KHBD MĨ THUẬT 9 NLS-AI (KẾT NỐI TRI THỨC VỚI CUỘC SỐNG)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN ĐÌNH THÁI
Ngày gửi: 19h:12' 31-08-2026
Dung lượng: 185.5 KB
Số lượt tải: 92
Nguồn:
Người gửi: NGUYỄN ĐÌNH THÁI
Ngày gửi: 19h:12' 31-08-2026
Dung lượng: 185.5 KB
Số lượt tải: 92
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
CHỦ ĐỀ 1: CUỘC SỐNG MUÔN MÀU
BÀI 1: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG TRONG TÁC PHẨM MĨ THUẬT
( 2 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được vẻ đẹp cuộc sống trong TPMT, SPMT với các hình thức thể hiện
khác nhau.
2. Năng lực:
- Năng lực chung và chuyên môn:
- Lựa chọn được bố cục thể hiện vẻ đẹp cuộc sống trong thực hành, sáng tạo
SPMT.
- Mô phỏng được hình ảnh có tỉ lệ phù hợp với “nguyên mẫu”.
Năng lực số:
- Sử dụng động cơ tìm kiếm để chủ động thu thập, chọn lọc thông tin và hình ảnh
tác phẩm mĩ thuật thể hiện vẻ đẹp cuộc sống từ các nguồn internet uy tín.
(1.1.TC2a)
- Đánh giá tính chính xác và độ tin cậy của các nguồn tư liệu mĩ thuật số thu thập
trên mạng Internet trước khi đưa vào bài thuyết trình. (1.2.TC2a)
- Sử dụng phần mềm trình chiếu PowerPoint để tạo lập, biên tập nội dung thuyết
trình giới thiệu tác phẩm mĩ thuật theo nhóm. (3.1.TC2a)
- Tổ chức, lưu trữ và phân loại các tập tin hình ảnh tư liệu nghệ thuật theo thư mục
chủ đề khoa học trên thiết bị số. (1.3.TC2a)
- Năng lực AI: Nêu được cách sử dụng công cụ AI như một phương tiện hỗ trợ gợi
ý ý tưởng sáng tạo nghệ thuật và thể hiện bản thân, đồng thời hiểu rằng tư duy
nghệ thuật, cảm xúc và quyết định tạo hình cốt lõi thuộc về con người.
- [Tích hợp GDQPAN]: Cảm nhận được vẻ đẹp của cuộc sống thanh bình, nhận
thức được sự gắn kết giữa phát triển kinh tế - xã hội với nhiệm vụ bảo vệ an ninh
quốc gia và giữ gìn chủ quyền Tổ quốc.
3. Phẩm chất:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
- Cảm nhận được vẻ đẹp trong cuộc sống, có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh quan
thiên nhiên.
- Có trách nhiệm với các hoạt động học tập chung và nâng cao ý thức xây dựng,
bảo vệ quê hương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống, trình chiếu trên
PowerPoint cho HS quan sát.
- Hình ảnh TPMT thể hiện vẻ đẹp trong cuộc sống làm minh hoạ.
- Một số SPMT thể hiện vẻ đẹp trong cuộc sống với chất liệu khác nhau để phân
tích cách thể hiện cho HS quan sát trực tiếp.
2. Học sinh:
- SGK Mĩ thuật 9, Bài tập Mĩ thuật 9.
- Màu vẽ, bút chì, tẩy, các vật liệu sẵn có,…
- Thiết bị số (máy tính, điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng) có kết nối
internet để tìm kiếm, lưu trữ tư liệu mĩ thuật.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế học tập hứng thú, gợi mở tư duy cho HS về vẻ đẹp cuộc sống trong
mĩ thuật.
b. Nội dung:
- HS tham gia hoạt động khởi động theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS và không khí học tập sôi nổi.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trò chơi "Mảnh ghép nghệ thuật"
HS lắng nghe, quan sát và khởi
Thời gian: 5 phút.
động theo hướng dẫn của GV (cá
Hình thức: Hoạt động cả lớp.
nhân hoặc nhóm).
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
Chuẩn bị:
Phần A: 2 bức ảnh chụp thực tế (ví dụ: một
góc phố cổ Hà Nội, cảnh người dân gặt lúa
trên đồng).
Phần B: 2 tác phẩm mĩ thuật nổi tiếng vẽ về
đề tài đó (ví dụ: Tranh phố phái của họa sĩ Bùi
Xuân Phái, tranh "Ngày mùa" của họa sĩ
Nguyễn Tiến Chung). Giáo viên cắt các bức
tranh này thành các mảnh ghép kỹ thuật số
hoặc tranh giấy.
Cách tiến hành:
- Giáo viên lật mở từng mảnh ghép để học
sinh đoán xem tác phẩm mĩ thuật đó đang vẽ
về khung cảnh đời thực nào.
- Đặt câu hỏi ngắn: Em thấy bức tranh mĩ
thuật khác với ảnh chụp thực tế ở điểm nào?
(Màu sắc, cảm xúc, đường nét...)
Dẫn dắt của giáo viên: "Tác phẩm mĩ thuật
không phải là một chiếc máy ảnh sao chép y
nguyên thực tế. Thấu qua lăng kính của người
nghệ sĩ, vẻ đẹp cuộc sống trở nên lung linh, cô
đọng và giàu cảm xúc hơn. Chúng ta hãy cùng
vào bài học hôm nay để khám phá lăng kính
kỳ diệu đó."
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT
a. Mục tiêu:
– HS nhận biết được hình ảnh vẻ đẹp cuộc sống được khai thác trong TPMT.
– HS hiểu về bố cục, hoà sắc được sắp xếp theo ý đồ của hoạ sĩ.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
– Tìm kiếm và đánh giá được độ tin cậy của các tài liệu, hình ảnh tác phẩm mĩ
thuật thể hiện vẻ đẹp cuộc sống thu thập từ internet. (1.2.TC2a)
– Tạo lập và trình bày nội dung bài thuyết trình về tác phẩm mĩ thuật bằng phần
mềm PowerPoint. (3.1.TC2a)
– [Tích hợp GDQPAN]: Nhận biết vẻ đẹp cuộc sống thanh bình, thành tựu lao
động sản xuất gắn liền với nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự và chủ quyền đất nước
qua các tác phẩm mĩ thuật.
b. Nội dung:
– HS tìm hiểu về một số vẻ đẹp trong cuộc sống được thể hiện trong TPMT.
– HS biết đến sự đa dạng trong cách xây dựng bố cục, lựa chọn hoà sắc.
– [Tích hợp GDQPAN]: Tìm hiểu các tác phẩm mĩ thuật phản ánh vẻ đẹp lao động,
tình đoàn kết quân dân và ý thức bảo vệ Tổ quốc.
c. Sản phẩm:
– Củng cố kiến thức cơ bản trong khai thác chất liệu từ cuộc sống để tìm ý tưởng
trong thực hành, sáng tạo SPMT.
– Bài thuyết trình PowerPoint của các nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Phương án 1
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
− HS/nhóm HS truy cập internet
– GV giao mỗi nhóm HS sử dụng công cụ tìm tìm kiếm tư liệu TPMT và thực
kiếm trên internet để lựa chọn, đánh giá độ tin hành
tạo
bài
trình
chiếu
cậy của thông tin và hình ảnh tác phẩm mĩ PowerPoint (3.1.TC2a) để diễn
thuật thể hiện vẻ đẹp cuộc sống (1.2.TC2a) để thuyết trước lớp theo gợi ý, định
chuẩn bị tư liệu làm bài thuyết trình trước lớp hướng của GV.
bằng hình thức PowerPoint qua các gợi ý:
− Khi HS/nhóm HS trình bày,
+ Tên tác giả;
HS/nhóm HS khác lắng nghe,
+ Tên tác phẩm;
đặt câu hỏi để làm rõ hơn nội
+ Một số thông tin liên quan đến bố cục, hoà dung trình bày (nếu cần thiết).
sắc.
− HS/nhóm HS tìm hiểu, trao
[Tích hợp GDQPAN]: Gợi ý HS chú ý quan đổi, thảo luận các thông tin theo
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
sát các tác phẩm thể hiện cảnh thanh bình của câu hỏi định hướng trong SGK
quê hương, hình ảnh các lực lượng đang làm và lựa chọn một TPMT để trình
nhiệm vụ giữ gìn an ninh, bảo vệ chủ quyền bày.
biển
đảo. − Khi HS/nhóm HS trình bày,
– Mỗi nhóm trình bày trong 5 phút.
HS/nhóm HS khác lắng nghe,
– GV đánh giá theo sự tham gia của các thành đặt câu hỏi để làm rõ hơn những
viên trong nhóm.
thông tin liên quan đến tác
Phương án 2
phẩm.
– GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 9, − HS lắng nghe, ghi nhớ và
trang 5, 6 quan sát và tìm hiểu một số TPMT củng cố bằng cách thưởng thức
và trình bày trên cơ sở câu hỏi định hướng một TPMT liên quan đến chủ
trong
SGK. đề.
– Mỗi nhóm sẽ trình bày về một TPMT trên
cơ sở phân tích trực tiếp trên hình minh hoạ
trong
sách.
– GV mở rộng thêm thông tin liên quan đến
cách xây dựng bố cục, lựa chọn hoà sắc trong
TPMT,…
– GV chốt ý:
+ Có nhiều cách lựa chọn phương thức thể
hiện và khai thác vẻ đẹp từ cuộc sống trong
sáng tạo mĩ thuật;
+ Mỗi cách xây dựng bố cục, lựa chọn hoà
sắc đều thể hiện những phong cách sáng tạo
riêng của mỗi hoạ sĩ.
+ Việc lựa chọn hình thức thể hiện theo ý đồ
tạo hình và khả năng thực hiện của bản thân
phù hợp. Mỗi hình thức thể hiện đều có ngôn
ngữ riêng và tạo sự hấp dẫn về mặt thị giác.
HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
a. Mục tiêu:
– Rèn luyện kĩ năng khai thác vẻ đẹp từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT
2D, 3D.
– Nêu được cách dùng công cụ AI như một phương tiện tham khảo ý tưởng tạo
hình, mở rộng góc nhìn thể hiện bản thân nhưng đảm bảo tính chủ động và cảm
xúc sáng tạo của con người.
b. Nội dung:
– Tham khảo các bước gợi ý thực hiện trong SGK Mĩ thuật 9, trang 7.
– Thực hiện SPMT theo yêu cầu của bài học.
– Tham khảo một số hình ảnh gợi ý bố cục do công cụ AI tạo ra (GV giới thiệu
hoặc HS tự thực hiện) để làm phong phú thêm ý tưởng trước khi vẽ/làm sản phẩm
thủ công.
c. Sản phẩm:
– SPMT khai thác vẻ đẹp cuộc sống.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
– GV cho HS đọc phần Em có biết, SGK Mĩ − HS đọc và hệ thống thông
thuật 9, trang 7 để hệ thống và định hướng nội tin liên quan đến chủ đề.
dung chính của bài học.
− HS quan sát và trao đổi theo
– GV cho HS quan sát trình tự các bước thực nhóm đôi về các bước thực
hiện một bức tranh phong cảnh SGK Mĩ thuật hiện một bức tranh phong
9, trang 7.
cảnh.
– GV có thể cho HS xem video clip các bước − HS xem video clip và lưu ý
vẽ/ in tranh hay làm mô hình/ tượng đã sưu các nội dung GV định hướng.
tầm, chuẩn bị từ trước. Qua đó, GV hướng dẫn − HS quan sát gợi ý từ AI hoặc
cách thực hiện SPMT cũng như các lưu ý để có tư liệu có sẵn để tham khảo bố
bố cục hài hoá, cân đối; màu sắc phù hợp với cục/màu sắc, sau đó tự mình
nội dung chủ đề.
thực hiện SPMT theo cảm xúc
– GV giới thiệu ngắn gọn ứng dụng AI gợi ý và ý đồ nghệ thuật cá nhân.
hình ảnh phong cảnh/màu sắc; nhắc nhở HS − HS thực hành trên cơ sở gợi
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
rằng AI chỉ đóng vai trò hỗ trợ gợi ý ý tưởng, ý của GV.
chính tư duy, cảm xúc và kỹ năng của con
người mới quyết định giá trị nghệ thuật của sản
phẩm.
– Khi HS thực hành SPMT, GV gợi ý:
+ Khai thác hình ảnh vẻ đẹp nào từ cuộc sống?
+ Sử dụng hình thức tạo hình gì?
+ Cách sắp xếp theo dạng bố cục thường gặp
nào?
+ Màu sắc chủ đạo trong SPMT là gì?
+ Khi cắt cảnh, lựa chọn bố cục khuôn hình cần
lưu ý điều gì?
– Trong quá trình HS thực hiện, GV quan sát,
nhắc nhở và hỗ trợ HS khi có thắc mắc.
HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN
a. Mục tiêu:
– Củng cố kiến thức về cách khai thác hình ảnh vẻ đẹp từ cuộc sống trong thực
hành, sáng tạo.
– Trình bày được ý tưởng, hình thức tạo hình sản phẩm, đưa ra được ý kiến cá nhân
về chất lượng sản phẩm bản thân và sản phẩm của thành viên trong lớp.
b. Nội dung:
– GV tổ chức hướng dẫn HS trình bày những ý tưởng, cách thể hiện của SPMT đã
thực hiện.
– HS thảo luận nhóm (nhóm đôi, nhóm tự do,…) theo các câu hỏi gợi ý trong SGK
Mĩ thuật 9, trang 8.
c. Sản phẩm:
– Khả năng trình bày của HS về SPMT đã thực hiện.
– Củng cố tư duy khai thác vẻ đẹp từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
– GV cho HS thảo luận nhóm (nhóm đôi, nhóm tự − HS trưng bày, chia sẻ
do,…) theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 9, trang 8
sản phẩm đã thực hiện.
trước khi trình bày trước lớp về các nội dung này.
− HS thực hiện thảo
– Khi HS/nhóm HS trình bày, GV là người định
luận theo câu hỏi trong
hướng, gợi mở để HS liệt kê, mô tả, trả lời được
SGK Mĩ thuật 9, trang
theo câu hỏi định hướng trong SGK Mĩ thuật 9,
8.
trang 8.
− HS trả lời theo thực tế.
− HS nêu theo quan sát
và cảm nhận.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
– Sưu tầm, lập được danh mục tư liệu những hình ảnh đẹp từ cuộc sống theo chủ
đề yêu thích.
– Sắp xếp, tổ chức và quản lý các tập tin tư liệu hình ảnh sưu tầm trong các thư
mục số theo từ khoá chủ đề trên thiết bị cá nhân hoặc lưu trữ đám mây. (1.3.TC2a)
– [Tích hợp GDQPAN]: Sưu tầm, nhóm các tư liệu hình ảnh thể hiện cuộc sống
thanh bình, phong cảnh quê hương và hoạt động bảo vệ an ninh trật tự của lực
lượng vũ trang.
b. Nội dung:
– Căn cứ theo gợi ý, GV hướng dẫn HS sưu tầm, lập danh mục tư liệu những hình
ảnh đẹp từ cuộc sống qua ghi chép, ảnh chụp, tạp chí, internet,…
– Thực hiện thao tác lưu trữ, đặt tên file và phân loại hình ảnh vào các thư mục
điện tử logic để sử dụng lâu dài. (1.3.TC2a)
– HS thực hiện yêu cầu của bài học.
c. Sản phẩm:
– Danh mục những hình ảnh đẹp từ cuộc sống được tổng hợp và quản lý dưới dạng
thư mục dữ liệu số.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
– GV: Trong nhiều chủ đề trước, các em đã
− HS lắng nghe phần đề dẫn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
làm quen với cách tìm kiếm hình ảnh để thực vào nội dung của hoạt động ở
hành, sáng tạo theo yêu cầu của bài học/chủ
phần này.
đề. Ở phần này, chúng ta sẽ làm quen cách sưu − HS lắng nghe, trao đổi trong
tầm những hình ảnh đẹp từ cuộc sống, góp nhóm về cách sưu tầm hình ảnh
phần bổ sung tư liệu xây dựng bố cục về tranh theo các kênh khác nhau và
đề
tài. phương thức thực hiện nhiệm
– GV gợi mở các nội dung để HS hình thành vụ học tập.
tư duy trong cách sưu tầm hình ảnh:
− HS/nhóm HS thực hành tạo
+ Việc sưu tầm có thể bằng hình thức ghi chép cấu trúc thư mục lưu trữ số, tải
(kí hoạ), chụp ảnh hay tải file ảnh từ internet, và lưu tệp hình ảnh sưu tầm
…
theo danh mục từ khoá khoa
+ Sắp xếp hình ảnh theo đề tài để thuận tiện học để phục vụ cho các bài học
khi tra cứu, sử dụng (dáng người, phong cảnh, tiếp theo. (1.3.TC2a)
…).
− HS/nhóm HS có thể xây dựng
+ Hướng dẫn HS lập danh mục tư liệu hình Dự án sưu tầm hình ảnh đẹp từ
ảnh theo từ khoá và tạo các thư mục lưu trữ số cuộc sống để có kho dữ liệu
(VD: "Phong canh", "Dang nguoi", "Bien dao hình ảnh sử dụng trong những
que huong") trên máy tính hoặc tài khoản điện chủ đề tiếp theo.
tử để tra cứu nhanh chóng. (1.3.TC2a)
[Tích hợp GDQPAN]: Gợi ý HS sưu tầm bổ
sung các hình ảnh đẹp về vẻ đẹp lao động, các
hoạt động giữ gìn an ninh, quốc phòng của địa
phương vào kho tư liệu số.
Trưng bày, nhận xét sản phẩm
− GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá
nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân.
− GV nhận xét chung giờ học.
− Dặn dò.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
BÀI 2: THIẾT KẾ PHỤ KIỆN THỜI TRANG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được vẻ đẹp của hình ảnh, hoạ tiết, màu sắc trong thiết kế sản phẩm
phụ kiện thời trang.
- Hiểu về tính liên kết, đồng bộ giữa phụ kiện và trang phục trong thiết kế thời
trang.
- Vận dụng được vẻ đẹp cuộc sống vào thiết kế phụ kiện thời trang.
2. Năng lực
- Năng lực mĩ thuật:
- Quan sát và phân tích được vẻ đẹp của phụ kiện thời trang.
- Sáng tạo và ứng dụng được các yếu tố thẩm mĩ từ đời sống vào sản phẩm thiết kế.
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác trong thảo luận, thực hành nhóm.
- Năng lực số (NLS):
- Tìm kiếm và đánh giá độ tin cậy của các hình ảnh, tư liệu phụ kiện thời trang trên
môi trường số để làm phong phú ý tưởng sáng tạo. (1.2.TC2a)
- Sử dụng công cụ số hoặc ứng dụng đồ họa cơ bản để hỗ trợ vẽ phác thảo, trình
bày bản thiết kế phụ kiện thời trang. (3.1.TC2a)
- Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
- Nhận thức được vai trò của con người là chủ thể định hướng và quyết định thẩm
mĩ khi ứng dụng công cụ AI gợi ý ý tưởng thiết kế phụ kiện thời trang (NLd - D1).
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
- [Tích hợp GDQPAN]: Hiểu và thể hiện được lòng tự hào dân tộc, ý thức bảo vệ
chủ quyền qua việc chủ động lựa chọn các hình ảnh, họa tiết mang biểu tượng văn
hóa truyền thống, biển đảo Việt Nam đưa vào thiết kế phụ kiện thời trang.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu thiết kế phụ kiện thời trang trong cuộc sống đương đại.
- Yêu thích cái đẹp, có ý thức giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong
các sản phẩm nghệ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Màn hình máy chiếu, máy tính kết nối Internet.
- Một số hình ảnh, video clip về vẻ đẹp cuộc sống, các mẫu thiết kế phụ kiện thời
trang mang họa tiết văn hóa, biển đảo Việt Nam để trình chiếu trên PowerPoint.
- Một số bản thiết kế, SPMT phụ kiện thời trang trực quan.
- Mẫu hình ảnh gợi ý phụ kiện thời trang được tạo bởi công cụ AI để học sinh so
sánh với sản phẩm thực tế do con người sáng tạo.
2. Học sinh
- SGK Mĩ thuật 9, Bài tập Mĩ thuật 9.
- Màu vẽ, bút chì, tẩy, kéo, keo dán, bìa cứng, vải vụn, vật liệu tái chế hoặc sẵn có.
- Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng) có kết nối mạng để tra cứu tư liệu
hình ảnh khi được cho phép. (1.1.TC2a)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế học tập, kích thích sự hứng thú của học sinh đối với chủ đề thiết kế
phụ kiện thời trang.
b. Nội dung:
- Học sinh tham gia trò chơi khởi động theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS và không khí học tập sôi nổi.
d. Tổ chức thực hiện:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trò chơi "Đoán tên thương hiệu qua logo
− HS lắng nghe, quan sát và
Thời gian: 5 phút.
tham gia trò chơi theo hướng
Chuẩn bị: Slide chiếu các chi tiết hoặc hoa
dẫn của GV.
văn, logo đặc trưng cực kỳ nổi tiếng của các
− HS hăng hái trả lời câu hỏi,
hãng phụ kiện (Ví dụ: Hoa văn chữ lồng của
chia sẻ hiểu biết ban đầu về phụ
Louis Vuitton trên túi xách, khóa chữ H của
kiện thời trang.
Hermes trên thắt lưng, hoặc logo hai chữ C
lồng nhau của Chanel trên hoa tai).
Cách tiến hành:
Giáo viên chiếu hình ảnh và cho học sinh
giơ tay đoán nhanh xem đây là món phụ
kiện của hãng nào.
Đặt câu hỏi: Điều gì làm nên giá trị hàng
triệu đô của những món phụ kiện nhỏ bé
này? (Đó là ý tưởng thiết kế, kiểu dáng và
sự độc đáo).
Dẫn dắt: "Một chiếc túi xách hay một chiếc
thắt lưng không chỉ để đựng đồ hay giữ
quần, nó là một tác phẩm mĩ thuật ứng dụng
đỉnh cao. Không cần phải là thương hiệu xa
xỉ, hôm nay thầy/cô sẽ hướng dẫn các em
cách tự lên ý tưởng và thiết kế một món phụ
kiện thời trang mang đậm dấu ấn cá nhân
của chính mình."
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT
a. Mục tiêu:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
- HS nhận biết và phân tích được vẻ đẹp cuộc sống khai thác trong thiết kế phụ
kiện thời trang qua hình dáng, cấu trúc, màu sắc.
- Tìm kiếm và lọc các hình ảnh phụ kiện thời trang từ các trang web nghệ thuật
đáng tin cậy. (1.1.TC2a)
- Đánh giá tính thẩm mĩ và độ tin cậy của nguồn tư liệu số thu thập được.
(1.2.TC2a)
- Nhận biết vai trò dẫn dắt của con người khi tham khảo các ý tưởng tạo hình từ
công cụ AI.
- [Tích hợp GDQPAN]: Bổ sung nhận thức về việc vận dụng biểu tượng văn hóa
dân tộc, hình ảnh biển đảo quê hương trong thiết kế phụ kiện.
b. Nội dung:
- HS tìm hiểu về hình dáng, cấu trúc, màu sắc từ thiên nhiên và cuộc sống có thể
khai thác trong thiết kế phụ kiện thời trang qua SGK và các tư liệu do GV chuẩn
bị.
c. Sản phẩm:
- Y kiến trao đổi, kết quả phân tích của HS/nhóm HS về kiểu dáng, màu sắc, hoa
văn trang trí của các mẫu phụ kiện thời trang.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Phương án 1:
− HS/nhóm HS tìm hiểu, trao
− GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 9,
đổi, thảo luận thông tin theo câu
trang 9, 10, quan sát và tìm hiểu một số sản
hỏi định hướng trong SGK.
phẩm phụ kiện thời trang.
− Thực hiện thao tác tìm kiếm,
− Hướng dẫn HS mở rộng tìm kiếm hình ảnh
đánh giá tính chính xác và thẩm
phụ kiện thời trang trên các trang web uy tín
mĩ của các hình ảnh phụ kiện thu
bằng thiết bị số. (1.1.TC2a)
thập trên mạng. (1.2.TC2a)
− GV phân chia nhóm, giao câu hỏi định
− [Tích hợp GDQPAN]: Phân
hướng:
tích ý nghĩa của việc đưa biểu
+ Vẻ đẹp cuộc sống (thiên nhiên, văn hóa,
tượng văn hóa, chủ quyền quốc
đời sống) được thể hiện như thế nào trên sản
gia vào các sản phẩm thời trang.
phẩm?
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
− HS quan sát, so sánh sản phẩm
+ [Tích hợp GDQPAN]: Các họa tiết truyền
do AI gợi ý và sản phẩm thực tế,
thống, biểu tượng biển đảo, cờ đỏ sao vàng
khẳng định vai trò chủ thể sáng
được ứng dụng ra sao để tạo nét độc đáo cho
tạo của nhà thiết kế.
phụ kiện?
− Đại diện nhóm trình bày ý
− GV trình chiếu hình ảnh phụ kiện do AI
kiến; các nhóm khác lắng nghe,
gợi ý, gợi mở cho HS thấy AI chỉ cung cấp ý
đặt câu hỏi phản biện.
tưởng thô, con người mới là bên quyết định
− HS ghi nhớ các định hướng
lựa chọn và hoàn thiện bản thiết kế theo
tạo hình để áp dụng vào phần
đúng mong muốn.
thực hành.
− GV chốt ý về các cách khai thác vẻ đẹp
cuộc sống trong thiết kế phụ kiện.
Phương án 2:
− GV chuẩn bị mẫu thiết kế phụ kiện thời
trang phù hợp và giao các nhóm phân tích
trực tiếp theo câu hỏi gợi mở.
− GV mời đại diện các nhóm trình bày, nhận
xét và bổ sung.
HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN
a. Mục tiêu:
- HS nắm vững các bước cơ bản trong thiết kế phụ kiện thời trang.
- Sáng tạo được một sản phẩm phụ kiện thời trang (mũ, túi xách, trang sức, băng
rôn, cài áo...) khai thác vẻ đẹp cuộc sống.
- Sử dụng ứng dụng vẽ hoặc phần mềm đồ họa trên máy tính/máy tính bảng để
phác thảo sơ bộ bản thiết kế phụ kiện thời trang trước khi làm mẫu thật. (3.1.TC2a)
- Sử dụng linh hoạt gợi ý từ AI (nếu có) nhưng hoàn toàn tự chủ trong quá trình tạo
hình và lắp ráp sản phẩm thực tế.
- [Tích hợp GDQPAN]: Khuyến khích HS sáng tác phụ kiện mang dấu ấn tình yêu
quê hương, biển đảo Việt Nam.
b. Nội dung:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
- Tìm hiểu các bước gợi ý thiết kế chiếc mũ hoặc phụ kiện thời trang yêu thích.
- Thực hành sáng tạo SPMT 2D hoặc 3D bằng các vật liệu sẵn có.
c. Sản phẩm:
- Sản phẩm mĩ thuật (SPMT) thiết kế phụ kiện thời trang hoàn chỉnh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Gợi ý thiết kế một chiếc mũ/phụ kiện: − HS quan sát hình ảnh minh họa
− GV cho HS tìm hiểu các bước hướng các bước thiết kế trong SGK, nhận
dẫn trong SGK Mĩ thuật 9, trang 11.
biết quy trình thực hiện.
− GV mở rộng bằng cách trình chiếu − Sử dụng ứng dụng số trên thiết bị
video clip quy trình làm phụ kiện.
cá nhân để tạo phác thảo ý tưởng
− GV khuyến khích HS có thiết bị số sử thiết kế phụ kiện nếu có điều kiện.
dụng phần mềm đồ họa đơn giản để vẽ (3.1.TC2a)
phác thảo, thử nghiệm màu sắc cho bản − HS sử dụng tư liệu gợi ý từ công
thiết kế phụ kiện. (3.1.TC2a)
cụ AI như một nguồn tham khảo
Thực hành thiết kế sản phẩm:
phối màu, tự tay điều chỉnh và hoàn
− Mời HS đọc phần Em có biết (SGK thiện bản vẽ theo ý đồ cá nhân.
trang 11) để chốt trọng tâm.
− [Tích hợp GDQPAN]: Lựa chọn
− Lưu ý HS về:
họa tiết, hình ảnh thể hiện tinh thần
+ Ý tưởng và công năng của phụ kiện yêu nước, chủ quyền biên giới biển
(dùng độc lập hay đi kèm trang phục).
đảo để đưa vào sản phẩm.
+ [Tích hợp GDQPAN]: Gợi ý chọn các − HS tiến hành cắt, dán, tạo hình
yếu tố màu sắc, họa tiết biểu trưng cho phụ kiện thời trang 2D hoặc 3D bằng
đất nước, biển đảo, trang phục dân tộc để các vật liệu đã chuẩn bị.
tăng giá trị biểu cảm cho sản phẩm.
+ An toàn khi sử dụng dụng cụ cắt, keo
dán.
− Trong quá trình HS làm bài, GV bao
quát lớp, hỗ trợ cá nhân/nhóm còn lúng
túng.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về cách khai thác vẻ đẹp cuộc sống trong thiết kế phụ kiện thời
trang thông qua việc nhận xét, đánh giá SPMT.
- Bày tỏ được cảm nhận thẩm mĩ, phát triển kĩ năng thuyết trình.
b. Nội dung:
- HS trưng bày sản phẩm, thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 9,
trang 12.
c. Sản phẩm:
- Phần thuyết trình giới thiệu sản phẩm và các nhận xét, đánh giá SPMT của
bạn/nhóm bạn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
− GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm − HS trưng bày sản phẩm của cá
theo từng nhóm hoặc khu vực trên lớp.
nhân/nhóm lên vị trí quy định.
− GV nêu các câu hỏi thảo luận:
− Đại diện nhóm/cá nhân giới thiệu
+ Sản phẩm khai thác vẻ đẹp nào từ cuộc về ý tưởng, công năng, quá trình tạo
sống? Kiểu dáng, chất liệu, màu sắc ra hình sản phẩm phụ kiện.
sao?
− [Tích hợp GDQPAN]: Chia sẻ
+ [Tích hợp GDQPAN]: Sản phẩm có niềm tự hào dân tộc khi gửi gắm
lồng ghép thông điệp về văn hóa, quê hình ảnh quê hương, biển đảo vào
hương, biển đảo hay không? Thể hiện sản phẩm.
như thế nào?
− HS thảo luận, đ
CHỦ ĐỀ 1: CUỘC SỐNG MUÔN MÀU
BÀI 1: VẺ ĐẸP CUỘC SỐNG TRONG TÁC PHẨM MĨ THUẬT
( 2 Tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức:
- Nhận biết được vẻ đẹp cuộc sống trong TPMT, SPMT với các hình thức thể hiện
khác nhau.
2. Năng lực:
- Năng lực chung và chuyên môn:
- Lựa chọn được bố cục thể hiện vẻ đẹp cuộc sống trong thực hành, sáng tạo
SPMT.
- Mô phỏng được hình ảnh có tỉ lệ phù hợp với “nguyên mẫu”.
Năng lực số:
- Sử dụng động cơ tìm kiếm để chủ động thu thập, chọn lọc thông tin và hình ảnh
tác phẩm mĩ thuật thể hiện vẻ đẹp cuộc sống từ các nguồn internet uy tín.
(1.1.TC2a)
- Đánh giá tính chính xác và độ tin cậy của các nguồn tư liệu mĩ thuật số thu thập
trên mạng Internet trước khi đưa vào bài thuyết trình. (1.2.TC2a)
- Sử dụng phần mềm trình chiếu PowerPoint để tạo lập, biên tập nội dung thuyết
trình giới thiệu tác phẩm mĩ thuật theo nhóm. (3.1.TC2a)
- Tổ chức, lưu trữ và phân loại các tập tin hình ảnh tư liệu nghệ thuật theo thư mục
chủ đề khoa học trên thiết bị số. (1.3.TC2a)
- Năng lực AI: Nêu được cách sử dụng công cụ AI như một phương tiện hỗ trợ gợi
ý ý tưởng sáng tạo nghệ thuật và thể hiện bản thân, đồng thời hiểu rằng tư duy
nghệ thuật, cảm xúc và quyết định tạo hình cốt lõi thuộc về con người.
- [Tích hợp GDQPAN]: Cảm nhận được vẻ đẹp của cuộc sống thanh bình, nhận
thức được sự gắn kết giữa phát triển kinh tế - xã hội với nhiệm vụ bảo vệ an ninh
quốc gia và giữ gìn chủ quyền Tổ quốc.
3. Phẩm chất:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
- Cảm nhận được vẻ đẹp trong cuộc sống, có ý thức giữ gìn và bảo vệ cảnh quan
thiên nhiên.
- Có trách nhiệm với các hoạt động học tập chung và nâng cao ý thức xây dựng,
bảo vệ quê hương.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:
- Một số hình ảnh, video clip giới thiệu về vẻ đẹp trong cuộc sống, trình chiếu trên
PowerPoint cho HS quan sát.
- Hình ảnh TPMT thể hiện vẻ đẹp trong cuộc sống làm minh hoạ.
- Một số SPMT thể hiện vẻ đẹp trong cuộc sống với chất liệu khác nhau để phân
tích cách thể hiện cho HS quan sát trực tiếp.
2. Học sinh:
- SGK Mĩ thuật 9, Bài tập Mĩ thuật 9.
- Màu vẽ, bút chì, tẩy, các vật liệu sẵn có,…
- Thiết bị số (máy tính, điện thoại thông minh hoặc máy tính bảng) có kết nối
internet để tìm kiếm, lưu trữ tư liệu mĩ thuật.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế học tập hứng thú, gợi mở tư duy cho HS về vẻ đẹp cuộc sống trong
mĩ thuật.
b. Nội dung:
- HS tham gia hoạt động khởi động theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS và không khí học tập sôi nổi.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trò chơi "Mảnh ghép nghệ thuật"
HS lắng nghe, quan sát và khởi
Thời gian: 5 phút.
động theo hướng dẫn của GV (cá
Hình thức: Hoạt động cả lớp.
nhân hoặc nhóm).
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
Chuẩn bị:
Phần A: 2 bức ảnh chụp thực tế (ví dụ: một
góc phố cổ Hà Nội, cảnh người dân gặt lúa
trên đồng).
Phần B: 2 tác phẩm mĩ thuật nổi tiếng vẽ về
đề tài đó (ví dụ: Tranh phố phái của họa sĩ Bùi
Xuân Phái, tranh "Ngày mùa" của họa sĩ
Nguyễn Tiến Chung). Giáo viên cắt các bức
tranh này thành các mảnh ghép kỹ thuật số
hoặc tranh giấy.
Cách tiến hành:
- Giáo viên lật mở từng mảnh ghép để học
sinh đoán xem tác phẩm mĩ thuật đó đang vẽ
về khung cảnh đời thực nào.
- Đặt câu hỏi ngắn: Em thấy bức tranh mĩ
thuật khác với ảnh chụp thực tế ở điểm nào?
(Màu sắc, cảm xúc, đường nét...)
Dẫn dắt của giáo viên: "Tác phẩm mĩ thuật
không phải là một chiếc máy ảnh sao chép y
nguyên thực tế. Thấu qua lăng kính của người
nghệ sĩ, vẻ đẹp cuộc sống trở nên lung linh, cô
đọng và giàu cảm xúc hơn. Chúng ta hãy cùng
vào bài học hôm nay để khám phá lăng kính
kỳ diệu đó."
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT
a. Mục tiêu:
– HS nhận biết được hình ảnh vẻ đẹp cuộc sống được khai thác trong TPMT.
– HS hiểu về bố cục, hoà sắc được sắp xếp theo ý đồ của hoạ sĩ.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
– Tìm kiếm và đánh giá được độ tin cậy của các tài liệu, hình ảnh tác phẩm mĩ
thuật thể hiện vẻ đẹp cuộc sống thu thập từ internet. (1.2.TC2a)
– Tạo lập và trình bày nội dung bài thuyết trình về tác phẩm mĩ thuật bằng phần
mềm PowerPoint. (3.1.TC2a)
– [Tích hợp GDQPAN]: Nhận biết vẻ đẹp cuộc sống thanh bình, thành tựu lao
động sản xuất gắn liền với nhiệm vụ bảo vệ an ninh trật tự và chủ quyền đất nước
qua các tác phẩm mĩ thuật.
b. Nội dung:
– HS tìm hiểu về một số vẻ đẹp trong cuộc sống được thể hiện trong TPMT.
– HS biết đến sự đa dạng trong cách xây dựng bố cục, lựa chọn hoà sắc.
– [Tích hợp GDQPAN]: Tìm hiểu các tác phẩm mĩ thuật phản ánh vẻ đẹp lao động,
tình đoàn kết quân dân và ý thức bảo vệ Tổ quốc.
c. Sản phẩm:
– Củng cố kiến thức cơ bản trong khai thác chất liệu từ cuộc sống để tìm ý tưởng
trong thực hành, sáng tạo SPMT.
– Bài thuyết trình PowerPoint của các nhóm HS.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
Phương án 1
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
− HS/nhóm HS truy cập internet
– GV giao mỗi nhóm HS sử dụng công cụ tìm tìm kiếm tư liệu TPMT và thực
kiếm trên internet để lựa chọn, đánh giá độ tin hành
tạo
bài
trình
chiếu
cậy của thông tin và hình ảnh tác phẩm mĩ PowerPoint (3.1.TC2a) để diễn
thuật thể hiện vẻ đẹp cuộc sống (1.2.TC2a) để thuyết trước lớp theo gợi ý, định
chuẩn bị tư liệu làm bài thuyết trình trước lớp hướng của GV.
bằng hình thức PowerPoint qua các gợi ý:
− Khi HS/nhóm HS trình bày,
+ Tên tác giả;
HS/nhóm HS khác lắng nghe,
+ Tên tác phẩm;
đặt câu hỏi để làm rõ hơn nội
+ Một số thông tin liên quan đến bố cục, hoà dung trình bày (nếu cần thiết).
sắc.
− HS/nhóm HS tìm hiểu, trao
[Tích hợp GDQPAN]: Gợi ý HS chú ý quan đổi, thảo luận các thông tin theo
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
sát các tác phẩm thể hiện cảnh thanh bình của câu hỏi định hướng trong SGK
quê hương, hình ảnh các lực lượng đang làm và lựa chọn một TPMT để trình
nhiệm vụ giữ gìn an ninh, bảo vệ chủ quyền bày.
biển
đảo. − Khi HS/nhóm HS trình bày,
– Mỗi nhóm trình bày trong 5 phút.
HS/nhóm HS khác lắng nghe,
– GV đánh giá theo sự tham gia của các thành đặt câu hỏi để làm rõ hơn những
viên trong nhóm.
thông tin liên quan đến tác
Phương án 2
phẩm.
– GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 9, − HS lắng nghe, ghi nhớ và
trang 5, 6 quan sát và tìm hiểu một số TPMT củng cố bằng cách thưởng thức
và trình bày trên cơ sở câu hỏi định hướng một TPMT liên quan đến chủ
trong
SGK. đề.
– Mỗi nhóm sẽ trình bày về một TPMT trên
cơ sở phân tích trực tiếp trên hình minh hoạ
trong
sách.
– GV mở rộng thêm thông tin liên quan đến
cách xây dựng bố cục, lựa chọn hoà sắc trong
TPMT,…
– GV chốt ý:
+ Có nhiều cách lựa chọn phương thức thể
hiện và khai thác vẻ đẹp từ cuộc sống trong
sáng tạo mĩ thuật;
+ Mỗi cách xây dựng bố cục, lựa chọn hoà
sắc đều thể hiện những phong cách sáng tạo
riêng của mỗi hoạ sĩ.
+ Việc lựa chọn hình thức thể hiện theo ý đồ
tạo hình và khả năng thực hiện của bản thân
phù hợp. Mỗi hình thức thể hiện đều có ngôn
ngữ riêng và tạo sự hấp dẫn về mặt thị giác.
HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
a. Mục tiêu:
– Rèn luyện kĩ năng khai thác vẻ đẹp từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT
2D, 3D.
– Nêu được cách dùng công cụ AI như một phương tiện tham khảo ý tưởng tạo
hình, mở rộng góc nhìn thể hiện bản thân nhưng đảm bảo tính chủ động và cảm
xúc sáng tạo của con người.
b. Nội dung:
– Tham khảo các bước gợi ý thực hiện trong SGK Mĩ thuật 9, trang 7.
– Thực hiện SPMT theo yêu cầu của bài học.
– Tham khảo một số hình ảnh gợi ý bố cục do công cụ AI tạo ra (GV giới thiệu
hoặc HS tự thực hiện) để làm phong phú thêm ý tưởng trước khi vẽ/làm sản phẩm
thủ công.
c. Sản phẩm:
– SPMT khai thác vẻ đẹp cuộc sống.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
– GV cho HS đọc phần Em có biết, SGK Mĩ − HS đọc và hệ thống thông
thuật 9, trang 7 để hệ thống và định hướng nội tin liên quan đến chủ đề.
dung chính của bài học.
− HS quan sát và trao đổi theo
– GV cho HS quan sát trình tự các bước thực nhóm đôi về các bước thực
hiện một bức tranh phong cảnh SGK Mĩ thuật hiện một bức tranh phong
9, trang 7.
cảnh.
– GV có thể cho HS xem video clip các bước − HS xem video clip và lưu ý
vẽ/ in tranh hay làm mô hình/ tượng đã sưu các nội dung GV định hướng.
tầm, chuẩn bị từ trước. Qua đó, GV hướng dẫn − HS quan sát gợi ý từ AI hoặc
cách thực hiện SPMT cũng như các lưu ý để có tư liệu có sẵn để tham khảo bố
bố cục hài hoá, cân đối; màu sắc phù hợp với cục/màu sắc, sau đó tự mình
nội dung chủ đề.
thực hiện SPMT theo cảm xúc
– GV giới thiệu ngắn gọn ứng dụng AI gợi ý và ý đồ nghệ thuật cá nhân.
hình ảnh phong cảnh/màu sắc; nhắc nhở HS − HS thực hành trên cơ sở gợi
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
rằng AI chỉ đóng vai trò hỗ trợ gợi ý ý tưởng, ý của GV.
chính tư duy, cảm xúc và kỹ năng của con
người mới quyết định giá trị nghệ thuật của sản
phẩm.
– Khi HS thực hành SPMT, GV gợi ý:
+ Khai thác hình ảnh vẻ đẹp nào từ cuộc sống?
+ Sử dụng hình thức tạo hình gì?
+ Cách sắp xếp theo dạng bố cục thường gặp
nào?
+ Màu sắc chủ đạo trong SPMT là gì?
+ Khi cắt cảnh, lựa chọn bố cục khuôn hình cần
lưu ý điều gì?
– Trong quá trình HS thực hiện, GV quan sát,
nhắc nhở và hỗ trợ HS khi có thắc mắc.
HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN
a. Mục tiêu:
– Củng cố kiến thức về cách khai thác hình ảnh vẻ đẹp từ cuộc sống trong thực
hành, sáng tạo.
– Trình bày được ý tưởng, hình thức tạo hình sản phẩm, đưa ra được ý kiến cá nhân
về chất lượng sản phẩm bản thân và sản phẩm của thành viên trong lớp.
b. Nội dung:
– GV tổ chức hướng dẫn HS trình bày những ý tưởng, cách thể hiện của SPMT đã
thực hiện.
– HS thảo luận nhóm (nhóm đôi, nhóm tự do,…) theo các câu hỏi gợi ý trong SGK
Mĩ thuật 9, trang 8.
c. Sản phẩm:
– Khả năng trình bày của HS về SPMT đã thực hiện.
– Củng cố tư duy khai thác vẻ đẹp từ cuộc sống trong thực hành, sáng tạo SPMT.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
– GV cho HS thảo luận nhóm (nhóm đôi, nhóm tự − HS trưng bày, chia sẻ
do,…) theo câu hỏi trong SGK Mĩ thuật 9, trang 8
sản phẩm đã thực hiện.
trước khi trình bày trước lớp về các nội dung này.
− HS thực hiện thảo
– Khi HS/nhóm HS trình bày, GV là người định
luận theo câu hỏi trong
hướng, gợi mở để HS liệt kê, mô tả, trả lời được
SGK Mĩ thuật 9, trang
theo câu hỏi định hướng trong SGK Mĩ thuật 9,
8.
trang 8.
− HS trả lời theo thực tế.
− HS nêu theo quan sát
và cảm nhận.
HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG
a. Mục tiêu:
– Sưu tầm, lập được danh mục tư liệu những hình ảnh đẹp từ cuộc sống theo chủ
đề yêu thích.
– Sắp xếp, tổ chức và quản lý các tập tin tư liệu hình ảnh sưu tầm trong các thư
mục số theo từ khoá chủ đề trên thiết bị cá nhân hoặc lưu trữ đám mây. (1.3.TC2a)
– [Tích hợp GDQPAN]: Sưu tầm, nhóm các tư liệu hình ảnh thể hiện cuộc sống
thanh bình, phong cảnh quê hương và hoạt động bảo vệ an ninh trật tự của lực
lượng vũ trang.
b. Nội dung:
– Căn cứ theo gợi ý, GV hướng dẫn HS sưu tầm, lập danh mục tư liệu những hình
ảnh đẹp từ cuộc sống qua ghi chép, ảnh chụp, tạp chí, internet,…
– Thực hiện thao tác lưu trữ, đặt tên file và phân loại hình ảnh vào các thư mục
điện tử logic để sử dụng lâu dài. (1.3.TC2a)
– HS thực hiện yêu cầu của bài học.
c. Sản phẩm:
– Danh mục những hình ảnh đẹp từ cuộc sống được tổng hợp và quản lý dưới dạng
thư mục dữ liệu số.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
– GV: Trong nhiều chủ đề trước, các em đã
− HS lắng nghe phần đề dẫn
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
làm quen với cách tìm kiếm hình ảnh để thực vào nội dung của hoạt động ở
hành, sáng tạo theo yêu cầu của bài học/chủ
phần này.
đề. Ở phần này, chúng ta sẽ làm quen cách sưu − HS lắng nghe, trao đổi trong
tầm những hình ảnh đẹp từ cuộc sống, góp nhóm về cách sưu tầm hình ảnh
phần bổ sung tư liệu xây dựng bố cục về tranh theo các kênh khác nhau và
đề
tài. phương thức thực hiện nhiệm
– GV gợi mở các nội dung để HS hình thành vụ học tập.
tư duy trong cách sưu tầm hình ảnh:
− HS/nhóm HS thực hành tạo
+ Việc sưu tầm có thể bằng hình thức ghi chép cấu trúc thư mục lưu trữ số, tải
(kí hoạ), chụp ảnh hay tải file ảnh từ internet, và lưu tệp hình ảnh sưu tầm
…
theo danh mục từ khoá khoa
+ Sắp xếp hình ảnh theo đề tài để thuận tiện học để phục vụ cho các bài học
khi tra cứu, sử dụng (dáng người, phong cảnh, tiếp theo. (1.3.TC2a)
…).
− HS/nhóm HS có thể xây dựng
+ Hướng dẫn HS lập danh mục tư liệu hình Dự án sưu tầm hình ảnh đẹp từ
ảnh theo từ khoá và tạo các thư mục lưu trữ số cuộc sống để có kho dữ liệu
(VD: "Phong canh", "Dang nguoi", "Bien dao hình ảnh sử dụng trong những
que huong") trên máy tính hoặc tài khoản điện chủ đề tiếp theo.
tử để tra cứu nhanh chóng. (1.3.TC2a)
[Tích hợp GDQPAN]: Gợi ý HS sưu tầm bổ
sung các hình ảnh đẹp về vẻ đẹp lao động, các
hoạt động giữ gìn an ninh, quốc phòng của địa
phương vào kho tư liệu số.
Trưng bày, nhận xét sản phẩm
− GV tổ chức cho HS trưng bày SPMT cá
nhân/nhóm, chia sẻ cảm nhận của bản thân.
− GV nhận xét chung giờ học.
− Dặn dò.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
BÀI 2: THIẾT KẾ PHỤ KIỆN THỜI TRANG
(2 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
- Nhận biết được vẻ đẹp của hình ảnh, hoạ tiết, màu sắc trong thiết kế sản phẩm
phụ kiện thời trang.
- Hiểu về tính liên kết, đồng bộ giữa phụ kiện và trang phục trong thiết kế thời
trang.
- Vận dụng được vẻ đẹp cuộc sống vào thiết kế phụ kiện thời trang.
2. Năng lực
- Năng lực mĩ thuật:
- Quan sát và phân tích được vẻ đẹp của phụ kiện thời trang.
- Sáng tạo và ứng dụng được các yếu tố thẩm mĩ từ đời sống vào sản phẩm thiết kế.
- Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học; giao tiếp và hợp tác trong thảo luận, thực hành nhóm.
- Năng lực số (NLS):
- Tìm kiếm và đánh giá độ tin cậy của các hình ảnh, tư liệu phụ kiện thời trang trên
môi trường số để làm phong phú ý tưởng sáng tạo. (1.2.TC2a)
- Sử dụng công cụ số hoặc ứng dụng đồ họa cơ bản để hỗ trợ vẽ phác thảo, trình
bày bản thiết kế phụ kiện thời trang. (3.1.TC2a)
- Năng lực Trí tuệ nhân tạo (AI):
- Nhận thức được vai trò của con người là chủ thể định hướng và quyết định thẩm
mĩ khi ứng dụng công cụ AI gợi ý ý tưởng thiết kế phụ kiện thời trang (NLd - D1).
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
- [Tích hợp GDQPAN]: Hiểu và thể hiện được lòng tự hào dân tộc, ý thức bảo vệ
chủ quyền qua việc chủ động lựa chọn các hình ảnh, họa tiết mang biểu tượng văn
hóa truyền thống, biển đảo Việt Nam đưa vào thiết kế phụ kiện thời trang.
3. Phẩm chất
- Có ý thức tìm hiểu thiết kế phụ kiện thời trang trong cuộc sống đương đại.
- Yêu thích cái đẹp, có ý thức giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc trong
các sản phẩm nghệ thuật.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên
- Màn hình máy chiếu, máy tính kết nối Internet.
- Một số hình ảnh, video clip về vẻ đẹp cuộc sống, các mẫu thiết kế phụ kiện thời
trang mang họa tiết văn hóa, biển đảo Việt Nam để trình chiếu trên PowerPoint.
- Một số bản thiết kế, SPMT phụ kiện thời trang trực quan.
- Mẫu hình ảnh gợi ý phụ kiện thời trang được tạo bởi công cụ AI để học sinh so
sánh với sản phẩm thực tế do con người sáng tạo.
2. Học sinh
- SGK Mĩ thuật 9, Bài tập Mĩ thuật 9.
- Màu vẽ, bút chì, tẩy, kéo, keo dán, bìa cứng, vải vụn, vật liệu tái chế hoặc sẵn có.
- Thiết bị thông minh (điện thoại/máy tính bảng) có kết nối mạng để tra cứu tư liệu
hình ảnh khi được cho phép. (1.1.TC2a)
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu:
- Tạo tâm thế học tập, kích thích sự hứng thú của học sinh đối với chủ đề thiết kế
phụ kiện thời trang.
b. Nội dung:
- Học sinh tham gia trò chơi khởi động theo hướng dẫn của GV.
c. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS và không khí học tập sôi nổi.
d. Tổ chức thực hiện:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Trò chơi "Đoán tên thương hiệu qua logo
− HS lắng nghe, quan sát và
Thời gian: 5 phút.
tham gia trò chơi theo hướng
Chuẩn bị: Slide chiếu các chi tiết hoặc hoa
dẫn của GV.
văn, logo đặc trưng cực kỳ nổi tiếng của các
− HS hăng hái trả lời câu hỏi,
hãng phụ kiện (Ví dụ: Hoa văn chữ lồng của
chia sẻ hiểu biết ban đầu về phụ
Louis Vuitton trên túi xách, khóa chữ H của
kiện thời trang.
Hermes trên thắt lưng, hoặc logo hai chữ C
lồng nhau của Chanel trên hoa tai).
Cách tiến hành:
Giáo viên chiếu hình ảnh và cho học sinh
giơ tay đoán nhanh xem đây là món phụ
kiện của hãng nào.
Đặt câu hỏi: Điều gì làm nên giá trị hàng
triệu đô của những món phụ kiện nhỏ bé
này? (Đó là ý tưởng thiết kế, kiểu dáng và
sự độc đáo).
Dẫn dắt: "Một chiếc túi xách hay một chiếc
thắt lưng không chỉ để đựng đồ hay giữ
quần, nó là một tác phẩm mĩ thuật ứng dụng
đỉnh cao. Không cần phải là thương hiệu xa
xỉ, hôm nay thầy/cô sẽ hướng dẫn các em
cách tự lên ý tưởng và thiết kế một món phụ
kiện thời trang mang đậm dấu ấn cá nhân
của chính mình."
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
HOẠT ĐỘNG 1: QUAN SÁT
a. Mục tiêu:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
- HS nhận biết và phân tích được vẻ đẹp cuộc sống khai thác trong thiết kế phụ
kiện thời trang qua hình dáng, cấu trúc, màu sắc.
- Tìm kiếm và lọc các hình ảnh phụ kiện thời trang từ các trang web nghệ thuật
đáng tin cậy. (1.1.TC2a)
- Đánh giá tính thẩm mĩ và độ tin cậy của nguồn tư liệu số thu thập được.
(1.2.TC2a)
- Nhận biết vai trò dẫn dắt của con người khi tham khảo các ý tưởng tạo hình từ
công cụ AI.
- [Tích hợp GDQPAN]: Bổ sung nhận thức về việc vận dụng biểu tượng văn hóa
dân tộc, hình ảnh biển đảo quê hương trong thiết kế phụ kiện.
b. Nội dung:
- HS tìm hiểu về hình dáng, cấu trúc, màu sắc từ thiên nhiên và cuộc sống có thể
khai thác trong thiết kế phụ kiện thời trang qua SGK và các tư liệu do GV chuẩn
bị.
c. Sản phẩm:
- Y kiến trao đổi, kết quả phân tích của HS/nhóm HS về kiểu dáng, màu sắc, hoa
văn trang trí của các mẫu phụ kiện thời trang.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Phương án 1:
− HS/nhóm HS tìm hiểu, trao
− GV hướng dẫn HS mở SGK Mĩ thuật 9,
đổi, thảo luận thông tin theo câu
trang 9, 10, quan sát và tìm hiểu một số sản
hỏi định hướng trong SGK.
phẩm phụ kiện thời trang.
− Thực hiện thao tác tìm kiếm,
− Hướng dẫn HS mở rộng tìm kiếm hình ảnh
đánh giá tính chính xác và thẩm
phụ kiện thời trang trên các trang web uy tín
mĩ của các hình ảnh phụ kiện thu
bằng thiết bị số. (1.1.TC2a)
thập trên mạng. (1.2.TC2a)
− GV phân chia nhóm, giao câu hỏi định
− [Tích hợp GDQPAN]: Phân
hướng:
tích ý nghĩa của việc đưa biểu
+ Vẻ đẹp cuộc sống (thiên nhiên, văn hóa,
tượng văn hóa, chủ quyền quốc
đời sống) được thể hiện như thế nào trên sản
gia vào các sản phẩm thời trang.
phẩm?
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
− HS quan sát, so sánh sản phẩm
+ [Tích hợp GDQPAN]: Các họa tiết truyền
do AI gợi ý và sản phẩm thực tế,
thống, biểu tượng biển đảo, cờ đỏ sao vàng
khẳng định vai trò chủ thể sáng
được ứng dụng ra sao để tạo nét độc đáo cho
tạo của nhà thiết kế.
phụ kiện?
− Đại diện nhóm trình bày ý
− GV trình chiếu hình ảnh phụ kiện do AI
kiến; các nhóm khác lắng nghe,
gợi ý, gợi mở cho HS thấy AI chỉ cung cấp ý
đặt câu hỏi phản biện.
tưởng thô, con người mới là bên quyết định
− HS ghi nhớ các định hướng
lựa chọn và hoàn thiện bản thiết kế theo
tạo hình để áp dụng vào phần
đúng mong muốn.
thực hành.
− GV chốt ý về các cách khai thác vẻ đẹp
cuộc sống trong thiết kế phụ kiện.
Phương án 2:
− GV chuẩn bị mẫu thiết kế phụ kiện thời
trang phù hợp và giao các nhóm phân tích
trực tiếp theo câu hỏi gợi mở.
− GV mời đại diện các nhóm trình bày, nhận
xét và bổ sung.
HOẠT ĐỘNG 2: THỂ HIỆN
a. Mục tiêu:
- HS nắm vững các bước cơ bản trong thiết kế phụ kiện thời trang.
- Sáng tạo được một sản phẩm phụ kiện thời trang (mũ, túi xách, trang sức, băng
rôn, cài áo...) khai thác vẻ đẹp cuộc sống.
- Sử dụng ứng dụng vẽ hoặc phần mềm đồ họa trên máy tính/máy tính bảng để
phác thảo sơ bộ bản thiết kế phụ kiện thời trang trước khi làm mẫu thật. (3.1.TC2a)
- Sử dụng linh hoạt gợi ý từ AI (nếu có) nhưng hoàn toàn tự chủ trong quá trình tạo
hình và lắp ráp sản phẩm thực tế.
- [Tích hợp GDQPAN]: Khuyến khích HS sáng tác phụ kiện mang dấu ấn tình yêu
quê hương, biển đảo Việt Nam.
b. Nội dung:
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
- Tìm hiểu các bước gợi ý thiết kế chiếc mũ hoặc phụ kiện thời trang yêu thích.
- Thực hành sáng tạo SPMT 2D hoặc 3D bằng các vật liệu sẵn có.
c. Sản phẩm:
- Sản phẩm mĩ thuật (SPMT) thiết kế phụ kiện thời trang hoàn chỉnh.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Gợi ý thiết kế một chiếc mũ/phụ kiện: − HS quan sát hình ảnh minh họa
− GV cho HS tìm hiểu các bước hướng các bước thiết kế trong SGK, nhận
dẫn trong SGK Mĩ thuật 9, trang 11.
biết quy trình thực hiện.
− GV mở rộng bằng cách trình chiếu − Sử dụng ứng dụng số trên thiết bị
video clip quy trình làm phụ kiện.
cá nhân để tạo phác thảo ý tưởng
− GV khuyến khích HS có thiết bị số sử thiết kế phụ kiện nếu có điều kiện.
dụng phần mềm đồ họa đơn giản để vẽ (3.1.TC2a)
phác thảo, thử nghiệm màu sắc cho bản − HS sử dụng tư liệu gợi ý từ công
thiết kế phụ kiện. (3.1.TC2a)
cụ AI như một nguồn tham khảo
Thực hành thiết kế sản phẩm:
phối màu, tự tay điều chỉnh và hoàn
− Mời HS đọc phần Em có biết (SGK thiện bản vẽ theo ý đồ cá nhân.
trang 11) để chốt trọng tâm.
− [Tích hợp GDQPAN]: Lựa chọn
− Lưu ý HS về:
họa tiết, hình ảnh thể hiện tinh thần
+ Ý tưởng và công năng của phụ kiện yêu nước, chủ quyền biên giới biển
(dùng độc lập hay đi kèm trang phục).
đảo để đưa vào sản phẩm.
+ [Tích hợp GDQPAN]: Gợi ý chọn các − HS tiến hành cắt, dán, tạo hình
yếu tố màu sắc, họa tiết biểu trưng cho phụ kiện thời trang 2D hoặc 3D bằng
đất nước, biển đảo, trang phục dân tộc để các vật liệu đã chuẩn bị.
tăng giá trị biểu cảm cho sản phẩm.
+ An toàn khi sử dụng dụng cụ cắt, keo
dán.
− Trong quá trình HS làm bài, GV bao
quát lớp, hỗ trợ cá nhân/nhóm còn lúng
túng.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MĨ THUẬT 9 TÍCH HỢP NLS
HOẠT ĐỘNG 3: THẢO LUẬN
a. Mục tiêu:
- Củng cố kiến thức về cách khai thác vẻ đẹp cuộc sống trong thiết kế phụ kiện thời
trang thông qua việc nhận xét, đánh giá SPMT.
- Bày tỏ được cảm nhận thẩm mĩ, phát triển kĩ năng thuyết trình.
b. Nội dung:
- HS trưng bày sản phẩm, thảo luận theo các câu hỏi gợi ý trong SGK Mĩ thuật 9,
trang 12.
c. Sản phẩm:
- Phần thuyết trình giới thiệu sản phẩm và các nhận xét, đánh giá SPMT của
bạn/nhóm bạn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
− GV hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm − HS trưng bày sản phẩm của cá
theo từng nhóm hoặc khu vực trên lớp.
nhân/nhóm lên vị trí quy định.
− GV nêu các câu hỏi thảo luận:
− Đại diện nhóm/cá nhân giới thiệu
+ Sản phẩm khai thác vẻ đẹp nào từ cuộc về ý tưởng, công năng, quá trình tạo
sống? Kiểu dáng, chất liệu, màu sắc ra hình sản phẩm phụ kiện.
sao?
− [Tích hợp GDQPAN]: Chia sẻ
+ [Tích hợp GDQPAN]: Sản phẩm có niềm tự hào dân tộc khi gửi gắm
lồng ghép thông điệp về văn hóa, quê hình ảnh quê hương, biển đảo vào
hương, biển đảo hay không? Thể hiện sản phẩm.
như thế nào?
− HS thảo luận, đ
 








Các ý kiến mới nhất