Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD lớp 4 tích hợp đầy đủ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 12h:28' 14-08-2026
Dung lượng: 11.6 MB
Số lượt tải: 61
Số lượt thích: 0 người
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN 35 TUẦN LỚP 1, 2,3,4, 5 TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134

TIẾNG VIỆT
CHỦ ĐỀ 1: MỖI NGƯỜI MỘT VẺ
Bài 01: ĐIỀU KÌ DIỆU (3 tiết)
Tiết 1: Đọc
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những từ ngữ
thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của
nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật.
- Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai
nhưng khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Biết khám phá và trân trọng vẻ riêng của những người xung quanh, có khả năng
nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của
mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc
diễn cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống
nhất trong tập thể.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Tích hợp:
- Tích hợp QCN: Bước đầu nhận biết và giáo dục quyền được tôn trọng đặc
điểm và giá trị riêng của bản thân phù hợp với độ tuổi và văn hóa dân tộc; từ đó
biết tự tin vào vẻ riêng của mình và tôn trọng sự khác biệt của người khác.

- Tích hợp NLS 2.3.CB1a, 4.1.CB1b: HS biết trao đổi ý kiến lịch sự khi làm
việc nhóm; nếu chia sẻ thông tin trên công cụ số của lớp thì chỉ chia sẻ điều phù
hợp, không công khai thông tin riêng tư.
- Tích hợp AI (4.A1.1): HS nhận biết AI có thể hỗ trợ gợi ý câu hỏi hoặc phân
nhóm ý kiến, nhưng cảm xúc, nhận xét về bạn bè cần xuất phát từ sự quan sát và
suy nghĩ thật của con người.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường” - HS lắng nghe bài hát.
Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động
bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
- HS cùng trao đổi về ND bài hát với
GV.
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều + Cô giáo dạy các em trở tành những
gì?
người học trò ngoan.
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa + Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học
với cô như thế nào
tập, vâng lời tày cô.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
- Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ điều kì diệu, biết nhấn giọng vào những
từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng.
- GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc.
nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả,
gợi cảm.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cách đọc.
cảm. Ngắt nghỉ câu đúng theo nhịp thơ.

- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia đoạn: 5 khổ thơ theo thứ tự
- HS quan sát
- GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- 5 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ.
- GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: lạ, liệu, - HS đọc từ khó.
lung linh, vang lừng, nào,…
- GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- 2-3 HS đọc câu.
Bạn có thấy/ lạ không/
Mỗi đứa mình/ một khác/
Cùng ngân nga/ câu hát/
Chẳng giọng nào/ giống nhau.//
2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm.
- GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm.
theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của
tác giả: Khổ thơ 1,2,3 đọc với giọng băn
khoăn; khổ thơ 4,5 đọc với giọng vui vẻ.
- Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ.
- GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm
học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho bàn.
đến hết).
- GV theo dõi sửa sai.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Thi đọc diễn cảm trước lớp:
+ GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc
gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
diễn cảm trước lớp.
+ GV nhận xét tuyên dương
+ HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân
vật dựa vào lời nói của nhân vật.
+ Hiểu điều tác giả muốn nói có bài thơ: Mỗi người một vẻ, không ai giống ai nhưng
khi hòa chung trong một tập thể thì lại rất hòa quyện thống nhất.
- Cách tiến hành:
3.1. Tìm hiểu bài.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt
các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả
lớp, hòa động cá nhân,…
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách
trả lời đầy đủ câu.

+ Câu 1: Những chi tiết nào trong bài thơ cho + Đó là những chi tiết: “Chẳng giọng
thấy các bạn nhận ra “mỗi đứa mình một nào giống nhau, có bạn thích đứng đầu,
khác”?
có bạn hay giận dỗi, có bạn thích thay
đổi, có bạn nhiều ước mơ”.
+ Câu 2: Bạn nhỏ lo lắng điều gì về sự khác + Bạn nhỏ lo lắng: “Nếu khác nhau
biệt đó?
nhiều như thế liệu các bạn ấy có cách
xa nhau” (không thể gắn kết không thể
làm các việc cùng nhau).
+ Câu 3: Bạn nhỏ đã phát hiện ra điều gì khi + Bạn nhỏ nhận ra trong vườn hoa của
ngắm nhìn vườn hoa của mẹ.
mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc
riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung
linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy,
mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn
nào cũng đáng yêu đáng mến.
+ Câu 4: Hình ảnh dàn đồng ca ở cuối bài + Đáp án B: Một tập thể thống nhất.
thơ thể hiện điều gì? Tìm câu trả lời đúng.
A. Một tập thể thích hát.
B. Một tập thể thống nhất.
C. Một tập thể đầy sức mạnh.
D. Một tập thể rất đông người.
- GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống - HS lắng nghe.
nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì?
+ Câu 5: Theo em bài thơ muốn nói đến điều + Trong cuộc sống mỗi người có một
kỳ diệu gì?
vẻ riêng nhưng những vẻ riêng đó
Không khiến chúng ta xa nhau mà bổ
sung. Hòa quyện với nhau, với nhau
tạo thành một tập thể Đa dạng mà
thống nhất.
- Điều kỳ diệu đó thể hiện như thế nào trong - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện
lớp của em?
qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ
khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể
các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế
cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng
nhưng thống nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương
- HS lắng nghe.
- GV mời HS nêu nội dung bài.
- HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết
của mình.
- GV nhận xét và chốt: Mỗi người một vẻ, - HS nhắc lại nội dung bài học.

không ai giống ai nhưng khi hòa chung
trong một tập thể thì lại rất hòa quyện
thống nhất.
* Tích hợp QCN: GV mở rộng, khắc sâu
một cách nhẹ nhàng: "Các em ạ, mỗi
chúng ta sinh ra đều có những đặc điểm,
màu sắc và giá trị riêng biệt (về ngoại
hình, sở thích, tính cách...). Đó là quyền tự
nhiên của mỗi người và quyền đó luôn
được tôn trọng. Khi các em biết yêu quý
nét riêng của mình và không tự ti, đồng
thời không trêu chọc hay phân biệt đối xử
với sự khác biệt của bạn bên cạnh, chính
là các em đang thực hiện quyền được tôn
trọng đặc điểm và giá trị riêng của bản
thân và mọi người xung quanh."
* Tích hợp NLS và AI: Sau khi HS chia sẻ
về điều kì diệu của sự khác biệt trong lớp,
GV mở rộng hướng dẫn cách tương tác
trên không gian mạng và công cụ số:"Để
cùng tạo nên một tập thể lớp thống nhất,
không chỉ ở trên lớp mà khi các em trao
đổi, thảo luận nhóm qua các công cụ số
của lớp (như Zalo, Padlet, MS Teams...),
các em cần chú ý nhắn tin lịch sự, tôn
trọng ý kiến của nhau. Khi chia sẻ hình
ảnh, lời chúc hay bài viết lên nhóm lớp,
chúng ta chỉ chia sẻ những điều phù hợp
với bài học; tuyệt đối không công khai
thông tin riêng tư (như địa chỉ nhà, số
điện thoại, ảnh cá nhân chưa xin phép...)
của mình và của bạn để giữ an
toàn.""Hiện nay, các em có thể thấy các
phần mềm trí tuệ nhân tạo (AI) có thể
giúp chúng ta gợi ý câu hỏi thảo luận, tìm
hình ảnh hay phân nhóm các ý kiến rất
nhanh. Tuy nhiên, AI không có trái tim.
Cảm xúc, những lời khen ngợi hay nhận

- HS lắng nghe, cảm nhận và hiểu được
bản thân cũng như các bạn đều có
quyền được tôn trọng những nét riêng
biệt đáng quý.

- HS lắng nghe, ghi nhớ cách tương
tác lịch sự và an toàn trên môi
trường số; hiểu được giá trị tình cảm
chân thật của con người so với công
cụ AI.

xét yêu thương về vẻ riêng của bạn mình
phải xuất phát từ chính sự quan sát và suy
nghĩ thật của các em, chứ không máy móc
nào thay thế được."
3.2. Học thuộc lòng.
- GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ
- HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ HS đọc thuộc lòng cá nhân.
+ Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn.
+ Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các
khổ thơ.
khổ thơ.
+ Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp.
+ Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình
về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ.
- Nhận xét, tuyên dương.
- Một số HS tham gia thi đọc thuộc
- GV nhận xét tiết dạy.
lòng.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................

Bài 01: ĐIỀU KÌ DIỆU (3 tiết)
Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài: DANH TỪ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).

- Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội
dung bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận
dụng bài đọc vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt
động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong
học tập.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
4. Tích hợp:
- Tích hợp NLS 5.2.CB1a: HS biết sử dụng bảng phân loại từ đơn giản do GV
trình chiếu để sắp xếp danh từ theo nhóm.
- Tích hợp AI (4.A1.2): HS biết AI có thể gợi ý danh sách từ nhưng người học
phải tự đọc, tự phân loại và kiểm chứng với kiến thức đã học.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV giới thiệu bài hát: “Chào năm học
mới” tác giả Bích Liễu, do nhóm học sinh
Như Ngọc - Hải Đăng - Ngọc Thu - Minh
Duyên trình bày.
- GV cùng trao đổi với HS về nội dung câu - HS cùng trao đổi với GV về nội dung
chuyện để dẫn dắt vào bài:
câu chuyện trong bài hát:
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi đâu?
+ Các bạn nhỏ trong bài hát đi khai
giảng năm học mới.

+ Đến lớp em sẽ được gặp những ai?

+ Đến lớp em sẽ được gặp ban bè và
thầy cô.
+ HS trả lời theo suy nghĩ
- HS lắng nghe.

+ Em có thích đi học không?
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Khám phá.
- Mục tiêu:
+ Biết danh từ là từ chỉ sự vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời gian,…).
+ Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
* Tìm hiểu về danh từ.
Bài 1: Xếp các từ in đậm vào nhóm thích
hợp
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
nghe bạn đọc.
Thế là kỳ nghỉ hè kết thúc. Nắng thu đã tỏa
vàng khắp nơi thay cho những tia nắng hè
gay gắt. gió thổi mát rượi đuổi những chiếc
lá rụng chảy lao xao. Lá như cũng biết nô
đùa, cứ quấn theo chân các bạn học sinh
đang đi vội vã. Bạn thì đi với bố, bạn thì đi
với mẹ, có bạn lại đi một mình. Ai cũng vội
đến trường để gặp lại thầy giáo, cô giáo,
bạn bè, gặp lại bàn, ghế thân quen. Hôm
nay bắt đầu năm học mới.
(Hạnh Minh) - HS làm việc theo nhóm.
Từ chỉ
- GV mời HS làm việc theo nhóm bàn:
Từ chỉ
Từ chỉ
Từ chỉ

* Tích hợp NLS: GV trình chiếu bảng
phân loại từ điện tử trực quan lên màn
hình (hoặc bảng tương tác) và hướng
dẫn:"Thầy/Cô có bảng phân loại điện tử
gồm 4 cột tương ứng trên màn hình. Các

người

vật

học sinh,
bố, mẹ, thầy
giáo, cô
giáo, bạn
bè.

lá, bàn,
ghế

hiện tượng
thời gian
tự nhiên
nắng, gió
hè, thu,
hôm nay,
năm học

- HS quan sát bảng phân loại từ do
GV trình chiếu, cùng thảo luận nhóm
bàn và thao tác/điền kết quả phân
loại dựa trên mẫu bảng được hướng
dẫn.

nhóm hãy thảo luận và sử dụng mẫu
bảng này để sắp xếp các từ in đậm vào
đúng cột: Từ chỉ người, Từ chỉ vật, Từ
chỉ hiện tượng tự nhiên, Từ chỉ thời
gian."
- GV mời các nhóm trình bày.
- Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét kết luận và tuyên dương.
Bài 2. Trò chơi “Đường đua kì thú”.
- GV nêu cách chơi và luật chơi.

- GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa các
nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng chơi). Mỗi
lượt chơi, mỗi nhóm tung xúc xắc 1 lần và
trả lời câu hỏi yêu cầu ttrong đường đi: VD
tung xúc xắc trúng ô “vật” thì các thành
viên trong nhóm phải nêu được tên một số
vật (bàn, ghế, sách, vở,…) cứ như thế chơi
cho đến khi về đích.
- GV nhận xét, tuyên dương các nhóm.
- GV rút ra ghi nhớ: Danh từ là từ chỉ sự
vật (người, vật, hiện tượng tự nhiên, thời
gian,…)
* Tích hợp AI: GV mở rộng liên hệ thực
tế nhẹ nhàng:"Các em biết không, các
công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) hiện nay
cũng có thể tự động tìm và gợi ý cho
chúng ta một danh sách các từ rất dài.
Tuy nhiên, AI đôi khi vẫn có thể xếp
nhầm nhóm. Điều quan trọng là chính
các em - những người học - phải tự đọc,
tự phân loại bằng tư duy của mình, rồi
đối chiếu, kiểm chứng lại dựa trên kiến
thức về danh từ mà chúng ta đang học để
xem AI làm đúng hay sai nhé!"

- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- HS lắng nghe cách chơi và luật chơi.

- Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu
của giáo viên.

- Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- 3-4 HS đọc lại ghi nhớ.

- HS lắng nghe giáo viên chia sẻ, nhận
thức được vai trò hỗ trợ của AI và
tầm quan trọng của việc tự tư duy,
kiểm chứng kiến thức bài học.

3. Luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Tìm được danh từ thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
Bài 3. Tìm danh từ chỉ người, vật trong
lớp của em.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3.
- GV mời HS làm việc theo nhóm 4
- các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra
những danh từ chỉ người, vật trong lớp
+ Danh từ chỉ người cô giáo, bạn nam,
bạn nữ,...
+ Danh từ chỉ vật: bàn, ghế, bảng, sách,
vở,....
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm trình bày kết quả thảo luận.
- GV mời các nhóm nhận xét.
- Các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2
danh từ tìm được ở bài tập 3.
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4.
- GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở + HS làm bài vào vở.
3 câu chưa 1-2 danh từ ở bài tập 3.
VD: Tổ của em có 3 bạn nam và 4 bạn
nữ.
- Đồ dùng học tập của em được sắm đầy
đủ như bút, vở, bảng con và nhiều đồ
dùng khác.
- GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
sai và tuyên dương học sinh.
- GV nhận xét, tuyên dương chung.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
nhanh – Ai đúng”.
học vào thực tiễn.
+ GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có

danh từ và các từ khác như động từ, tính từ
để lẫn lộn trong hộp.
+ Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại
diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
+ Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng.
từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật,….) có
trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào
tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc.
- Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
TOÁN
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG
Tiết 1 Bài 01: ÔN TẬP CÁC SỐ ĐẾN 100 000 (T1)
LUYỆN TẬP -T1
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc, viết, xếp được thứ tự các số đến 100 000 (ôn tập).
- Nhận biết được cấu tạo và phân tích số của số có ba chữ số, viết số thành tổng
các trăm, chục và đơn vị (ôn tập).
- Nhận biết được ba số tự nhiên liên tiếp (bổ sung)
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
4. Tích hợp:

Tích hợp AI (4.A1.1): HS nhận biết AI hỗ trợ xử lý và sắp xếp lượng dữ liệu
số khổng lồ nhanh hơn con người. Hoạt động: So sánh tốc độ sắp xếp 10 số
(người làm) và AI sắp xếp 100.000 số trong 1 giây.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời:
+ Câu 1:Đọc số sau; 324567,345678
Ba trăm hai mươi tư nghìn năm trăm
sáu mươi bảy
Ba trăm bốn mươi lăm ngìn sáu trăm
bảy mươi tám.
+ Câu 2: Cho biết chữ số 3 thuộc hàng + Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm
nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong số đó
nghìn ,có giá trị là 300 000
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
- Mục tiêu:
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh các số đến 100 000.
+ Ôn tập, củng cố về kiến thức về cấu tạo phân tích số có năm chữ số, viết số có
năm chữ số các: trăm nghìn, chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị (và ngược lại).
+ Bổ sung kiến thức mới về ba số liên tiếp (dựa vào số liên trước, số liền sau trên
tia số đã học).
- Cách tiến hành:
Bài 1.Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và
cách đọc số.
- GV hướng dẫn cho HS nhận biết câu 1. - 1 HS nêu cách viết ,đọc số (36 515)
- Câu 2, 3, 4 học sinh làm bảng con.
đọc số (Ba mươi sáu nghìn năm trăm
mười lăm).
- HS lần lượt làm bảng con viết số:
+ Viết số: 61 034;
+ Viết số: 7 941
+ Viết số: 20 809
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2: (Làm việc nhóm 2) Viết và đọc
số?

- HS làm vở đổi vở soát theo nhóm bàn
a. Viết số: 42530: đọc là: Bốn mươi hai
nghìn năm trăm ba mươi.
- GV cho học sinh nêu nội dung tranh bạn b. Viết số: 8 888 đọc là Tám nghìn tám
Mai làm gì?
trăm tám mươi tám.
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào c. viết số 50 714 đọc là Năm mươi
vở.
nghìn bảy trăm mười bốn.
d. Viết số: 94 005 đọc là Chín mươi tư
nghìn không trăm linh năm.
- HS làm vào vở đổi vở soát nhận xét.

- Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết
quả, nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 3a: (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn
nhau.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. (Làm việc cá nhân) Số?

a. 6 825 = 6000 +800 + 20 + 5.
b. 33471= 30000 + 3000 + 400 + 70 +
1
c. 75 850 = 70 000 + 5000 + 800 + 50
d. 86 209 = 80 000 + 6 000 + 200 + 9
- 1 HS nối tiếp nêu số cần điền vào ô
chấm ?

a) điền tiếp là ...17 598,..17 600,
17 601..
b) điền tiếp là...50 000,..70 000.80
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn 000...100 000.
- HS đọc lại tia số.
nhau.
- GV nhận xét tuyên dương.
Bài 5. (Làm việc nhóm 4) theo pp khăn
trải bàn .Số?
- GV cho HS nêu giá trị các số liền trước,
liền sau
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào
phiếu học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét

- Giá trị các số liền trước, liền sau hơn,
kém nhau 1 đợn vị.
- HS làm việc theo nhóm.
Số
liền Số đã cho Số liền sau
trước
8 289
8290
8291
43 134
42 135
42 136
79 999
80 000
80 001

lẫn nhau.
99998
99 999
100 000
Số
liền Số đã cho Số liền sau
trước
8 289
8290
8291
- HS quan sát.
?
42 135
?
?
80 000
?
?
99 999
?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Yêu cầu HS nêu cách tìm số liền trước
và liền sau của số cho trước.
Số 8289 là số liền trước của 8290 (bằng
8290 -1) số 8291 là số liền sau của 8290
( bằng 8290 + 1)
- HS nêu làm vở:
* 8289.8290,8291 là 3 số liên tiếp.
+ Số liền trước của 8290 là 8289
+ Số liền trước của 42 135 là?
+ Số liền sau của 8290 là8291
+ Số liền sau của 42 135 là?
- HS nhận xét lẫn nhau.
+ Tương tự với các số còn lại.
- GV nhận xét tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức
như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học đã học vào thực tiễn.
sinh nhận biết số liền trước, số liều sau,
đọc số, viết số...
- GV tổ chức thêm hoạt động tương tác - 2 HS đại diện lên bảng thực hiện
trải nghiệm nhanh: "Hôm nay chúng ta thử thách sắp xếp dãy 10 số ngẫu
đã học cách đọc, viết và sắp xếp thứ tự nhiên, cả lớp cổ vũ lôi cuốn.
các số đến 100 000. Bây giờ, cô mời 2
bạn l
 
Gửi ý kiến