Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD LỚP 4 tích hợp đầy đủ (3 cột)

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 14h:15' 15-08-2026
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 31
Số lượt thích: 0 người
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN 35 TUẦN LỚP 1, 2,3,4, 5 TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 1
BÀI 1: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 - SỐ TIẾT: 2
THỜI GIAN THỰC HIỆN: TỪ NGÀY:.../.../.... ĐẾN NGÀY ..../..../....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết, so sánh được các số trong phạm vi 100 000.
- Nhận biết được cấu tạo thập phân của số trong phạm vi 100 000.
- Viết được số thành tổng các chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị và ngược lại.
- Tìm được số liền trước, số liền sau của một số; số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số đã cho.
- Viết được bốn số đã cho theo thứ tự từ bé đến lớn và từ lớn đến bé.
- Làm tròn được số có năm chữ số đến hàng nghìn.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến xác định số lớn nhất, số bé nhất trong bốn số.
* Tích hợp
- Tích hợp AI (4.A1.1): HS nhận biết AI hỗ trợ xử lí và sắp xếp lượng dữ liệu số khổng lồ nhanh hơn
con người.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, hình ảnh các bài tập trong SGK; bảng phụ; thẻ số; hình que tính Bài 5; nội
dung minh hoạ AI sắp xếp dữ liệu.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, thẻ Đ-S, bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
TIẾT 1
1. Khởi động (5 PHÚT)
- Ôn lại cách đọc số và
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện”: HS lần lượt đọc một số xác định giá trị theo vị trí
có năm chữ số và nêu giá trị của một chữ số do GV chỉ định. của chữ số.
- HS tham gia trò chơi; HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học.
2. Luyện tập - thực hành (27 PHÚT) - Bài 1: Số? (5
PHÚT)
Bài 1: Củng cố về viết số và cấu tạo thập phân của số trong
phạm vi 100 000.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài, quan sát bảng rồi làm
bài.

- Viết được số và nhận
biết được cấu tạo thập
phân của số trong phạm vi
100 000.

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV hỏi: Mỗi hàng trong bảng cho biết điều gì? Muốn viết
số, em dựa vào những hàng nào?
- HS làm bài cá nhân vào SGK; sau đó đổi bài theo cặp để
kiểm tra.
- HS lần lượt nêu từng trường hợp; giải thích cách xác định
chữ số ở mỗi hàng.
- GV hướng dẫn HS đọc lần lượt từng dòng của bảng, đối
chiếu cột “Đọc số” với các cột chỉ hàng để xác định chữ số
còn thiếu.
- GV mời HS trình bày từng dòng; HS khác nêu lại giá trị
của mỗi chữ số, nhận xét và sửa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
61 034: 6 chục nghìn, 1 nghìn, 0 trăm, 3 chục, 4 đơn vị.
7 941: 0 chục nghìn, 7 nghìn, 9 trăm, 4 chục, 1 đơn vị.
20 809: 2 chục nghìn, 0 nghìn, 8 trăm, 0 chục, 9 đơn vị.
Bài 2: Viết số rồi đọc số (5 PHÚT)
- Đọc, viết được các số
Bài 2: Củng cố đọc, viết số trong phạm vi 100 000.
trong phạm vi 100 000.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài, quan sát nội dung rồi
làm bài.

- GV hỏi: Khi viết số từ các chục nghìn, nghìn, trăm, chục,
đơn vị, em cần chú ý điều gì?
- HS làm bài cá nhân vào bảng con; đọc từng số trước lớp.
- HS nhận xét cách đọc số có chữ số 0 ở một số hàng.
- GV yêu cầu HS xác định lần lượt chữ số hàng chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đơn vị trước khi ghép thành số; lưu ý viết
chữ số 0 ở hàng không có đơn vị.
- GV mời từng HS viết một số lên bảng, đọc số vừa viết; HS
khác nhận xét cách viết và cách đọc.

ĐIỀU
CHỈNH

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) 42 530 – bốn mươi hai nghìn năm trăm ba mươi.
b) 8 888 – tám nghìn tám trăm tám mươi tám.
c) 50 714 – năm mươi nghìn bảy trăm mười bốn.
d) 94 005 – chín mươi tư nghìn không trăm linh năm.
Bài 3: Số? (5 PHÚT)
Bài 3: Củng cố viết số thành tổng các chục nghìn, nghìn,
trăm, chục, đơn vị.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài, quan sát các phép
phân tích rồi làm bài.

- Viết được số thành tổng
các chục nghìn, nghìn,
trăm, chục, đơn vị.

- GV cùng cả lớp thực hiện câu a; yêu cầu HS nêu giá trị của
từng chữ số trong số 6 825.
- HS làm các câu còn lại vào vở; đổi vở kiểm tra theo cặp.
- HS giải thích từng trường hợp.
- GV yêu cầu HS phân tích từng số theo giá trị của các chữ
số rồi xác định số thích hợp điền vào ô trống.
- GV mời HS trình bày từng câu và giải thích vì sao ô trống
nhận giá trị đó; HS khác đối chiếu, nhận xét và sửa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) 5
b) 400
c) 50
d) 200
Bài 4: Số? (6 PHÚT)
- Xác định được thứ tự
Bài 4: Củng cố thứ tự các số trong phạm vi 100 000.
các số trong phạm vi 100
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài, quan sát hai tia số rồi 000.
làm bài.

- GV hỏi: Hai số ở hai vạch liên tiếp của tia số câu a hơn
kém nhau bao nhiêu đơn vị? Ở câu b hơn kém nhau bao

ĐIỀU
CHỈNH

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

nhiêu?
- HS thảo luận nhóm 2, điền các số còn thiếu; đại diện nhóm
trình bày.
- HS đọc lại các số trên từng tia số.
- GV hướng dẫn HS xác định khoảng cách giữa hai vạch liên
tiếp trên từng tia số, sau đó đếm thêm theo đúng khoảng
cách để tìm số còn thiếu.
- GV mời đại diện nhóm chỉ trực tiếp từng vị trí trên tia số
và đọc dãy số hoàn chỉnh; các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) 17 598; 17 600; 17 601.
b) 50 000; 70 000; 80 000; 100 000.
- Tích hợp AI (4.A1.1): GV cho HS sắp xếp 10 thẻ số theo
thứ tự, sau đó minh hoạ AI có thể sắp xếp một lượng dữ liệu
số rất lớn trong thời gian ngắn. HS nhận biết AI hỗ trợ xử lí
và sắp xếp dữ liệu nhanh, nhưng con người cần xác định
đúng yêu cầu và kiểm tra kết quả.
Bài 5: Số? (6 PHÚT)
- Tìm được số liền trước,
Bài 5: Củng cố về số liền trước, số liền sau của một số.
số liền sau của một số.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài, quan sát bảng rồi làm
bài.

- GV hỏi: Muốn tìm số liền trước của một số ta làm thế nào?
Muốn tìm số liền sau ta làm thế nào?
- HS làm bài cá nhân; đổi bài theo cặp để kiểm tra.
- HS nêu kết quả từng trường hợp.
- GV yêu cầu HS viết số đã cho ở giữa, lấy số đó trừ 1 để
tìm số liền trước và cộng 1 để tìm số liền sau.
- GV mời HS trình bày từng hàng của bảng; HS khác kiểm
tra mối quan hệ giữa ba số liên tiếp và sửa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
42 134 – 42 135 – 42 136.
79 999 – 80 000 – 80 001.
99 998 – 99 999 – 100 000.
3. Vận dụng - trải nghiệm (3 PHÚT)
- GV yêu cầu HS nêu lại cách đọc, viết số; cách tìm số liền
trước, số liền sau.

- Củng cố các kiến thức
đã ôn tập trong tiết học.

ĐIỀU
CHỈNH

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- HS nêu một số có năm chữ số và xác định số liền trước, số
liền sau của số đó.
- GV nhận xét tiết học.
TIẾT 2
1. Khởi động (5 PHÚT)
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh hơn”: đưa bốn số có năm
chữ số, yêu cầu HS tìm số bé nhất và số lớn nhất.
- HS ghi đáp án vào bảng con, giải thích cách so sánh.
- GV nhận xét, giới thiệu nội dung luyện tập.

- Ôn cách so sánh các số
trong phạm vi 100 000.

2. Luyện tập - thực hành (27 PHÚT) - Bài 1: >; <; =? (5
PHÚT)
Bài 1: Củng cố cách viết tổng các chục nghìn, nghìn, trăm,
chục, đơn vị thành số và so sánh hai số.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài, quan sát các cặp số
rồi làm bài.

- So sánh được các số
trong phạm vi 100 000.

- GV hỏi: Với biểu thức là tổng các hàng, em cần làm gì
trước khi so sánh?
- HS làm bài cá nhân; đổi bài theo cặp để kiểm tra.
- HS giải thích từng trường hợp.
- GV hướng dẫn HS tính giá trị các tổng ở vế phải trước, sau
đó so sánh hai số theo số chữ số và lần lượt từ hàng cao
nhất.
- GV mời HS nêu dấu thích hợp ở từng câu và giải thích
cách so sánh; HS khác nhận xét, đối chiếu kết quả.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) 9 897 < 10 000
68 534 > 68 499
34 000 > 33 979
b) 8 563 = 8 000 + 500 + 60 + 3
45 031 < 40 000 + 5 000 + 100 + 30
70 208 > 60 000 + 9 000 + 700 + 9
Bài 2: Chọn câu trả lời đúng (5 PHÚT)
Bài 2: Củng cố cách tìm số bé nhất trong bốn số, xác định
chữ số hàng trăm của một số, cách làm tròn số có năm chữ
số đến hàng nghìn.

- Tìm được số bé nhất;
xác định được chữ số theo
hàng; làm tròn được số
đến hàng nghìn.

ĐIỀU
CHỈNH

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV yêu cầu HS đọc từng câu, quan sát các phương án rồi
làm bài.

- GV hỏi: Muốn chọn số bé nhất, em so sánh như thế nào?
Khi làm tròn đến hàng nghìn, em quan sát chữ số hàng nào?
- HS làm bài cá nhân bằng thẻ A, B, C, D; giải thích lựa
chọn.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ từng câu hỏi, khoanh dữ kiện quan
trọng và thực hiện phép so sánh hoặc làm tròn trước khi
chọn phương án.
- GV mời HS giơ thẻ đáp án từng câu, nêu lí do lựa chọn;
HS khác nhận xét và sửa phương án nếu chưa đúng.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) Chọn C: 15 999.
b) Chọn D: 39 825.
c) Chọn B: 13 000.
Bài 3: Số? (5 PHÚT)
- Viết được số thành tổng
Bài 3: Củng cố, rèn kĩ năng viết số thành tổng các chục
các hàng và ngược lại.
nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài, quan sát các ca nô và
bến số rồi làm bài.

- GV hướng dẫn HS viết mỗi số ở bến thành tổng các hàng,
so sánh với biểu thức trên ca nô để tìm số thích hợp.
- HS thảo luận nhóm 2; đại diện nhóm trình bày từng trường

ĐIỀU
CHỈNH

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

hợp.
- GV hướng dẫn HS phân tích mỗi số ở bến thành tổng giá
trị các hàng rồi nối với ca nô có biểu thức tương ứng.
- GV mời HS trình bày từng phép ghép và đọc lại số tạo
thành; HS khác nhận xét, đối chiếu và sửa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
6 000 + 500 + 40 + 7 = 6 547.
30 000 + 5 000 + 800 + 2 = 35 802.
50 000 + 700 + 30 + 8 = 50 738.
90 000 + 6 000 + 40 + 1 = 96 041.
Bài 4: So sánh và sắp xếp số liệu (6 PHÚT)
Bài 4: Vận dụng cách tìm số lớn nhất, số bé nhất, sắp xếp
bốn số theo thứ tự từ bé đến lớn vào thực tế.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát số liệu tiêm vắc-xin
rồi làm bài.

- Giải được bài toán thực
tế liên quan đến xác định
số lớn nhất, số bé nhất và
sắp xếp bốn số.

- GV hỏi: Bài cho biết số liều vắc-xin của những ngày nào?
Câu a và câu b yêu cầu gì?
- HS làm việc nhóm 4, so sánh bốn số và ghi kết quả vào
phiếu.
- Đại diện nhóm trình bày; nhóm khác nhận xét.
- GV yêu cầu HS gạch dưới bốn số liệu, so sánh theo hàng
chục nghìn rồi sắp xếp các số trên nháp trước khi trả lời.
- GV mời đại diện nhóm trình bày câu a và câu b; HS khác
kiểm tra thứ tự, nhận xét và hoàn thiện câu trả lời.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) Nhiều nhất: Thứ Tư – 37 243 liều vắc-xin.
Ít nhất: Thứ Năm – 29 419 liều vắc-xin.
b) Thứ Năm, thứ Ba, thứ Hai, thứ Tư.
Bài 5: Đố em! (6 PHÚT)
Bài 5: Giúp HS biết cách tìm số bé nhất có năm chữ số có
thể.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, quan sát số được xếp bằng
que tính rồi nêu yêu cầu.

- Vận dụng cấu tạo số để
tìm được số bé nhất có
năm chữ số trong tình
huống nâng cao.

ĐIỀU
CHỈNH

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

ĐIỀU
CHỈNH

- GV tổ chức cho HS khá, giỏi thảo luận nhóm 4, thử chuyển
một que tính và giải thích vì sao số tạo được là nhỏ nhất.
- HS trình bày: chữ số hàng chục nghìn không thể nhỏ hơn
2; lấy một que ở chữ số 8 để biến thành 0 và đặt que đó vào
chữ số hàng đơn vị để biến 9 thành 8.
- GV phát que tính hoặc cho HS thao tác trên hình, yêu cầu
thử từng cách chuyển một que nhưng phải giữ đủ năm chữ
số.
- GV mời các nhóm trình bày phương án, giải thích vì sao
chữ số hàng chục nghìn không thể nhỏ hơn 2 và vì sao số
tìm được là bé nhất.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Chuyển một que tính ở chữ số 8 sang chữ số 9.
Số bé nhất tạo được là 20 568.
3. Vận dụng - trải nghiệm (3 PHÚT)
- Củng cố cách so sánh,
- GV yêu cầu HS nêu cách so sánh hai số có nhiều chữ số và sắp xếp và làm tròn số.
cách làm tròn số đến hàng nghìn.
- HS nêu một ví dụ về bốn số và sắp xếp từ bé đến lớn.
- GV nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có):
......................................................................................................................................................
......................................................................................................................................................

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 4 - TUẦN 1
BÀI 2: ÔN TẬP CÁC PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 - SỐ TIẾT: 3
THỜI GIAN THỰC HIỆN: TỪ NGÀY:.../.../.... ĐẾN NGÀY ..../..../....
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thực hiện được phép cộng, trừ, nhân, chia đã học trong phạm vi 100 000.
- Tính nhẩm được các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học và tính giá trị của biểu thức liên quan đến
các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- Tính được giá trị của biểu thức liên quan đến phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép cộng, trừ, nhân, chia đã học.
* Tích hợp
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS hiểu máy tính/AI tính toán rất nhanh nhưng con người vẫn là bên chịu
trách nhiệm kiểm tra kết quả.
* Từ đó góp phần phát triển năng lực chung và phẩm chất.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi, hình ảnh các bài tập trong SGK; bảng phụ; thẻ A, B, C, D; máy tính cầm tay
hoặc công cụ số để minh hoạ kiểm tra kết quả.
- HS: SGK, vở ghi, bảng con, thẻ A, B, C, D.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
YÊU CẦU CẦN ĐẠT
ĐIỀU
CHỈNH
TIẾT 1
1. Khởi động (5 PHÚT)
- GV tổ chức trò chơi “Tính nhanh”: lần lượt nêu các phép
cộng, trừ với số tròn nghìn; HS ghi kết quả vào bảng con.
- HS nêu cách tính nhẩm một số phép tính.
- GV nhận xét, dẫn dắt vào bài học.

- Ôn cách tính nhẩm phép
cộng, phép trừ với số tròn
nghìn.

2. Luyện tập - thực hành (27 PHÚT) - Bài 1: Tính nhẩm
(6 PHÚT)
Bài 1: Củng cố tính nhẩm giá trị của biểu thức có phép
cộng, trừ liên quan đến các số tròn nghìn, tròn chục nghìn.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài, quan sát các phép tính
rồi làm bài.

- Tính nhẩm được giá trị
của biểu thức có phép
cộng, trừ với số tròn
nghìn, tròn chục nghìn.

- GV cùng cả lớp tính nhẩm trường hợp đầu tiên của mỗi

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

phần, sau đó yêu cầu HS làm các trường hợp còn lại.
- HS nêu cách nhẩm; chẳng hạn: 46 nghìn cộng 4 nghìn
bằng 50 nghìn, 50 nghìn cộng 9 nghìn bằng 59 nghìn.
- GV hướng dẫn HS coi mỗi số tròn nghìn, tròn chục nghìn
là số nghìn hoặc số chục nghìn để tính nhẩm thuận tiện.
- GV mời HS nêu lần lượt kết quả và cách nhẩm của từng
phép tính; HS khác nhận xét, đối chiếu và sửa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) 8 000 + 7 000 = 15 000
16 000 - 9 000 = 7 000
25 000 + 30 000 = 55 000
b) 46 000 + 4 000 + 9 000 = 59 000
73 000 - 3 000 - 50 000 = 20 000
32 000 + 5 000 - 17 000 = 20 000
Bài 2: Đặt tính rồi tính (7 PHÚT)
- Thực hiện được phép
Bài 2: Củng cố thực hiện phép cộng, trừ trong phạm vi 100 cộng, phép trừ trong phạm
000.
vi 100 000.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài, quan sát các phép tính
rồi làm bài.

- GV hỏi: Khi đặt tính cộng hoặc trừ hai số có số chữ số
không bằng nhau, em cần chú ý điều gì?
- HS làm bài cá nhân vào vở; 2 HS làm bảng lớp; cả lớp
kiểm tra, chữa bài.
- HS nêu cách thực hiện một phép cộng và một phép trừ.
- GV yêu cầu HS đặt các chữ số cùng hàng thẳng cột, thực
hiện lần lượt từ phải sang trái và ghi nhớ khi có nhớ hoặc có
mượn.
- GV mời HS trình bày từng phép tính trên bảng; HS khác
kiểm tra cách đặt tính, từng bước tính và kết quả.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
8 254 + 6 392 = 14 646
58 623 + 25 047 = 83 670
36 073 - 847 = 35 226
74 528 - 16 240 = 58 288
- Tích hợp AI (4.A1.2): GV đưa một kết quả tính sai do
công cụ số tạo ra, yêu cầu HS dùng cách đặt tính và ước
lượng để phát hiện, sửa lỗi. HS hiểu máy tính/AI tính toán
nhanh nhưng con người phải kiểm tra dữ liệu nhập và chịu
trách nhiệm về kết quả sử dụng.

ĐIỀU
CHỈNH

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức (7 PHÚT)
Bài 3: Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức liên
quan đến phép cộng, trừ có và không có dấu ngoặc.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài, quan sát hai biểu thức
rồi làm bài.

YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Tính được giá trị của
biểu thức có phép cộng,
trừ có và không có dấu
ngoặc.

- GV hỏi: Với biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện thế nào?
Với biểu thức chỉ có phép cộng, ta thực hiện theo thứ tự
nào?
- HS làm bài cá nhân; 2 HS trình bày trên bảng.
- GV yêu cầu HS dùng bút chì đánh dấu phép tính cần thực
hiện trước, nêu thứ tự thực hiện rồi mới tính từng bước.
- GV mời HS trình bày mỗi dòng biến đổi của biểu thức; HS
khác nhận xét thứ tự thực hiện và kiểm tra kết quả.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) 57 670 - (29 653 - 2 653)
= 57 670 - 27 000
= 30 670
b) 16 000 + 8 140 + 2 760
= 24 140 + 2 760
= 26 900
Có thể nhóm: 8 140 + 2 760 = 10 900.
Bài 4: Giải bài toán (7 PHÚT)
Bài 4: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực
tế liên quan đến phép cộng, trừ trong phạm vi 100 000.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát nội dung rồi tìm hiểu
bài toán.

- GV hỏi: Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì? Muốn biết
mẹ của An phải trả bao nhiêu tiền, cần biết gì trước?
- HS thảo luận nhóm 2 để nêu cách giải; sau đó làm bài cá
nhân vào vở; 1 HS trình bày bảng lớp.
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán bằng lời, xác định câu hỏi
trung gian: giá tiền một ba lô học sinh.
- HS nêu câu lời giải và phép tính cho từng bước; GV mời
một HS trình bày bài giải, HS khác nhận xét câu lời giải,
phép tính, đơn vị và đáp số.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Bài giải
Giá tiền một ba lô học sinh là:

- Giải được bài toán thực
tế liên quan đến phép
cộng, phép trừ và tiền
Việt Nam.

ĐIỀU
CHỈNH

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

16 500 + 62 500 = 79 000 (đồng)
Mẹ của An phải trả người bán hàng số tiền là:
16 500 + 79 000 = 95 500 (đồng)
Đáp số: 95 500 đồng.
3. Vận dụng - trải nghiệm (3 PHÚT)
- GV yêu cầu HS nêu thứ tự thực hiện biểu thức có dấu
ngoặc và biểu thức chỉ có phép cộng, trừ.
- HS đặt một tình huống mua bán đơn giản có sử dụng phép
cộng hoặc phép trừ.
- GV nhận xét tiết học.

- Củng cố phép cộng,
phép trừ và cách tính giá
trị biểu thức.

TIẾT 2
1. Khởi động (5 PHÚT)
- GV tổ chức trò chơi “Kết bạn”: HS ghép các phép nhân,
chia số tròn nghìn có cùng kết quả.
- HS nêu cách tính nhẩm.
- GV nhận xét, giới thiệu nội dung luyện tập.

- Ôn cách tính nhẩm phép
nhân, phép chia với số
tròn nghìn, tròn chục
nghìn.

2. Luyện tập - thực hành (27 PHÚT) - Bài 1: Tìm các
phép tính có cùng kết quả (6 PHÚT)
Bài 1: Củng cố tính nhẩm phép nhân, chia liên quan đến
các số tròn nghìn, tròn chục nghìn và so sánh các số.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của bài, quan sát các phép tính
trên những đám mây rồi làm bài.

- Tính nhẩm được phép
nhân, phép chia với số
tròn nghìn, tròn chục
nghìn và so sánh kết quả.

- GV hỏi: Em cần thực hiện những bước nào để tìm các phép
tính có cùng kết quả?
- HS tính nhẩm từng phép tính, ghi kết quả rồi trao đổi theo
cặp.
- GV yêu cầu HS tính nhẩm và ghi kết quả của từng phép
tính ra nháp, sau đó nhóm các phép tính có cùng kết quả.
- GV mời HS trình bày từng nhóm phép tính, giải thích cách
nhẩm; HS khác nhận xét và đối chiếu.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
80 000 : 2 = 40 000
5 000 × 8 = 40 000

ĐIỀU
CHỈNH

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

20 000 × 2 = 40 000
6 000 × 4 = 24 000
90 000 : 3 = 30 000
Bài 2: Đặt tính rồi tính (7 PHÚT)
- Thực hiện được phép
Bài 2: Củng cố cách đặt tính và tính phép nhân, chia số có nhân, phép chia trong
bốn, năm chữ số với số có một chữ số.
phạm vi 100 000.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài, quan sát các phép tính
rồi làm bài.

- GV hỏi: Khi nhân hoặc chia, ta bắt đầu thực hiện từ hàng
nào? Khi phép chia có dư, số dư cần thỏa mãn điều kiện gì?
- HS làm bài cá nhân vào vở; 2 HS làm bảng lớp; HS đổi bài
kiểm tra.
- HS nêu cách thực hiện một phép nhân và một phép chia.
- GV yêu cầu HS đặt tính thẳng hàng; với phép chia, viết lần
lượt thương, tích, hiệu và kiểm tra số dư bé hơn số chia.
- GV mời HS trình bày một phép nhân và một phép chia
theo từng bước; HS khác nhận xét cách đặt tính và kết quả.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
5 071 × 9 = 45 639
17 218 × 4 = 68 872
56 472 : 8 = 7 059
91 503 : 7 = 13 071 (dư 6)
Bài 3: Giải bài toán (7 PHÚT)
- Giải được bài toán thực
Bài 3: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế liên quan đến phép
tế liên quan tới phép nhân, chia.
nhân và phép chia.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát tranh rồi tìm hiểu bài
toán.

- GV hỏi: Có bao nhiêu xe? Mỗi xe chở bao nhiêu ki-lô-gam
gạo? Số gạo được chia đều cho bao nhiêu xã? Cần tìm gì

ĐIỀU
CHỈNH

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

trước?
- HS thảo luận theo cặp, nêu hai bước giải; sau đó làm bài
vào vở.
- GV yêu cầu HS tóm tắt: 4 xe, mỗi xe 4 500 kg, chia đều
cho 5 xã; xác định cần tìm tổng số gạo trước.
- HS nêu câu lời giải và phép tính cho từng bước; GV mời
một HS trình bày bài giải, HS khác nhận xét câu lời giải,
phép tính, đơn vị và đáp số.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Bài giải
Cả 4 xe chở được số gạo là:
4 500 × 4 = 18 000 (kg)
Mỗi xã sẽ nhận được số gạo là:
18 000 : 5 = 3 600 (kg)
Đáp số: 3 600 kg gạo.
Bài 4: Tính giá trị của biểu thức (7 PHÚT)
Bài 4: Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức liên
quan đến phép nhân, chia có và không có dấu ngoặc.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài, quan sát hai biểu thức
rồi làm bài.

- Tính được giá trị của
biểu thức có phép nhân,
chia có và không có dấu
ngoặc.

- GV hỏi: Với biểu thức có dấu ngoặc, ta thực hiện trong
ngoặc trước như thế nào? Với biểu thức chỉ có phép nhân,
chia, ta thực hiện theo thứ tự nào?
- HS làm bài cá nhân; 2 HS trình bày trên bảng; cả lớp nhận
xét.
- GV yêu cầu HS xác định biểu thức không có dấu ngoặc và
biểu thức có dấu ngoặc, nêu rõ phép tính thực hiện trước.
- GV mời HS trình bày mỗi dòng tính; HS khác nhận xét thứ
tự thực hiện, kiểm tra và sửa bài.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) 6 000 × 5 : 3
= 30 000 : 3
= 10 000
b) 13 206 × (36 : 9)
= 13 206 × 4
= 52 824
3. Vận dụng - trải nghiệm (3 PHÚT)
- GV yêu cầu HS nêu lại thứ tự thực hiện biểu thức có phép
nhân, chia.
- HS nêu một ví dụ thực tế có phép nhân rồi phép chia.

- Củng cố phép nhân,
phép chia và cách giải bài
toán thực tế.

ĐIỀU
CHỈNH

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- GV nhận xét tiết học.
TIẾT 3
1. Khởi động (5 PHÚT)
- GV tổ chức trò chơi “Ô cửa bí mật”: mỗi ô là một phép
cộng, trừ, nhân hoặc chia; HS tính nhanh để mở ô.
- HS nêu cách kiểm tra kết quả.
- GV nhận xét, giới thiệu tiết luyện tập tổng hợp.

- Ôn các phép tính đã học
trong phạm vi 100 000.

2. Luyện tập - thực hành (27 PHÚT) - Bài 1: Chọn câu
trả lời đúng (6 PHÚT)
Bài 1: Củng cố thực hiện phép cộng, trừ, nhân, chia qua
dạng bài tập trắc nghiệm bốn lựa chọn.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài, đọc từng câu và các
phương án rồi làm bài.

- Thực hiện được phép
cộng, trừ, nhân, chia để
lựa chọn kết quả đúng.

- HS dùng thẻ A, B, C, D để chọn đáp án; giải thích cách
tính và lí do lựa chọn.
- GV yêu cầu HS thực hiện phép tính vào nháp trước khi
chọn đáp án, không lựa chọn theo phỏng đoán.
- GV mời HS giơ thẻ từng câu, trình bày phép tính kiểm tra
và giải thích lí do chọn; HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
a) Chọn B vì 53 640 + 8 290 = 61 930.
b) Chọn D vì 68 497 - 35 829 = 32 668.
c) Chọn C vì 29 073 × 3 = 87 219.
d) Chọn A vì 54 658 : 9 = 6 073 (dư 1).
Bài 2: Giải bài toán (7 PHÚT)
- Giải được bài toán thực
Bài 2: Củng cố cách giải và trình bày bài giải bài toán thực tế về giảm đi một số lần.
tế về giảm đi một số lần.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, quan sát nội dung rồi tìm hiểu

ĐIỀU
CHỈNH

HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

YÊU CẦU CẦN ĐẠT

bài toán.

- GV hỏi: Tháng Một sản xuất bao nhiêu sản phẩm? Tháng
Hai giảm đi 2 lần nghĩa là thực hiện phép tính nào?
- HS làm bài cá nhân vào vở; 1 HS trình bày bảng lớp.
- GV yêu cầu HS tóm tắt bài toán, làm rõ “giảm đi 2 lần”
nghĩa là lấy số sản phẩm tháng Một chia cho 2.
- HS nêu câu lời giải và phép tính; GV mời một HS trình
bày bài giải, HS khác nhận xét câu lời giải, đơn vị và đáp số.
- GV nhận xét, chốt đáp án:
Bài giải
Tháng Hai nhà máy đó sản xuất được số sản phẩm là:
12 960 : 2 = 6 480 (sản phẩm)
Đáp số: 6 480 sản phẩm.
Bài 3: Tính giá trị của biểu thức (7 PHÚT)
Bài 3: Củng cố, rèn kĩ năng tính giá trị của biểu thức có
phép cộng, trừ, nhân, chia có và không có dấu ngoặc.
- GV yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài, quan sát hai biểu thức
rồi làm bài.

- Tính được gi
 
Gửi ý kiến