Giáo án Toán 6 - Tuần 1

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: Sưu tầm và sửa chữa
Người gửi: Nguyễn Hoàng Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:30' 26-08-2026
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 57
Nguồn: Sưu tầm và sửa chữa
Người gửi: Nguyễn Hoàng Phương (trang riêng)
Ngày gửi: 13h:30' 26-08-2026
Dung lượng: 6.1 MB
Số lượt tải: 57
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Ngày soạn: 3/ 9/2026
Tiết: 1
Ngày dạy: 5-9/9/2026
CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
§1: TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS.
- Nhận biết: + Một tập hợp và các phần tử của nó.
+ Tập các số tự nhiên (
) và tập các số tự nhiên khác 0 (
*)
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “ ” , “ ”)
- Hiểu và trình bày được cách mô tả hay viết một tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
+ Sử dụng được các cách mô tả ( cách viết) một tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp
tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp ( bộ sưu tập
đồ vật, ảnh chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5')
a) Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa”, “ tập hợp
gồm các con cá vàng trong bể”, “ tập hợp học sinh lớp 6a2”... và yêu cầu HS thảo
luận nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự trong đời sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh
ảnh mà mình đã chuẩn bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập hợp, các
kí hiệu và cách mô tả, biểu diễn một tập hợp”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25')
Hoạt động 1: Tập hợp và phần tử của tập hợp
a) Mục tiêu:
+ Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập hợp .
+ Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “ ” và “ ”.
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nêu được ví dụ về tập hợp và hiểu được các phần tử trong tập hợp.
+ HS viết được kí hiệu phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp.
+ HS hoàn thành được phần Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Tập hợp và phần tử của tập hợp
GV cho HS quan sát Hình 1.3 SGK-tr6:
* Tập hợp M gồm các phần tử nào?
+ GV ví dụ về 1 tập hợp B gồm các chữ cái
viết thường trong tiếng việt và nêu những
phần tử của tập hợp B.
+ GV tổng kết và giới thiệu kí hiệu về tập
hợp và phần tử của tập hợp.
- Một tập hợp ( tập ) bao gồm những đối
* Em hãy tìm ví dụ về tập hợp và chỉ ra các tượng nhất định. Các đối tượng ấy được gọi
là những phần tử của tập hợp.
phần tử thuộc tập hợp.
* Quan sát lại H1.3 SGK- tr6, em có nhận xét + x là một phần tử của tập A
gì về số 7 và tập hợp M?
* HS hoàn thành Luyện tập 1: Gọi B là tập
hợp các bạn tổ trưởng trong lớp em. Em hãy KH: x A
chỉ ra một bạn thuộc tập B và một bạn không + y không là phần tử của tập A.
thuộc tập B.
KH: y A
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân rồi sau đó thảo luận
cặp đôi nói cho nhau nghe.
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát
biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính
xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại tập hợp và
phần tử của tập hợp.
Hoạt động 2: Mô tả một tập hợp
a) Mục tiêu:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một tập hợp.
+ Giới thiệu kí hiệu tập hợp số tự nhiên (
) và tập các số tự nhiên khác 0 (
*)
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “ ” và “ ”.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Mô tả một tập hợp
+ GV giảng và nêu yêu cầu:
Mô tả tập hợp là cho biết cách xác định các
phần tử của tập hợp đó.
* Quan sát H1.4, tập hợp P gồm những
phần tử nào?
- Có hai cách mô tả một tập hợp
+ GV phân tích: Ta biểu diễn tập hợp P Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp:
bằng cách liệt kê các phần tử theo 2 cách
Các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc { }
như sau:
theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử chỉ được
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp
viết một lần.
P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
VD: P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
Lưu ý viết các phần tử của tập hợp trong Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần
dấu ngoặc { } theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi tử của tập hợp
phần tử chỉ được viết một lần.
VD: P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}
+ Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các ?. Bạn Nam viết sai vì phần tử A, phần tử N đã
phần tử của tập hợp
được viết 2 lần.
P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}
Luyện tập 2:
* GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận A = { 0; 1; 2; 3; 4}
?.SGK-tr7
B = { 1; 2; 3; 4}
+ GV chú ý thêm cho HS:
1.
là tập hợp số tự nhiên 0; 1; 2; 3;... Ta Luyện tập 3:
có thể viết tập
3;...}.
như sau:
= { 0; 1; 2;
M = { 7; 8; 9; 10}
a) 5
2. Viết n
có nghĩa n là một số tự nhiên.
Chẳng hạn, tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6
có thể viết là:
P={n|n
, n < 6}
hoặc P = {n
3. Ta dùng kí hiệu
, n < 6}
* để chỉ tập hợp các số
tự nhiên khác 0, nghĩa là
* = { 1; 2; 3; ...}
* HS áp dụng kiến thức hoạt động cá nhân
hàon thành Luyện tập 2 và Luyện tập 3.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân hoàn thành các
yêu cầu và phần luyện tập
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và
trợ giúp nếu cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu
cầu.
M; 9
M
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên
bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7')
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.1 ; 1.2 ; 1.3 SGK - tr7
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 1.1: A = { a; b; c; x; y } và B = { b; d; y; t; u; v }
Bài 1.2 : U = { x
a
A;a
B
b
A;b
B
x
A;x
B
u
A;u
B
|x chia hết cho 3}
U = {0; 3; 6; 9; 12; ...}
3
U;
5
U;
6
U;
0
U;
7
U.
Bài 1.3 :
a. K ={ 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 }
b. D = { Tháng Tư, Tháng Tháng Sáu ; Tháng Chín ; Tháng Mười Một}
c. M = { Đ ; I ; Ê ; N ; B ; P ; H ; U}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7')
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Slide, GV yêu cầu HS trả lời nhanh các
câu hỏi trắc nghiệm trên bảng phụ
Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
A. A = [1; 2; 3; 4]
B. A = (1; 2; 3; 4)
C. A = 1; 2; 3; 4
D. A = {1; 2; 3; 4}
Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?
A. 2 ∈ B
B. 5 ∈ B
C. 1 ∉ B
D. 6 ∈ B
Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
A = {6; 7; 8; 9}
B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
C. A = {6; 7; 8; 9; 10}
D. A = {6; 7; 8}
Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH”
A. P = {H; O; C; S; I; N; H}
B. P = {H; O; C; S; I; N}
C. P = {H; C; S; I; N}
D. P = {H; O; C; H; I; N}
Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng
A. A = {x|15 < x < 19}
B. A = {x|15 < x < 20}
C. A = {x|16 < x < 20}
D. A = {x|15 < x ≤ 20}
- HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
Phương pháp
đánh giá
- Phương pháp quan sát:
+ Sự tích cực chủ động của + GV quan sát qua quá trình
HS trong quá trình tham học tập: chuẩn bị bài, tham gia
gia các hoạt động học tập.
vào bài học( ghi chép, phát
biểu ý kiến, thuyết trình, tương
+ Sự hứng thú, tự tin, trách tác với GV, với các bạn,..
nhiệm của HS khi tham gia
các hoạt động học tập cá + GV quan sát hành động cũng
nhân.
như thái độ, cảm xúc của HS.
Công cụ đánh giá
- Báo cáo thực hiện
công việc.
- Hệ thống câu hỏi
và bài tập
- Trao đổi, thảo
luận.
+ Thực hiện các nhiệm vụ - Phương pháp hỏi đáp
hợp tác nhóm ( rèn luyện
theo nhóm, hoạt động tập
thể)
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
- Hình ảnh trong phần «Hoạt động khởi động » :
Ghi Chú
Tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa
Tập hợp các con cá vàng trong bể
Tập hợp học sinh lớp 6a2
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1')
- Tự lấy được hai ví dụ về tập hợp và chỉ ra phần tử của tập hợp; Hiểu và ghi nhớ hai
cách viết một tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.31-SGK-tr20; bài 1.4 và 1.5- SGKtr8.
- Chuẩn bị bài mới “ Cách ghi số tự nhiên”
Tuần 1
Ngày soạn: 3/9/2026
Tiết : 2
Ngày dạy: 5-9/9/2026
§2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số ( theo vị trí) trong
một số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
- Nhận biết được số La Mã không quá 30
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Đọc và viết được số tự nhiên.
+ Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của nó.
+ Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp
tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
+ Chuẩn bị sẵn các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã.
+ Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
2 - HS :
+ Ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu tạo thập phân của một số tự nhiên.
+ Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5')
a) Mục tiêu: Hiểu về lịch sử của số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh và chú ý lắng nghe.
c) Sản phẩm: HS nắm được các cách viết sô tự nhiên khác nhau qua giai đoạn, năm
tháng.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên quan đến cách viết số tự nhiên từ thời
nguyên thủy ( hình ảnh dưới phần hồ sơ dạy học) “ Trong lịch sử loài người, số tự
nhiên bắt nguồn từ nhu cầu đếm và từ rất sớm. Các em quan sát hình chiếu và nhận
xét về cách viết số tự nhiên đó.”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Cách ghi số tự nhiên đó như thế nào, có dễ đọc và sử dụng
thuận tiện hơn không?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20')
Hoạt động 1: Hệ thập phân
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các
hàng.
+ HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
+ HS nhận thấy kết luận thu được rất gần gũi với thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. HỆ THẬP PHÂN
* GV cho HS quan sát và đọc trong SGK -> đọc a. Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập
hiểu cặp đôi để hiểu và ghi nhớ.
phân
* GV lưu ý về chữ số đầu và về cách viết:
+ Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên
1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên được viết dưới dạng một dãy những chữ
số lấy trong 10 chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6;
( từ trái sang phải) khác 0.
7; 8 và 9. Vị trí của các chữ số trong dãy
2. Đối với số có 4 chữ số trở lên, ta viết tách gọi là hàng.
riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ số + Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn
kể từ trái sang phải.
vị ở hàng liền trước nó. Chẳng hạn : 10
* GV phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263 598 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn.
đọc là “ Hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy ?. Các số đó là:
triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, năm trăm 120; 210; 102; 201
chín mươi tám) có các lớp, hàng như trong
Bảng 1-SGK-tr9.
* GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì -> nói
cho nhau nghe cách đọc và phân tích các lớp,
hàng của số đó.
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn
b. Giá trị các chữ số của một số tự
thành “?”
nhiên
* GV chốt đáp án và chú ý lại những đáp án sai.
- Mỗi chữ số tự nhiên viết trong hệ thập
( GV lưu ý HS không viết 012; 021)
phân đều biểu diễn được thành tổng giá
* GV cho HS phát biểu theo mẫu câu đã cho và trị các chữ số của nó.
phân tích cho HS
Ví dụ:
* GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi thực hiện 236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6
yêu cầu của HĐ1.
*TQ:
* GV chốt đáp án và lưu ý lại những trường hợp
sai.
= ( a × 10) + b, với a ≠ 0
* GV viết đầy đủ trên bảng cho thẳng cột để
cộng lại theo cột đi đến HĐ2 => Kết luận.
= (a × 100) + ( b × 10) + c
* GV phân tích ví dụ trong SGK -> Tổng quát 34 604 = ( 3 × 10 000) + ( 4 × 1000) + (6
lại cho HS.
× 100) + 4
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành
phần Luyện tập:
Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số
của nó.
Vận dụng:
* GV yêu cầu HS viết số 492 thành tổng giá trị 492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2
các chữ số của nó sau đó hoàn thành phần Vận => 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn và 2 tờ 1
dụng.
nghìn đồng.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn
thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng,
hoàn thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lư ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh
nhắc lại.
Hoạt động 2: Số La Mã
a) Mục tiêu: HS viết được số La Mã từ 1 đến 30..
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. SỐ LA MÃ
+ GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành phần để ghi số ?.
La Mã.
a) Viết các số 14 và 27
bằng số La Mã:
Thành phần
I
V
X
IV
IX
Giá trị
1
5
10
4
XIV; XXVII.
9
b) Đọc các số La Mã XVI,
XXII:
+ GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành phần chính + XVI: Mười sáu
trong bảng trên.
+ XXII: Hai mươi hai.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10
I
II
III
IV
V
VI
1
2
3
4
5
6
VII VIII
7
8
IX
X
9
10
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân rồi
ghi nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20:
XI
XII
XIII
XIV
XV
XVI
XVII
XVIII
XIX
XX
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân rồi
ghi nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến 30 hoặc cho
HS quan sát SGK-tr11.
+ GV giới thiệu cách viết rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá
nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng loại bảng để kiểm tra
ghi nhớ của HS.
+ GV cho HS đọc nhận xét trong SGK- tr11 và lưu ý lại cho HS.
Nhận xét
1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị các
thành phần viết trên số đó. Chẳng hạn, số XXIV có ba thành phần là
X, X và IV tương ứng với các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV biểu
diễn số 24.
2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
* GV yêu cầu HS hoàn thành phần “?”
+ GV chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn thành thử thách nhỏ, thi xem Thử thách nhỏ:
nhóm nào sử dụng 7 que tính xếp được nhanh và nhiều số La Mã XVIII (18); XXIII (23);
đúng nhất.
XXIV (24); XXVI (26);
XXIX (29).
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi màn chiếu, SGK, chú ý nghe, đọc, ghi chú (thực hiện
theo yêu cầu).
+ GV: phân tích, quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu.
+ HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại cách viết
số La Mã và gọi 1 học sinh nhắc lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (8')
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.6 ; 1.7 ; 1.8 SGK – tr12
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 1.6:
+ 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một.
+ 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai.
+ 7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm.
+ 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm
sáu mươi bảy.
Bài 1.7 :
a) Hàng trăm ;
b) Hàng chục ;
c) Hàng đơn vị .
Bài 1.8 :
+ XIV : Mười bốn
+ XVI : Mười sáu
+ XXIII : Hai mươi ba.
Bài 1.9 :
+ 18 : XVIII
+ 25 : XXV
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10')
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững và củng cố kiến
thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng.
Bài 1.10 : Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chứ số này phải
khác 0 nên hàng trăm nghìn là chữ số 9. Từ đó suy ra số cần tìm là 909 090.
Bài 1.11 : Chữ số 5 có giá trị 50 nên thuộc hàng chục => số đó là : 350.
Bài 1.12 : Ta thấy mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái kẹo ( 10 gói) và mỗi
thùng có 1000 cái kẹo. Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo nên tổng số kẹo là :
9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 ( cái kẹo)
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
đánh giá
- Phương pháp quan sát:
+ Sự tích cực chủ động của + GV quan sát qua quá trình
HS trong quá trình tham học tập: chuẩn bị bài, tham
gia các hoạt động học tập.
gia vào bài học( ghi chép,
phát biểu ý kiến, thuyết
+ Sự hứng thú, tự tin, trách trình, tương tác với GV, với
nhiệm của HS khi tham gia các bạn,..
các hoạt động học tập cá
nhân.
+ GV quan sát hành động
cũng như thái độ, cảm xúc
+ Thực hiện các nhiệm vụ của HS.
hợp tác nhóm ( rèn luyện
theo nhóm, hoạt động tập
thể)
Công cụ đánh giá
- Báo cáo thực hiện
công việc.
- Hệ thống câu hỏi
và bài tập
- Trao đổi, thảo
luận.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
- Hình ảnh các con số trong lịch sử :
Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1
Ghi Chú
Bảng chữ số Ả Rập
Chữ số Babylon
Chữ số Maya
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2')
- Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa các hàng
và giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và học thuộc cách
biểu diễn các chữ số La Mã từ 1 -> 30.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.32; 1.33-SGK-tr20;
- Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”
Tuần 1
Ngày soạn: 3/9/2026
Tiết 1
Ngày dạy: 5-9/9/2026
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN
§18: HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản của hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác
đều( cạnh, góc, đường chéo).
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vẽ được hình tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập.
+ Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các hình tam giác đều.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp
tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, KHBD ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học và phương pháp dạy học phù hợp.
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: giấy A 4, kéo cắt giấy, tranh
ảnh trong bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị dạy
học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy...
+ Giấy A4, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5')
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương IV. ( HS bước đầu hình thành và phát
triển một số năng lực Toán học, cảm thấy thú vị, hào hứng khi trả lời câu hỏi “ Học
Toán để làm gì?”)
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong
bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong thực tế
liên quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong chương IV: Chương IV là một chương
mới hoàn toàn so với SGK trước đây. Chúng ta sẽ tìm hiểu qua ba bài học và các tiết
luyện tập, ôn tập chương. Qua chương này, các em sẽ:
Nhận dạng và mô ta được một số yếu tố cơ bản của các hình phẳng quen thuộc
như hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành..;
Vẽ được một số hình phẳng bằng các dụng cụ học tập.
Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi, diện tích của
một hình phẳng đã học.
+ GV chiếu hình ảnh, video về các ứng dụng thực tế của các hình trong bài “ Nền
nhà”, “Các bức tường ốp bằng gạch có hình tam giác đều, hình lục giác đều, hình
vuông” và giới thiệu.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi, thảo luận tìm được một số hình ảnh trong
thực tế liên quan đến các hình.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học mới:
“Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác đều, hình thoi,.. là các hình phẳng quen
thuộc trong thực tế. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các đặc điểm cơ bản của các
hình” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (28')
Hoạt động 1: Hình tam giác đều
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được tam giác đều.
+ HS mô tả được đỉnh, cạnh , góc của tam giác đều.
+ HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh của tam giác đều.
+ HS biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh cho trước.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Hình tam giác đều
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các hoạt + HĐ1:
động: HĐ1, HĐ2 như trong SGK.
Hình b) là hình tam giác đều.
+ HĐ1:
Một số hình ảnh tam giác đều
Nhận diện tam giác đều (H4.1-SGK).
Tìm một số hình ảnh tam giá
Ngày soạn: 3/ 9/2026
Tiết: 1
Ngày dạy: 5-9/9/2026
CHƯƠNG I: TẬP HỢP CÁC SỐ TỰ NHIÊN
§1: TẬP HỢP
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS.
- Nhận biết: + Một tập hợp và các phần tử của nó.
+ Tập các số tự nhiên (
) và tập các số tự nhiên khác 0 (
*)
- Biết cách sử dụng các kí hiệu về tập hợp ( “ ” , “ ”)
- Hiểu và trình bày được cách mô tả hay viết một tập hợp.
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Sử dụng được các kí hiệu về tập hợp.
+ Sử dụng được các cách mô tả ( cách viết) một tập hợp.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp
tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: Một số đồ vật hoặc tranh ảnh minh họa cho khái niệm tập hợp ( bộ sưu tập
đồ vật, ảnh chụp tập thể HS, bộ đồ dùng học tập, bộ cốc chén..)
2 - HS : Đồ dùng học tập; đồ vật, tranh ảnh như trên.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5')
a) Mục tiêu: HS cảm thấy khái niệm tập hợp gần gũi với đời sống hàng ngày.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: Từ bài toán HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV chiếu hình ảnh và giới thiệu “tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa”, “ tập hợp
gồm các con cá vàng trong bể”, “ tập hợp học sinh lớp 6a2”... và yêu cầu HS thảo
luận nhóm đôi tìm các ví dụ tương tự trong đời sống hoặc mô tả tập hợp trong tranh
ảnh mà mình đã chuẩn bị.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hiện nhiệm vụ trong thời gian 2 phút.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Từ các ví dụ trên chúng ta sẽ đi tìm hiểu rõ hơn về tập hợp, các
kí hiệu và cách mô tả, biểu diễn một tập hợp”
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (25')
Hoạt động 1: Tập hợp và phần tử của tập hợp
a) Mục tiêu:
+ Từ hình ảnh thực tế HS có thể chuyển sang hình ảnh trực quan về tập hợp .
+ Nhớ lại cách sử dụng các kí hiệu “ ” và “ ”.
+ Hình thành kĩ năng nhận biết phần tử của một tập hợp.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nêu được ví dụ về tập hợp và hiểu được các phần tử trong tập hợp.
+ HS viết được kí hiệu phần tử thuộc hoặc không thuộc tập hợp.
+ HS hoàn thành được phần Luyện tập 1.
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Tập hợp và phần tử của tập hợp
GV cho HS quan sát Hình 1.3 SGK-tr6:
* Tập hợp M gồm các phần tử nào?
+ GV ví dụ về 1 tập hợp B gồm các chữ cái
viết thường trong tiếng việt và nêu những
phần tử của tập hợp B.
+ GV tổng kết và giới thiệu kí hiệu về tập
hợp và phần tử của tập hợp.
- Một tập hợp ( tập ) bao gồm những đối
* Em hãy tìm ví dụ về tập hợp và chỉ ra các tượng nhất định. Các đối tượng ấy được gọi
là những phần tử của tập hợp.
phần tử thuộc tập hợp.
* Quan sát lại H1.3 SGK- tr6, em có nhận xét + x là một phần tử của tập A
gì về số 7 và tập hợp M?
* HS hoàn thành Luyện tập 1: Gọi B là tập
hợp các bạn tổ trưởng trong lớp em. Em hãy KH: x A
chỉ ra một bạn thuộc tập B và một bạn không + y không là phần tử của tập A.
thuộc tập B.
KH: y A
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân rồi sau đó thảo luận
cặp đôi nói cho nhau nghe.
+ GV: quan sát và trợ giúp các nhóm.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Lắng nghe, ghi chú, nêu ví dụ, phát
biểu
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính
xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại tập hợp và
phần tử của tập hợp.
Hoạt động 2: Mô tả một tập hợp
a) Mục tiêu:
+ HS biết và sử dụng được hai cách mô tả ( viết) một tập hợp.
+ Giới thiệu kí hiệu tập hợp số tự nhiên (
) và tập các số tự nhiên khác 0 (
*)
+ Củng cố cách viết các kí hiệu “ ” và “ ”.
b) Nội dung: HS quan sát SGK và tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS
Sản phẩm dự kiến
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. Mô tả một tập hợp
+ GV giảng và nêu yêu cầu:
Mô tả tập hợp là cho biết cách xác định các
phần tử của tập hợp đó.
* Quan sát H1.4, tập hợp P gồm những
phần tử nào?
- Có hai cách mô tả một tập hợp
+ GV phân tích: Ta biểu diễn tập hợp P Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp:
bằng cách liệt kê các phần tử theo 2 cách
Các phần tử của tập hợp trong dấu ngoặc { }
như sau:
theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi phần tử chỉ được
+ Cách 1: Liệt kê các phần tử của tập hợp
viết một lần.
P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
VD: P = {0; 1; 2; 3 ; 4; 5}
Lưu ý viết các phần tử của tập hợp trong Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các phần
dấu ngoặc { } theo thứ tự tùy ý nhưng mỗi tử của tập hợp
phần tử chỉ được viết một lần.
VD: P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}
+ Cách 2: Nêu dấu hiệu đặc trưng cho các ?. Bạn Nam viết sai vì phần tử A, phần tử N đã
phần tử của tập hợp
được viết 2 lần.
P = { n | n là số tự nhiên nhỏ hơn 6}
Luyện tập 2:
* GV cho HS hoạt động nhóm đôi thảo luận A = { 0; 1; 2; 3; 4}
?.SGK-tr7
B = { 1; 2; 3; 4}
+ GV chú ý thêm cho HS:
1.
là tập hợp số tự nhiên 0; 1; 2; 3;... Ta Luyện tập 3:
có thể viết tập
3;...}.
như sau:
= { 0; 1; 2;
M = { 7; 8; 9; 10}
a) 5
2. Viết n
có nghĩa n là một số tự nhiên.
Chẳng hạn, tập P các số tự nhiên nhỏ hơn 6
có thể viết là:
P={n|n
, n < 6}
hoặc P = {n
3. Ta dùng kí hiệu
, n < 6}
* để chỉ tập hợp các số
tự nhiên khác 0, nghĩa là
* = { 1; 2; 3; ...}
* HS áp dụng kiến thức hoạt động cá nhân
hàon thành Luyện tập 2 và Luyện tập 3.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS hoạt động cá nhân hoàn thành các
yêu cầu và phần luyện tập
+ GV: quan sát, giảng, phân tích, lưu ý và
trợ giúp nếu cần.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS chú ý lắng nghe, hoàn thành các yêu
cầu.
M; 9
M
+ Ứng với mỗi phần luyện tập, một HS lên
bảng chữa, các học sinh khác làm vào vở.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận
xét, đánh giá về thái độ, quá trình làm việc,
kết quả hoạt động và chốt kiến thức.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (7')
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.1 ; 1.2 ; 1.3 SGK - tr7
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án
Bài 1.1: A = { a; b; c; x; y } và B = { b; d; y; t; u; v }
Bài 1.2 : U = { x
a
A;a
B
b
A;b
B
x
A;x
B
u
A;u
B
|x chia hết cho 3}
U = {0; 3; 6; 9; 12; ...}
3
U;
5
U;
6
U;
0
U;
7
U.
Bài 1.3 :
a. K ={ 0 ; 1 ; 2 ; 3 ; 4 ; 5 ; 6 }
b. D = { Tháng Tư, Tháng Tháng Sáu ; Tháng Chín ; Tháng Mười Một}
c. M = { Đ ; I ; Ê ; N ; B ; P ; H ; U}
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (7')
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức
b) Nội dung: GV đưa ra câu hỏi, HS giải đáp nhanh
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV treo bảng phụ lên bảng hoặc trình chiếu Slide, GV yêu cầu HS trả lời nhanh các
câu hỏi trắc nghiệm trên bảng phụ
Câu 1: Các viết tập hợp nào sau đây đúng?
A. A = [1; 2; 3; 4]
B. A = (1; 2; 3; 4)
C. A = 1; 2; 3; 4
D. A = {1; 2; 3; 4}
Câu 2: Cho B = {2; 3; 4; 5}. Chọn đáp án sai trong các đáp án sau?
A. 2 ∈ B
B. 5 ∈ B
C. 1 ∉ B
D. 6 ∈ B
Câu 3: Viết tập hợp A các số tự nhiên lớn hơn 5 và nhỏ hơn 10.
A = {6; 7; 8; 9}
B. A = {5; 6; 7; 8; 9}
C. A = {6; 7; 8; 9; 10}
D. A = {6; 7; 8}
Câu 4: Viết tập hợp P các chữ cái khác nhau trong cụm từ: “HOC SINH”
A. P = {H; O; C; S; I; N; H}
B. P = {H; O; C; S; I; N}
C. P = {H; C; S; I; N}
D. P = {H; O; C; H; I; N}
Câu 5: Viết tập hợp A = {16; 17; 18; 19} dưới dạng chỉ ra tính chất đặc trưng
A. A = {x|15 < x < 19}
B. A = {x|15 < x < 20}
C. A = {x|16 < x < 20}
D. A = {x|15 < x ≤ 20}
- HS tính toán nhanh và trả lời câu hỏi
Đáp án : 1- D, 2 – D, 3 – A, 4 – B, 5 – D
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
Phương pháp
đánh giá
- Phương pháp quan sát:
+ Sự tích cực chủ động của + GV quan sát qua quá trình
HS trong quá trình tham học tập: chuẩn bị bài, tham gia
gia các hoạt động học tập.
vào bài học( ghi chép, phát
biểu ý kiến, thuyết trình, tương
+ Sự hứng thú, tự tin, trách tác với GV, với các bạn,..
nhiệm của HS khi tham gia
các hoạt động học tập cá + GV quan sát hành động cũng
nhân.
như thái độ, cảm xúc của HS.
Công cụ đánh giá
- Báo cáo thực hiện
công việc.
- Hệ thống câu hỏi
và bài tập
- Trao đổi, thảo
luận.
+ Thực hiện các nhiệm vụ - Phương pháp hỏi đáp
hợp tác nhóm ( rèn luyện
theo nhóm, hoạt động tập
thể)
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
- Hình ảnh trong phần «Hoạt động khởi động » :
Ghi Chú
Tập hợp gồm các bông hoa trong lọ hoa
Tập hợp các con cá vàng trong bể
Tập hợp học sinh lớp 6a2
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (1')
- Tự lấy được hai ví dụ về tập hợp và chỉ ra phần tử của tập hợp; Hiểu và ghi nhớ hai
cách viết một tập hợp.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.31-SGK-tr20; bài 1.4 và 1.5- SGKtr8.
- Chuẩn bị bài mới “ Cách ghi số tự nhiên”
Tuần 1
Ngày soạn: 3/9/2026
Tiết : 2
Ngày dạy: 5-9/9/2026
§2: CÁCH GHI SỐ TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận biết được mối quan hệ giữa các hàng và giá trị mỗi chữ số ( theo vị trí) trong
một số tự nhiên đã cho viết trong hệ thập phân.
- Nhận biết được số La Mã không quá 30
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Đọc và viết được số tự nhiên.
+ Biểu diễn được số tự nhiên cho trước thành tổng giá trị các chữ số của nó.
+ Đọc và viết được các số La Mã không quá 30.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp
tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV:
+ Chuẩn bị sẵn các bảng theo mẫu trong sách như bảng 1 và bảng các số La Mã.
+ Hình ảnh đồng hồ với mặt số viết bằng số La Mã.
2 - HS :
+ Ôn lại kiến thức đã học ở Tiểu học về cấu tạo thập phân của một số tự nhiên.
+ Sưu tầm các đồ dùng, tranh ảnh có số La Mã.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5')
a) Mục tiêu: Hiểu về lịch sử của số tự nhiên.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh và chú ý lắng nghe.
c) Sản phẩm: HS nắm được các cách viết sô tự nhiên khác nhau qua giai đoạn, năm
tháng.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
GV giới thiệu và chiếu một số hình ảnh liên quan đến cách viết số tự nhiên từ thời
nguyên thủy ( hình ảnh dưới phần hồ sơ dạy học) “ Trong lịch sử loài người, số tự
nhiên bắt nguồn từ nhu cầu đếm và từ rất sớm. Các em quan sát hình chiếu và nhận
xét về cách viết số tự nhiên đó.”
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS quan sát và chú ý lắng nghe, thảo luận nhóm đôi
hoàn thành yêu cầu.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV gọi một số HS trả lời, HS khác nhận xét, bổ sung.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS, trên cơ sở đó dẫn dắt
HS vào bài học mới: “Cách ghi số tự nhiên đó như thế nào, có dễ đọc và sử dụng
thuận tiện hơn không?” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (20')
Hoạt động 1: Hệ thập phân
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân và mối quan hệ giữa các
hàng.
+ HS hiểu giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân.
+ HS nhận thấy kết luận thu được rất gần gũi với thực tế đời sống.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. HỆ THẬP PHÂN
* GV cho HS quan sát và đọc trong SGK -> đọc a. Cách ghi số tự nhiên trong hệ thập
hiểu cặp đôi để hiểu và ghi nhớ.
phân
* GV lưu ý về chữ số đầu và về cách viết:
+ Trong hệ thập phân, mỗi số tự nhiên
1. Với các số tự nhiên khác 0, chữ số đầu tiên được viết dưới dạng một dãy những chữ
số lấy trong 10 chữ số: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6;
( từ trái sang phải) khác 0.
7; 8 và 9. Vị trí của các chữ số trong dãy
2. Đối với số có 4 chữ số trở lên, ta viết tách gọi là hàng.
riêng từng lớp. Mỗi lớp là một nhóm ba chữ số + Cứ 10 đơn vị ở một hàng thì bằng 1 đơn
kể từ trái sang phải.
vị ở hàng liền trước nó. Chẳng hạn : 10
* GV phân tích kĩ ví dụ: số 221 707 263 598 chục = 1 trăm; 10 trăm = 1 nghìn.
đọc là “ Hai mươi mốt tỉ, bảy trăm linh bảy ?. Các số đó là:
triệu, hai trăm sáu mươi ba nghìn, năm trăm 120; 210; 102; 201
chín mươi tám) có các lớp, hàng như trong
Bảng 1-SGK-tr9.
* GV yêu cầu HS lấy ví dụ về 1 số bất kì -> nói
cho nhau nghe cách đọc và phân tích các lớp,
hàng của số đó.
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn
b. Giá trị các chữ số của một số tự
thành “?”
nhiên
* GV chốt đáp án và chú ý lại những đáp án sai.
- Mỗi chữ số tự nhiên viết trong hệ thập
( GV lưu ý HS không viết 012; 021)
phân đều biểu diễn được thành tổng giá
* GV cho HS phát biểu theo mẫu câu đã cho và trị các chữ số của nó.
phân tích cho HS
Ví dụ:
* GV cho HS thảo luận theo nhóm đôi thực hiện 236 = (2 × 100) + (3 × 10) + 6
yêu cầu của HĐ1.
*TQ:
* GV chốt đáp án và lưu ý lại những trường hợp
sai.
= ( a × 10) + b, với a ≠ 0
* GV viết đầy đủ trên bảng cho thẳng cột để
cộng lại theo cột đi đến HĐ2 => Kết luận.
= (a × 100) + ( b × 10) + c
* GV phân tích ví dụ trong SGK -> Tổng quát 34 604 = ( 3 × 10 000) + ( 4 × 1000) + (6
lại cho HS.
× 100) + 4
* GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân hoàn thành
phần Luyện tập:
Viết số 34 604 thành tổng giá trị các chữ số
của nó.
Vận dụng:
* GV yêu cầu HS viết số 492 thành tổng giá trị 492 = (4 × 100) + ( 9 × 10) + 2
các chữ số của nó sau đó hoàn thành phần Vận => 4 tờ 100 nghìn, 9 tờ 10 nghìn và 2 tờ 1
dụng.
nghìn đồng.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi SGK, chú ý nghe, hiểu và hoàn
thành các yêu cầu.
+ GV: quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu, lên bảng,
hoàn thành vở.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát
lư ý lại kiến thức trọng tâm và gọi 1 học sinh
nhắc lại.
Hoạt động 2: Số La Mã
a) Mục tiêu: HS viết được số La Mã từ 1 đến 30..
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm: HS nắm vững kiến thức, kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
HĐ CỦA GV VÀ HS
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
2. SỐ LA MÃ
+ GV chiếu bảng số La Mã kí hiệu và giá trị 5 thành phần để ghi số ?.
La Mã.
a) Viết các số 14 và 27
bằng số La Mã:
Thành phần
I
V
X
IV
IX
Giá trị
1
5
10
4
XIV; XXVII.
9
b) Đọc các số La Mã XVI,
XXII:
+ GV giới thiệu và cho HS đọc và ghi nhớ các thành phần chính + XVI: Mười sáu
trong bảng trên.
+ XXII: Hai mươi hai.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 1 đến 10
I
II
III
IV
V
VI
1
2
3
4
5
6
VII VIII
7
8
IX
X
9
10
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân rồi
ghi nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn số từ 11 đến 20:
XI
XII
XIII
XIV
XV
XVI
XVII
XVIII
XIX
XX
11
12
13
14
15
16
17
18
19
20
+ GV giới thiệu rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá nhân rồi
ghi nhớ cách viết.
+ GV chiếu các số La Mã biểu diễn các số từ 21 đến 30 hoặc cho
HS quan sát SGK-tr11.
+ GV giới thiệu cách viết rồi cho HS đọc đồng thanh, đọc thầm cá
nhân rồi ghi nhớ cách viết.
+ GV kết hợp xóa đi 1 số ô trống ở trong từng loại bảng để kiểm tra
ghi nhớ của HS.
+ GV cho HS đọc nhận xét trong SGK- tr11 và lưu ý lại cho HS.
Nhận xét
1. Mỗi số La Mã biểu diễn một số tự nhiên bằng tổng giá trị các
thành phần viết trên số đó. Chẳng hạn, số XXIV có ba thành phần là
X, X và IV tương ứng với các giá trị 10, 10 và 4. Do đó XXIV biểu
diễn số 24.
2. Không có số La Mã nào biểu diễn số 0.
* GV yêu cầu HS hoàn thành phần “?”
+ GV chia cả lớp theo nhóm đôi hoàn thành thử thách nhỏ, thi xem Thử thách nhỏ:
nhóm nào sử dụng 7 que tính xếp được nhanh và nhiều số La Mã XVIII (18); XXIII (23);
đúng nhất.
XXIV (24); XXVI (26);
XXIX (29).
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS theo dõi màn chiếu, SGK, chú ý nghe, đọc, ghi chú (thực hiện
theo yêu cầu).
+ GV: phân tích, quan sát và trợ giúp HS.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+HS: Theo dõi, lắng nghe, phát biểu.
+ HS nhận xét, bổ sung cho nhau.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV tổng quát lưu ý lại cách viết
số La Mã và gọi 1 học sinh nhắc lại.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP (8')
a) Mục tiêu: Học sinh củng cố lại kiến thức thông qua một số bài tập.
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học vận dụng làm BT
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập bài 1.6 ; 1.7 ; 1.8 SGK – tr12
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, thảo luận đưa ra đáp án.
Bài 1.6:
+ 27 501: Hai mươi bảy nghìn năm trăm linh một.
+ 106 712: Một trăm linh sáu nghìn bảy trăm mười hai.
+ 7 110 385: Bảy triệu một trăm mười nghìn ba trăm tám mươi năm.
+ 2 915 404 267: Hai tỉ chín trăm mười lăm triệu bốn trăm linh bốn nghìn hai trăm
sáu mươi bảy.
Bài 1.7 :
a) Hàng trăm ;
b) Hàng chục ;
c) Hàng đơn vị .
Bài 1.8 :
+ XIV : Mười bốn
+ XVI : Mười sáu
+ XXIII : Hai mươi ba.
Bài 1.9 :
+ 18 : XVIII
+ 25 : XXV
- GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG (10')
a) Mục tiêu: Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững và củng cố kiến
thức.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Kết quả của HS.
d) Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS hoàn thành các bài tập vận dụng.
Bài 1.10 : Số có sáu chữ số nên hàng cao nhất là hàng trăm nghìn. Chứ số này phải
khác 0 nên hàng trăm nghìn là chữ số 9. Từ đó suy ra số cần tìm là 909 090.
Bài 1.11 : Chữ số 5 có giá trị 50 nên thuộc hàng chục => số đó là : 350.
Bài 1.12 : Ta thấy mỗi gói có 10 cái kẹo, mỗi hộp có 100 cái kẹo ( 10 gói) và mỗi
thùng có 1000 cái kẹo. Người đó mua 9 thùng, 9 hộp và 9 gói kẹo nên tổng số kẹo là :
9 × 1000 + 9 × 100 + 9 × 10 = 9 990 ( cái kẹo)
- GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức
IV. KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ
Phương pháp
Hình thức đánh giá
- Đánh giá thường xuyên:
đánh giá
- Phương pháp quan sát:
+ Sự tích cực chủ động của + GV quan sát qua quá trình
HS trong quá trình tham học tập: chuẩn bị bài, tham
gia các hoạt động học tập.
gia vào bài học( ghi chép,
phát biểu ý kiến, thuyết
+ Sự hứng thú, tự tin, trách trình, tương tác với GV, với
nhiệm của HS khi tham gia các bạn,..
các hoạt động học tập cá
nhân.
+ GV quan sát hành động
cũng như thái độ, cảm xúc
+ Thực hiện các nhiệm vụ của HS.
hợp tác nhóm ( rèn luyện
theo nhóm, hoạt động tập
thể)
Công cụ đánh giá
- Báo cáo thực hiện
công việc.
- Hệ thống câu hỏi
và bài tập
- Trao đổi, thảo
luận.
V. HỒ SƠ DẠY HỌC (Đính kèm các phiếu học tập/bảng kiểm....)
- Hình ảnh các con số trong lịch sử :
Chữ số Ấn Độ cuối thế kỉ 1
Ghi Chú
Bảng chữ số Ả Rập
Chữ số Babylon
Chữ số Maya
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ (2')
- Học lý thuyết: Cách viết số tự nhiên trong hệ thập phân, mối quan hệ giữa các hàng
và giá trị mỗi chữ số của một số tự nhiên viết trong hệ thập phân và học thuộc cách
biểu diễn các chữ số La Mã từ 1 -> 30.
- Vận dụng hoàn thành các bài tập: 1.32; 1.33-SGK-tr20;
- Chuẩn bị bài mới “ Thứ tự trong tập hợp các số tự nhiên”
Tuần 1
Ngày soạn: 3/9/2026
Tiết 1
Ngày dạy: 5-9/9/2026
CHƯƠNG IV: MỘT SỐ HÌNH PHẲNG TRONG THỰC TIỄN
§18: HÌNH TAM GIÁC ĐỀU. HÌNH VUÔNG. HÌNH LỤC GIÁC ĐỀU.
I. MỤC TIÊU:
1. Kiến thức: Sau khi học xong bài này HS
- Nhận dạng các hình trong bài.
- Mô tả một số yếu tố cơ bản của hình tam giác đều, hình vuông, hình lục giác
đều( cạnh, góc, đường chéo).
2. Năng lực
- Năng lực riêng:
+ Vẽ được hình tam giác đều, hình vuông bằng dụng cụ học tập.
+ Tạo lập được hình lục giác đều thông qua việc lắp ghép các hình tam giác đều.
- Năng lực chung: Năng lực tư duy và lập luận toán học; năng lực giao tiếp toán học
tự học; năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực hợp
tác.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất: Bồi dưỡng hứng thú học tập, ý thức làm việc nhóm, ý thức tìm tòi,
khám phá và sáng tạo cho HS => độc lập, tự tin và tự chủ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 - GV: SGK, tài liệu giảng dạy, KHBD ppt
+ Nghiên cứu kĩ bài học và phương pháp dạy học phù hợp.
+ Chuẩn bị một số vật liệu phục vụ hoạt động trải nghiệm: giấy A 4, kéo cắt giấy, tranh
ảnh trong bài,..
+ Sưu tầm các hình ảnh thực tế, video minh họa liên quan đến bài học, các thiết bị dạy
học phục vụ hình thành và phát triển năng lực HS.
2 - HS :
+ Đồ dùng học tập: bút, bộ êke ( thước thẳng, thước đo góc, êke), bút chì, tẩy...
+ Giấy A4, kéo.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU) (5')
a) Mục tiêu:
+ Giới thiệu khái quát vị trí, vai trò của chương IV. ( HS bước đầu hình thành và phát
triển một số năng lực Toán học, cảm thấy thú vị, hào hứng khi trả lời câu hỏi “ Học
Toán để làm gì?”)
+ Tạo tình huống vào bài học từ hình ảnh thực tế, ứng dụng thực tế từ các hình trong
bài.
b) Nội dung: HS chú ý lắng nghe và quan sát hình ảnh trên màn chiếu hoặc tranh ảnh.
c) Sản phẩm: HS nhận dạng được một số hình và tìm được các hình ảnh trong thực tế
liên quan đến hình đó.
d) Tổ chức thực hiện:
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
+ GV giới thiệu qua nội dung sẽ học trong chương IV: Chương IV là một chương
mới hoàn toàn so với SGK trước đây. Chúng ta sẽ tìm hiểu qua ba bài học và các tiết
luyện tập, ôn tập chương. Qua chương này, các em sẽ:
Nhận dạng và mô ta được một số yếu tố cơ bản của các hình phẳng quen thuộc
như hình chữ nhật, hình vuông, hình bình hành..;
Vẽ được một số hình phẳng bằng các dụng cụ học tập.
Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn gắn với việc tính chu vi, diện tích của
một hình phẳng đã học.
+ GV chiếu hình ảnh, video về các ứng dụng thực tế của các hình trong bài “ Nền
nhà”, “Các bức tường ốp bằng gạch có hình tam giác đều, hình lục giác đều, hình
vuông” và giới thiệu.
- Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS chú ý quan sát và lắng nghe.
- Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trao đổi, thảo luận tìm được một số hình ảnh trong
thực tế liên quan đến các hình.
- Bước 4: Kết luận, nhận định: GV đặt vấn đề và dẫn dắt HS vào bài học mới:
“Hình vuông, hình chữ nhật, hình tam giác đều, hình thoi,.. là các hình phẳng quen
thuộc trong thực tế. Chúng ta sẽ cùng nhau tìm hiểu các đặc điểm cơ bản của các
hình” => Bài mới.
B. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI (28')
Hoạt động 1: Hình tam giác đều
a) Mục tiêu:
+ HS nhận biết được tam giác đều.
+ HS mô tả được đỉnh, cạnh , góc của tam giác đều.
+ HS nhận biết được sự bằng nhau của các góc, các cạnh của tam giác đều.
+ HS biết vẽ tam giác đều với độ dài cạnh cho trước.
b) Nội dung: HS quan sát hình ảnh trên màn chiếu và SGK để tìm hiểu nội dung kiến
thức theo yêu cầu của GV.
c) Sản phẩm:
+ HS nắm vững kiến thức và hoàn thành được phần Thực hành
d) Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS
- Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
SẢN PHẨM DỰ KIẾN
1. Hình tam giác đều
GV hướng dẫn và cho HS thực hiện lần lượt các hoạt + HĐ1:
động: HĐ1, HĐ2 như trong SGK.
Hình b) là hình tam giác đều.
+ HĐ1:
Một số hình ảnh tam giác đều
Nhận diện tam giác đều (H4.1-SGK).
Tìm một số hình ảnh tam giá
 








Các ý kiến mới nhất