Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD LỚP 4 - KNTT - Tích hợp đầy đủ (35 tuần)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 13h:29' 20-08-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 207
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 1
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU
TIẾT 1: ĐỌC: ĐIỀU KÌ DIỆU
Thời gian thực hiện: ....

THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN 35 TUẦN LỚP 1, 2,3,4, 5 TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ Điều kì diệu; biết ngắt nhịp thơ phù hợp, nhấn giọng
ở những từ ngữ gợi cảm xúc.
- Nhận biết được những chi tiết cho thấy mỗi bạn nhỏ trong bài thơ có một vẻ riêng.
- Hiểu điều tác giả muốn gửi gắm qua bài thơ: mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng khi hòa
chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện, thống nhất.
- Biết khám phá, trân trọng vẻ riêng của bản thân, bạn bè và những người xung quanh.
- Bước đầu biết bày tỏ cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về sự khác biệt và sự đoàn kết trong tập thể.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc thầm, luyện đọc cá nhân, tự đánh dấu chỗ cần ngắt nghỉ trong bài
thơ.
- Giao tiếp và hợp tác: biết lắng nghe bạn đọc, trao đổi nhóm 2, nhóm 4 để trả lời câu hỏi đọc hiểu.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết liên hệ nội dung bài thơ với tình huống trong lớp, nêu cách ứng
xử tôn trọng sự khác biệt.
3. Phẩm chất
- Nhân ái: biết yêu thương, tôn trọng đặc điểm riêng của bạn bè, không trêu chọc ngoại hình, giọng
nói, sở thích của bạn.
- Trách nhiệm: có ý thức xây dựng tập thể lớp đoàn kết, biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến của nhau.
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, học thuộc lòng và tham gia các hoạt động học tập.
4. Tích hợp
- Tích hợp QCN: HS nhận biết mỗi người có đặc điểm, khả năng và giá trị riêng; biết tôn trọng sự
khác biệt, không trêu chọc ngoại hình, giọng nói, sở thích của bạn.
- Tích hợp NLS 2.3.CB1a, 4.1.CB1b: HS biết trao đổi ý kiến lịch sự khi làm việc nhóm; nếu chia sẻ
thông tin trên công cụ số của lớp thì chỉ chia sẻ điều phù hợp, không công khai thông tin riêng tư.
- Tích hợp AI (4.A1.1): HS nhận biết AI có thể hỗ trợ gợi ý câu hỏi hoặc phân nhóm ý kiến, nhưng
cảm xúc, nhận xét về bạn bè cần xuất phát từ sự quan sát và suy nghĩ thật của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, tranh minh họa bài đọc cắt từ SGK, thẻ từ luyện đọc, phiếu câu hỏi
đọc hiểu.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, bảng con, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
A. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
- Phỏng đoán được nội dung bài đọc qua trò chơi; tạo tâm thế phấn khởi trước khi bước vào tiết học.

- Nhận ra mỗi bạn có một nét riêng đáng quý qua giọng nói, dáng vẻ, sở thích.
* Cách tiến hành:
- GV giới thiệu trò chơi, cách chơi, hướng dẫn HS tổ
chức chơi theo nhóm.
- Trò chơi: Đoán tên bạn bè qua giọng nói.
- Cách chơi: Chơi theo nhóm 6 học sinh. Cả nhóm
oẳn tù tì hoặc rút thăm để lần lượt chọn ra người chơi.
Người chơi được bịt mắt, sau đó nghe từng thành viên
còn lại nói 1 - 2 tiếng để đoán tên người nói. Người
chơi giỏi nhất là người đoán nhanh và đúng tên của
tất cả các thành viên trong nhóm.

- HS lắng nghe luật chơi, chia nhóm 6 và cử
nhóm trưởng điều hành.
- HS tham gia trò chơi; người chơi lắng nghe
giọng nói của bạn và đoán tên bạn trong
nhóm.

- Vì sao các em có thể nhận ra bạn qua giọng nói?
- HS trả lời: Vì mỗi bạn có giọng nói riêng;
(Đó là vì mỗi bạn có một giọng nói khác nhau, không có bạn nói nhỏ nhẹ, có bạn nói nhanh, có
ai giống ai. Giọng nói là một trong những đặc điểm
bạn nói vui vẻ nên em nhận ra bạn.
tạo nên vẻ riêng của mỗi người.)
- Chiếu tranh minh họa cho học sinh quan sát.
- GV hỏi:
+ Tranh vẽ cảnh gì?
(Tranh vẽ cảnh các bạn nhỏ đang ngân nga hát. Các
bạn không hề giống nhau: bạn cao, bạn thấp, bạn gầy,
bạn béo, bạn tóc ngắn, bạn tóc dài,...)

- HS quan sát tranh minh họa trong SGK.
- HS nêu: Tranh vẽ các bạn nhỏ trong khu
vườn, các bạn có dáng vẻ khác nhau nhưng
đang cùng vui vẻ ngân nga câu hát.

- Giới thiệu chủ đề: Mỗi người một vẻ.
- HS lắng nghe, nhắc lại tên chủ điểm và ghi
- Dẫn dắt vào bài thơ Điều kì diệu: Bài thơ hôm nay
tên bài vào vở.
sẽ giúp các em thấy rằng mỗi người tuy khác nhau
nhưng khi biết yêu thương, hòa hợp thì sẽ tạo nên một
tập thể thật đẹp.
- GV kết luận: Mỗi bạn đều có một nét riêng đáng
- HS lắng nghe, chuẩn bị SGK để đọc bài.
quý. Tiết học hôm nay giúp chúng ta biết nhận ra, yêu
mến và trân trọng những nét riêng ấy.

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP - HOẠT ĐỘNG 1: ĐỌC VĂN BẢN
* Mục tiêu:
- Đọc đúng các tiếng, từ ngữ, câu thơ trong bài; bước đầu biết ngắt nhịp, nhấn giọng phù hợp.
- Hiểu nghĩa một số từ ngữ và nắm được mạch cảm xúc của bài thơ.
* Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài thơ Điều kì diệu với giọng vui tươi, - HS lắng nghe, theo dõi SGK, dùng bút chì
tha thiết; nhấn giọng ở các từ ngữ: lạ không, một
đánh dấu những chỗ cần ngắt nhịp.
khác, chẳng giống nhau, lung linh, đáng mến, hòa
quyện.
- GV yêu cầu HS chia đoạn bài thơ.
- GV chốt: Bài thơ gồm 5 khổ thơ, mỗi khổ là một
đoạn đọc.

- HS nêu: Bài thơ có 5 khổ thơ, có thể đọc
nối tiếp theo từng khổ.

- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp 5 khổ thơ lần 1.
- GV theo dõi, phát hiện lỗi phát âm của HS.

- 5 HS đọc nối tiếp từng khổ thơ; cả lớp lắng
nghe, nhận xét bạn đọc.

- GV hướng dẫn HS luyện đọc từ khó: lạ, liệu, lung
linh, vang lừng, nào, hòa quyện, dàn đồng ca.

- HS đọc cá nhân, đọc đồng thanh; sửa lỗi
phát âm theo hướng dẫn của GV.

- GV hướng dẫn luyện ngắt nhịp thơ:
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//

- HS luyện đọc ngắt nhịp từng câu thơ; một
số HS đọc trước lớp.

- GV yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm 5: mỗi học
sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho đến hết bài.
- GV quan sát, hỗ trợ nhóm đọc còn chậm.

- HS luyện đọc trong nhóm 5, lắng nghe bạn
đọc và góp ý sửa lỗi cho nhau.

- GV mời 2 nhóm đọc nối tiếp trước lớp.
- GV nhận xét, chỉnh giọng đọc, tuyên dương nhóm
đọc rõ, đúng nhịp.

- 2 nhóm đọc trước lớp; các nhóm khác lắng
nghe, nhận xét về phát âm, ngắt nhịp, giọng
đọc.

- GV gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài; cả lớp theo dõi và
- GV kết luận: Các em đã đọc đúng bài thơ, bước đầu chuẩn bị trả lời câu hỏi đọc hiểu.
thể hiện được cảm xúc vui tươi, yêu mến bạn bè trong
bài.
B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP - HOẠT ĐỘNG 2: TRẢ LỜI CÂU HỎI
* Mục tiêu:
- Trả lời được các câu hỏi trong SGK; hiểu nội dung và ý nghĩa bài thơ.
- Biết liên hệ bài học với việc tôn trọng sự khác biệt trong lớp.
- Tích hợp QCN: HS hiểu quyền được tôn trọng đặc điểm riêng, quyền được bày tỏ ý kiến và biết
lắng nghe, góp ý lịch sự với bạn.
* Cách tiến hành:
- GV gọi HS đọc thầm lại bài thơ và đọc câu hỏi trong - HS đọc thầm bài thơ, gạch chân những chi
SGK.
tiết có thể dùng để trả lời câu hỏi.
- GV nhắc HS tìm câu trả lời dựa vào các từ ngữ, hình
ảnh trong bài thơ.

- Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho thấy các - HS trả lời: Các bạn nhận ra mỗi đứa mình
bạn nhận ra “mỗi đứa mình một khác”?
một khác qua giọng nói, tính cách, sở thích,
(Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng nào giống nhau”; ước mơ của từng bạn.
có bạn thích đứng đầu; có bạn hay giận dỗi; có bạn
thích thay đổi; có bạn nhiều ước mơ.)
- Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác biệt đó?
(Bạn nhỏ lo lắng nếu khác nhau nhiều như thế thì các
bạn có thể cách xa nhau, khó gắn kết và khó làm việc
cùng nhau.)

- HS trả lời: Bạn nhỏ lo lắng sự khác biệt có
thể làm các bạn xa cách, không gần gũi
nhau.

- Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi ngắm
nhìn vườn hoa của mẹ?
(Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của mẹ, mỗi bông
hoa có một màu sắc riêng nhưng bông hoa nào cũng
lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn
đều khác nhau nhưng bạn nào cũng đáng yêu, đáng
mến.)

- HS thảo luận nhóm 2, trả lời: Mỗi bông
hoa có vẻ đẹp riêng; mỗi bạn nhỏ cũng có
nét riêng và đều đáng quý.

- Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài thơ thể hiện - HS chọn đáp án B và giải thích: Tuy mỗi
điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
bạn có giọng khác nhau nhưng khi cùng hát
A. Một tập thể thích hát.
thì tạo thành một dàn đồng ca hòa quyện.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
(Đáp án đúng: B. Một tập thể thống nhất.)
- Câu 5: Theo em, bài thơ muốn nói đến điều kì diệu
gì? Điều kì diệu đó thể hiện như thế nào trong lớp của
em?
(Điều kì diệu là mỗi người có một vẻ riêng, nhưng khi
biết tôn trọng, yêu thương và hòa hợp thì sẽ tạo nên
một tập thể đoàn kết, vui vẻ.)

- HS trả lời theo suy nghĩ: Lớp em có bạn
học giỏi Toán, bạn hát hay, bạn vẽ đẹp, bạn
hay giúp đỡ người khác; khi cùng cố gắng,
lớp em đoàn kết hơn.

- Khi em được bạn bè tôn trọng và lắng nghe ý kiến,
em cảm thấy thế nào?
- Nếu ý kiến của em chưa được lắng nghe, em mong
muốn điều gì ở thầy cô, bạn bè?
- Theo em, vì sao mỗi người cần tôn trọng sự khác
biệt và lắng nghe ý kiến của nhau?

- HS chia sẻ: Em thấy vui, tự tin, mạnh dạn
nói điều mình nghĩ.
- HS nêu: Em mong thầy cô và các bạn lắng
nghe, góp ý nhẹ nhàng.
- HS trả lời: Vì mỗi người đều có giá trị
riêng; biết lắng nghe giúp lớp đoàn kết hơn.

- Khi mỗi bạn có giọng nói, sở thích, tính cách và khả - HS trả lời: Em không chê giọng nói, ngoại
năng khác nhau, chúng ta cần làm gì để bạn vẫn cảm hình hoặc sở thích của bạn; em lắng nghe

thấy được yêu quý trong tập thể lớp?
- Tích hợp QCN: GV nhấn mạnh: Mỗi em trong lớp
đều có quyền được tôn trọng đặc điểm riêng, quyền
được bày tỏ suy nghĩ và quyền được lắng nghe ý kiến.
Vì vậy, khi bạn có giọng nói khác, ngoại hình khác,
sở thích khác hoặc cách học khác mình, các em không
trêu chọc, không đặt biệt danh làm bạn buồn, không
ngắt lời khi bạn phát biểu. Tôn trọng bạn không chỉ là
nói lời hay mà còn là biết chờ bạn nói xong, góp ý
bằng lời lịch sự, khích lệ điểm mạnh của bạn và cùng
xây dựng lớp học đoàn kết. Khi các em biết tôn trọng
sự khác biệt, mỗi bạn đều thấy mình có giá trị và
mạnh dạn tham gia vào hoạt động chung của lớp.

khi bạn phát biểu; em góp ý nhẹ nhàng và cổ
vũ bạn tham gia hoạt động chung.
- HS nêu việc làm cụ thể: “Em chờ bạn nói
xong rồi mới góp ý.”; “Em khen điểm tốt
của bạn trước khi góp ý.”; “Em không lấy
điểm khác biệt của bạn để trêu đùa.”

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- Nội dung bài: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa
quyện, thống nhất.
- GV nhận xét, chốt và ghi bảng.

- HS nêu nội dung bài theo hiểu biết.
- HS nhắc lại nội dung bài và ghi vào vở.

B. KHÁM PHÁ VÀ LUYỆN TẬP - HOẠT ĐỘNG 3: HỌC THUỘC LÒNG
* Mục tiêu:
- Thuộc được bài thơ theo yêu cầu; đọc thuộc với giọng tự nhiên, rõ ràng.
- Tích hợp AI (4.A1.1): HS biết AI hoặc công cụ số có thể gợi ý từ khóa hỗ trợ học thuộc lòng
nhưng không thay thế việc tự đọc, tự nhớ và tự cảm nhận bài thơ.
* Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS học thuộc lòng: đọc lại nhiều lần - HS đọc cá nhân từng khổ thơ, ghi nhớ các
từng khổ thơ, chú ý các từ khóa trong mỗi khổ.
từ khóa trong bài.
- GV có thể chiếu slide xóa dần chữ để HS luyện nhớ.
- GV tổ chức đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ
thơ.
- GV mời 2 - 3 HS đọc thuộc lòng trước lớp.

- HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh; một số
HS đọc thuộc lòng khổ thơ em thích trước
lớp.

- GV yêu cầu HS đọc thuộc lòng theo nhóm 2.
- HS luyện đọc thuộc theo cặp; hỗ trợ nhau
- Bạn thứ nhất đọc, bạn thứ hai lắng nghe và nhắc nếu nhớ đúng câu thơ.
bạn quên.
- Nếu cô dùng ChatGPT/Gemini hoặc một công cụ
tạo thẻ từ để gợi ý từ khóa cho từng khổ thơ, các em
cần sử dụng như thế nào để học thuộc lòng tốt mà
không phụ thuộc vào công cụ?
- Tích hợp AI (4.A1.1): GV diễn giải: AI có thể hỗ trợ
giáo viên tạo thẻ từ khóa, gợi ý câu hỏi nhắc nhớ hoặc
sắp xếp các ý chính của từng khổ thơ để các em luyện
thuộc nhanh hơn. Tuy nhiên, AI chỉ là công cụ hỗ trợ.
Các em vẫn phải tự đọc từng câu thơ, hiểu ý nghĩa
của hình ảnh “vườn hoa”, “dàn đồng ca”, tự luyện
ngắt nhịp và tự kiểm tra xem mình đã thuộc đúng
chưa. Khi dùng gợi ý từ AI, các em không đọc máy

- HS trả lời: Em dùng từ khóa để nhớ ý
chính, sau đó tự đọc lại cả câu thơ; nếu chưa
chắc, em mở SGK kiểm tra.
- HS thực hành: Chọn 1 khổ thơ, nêu 2 - 3 từ
khóa giúp mình nhớ khổ thơ rồi đọc thuộc
lại bằng lời thơ trong SGK.

móc, không học vẹt theo từ khóa rời rạc mà cần nhớ
nội dung bài thơ bằng cảm xúc thật của mình.
- GV nhận xét, tuyên dương HS đọc thuộc, đọc diễn
cảm; động viên HS chưa thuộc tiếp tục luyện thêm ở
nhà.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm cách đọc và
ghi nhớ yêu cầu luyện thêm.

C. VẬN DỤNG
* Mục tiêu:
- Biết liên hệ bài thơ với người thân, bạn bè trong thực tế.
- Nhận biết mỗi người đều có đặc điểm riêng đáng quý và biết trân trọng điều đó.
- Tích hợp NLS 2.3.CB1a, 4.1.CB1b: HS biết chia sẻ điểm riêng, điều tự hào của bản thân trên công
cụ số của lớp bằng thông tin phù hợp, không công khai thông tin cá nhân.
* Cách tiến hành:
- GV nêu tình huống gợi mở: Trong gia đình, ai cũng
có những đặc điểm riêng biệt và đáng quý. Các em
hãy nghĩ xem trong gia đình mình, ai có điểm khác
biệt, nổi bật và tích cực so với các thành viên khác?

- HS suy nghĩ về người thân trong gia đình:
ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em.

- GV nhận xét: Các em đã nhận ra những điểm tốt đẹp - HS lắng nghe và nêu điều em thấy đáng
và khác biệt của người thân. Cũng giống như vậy, bản quý ở bản thân hoặc bạn bè.
thân mỗi em cũng có đặc điểm riêng cần được trân
trọng.
- GV gọi một số HS chia sẻ đặc điểm riêng của người - HS chia sẻ: Mẹ em rất khéo tay; bố em sửa
thân.
đồ giỏi; bà em kể chuyện cổ tích rất hay; anh
- Ví dụ: Bố rất cao; mẹ hay cười và vui tính; chị gái
trai em chơi bóng tốt.
nấu ăn ngon; ông kể chuyện rất hay.
- Nếu lớp mình có Padlet, Forms hoặc bảng tương tác
để chia sẻ “điều em tự hào về bản thân”, em nên viết
thông tin nào và không nên viết thông tin nào?
- Tích hợp NLS 2.3.CB1a, 4.1.CB1b: GV hướng dẫn:
Khi chia sẻ trên công cụ số của lớp, các em chỉ viết
những thông tin phù hợp với bài học như sở thích,
điểm mạnh, việc làm tốt, điều em muốn cố gắng. Các
em không ghi địa chỉ nhà, số điện thoại, mật khẩu,
hình ảnh riêng tư hoặc chuyện riêng của gia đình khi
chưa được người lớn cho phép. Khi đọc phần chia sẻ
của bạn, các em chỉ bình luận bằng lời lịch sự, không
chê bai, không sao chép nội dung của bạn để trêu đùa.
Như vậy, chúng ta vừa biết trân trọng vẻ riêng của
nhau, vừa biết sử dụng môi trường số an toàn và văn
minh.

- HS trả lời: Em có thể viết “Em tự hào vì
biết giúp bạn học bài”; “Em thích vẽ tranh”;
“Em cố gắng đọc to hơn”. Em không viết
địa chỉ nhà, số điện thoại, mật khẩu hoặc
đăng hình riêng tư.
- HS nhắc lại quy tắc: Chia sẻ điều phù hợp,
không tiết lộ thông tin cá nhân, bình luận
lịch sự.

D. CỦNG CỐ - DẶN DÒ
* Mục tiêu:
- Hệ thống lại nội dung bài học; dặn dò HS luyện đọc và chuẩn bị bài sau.
* Cách tiến hành:
- GV đặt câu hỏi củng cố: Qua bài đọc, em học được

- HS trả lời: Em học được rằng mỗi người có

điều gì?

nét riêng; cần tôn trọng và yêu thương nhau.

- GV tổ chức cho 1 - 2 HS đọc lại đoạn thơ hoặc khổ
thơ mà em yêu thích nhất.

- HS đọc khổ thơ yêu thích; cả lớp lắng
nghe, nhận xét.

- GV nhận xét, tuyên dương HS học tốt, động viên
- HS lắng nghe, ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
HS khác cố gắng.
- GV dặn dò: Về nhà học thuộc thêm 2 khổ thơ em
thích; kể lại cho người thân điều em rút ra từ bài học;
chuẩn bị tiết Luyện từ và câu: Danh từ.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 4
BÀI 1: ĐIỀU KÌ DIỆU
TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DANH TỪ
Thời gian thực hiện: ....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được danh từ là từ chỉ sự vật: người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian.
- Xếp được các từ in đậm trong đoạn văn vào nhóm thích hợp.
- Tìm được danh từ chỉ người, vật trong lớp học; đặt được câu có chứa 1 - 2 danh từ vừa tìm được.
- Vận dụng kiến thức về danh từ để nói, viết câu rõ nghĩa trong học tập và giao tiếp.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: tự đọc yêu cầu bài tập, quan sát lớp học để tìm danh từ.
- Giao tiếp và hợp tác: trao đổi nhóm 2, nhóm 4 khi xếp từ và chơi trò chơi học tập.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết vận dụng kiến thức về danh từ để đặt câu mới, diễn đạt đúng và
hay.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cực tham gia trò chơi, hoàn thành bài tập trong SGK và vở.
- Trách nhiệm: có ý thức sử dụng từ ngữ đúng, góp ý lịch sự khi làm việc nhóm.
- Trung thực: tự làm bài, không chép đáp án của bạn khi chưa hiểu.
4. Tích hợp
- Tích hợp QCN: HS hiểu quyền được lắng nghe, được bày tỏ ý kiến; biết dùng lời nói lịch sự khi nêu
nhận xét về bản thân và người khác.
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: HS biết sử dụng bảng phân loại từ đơn giản do GV trình chiếu để sắp xếp
danh từ theo nhóm.
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS biết AI có thể gợi ý danh sách từ nhưng người học phải tự đọc, tự phân
loại và kiểm chứng với kiến thức đã học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, tivi/máy chiếu, phiếu học tập, thẻ từ, tranh/bảng bài tập cắt từ SGK.
- HS: SGK Tiếng Việt 4, vở ghi, bảng con, bút chì.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG
* Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và gợi nhớ kiến thức về từ chỉ sự vật đã học ở các lớp dưới.
* Cách tiến hành:
- GV nêu trò chơi, cách chơi và hướng dẫn HS tổ
chức chơi.
- Trò chơi: Truyền điện.
- Nội dung chơi:
+ Tìm từ chỉ người.
+ Tìm từ chỉ đồ vật.
- Cách chơi: 1 HS làm quản trò điều khiển trò chơi.
HS nêu đúng từ theo yêu cầu sẽ được “xì điện”
người tiếp theo nêu.

- HS lắng nghe yêu cầu và tham gia chơi dưới
sự điều khiển của bạn quản trò.
- HS nêu nhanh các từ: học sinh, cô giáo, bạn
bè, bàn, ghế, bảng, sách, bút.

- GV nhận xét, khen ngợi HS nêu được nhiều từ
đúng.

- HS trả lời: Các từ đó dùng để gọi tên người,
đồ vật trong lớp học.

- GV hỏi: Các từ các em vừa nêu dùng để gọi tên
điều gì?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Những từ dùng để gọi
tên người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian được
gọi là danh từ. Hôm nay, các em học bài Danh từ.

- HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.

2. KHÁM PHÁ - HOẠT ĐỘNG 1: XẾP CÁC TỪ IN ĐẬM VÀO NHÓM THÍCH HỢP
* Mục tiêu:
- HS nhận biết được danh từ thông qua việc quan sát và phân loại từ ngữ in đậm trong đoạn văn vào
nhóm thích hợp.
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: HS biết quan sát bảng phân loại từ trên màn hình, điền từ vào đúng cột
và kiểm tra lại kết quả trước khi trình bày.
* Cách tiến hành:
- Bài tập 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích
hợp.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1; cả lớp đọc thầm
đoạn văn trong SGK.

- GV hướng dẫn HS đọc kĩ đoạn văn và các từ ngữ - HS đọc đoạn văn, dùng bút chì gạch chân các
được in đậm, chọn từ ngữ thích hợp với các nhóm từ in đậm cần xếp nhóm.
đã cho: từ chỉ người, từ chỉ vật, từ chỉ hiện tượng
tự nhiên, từ chỉ thời gian.
- GV mời đại diện nhóm trình bày từng nhóm từ.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.

- Đại diện nhóm trình bày:
+ Từ chỉ người: học sinh, bố, mẹ, thầy giáo, cô
giáo, bạn bè.
+ Từ chỉ vật: lá, bàn, ghế.
+ Từ chỉ hiện tượng tự nhiên: nắng, gió.
+ Từ chỉ thời gian: hè, thu, hôm nay, năm học.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung; HS chữa
bài vào vở.

- GV giao nhiệm vụ cho HS làm việc cá nhân trong - HS làm việc cá nhân, sau đó đổi vở với bạn
2 phút, sau đó trao đổi nhóm 2 để thống nhất kết
cùng bàn để đối chiếu kết quả.
quả.
- Khi cô chiếu bảng phân loại danh từ trên màn
hình, các em cần làm gì để kết quả của nhóm đúng
và không bị nhầm cột?
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: GV hướng dẫn HS quan

- HS trả lời: Em đọc lại từ, xem từ đó chỉ
người, vật, hiện tượng tự nhiên hay thời gian
rồi mới xếp vào cột.
- HS thực hành: Nêu một từ, giải thích vì sao từ

sát bảng phân loại từ đơn giản gồm các cột: từ chỉ đó thuộc cột đã chọn và đối chiếu với bảng của
người, từ chỉ vật, từ chỉ hiện tượng tự nhiên, từ chỉ nhóm.
thời gian. Khi một bạn nêu từ, cả nhóm cần đọc lại
nghĩa của từ, đối chiếu với ghi nhớ trong SGK rồi
mới đưa vào cột phù hợp. Nếu sử dụng bảng tương
tác hoặc phiếu số, HS cần thao tác chậm, kiểm tra
lại trước khi bấm gửi hoặc trình bày. Việc dùng
công cụ số giúp các em nhìn rõ cách sắp xếp,
nhưng kết quả đúng vẫn phụ thuộc vào việc các em
hiểu thế nào là danh từ và biết tự kiểm tra.
2. KHÁM PHÁ - HOẠT ĐỘNG 2: TRÒ CHƠI “ĐƯỜNG ĐUA KÌ THÚ”
* Mục tiêu:
- Củng cố và khắc sâu khái niệm danh từ thông qua trò chơi.
- HS nắm được ghi nhớ về danh từ và biết nêu ví dụ.
* Cách tiến hành:
- Bài tập 2: Chơi trò chơi Đường đua kì thú.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2 và cách chơi trong
SGK.

- GV yêu cầu HS nêu lại cách chơi.
- GV chốt cách chơi: Tung xúc xắc để biết được đi
mấy ô. Đến ô nào phải nói được 2 từ thuộc ô đó,
không trùng với các từ đã nêu. Nếu không nói
được, phải lùi lại một ô. Ai đến đích trước, người
đó chiến thắng.

- HS nêu cách chơi: Tung xúc xắc, di chuyển,
nói danh từ đúng nhóm, không nói trùng từ.

- GV cho HS chơi trong nhóm 4.
- GV quan sát, trợ giúp nhóm còn lúng túng.

- HS chơi trong nhóm 4; mỗi bạn lần lượt tung
xúc xắc và nêu từ theo ô mình đi đến.

- GV tổ chức cho 1 - 2 nhóm chơi trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm nêu được nhiều
danh từ đúng.

- Đại diện nhóm chơi trước lớp; cả lớp quan
sát, nhận xét từ bạn nêu đúng hay chưa đúng.

- GV chốt kiến thức: Các từ ở bài tập 1 và các từ
tìm được ở bài tập 2 được gọi là danh từ.
- GV nêu câu hỏi: Thế nào là danh từ?
- Ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật,
hiện tượng tự nhiên, thời gian,...).

- HS trả lời: Danh từ là từ chỉ sự vật như người,
vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian.
- 3 HS đọc lại ghi nhớ; cả lớp đọc thầm và ghi
nhớ.

3. LUYỆN TẬP - HOẠT ĐỘNG 3: TÌM DANH TỪ CHỈ NGƯỜI, VẬT TRONG LỚP CỦA
EM
* Mục tiêu:
- HS tìm được các danh từ chỉ người, vật trong lớp học.
- Biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến của bạn khi trao đổi nhóm.
- Tích hợp QCN: HS biết tôn trọng ý kiến của bạn khi cùng tìm danh từ trong lớp học, lắng nghe và

góp ý lịch sự.
* Cách tiến hành:
- Bài tập 3: Tìm các danh từ chỉ người, vật
trong lớp học của em.

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3; cả lớp xác định
nhiệm vụ cần làm.

- GV hướng dẫn HS quan sát lớp học, làm việc cá - HS quan sát lớp, ghi nhanh các danh từ: cô
nhân trong 2 phút: ghi ra các danh từ chỉ người, vật giáo, học sinh, bạn Nam, bạn Lan, bàn, ghế,
nhìn thấy trong lớp.
bảng, sách, bút, cửa sổ, tủ sách, quạt.
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4 trong 2 phút để
tổng hợp kết quả.
- GV mời các nhóm trình bày.

- HS trao đổi nhóm 4, chọn các từ đúng và
không lặp lại quá nhiều.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận
xét, bổ sung.

- Khi làm nhóm, nếu bạn tìm được danh từ khác
với mình, em sẽ ứng xử thế nào để bạn cảm thấy ý
kiến của mình được tôn trọng?
- Tích hợp QCN: GV khuyến khích HS: Mỗi bạn
trong nhóm đều có quyền được nêu ý kiến và được
lắng nghe. Có bạn quan sát thấy “bảng”, có bạn tìm
được “cô giáo”, có bạn nêu “nắng”, mỗi ý kiến đều
cần được nhóm xem xét bằng thái độ tôn trọng.
Các em không vội chê “sai rồi”, không cười khi
bạn n
 
Gửi ý kiến