Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GIÁO ÁN LỚP 2- TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Tấn Tài
Ngày gửi: 12h:20' 14-08-2026
Dung lượng: 121.8 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
THẦY CÔ CẦN GIÁO ÁN 35 TUẦN LỚP 1, 2,3,4, 5 TÍCH HỢP ĐẦY ĐỦ
VUI LÒNG LIÊN HỆ: không/chín/7/sáu/0/ năm/hai/134
KẾ HOẠCH DẠY HỌC - TUẦN 2
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN TỪNG NGÀY
BÀI 3: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
TIẾT 1 - 2: ĐỌC: NIỀM VUI CỦA BI VÀ BỐNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng, rõ ràng toàn bài; phát âm đúng các tiếng dễ lẫn: lát nữa, bầu trời, lấy về, bảy
hũ vàng.
- Biết ngắt nghỉ theo dấu câu, đọc lời người kể và lời thoại của Bi, Bống với giọng vui
tươi, hồn nhiên.
- Hiểu nghĩa từ ngữ trong bài; hiểu nội dung: câu chuyện ca ngợi tình cảm yêu thương,
quan tâm giữa hai anh em Bi và Bống.
- Trả lời được câu hỏi trong SGK; biết xếp từ ngữ chỉ người, chỉ vật và tìm câu thể hiện
sự ngạc nhiên.
2. Năng lực chung:
- Tự chủ và tự học: chủ động đọc bài, luyện phát âm và chuẩn bị ý kiến trả lời câu hỏi.
- Giao tiếp và hợp tác: biết trao đổi nhóm đôi, nhóm ba khi đọc bài, tìm chi tiết và chia
sẻ kết quả.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết suy nghĩ, liên hệ cách quan tâm người thân trong
gia đình.
3. Phẩm chất:
- Nhân ái: biết yêu thương, quan tâm, chia sẻ với anh chị em và người thân.
- Chăm chỉ: tích cực luyện đọc, hoàn thành nhiệm vụ học tập.
- Trách nhiệm: biết thực hiện việc làm phù hợp để góp phần xây dựng gia đình vui vẻ.
4. Tích hợp:
- Giáo dục quyền con người: HS nhận biết quyền được sống trong gia đình, được yêu
thương, chia sẻ tình cảm với người thân.
- Giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống: bồi dưỡng tình cảm yêu thương anh
em, biết quan tâm, sẻ chia; rèn lối sống nhân ái, trách nhiệm trong gia đình và tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- GV: Máy tính, ti vi/máy chiếu, tranh minh họa SGK trang 17 - 19, thẻ từ, phiếu học
tập.
- HS: SGK Tiếng Việt 2 tập một, Vở bài tập Tiếng Việt, bảng con, bút chì.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
TIẾT 1
1. Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Quan sát tranh, dự đoán nội dung bài đọc và tạo tâm thế vui vẻ trước khi
vào bài.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK trang - HS trả lời: Tranh vẽ hai anh em đứng

17 và trả lời: Bức tranh dưới đây vẽ những ngoài trời sau cơn mưa, trên bầu trời có
gì?
cầu vồng, cây cối xanh tươi, hai bạn nhỏ
đang nhìn lên cầu vồng.
- GV hỏi: Theo em, hai bạn nhỏ có thể - HS trả lời: Hai bạn có thể nói: “Cầu
đang nói gì với nhau khi nhìn thấy cầu vồng đẹp quá!”, “Mình cùng ngắm cầu
vồng?
vồng nhé!”, “Dưới chân cầu vồng có gì
không nhỉ?”.
- GV giới thiệu bài: “Cầu vồng sau mưa - HS mở SGK trang 17, xác định tên bài
thường gợi cho chúng ta nhiều niềm vui và Niềm vui của Bi và Bống và chuẩn bị
ước mơ. Hôm nay, cô và các em sẽ đọc bài đọc bài.
Niềm vui của Bi và Bống để hiểu hai anh
em đã nghĩ gì, nói gì và quan tâm nhau ra
sao.”
- GV kết luận: Khi quan sát tranh trước bài - HS nhắc lại tên bài và sẵn sàng bước
đọc, các em biết dự đoán nội dung và vào phần đọc văn bản.
chuẩn bị tâm thế đọc bài tốt hơn.
2. Khám phá kiến thức
Mục tiêu: Giúp HS đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài và hiểu nội dung bài đọc.
Hoạt động 1: Đọc văn bản (20 phút)
Mục tiêu: HS đọc đúng, rõ ràng toàn bài; biết đọc lời kể và lời thoại của Bi, Bống với
giọng vui tươi, hồn nhiên; ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài.
a. GV đọc mẫu.
- HS chuẩn bị lắng nghe, mở SGK bài
Niềm vui của Bi và Bống.
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng vui, trong - HS nghe GV đọc, dùng bút chì dò theo
sáng; nhấn giọng ở các câu thể hiện sự từng câu trong SGK; chú ý giọng người
ngạc nhiên, thích thú của Bi và Bống.
kể và lời thoại của nhân vật.
- GV hướng dẫn cách đọc lời thoại của Bi: - HS nêu lại: Bi cần đọc giọng vui, ngạc
vui, ngạc nhiên, thích thú; lời thoại của nhiên; Bống đọc giọng hồn nhiên, trong
Bống: hồn nhiên, vui vẻ.
sáng.
b. HS luyện đọc đoạn, kết hợp đọc từ - HS chuẩn bị luyện đọc từng đoạn, đọc
khó, câu khó và giải nghĩa từ.
từ khó và nêu từ ngữ chưa hiểu.
- GV hướng dẫn chia đoạn: đoạn 1 từ đầu - HS dùng bút chì đánh dấu 3 đoạn vào
đến “quần áo đẹp”; đoạn 2 tiếp theo đến SGK và nêu được ranh giới từng đoạn.
“không có vàng đâu”; đoạn 3 phần còn lại.
- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn lần 1; GV - 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn lần 1; HS
theo dõi, sửa lỗi phát âm cho HS.
khác theo dõi, góp ý cách phát âm.
- GV mời HS nêu một số từ khó phát âm - HS nêu từ khó: lát nữa, bầu trời, bảy hũ
do ảnh hưởng của địa phương.
vàng, ngựa hồng, búp bê, quần áo.
- GV viết bảng từ khó và tổ chức cho HS - HS luyện đọc đúng các từ khó; sửa lỗi
luyện đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh.
phát âm theo hướng dẫn của GV.
- GV hướng dẫn đọc câu thoại: “Cầu vồng - HS trả lời: Cần đọc với giọng vui, ngạc
kìa! Em nhìn xem! Đẹp quá!” và hỏi: Câu nhiên, thích thú; nhấn giọng ở các từ cầu
này cần đọc với giọng như thế nào?
vồng, đẹp quá.

- HDHS đọc nối tiếp từng đoạn lần 2, kết - HS đọc nối tiếp lần 2; HS nêu: hũ là đồ
hợp giải nghĩa từ ngữ: hũ, cầu vồng, ngựa dùng để đựng; cầu vồng là vệt sáng nhiều
hồng.
màu trên bầu trời; ngựa hồng là con ngựa
màu hồng trong tưởng tượng.
- GV mở rộng: Em hãy đặt 1 câu có từ cầu - HS đặt câu: Sau cơn mưa, em nhìn thấy
vồng hoặc hũ.
cầu vồng. Bà đựng gạo trong chiếc hũ
nhỏ.
c. HS luyện đọc trong nhóm.
- HS chuẩn bị đọc theo nhóm, biết nghe
bạn đọc và góp ý nhẹ nhàng.
- Tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm ba; - HS luyện đọc trong nhóm ba; người
mỗi bạn đọc một đoạn, các bạn còn lại theo đọc sửa lỗi theo góp ý của bạn.
dõi và góp ý.
- Tổ chức cho HS thi đọc nối tiếp giữa các - 2 - 3 nhóm thi đọc nối tiếp; cả lớp lắng
nhóm.
nghe, nhận xét nhóm đọc rõ tiếng, đúng
giọng nhân vật.
d. Đọc toàn bài.
- HS chuẩn bị luyện đọc toàn bài.
- GV cho HS tự luyện đọc toàn bộ bài.
- HS tự luyện đọc toàn bài; chú ý ngắt
nghỉ hơi và giọng đọc lời thoại.
- GV gọi 2 - 3 HS đọc toàn bộ bài; GV - 2 - 3 HS đọc toàn bài; HS khác theo
nhận xét, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
dõi, nhận xét và rút kinh nghiệm.
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Khắc sâu cách đọc đã học; chuẩn bị tốt cho tiết học tiếp theo.
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc của Bi - HS nêu: Bi đọc giọng vui, ngạc nhiên;
và Bống.
Bống đọc giọng hồn nhiên, vui vẻ.
- Dặn dò: Về nhà luyện đọc lại bài Niềm - HS ghi nhớ: Em luyện đọc bài ở nhà và
vui của Bi và Bống cho người thân nghe.
chuẩn bị trả lời câu hỏi ở tiết sau.
TIẾT 2
Hoạt động 2: Đọc hiểu (25 phút)
Mục tiêu: HS trả lời được các câu hỏi trong SGK, hiểu tình cảm yêu thương giữa Bi
và Bống. Mục tiêu tích hợp: HS nhận biết quyền được sống trong gia đình, được yêu
thương, chia sẻ tình cảm với người thân.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, quan - HS trả lời: Bi sẽ mua một con ngựa
sát tranh gợi ý SGK trang 18 và trả lời: Bài hồng và một cái ô tô; Bống sẽ mua nhiều
tập 1: Nếu có bảy hũ vàng, Bi và Bống sẽ búp bê và quần áo đẹp.
làm gì?
- GV tổ chức cho HS đọc thầm đoạn 2 và - HS trả lời: Bống sẽ lấy bút màu để vẽ
trả lời: Bài tập 2: Không có bảy hũ vàng, tặng anh ngựa hồng và ô tô; Bi sẽ vẽ tặng
hai anh em làm gì?
em nhiều búp bê và quần áo đủ màu sắc.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, trả - HS trả lời: “Em sẽ lấy bút màu để vẽ
lời: Bài tập 3: Tìm những câu nói cho thấy tặng anh ngựa hồng và ô tô.”; “Còn anh
hai anh em rất quan tâm và yêu quý nhau. sẽ vẽ tặng em nhiều búp bê và quần áo
đủ các màu sắc.”
- Qua những câu nói đó, em thấy Bi và - HS trả lời: Bi và Bống cần được sống

Bống cần được điều gì trong gia đình?

trong gia đình yêu thương, được chia sẻ
niềm vui, được nói điều mình thích và
được người thân quan tâm.
- HS nêu: Em có quyền được yêu
thương, được lắng nghe; em cũng cần
yêu thương, nói lời lễ phép, quan tâm và
chia sẻ với người thân.

- Tích hợp giáo dục quyền con người: GV
diễn giải: Trong gia đình, mỗi trẻ em đều
có quyền được sống an toàn, được yêu
thương, được lắng nghe và được chia sẻ
tình cảm với người thân. Khi Bi và Bống
nói lời yêu thương, nghĩ đến niềm vui của
nhau, các bạn đang thể hiện một gia đình
ấm áp, nơi trẻ em được quan tâm và tôn
trọng. Các em cũng cần biết nói lời yêu
thương với ông bà, cha mẹ, anh chị em;
biết lắng nghe khi người thân chia sẻ để
gia đình luôn vui vẻ.
- GV chốt lại nội dung bài đọc: Câu - HS nhắc lại nội dung chính: Bài đọc ca
chuyện cho thấy Bi và Bống tuy không có ngợi tình cảm yêu thương, quan tâm giữa
bảy hũ vàng nhưng vẫn có niềm vui vì hai hai anh em.
anh em biết nghĩ đến nhau.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại (7 phút)
Mục tiêu: HS luyện đọc lại bài, biết thể hiện giọng đọc vui, hồn nhiên của nhân vật.
- GV đọc diễn cảm một đoạn trong bài, - HS chú ý lắng nghe, nhận biết giọng
nhấn giọng ở lời thoại của Bi và Bống.
đọc của từng nhân vật.
- GV tổ chức cho HS đọc phân vai: người - HS đọc phân vai; người kể đọc rõ ràng,
kể, Bi, Bống.
Bi đọc giọng ngạc nhiên, Bống đọc
giọng hồn nhiên.
- GV nhận xét, biểu dương nhóm đọc rõ lời - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm để đọc
thoại và biết thể hiện cảm xúc.
tốt hơn.
3. Thực hành (15 phút)
Mục tiêu: Củng cố từ ngữ chỉ người, chỉ vật và luyện nói câu thể hiện sự ngạc nhiên.
Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc.
Mục tiêu: HS biết xếp từ ngữ vào nhóm phù hợp và nói được câu thể hiện sự ngạc
nhiên.
Bài tập 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào
nhóm thích hợp: hũ vàng, Bống, Bi, anh,
quần áo, ô tô, búp bê, em.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực
hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc - HS lắng nghe, xác định việc cần làm và
lại yêu cầu trọng tâm của đề bài.
chuẩn bị thực hiện bài tập.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, thực - HS làm bài cá nhân, tự kiểm tra lại kết
hiện bài vào vở/VBT hoặc bảng con theo quả trước khi trình bày.
yêu cầu.

- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp.

- HS trình bày kết quả rõ ràng; các bạn
theo dõi, nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt đáp án - HS sửa bài vào vở/VBT, ghi nhớ cách
đúng.
làm đúng.
- GV kết luận: Các em đã biết xếp từ ngữ - HS lắng nghe, nhắc lại điều cần ghi nhớ
chỉ người, chỉ vật đúng nhóm.
sau bài tập.
Bài tập 2: Tìm trong bài những câu cho
thấy sự ngạc nhiên của Bi khi nhìn thấy
cầu vồng.
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, nêu yêu cầu cần thực
hiện.
- GV hướng dẫn HS thực hiện bài tập, nhắc - HS lắng nghe, xác định việc cần làm và
lại yêu cầu trọng tâm của đề bài.
chuẩn bị thực hiện bài tập.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2, - HS làm việc nhóm 2, chia sẻ ý kiến,
trao đổi cách làm và thống nhất kết quả.
lắng nghe bạn và hoàn thành nhiệm vụ.
- GV mời HS trình bày kết quả trước lớp.
- HS trình bày kết quả rõ ràng; các bạn
theo dõi, nhận xét và bổ sung.
- GV nhận xét, sửa bài và chốt đáp án - HS sửa bài vào vở/VBT, ghi nhớ cách
đúng.
làm đúng.
- GV yêu cầu HS nói 1 câu thể hiện sự - HS nói: “Ôi, bông hoa này đẹp quá!”;
ngạc nhiên khi nhìn thấy một cảnh đẹp.
“A, cầu vồng rực rỡ quá!”; “Chao ôi, bầu
trời hôm nay xanh quá!”
- GV kết luận: Các em đã biết phân loại từ - HS ghi nhớ cách xếp từ và cách nói câu
ngữ chỉ người, chỉ vật và biết dùng câu thể hiện cảm xúc.
cảm thán để bày tỏ sự ngạc nhiên.
- GV kết luận: Các em biết tìm câu thể - HS lắng nghe, nhắc lại điều cần ghi nhớ
hiện sự ngạc nhiên và biết nói câu bày tỏ sau bài tập.
cảm xúc phù hợp.
4. Vận dụng (3 phút)
Mục tiêu: Liên hệ bài học với cách quan tâm, chia sẻ trong gia đình.
- Sau bài học này, em sẽ làm gì để thể hiện - HS trả lời: Em sẽ nhường đồ chơi cho
tình yêu thương với anh, chị, em hoặc em nhỏ; em sẽ giúp mẹ xếp quần áo; em
người thân trong gia đình?
sẽ hỏi thăm khi ông bà mệt; em sẽ nói lời
cảm ơn khi được người thân giúp đỡ.
- Tích hợp giáo dục lý tưởng cách mạng, - HS nêu việc làm sẽ thực hiện: Em sẽ
đạo đức, lối sống: GV diễn giải: Yêu nhường em nhỏ; em sẽ giúp bố mẹ dọn
thương người thân không chỉ là lời nói mà bàn học; em sẽ nói lời yêu thương với
còn là việc làm hằng ngày. Các em có thể ông bà, cha mẹ.
chia sẻ đồ dùng, giúp việc vừa sức, nói lời
cảm ơn, xin lỗi, biết nhường nhịn và không
tranh giành. Khi mỗi bạn biết sống nhân ái,
có trách nhiệm trong gia đình, các em sẽ
hình thành thói quen tốt để sau này biết

quan tâm bạn bè, thầy cô và những người
xung quanh.
- Dặn dò: Về nhà kể lại câu chuyện cho - HS ghi nhớ nhiệm vụ và chuẩn bị bài
người thân nghe và thực hiện một việc làm học sau.
quan tâm người thân.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
……………………………………………………………………………………..
……………………………………………………………………………………..

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TOÁN LỚP 2
CHỦ ĐỀ 1: ÔN TẬP VÀ BỔ SUNG – TUẦN 2
BÀI 3. CÁC THÀNH PHẦN CỦA PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ – TIẾT 1: SỐ
HẠNG, TỔNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được số hạng, tổng trong phép cộng.
- Tính được tổng khi biết các số hạng.
- Đọc, viết và trình bày được phép cộng có sử dụng tên gọi số hạng, tổng.
2. Năng lực chung
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua việc chủ động đọc đề, làm bài cá nhân
và tự kiểm tra kết quả.
- Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác khi thảo luận nhóm đôi, nhóm 4, trình bày và
nhận xét bài của bạn.
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo thông qua phân tích dữ kiện, chọn
phép tính và trình bày cách làm hợp lí.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ, cẩn thận khi đọc đề, viết phép tính, trình bày bài giải.
- Trung thực khi làm bài cá nhân, khi trao đổi kết quả với bạn.
- Có trách nhiệm hoàn thành nhiệm vụ học tập; biết lắng nghe, góp ý và sửa bài sau khi
GV chốt đáp án.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Bộ đồ dùng Toán 2; máy tính, ti vi/máy chiếu; tranh SGK; phiếu học tập; bảng
phụ.
- HS: SGK, vở ô li, VBT, bảng con, bút, đồ dùng học Toán 2.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KHỞI ĐỘNG (3 PHÚT)
Mục tiêu: Tạo tâm thế vui vẻ; ôn lại phép cộng trong phạm vi đã học.
- GV tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng”: - HS tham gia trò chơi, ghi kết quả vào
GV đọc nhanh một phép cộng, HS ghi kết bảng con và giơ bảng theo hiệu lệnh.
quả vào bảng con.
- GV nhận xét kết quả, tuyên dương HS làm - HS lắng nghe, cổ vũ bạn.
nhanh, đúng.
- GV kết nối: Trong phép cộng, mỗi số và - HS lắng nghe, ghi nhớ tên bài.
kết quả đều có tên gọi. Hôm nay chúng ta
học số hạng, tổng.
2. KHÁM PHÁ (10 PHÚT)
Mục tiêu: HS nhận biết tên gọi số hạng, tổng trong phép cộng.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi: - HS thảo luận nhóm đôi, quan sát tranh
quan sát tranh bể cá, nói cho bạn nghe mình bể cá và nêu nội dung tranh.
nhìn thấy gì trong tranh.

- GV hỏi: Trong bể cá hình chữ nhật có mấy
con cá?
- GV hỏi: Bể cá tròn có mấy con cá?
- GV hỏi: Cả hai bể có tất cả mấy con cá?

- HS trả lời: Trong bể cá hình chữ nhật
có 6 con cá.
- HS trả lời: Bể cá tròn có 3 con cá.
- HS trả lời: Cả hai bể có tất cả 9 con
cá.
- GV yêu cầu đại diện nhóm nêu bài toán từ - Đại diện nhóm nêu: Trong bể hình
tranh.
chữ nhật có 6 con cá, trong bể tròn có 3
con cá. Hỏi cả hai bể có bao nhiêu con
cá?
- GV hỏi: Muốn biết cả hai bể có bao nhiêu - HS trả lời: Ta làm phép tính cộng, lấy
con cá, ta làm phép tính gì?
6 cộng 3.
- GV yêu cầu HS nêu phép tính và câu trả - HS nêu: 6 + 3 = 9. Có tất cả 9 con cá.
lời.
- GV giới thiệu: Trong phép cộng 6 + 3 = 9, - HS lắng nghe, đọc nối tiếp: 6 là số
6 và 3 là số hạng, 9 là tổng; 6 + 3 cũng gọi là hạng, 3 là số hạng, 9 là tổng.
tổng.
- GV đưa thêm phép cộng 8 + 2 = 10, yêu - HS nêu: 8 là số hạng, 2 là số hạng, 10
cầu HS gọi tên số hạng, tổng.
là tổng.
- GV hỏi: Muốn tìm tổng khi biết các số - HS trả lời: Muốn tìm tổng, em lấy các
hạng, em làm thế nào?
số hạng cộng với nhau.
- GV kết luận: Tổng là kết quả của phép - HS nhắc lại kết luận.
cộng; muốn tìm tổng, ta lấy các số hạng
cộng với nhau.
3. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP (18 PHÚT)
Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức về số hạng, tổng để làm bài tập.
Bài 1: Số?
- HS đọc yêu cầu bài tập và làm cá
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào nhân vào phiếu học tập.
phiếu học tập: quan sát bảng, tính tổng khi
biết các số hạng, điền số vào ô trống.
- GV tổ chức cho HS đổi phiếu với bạn bên - HS đổi phiếu, kiểm tra bài của bạn
cạnh để kiểm tra kết quả.
bằng cách cộng nhẩm.
- GV mời HS nêu kết quả từng cột và giải - HS nêu: 7 + 3 = 10; 14 + 5 = 19; 20 +
thích cách tìm tổng.
30 = 50; 62 + 37 = 99.
- GV kết luận, chốt đáp án: Các số cần điền - HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và
là 10, 19, 50, 99. Khi biết hai số hạng, ta sửa bài nếu cần.
cộng hai số hạng để tìm tổng.
Bài 2: Đặt tính rồi tính tổng, biết các số - HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân vào
hạng là: a) 42 và 35; b) 60 và 17; c) 81 và vở ô li.
16; d) 24 và 52.
- GV giao nhiệm vụ HS làm cá nhân vào vở
ô li; chú ý viết các chữ số cùng hàng thẳng
cột.
- GV quan sát, hỗ trợ HS còn lúng túng khi - HS đặt tính cẩn thận, tính từ phải sang

đặt tính theo cột dọc.
trái.
- GV gọi 4 HS lên bảng chữa bài, mỗi em - HS trình bày: 42 + 35 = 77; 60 + 17 =
trình bày một phép tính.
77; 81 + 16 = 97; 24 + 52 = 76.
- GV kết luận, chốt đáp án: Kết quả đúng là - HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và
77, 77, 97, 76. Khi đặt tính cộng, cần viết sửa bài nếu cần.
thẳng cột chục với chục, đơn vị với đơn vị.
Bài 3: Từ các số hạng và tổng, em hãy lập - HS thảo luận nhóm đôi, thử chọn số
các phép cộng thích hợp.
hạng và tổng rồi viết bảng con.
- GV giao nhiệm vụ HS thảo luận nhóm đôi,
thử ghép các số hạng với tổng thích hợp, viết
phép tính vào bảng con.
- GV mời các nhóm giơ bảng con và nêu - HS nêu: Em thử lấy 32 cộng 4 được
cách thử chọn.
36; lấy 23 cộng 21 được 44.
- GV kết luận, chốt đáp án: Các phép cộng - HS lắng nghe, đối chiếu bài làm và
thích hợp là 32 + 4 = 36 và 23 + 21 = 44. sửa bài nếu cần.
Khi biết số hạng và tổng, cần thử tính rồi
kiểm tra cho khớp.
4. VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM (4 PHÚT)
Mục tiêu: Củng cố tên gọi số hạng, tổng; vận dụng vào tình huống gần gũi.
- GV hỏi: Hôm nay em học được những nội - HS trả lời: Em học số hạng, tổng và
dung gì?
cách tìm tổng khi biết các số hạng.
- GV giao nhiệm vụ về nhà: Tìm 2 phép - HS ghi nhớ nhiệm vụ về nhà.
cộng trong cuộc sống, viết phép tính và gọi
tên số hạng, tổng.
IV. ĐIỀU CHỈNH TIẾT DẠY (NẾU CÓ):
........................................................................................................................................
........................................................................................................................................
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN ĐẠO ĐỨC LỚP 2
CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG EM - TUẦN 2
BÀI 1: VẺ ĐẸP QUÊ HƯƠNG EM - SỐ TIẾT: 2
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù
- Thực hành nêu được địa chỉ quê hương của mình.
- Thực hành chia sẻ những hiểu biết về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê hương
mình.
- Biết phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi phù hợp với môi trường sống.
2. Năng lực chung
- Tự chủ và tự học: Chủ động tìm hiểu, chia sẻ về quê hương.
- Giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, lắng nghe, hợp tác khi làm việc nhóm.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết chọn lọc thông tin và thể hiện sáng tạo trong chia
sẻ về quê hương.

3. Phẩm chất
- Yêu nước: Tự hào, yêu quê hương, đất nước.
- Trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ và phát triển quê hương.
- Chăm chỉ: Tích cực học tập, rèn luyện.
4. Tích hợp
- Tích hợp AI - YCCĐ 2.A1.1: HS biết dùng công cụ có hỗ trợ AI để tìm kiếm hình ảnh,
thông tin đẹp về quê hương mình dưới sự hướng dẫn của GV.
- Bảo vệ môi trường: HS biết trân trọng vẻ đẹp thiên nhiên quê hương; thực hiện giữ vệ
sinh, không xả rác và bảo vệ cảnh quan khi tham quan, sinh hoạt tại địa phương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. GV: Bộ tranh về quê hương em; máy tính, máy chiếu/tivi; hình ảnh SGK đã cắt đúng
từng nhiệm vụ; công cụ tìm kiếm giọng nói dùng bằng tài khoản của GV.
2. HS: SGK, vở bài tập Đạo đức 2, tranh ảnh đã sưu tầm (nếu có), giấy vẽ và bút màu.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. KHỞI ĐỘNG
*Mục tiêu:
- Tạo tâm thế thoải mái, hứng thú cho HS trước khi vào bài học.
- Gợi sự kết nối giữa trải nghiệm của HS với nội dung bài học.
*Cách tiến hành:
- GV tổ chức cho HS hát/nghe/xem video - HS hát/nghe/xem.
bài hát về chủ đề quê hương.
- HS tham gia tích cực và nhớ lại địa chỉ,
- GV khuyến khích HS hát vui tươi và nhớ cảnh đẹp, con người quê hương.
lại nội dung đã học ở tiết 1.
- GV đặt câu hỏi: Chia sẻ cảm xúc của em - HS suy nghĩ, chia sẻ cảm xúc của
khi hát/nghe/xem video bài hát đó.
mình.
- GV mời một số HS nói ngắn gọn cảm xúc - HS lắng nghe và tôn trọng cảm xúc của
và lí do.
bạn.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
- HS lắng nghe, chuẩn bị bước vào hoạt
- GV giới thiệu: Tiết học hôm nay, các em động học tập.
sẽ thực hành giới thiệu vẻ đẹp quê hương - HS mở SGK và chuẩn bị tranh ảnh đã
và đưa ra lời khuyên phù hợp cho bạn.
sưu tầm.
2. THỰC HÀNH, LUYỆN TẬP
*Mục tiêu:
- Thực hành chia sẻ những hiểu biết về vẻ đẹp của thiên nhiên và con người ở quê
hương mình.
- Biết phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi phù hợp với môi trường sống.
*Cách tiến hành:
Hoạt động 1: Cùng bạn giới thiệu về vẻ đẹp quê hương em
*Mục tiêu:
- HS thực hành giới thiệu được địa chỉ, cảnh đẹp và con người quê hương; biết lắng
nghe, trao đổi và bổ sung cho bạn.
*Mục tiêu tích hợp: HS biết quan sát cách GV sử dụng tìm kiếm giọng nói để tìm ảnh

“Cảnh đẹp quê hương Việt Nam” hoặc tên địa phương; hiểu kết quả do công cụ có hỗ
trợ AI đưa ra cần được kiểm tra và không cung cấp thông tin cá nhân.
*Cách tiến hành:
- GV hướng dẫn HS thảo luận nhóm theo - HS thảo luận nhóm, trao đổi và kể cho
gợi ý:
nhau nghe về quê hương.
+ Quê em ở đâu?
- HS lần lượt giới thiệu; các bạn lắng
+ Quê em có cảnh đẹp gì?
nghe, đặt câu hỏi và bổ sung.
+ Con người quê hương em như thế nào?
- GV hướng dẫn mỗi bạn lần lượt chia sẻ,
bạn nghe đặt một câu hỏi hoặc bổ sung một
ý.
Diễn giải tích hợp AI - YCCĐ 2.A1.1: - HS quan sát thao tác tìm kiếm giọng
GV sử dụng chức năng tìm kiếm giọng nói nói của GV và nhận xét kết quả.
trên thiết bị của GV, đọc rõ câu lệnh “Cảnh - HS nêu: cần đọc rõ từ khóa, kiểm tra
đẹp quê hương Việt Nam” hoặc “Cảnh đẹp tên địa danh, hỏi người lớn khi chưa
+ tên địa phương”. GV cho HS quan sát chắc chắn và không cung cấp thông tin
cách công cụ nhận giọng nói, chuyển thành cá nhân.
từ khóa và gợi ý hình ảnh. GV giải thích
rằng công cụ có hỗ trợ AI giúp tìm nhanh
nhưng có thể nghe nhầm, hiển thị hình ảnh
chưa đúng địa danh hoặc chưa phù hợp. Vì
vậy, người dùng phải đọc lại từ khóa, kiểm
tra tên địa điểm, nguồn hình ảnh và đối
chiếu với hiểu biết thực tế hoặc hỏi người
lớn. GV nhắc HS không tự ý sử dụng tài
khoản, không đọc địa chỉ nhà, số điện thoại
hay thông tin riêng tư vào công cụ; AI chỉ
là phương tiện hỗ trợ, không thay thế việc
quan sát, suy nghĩ và kiểm tra của con
người.
- GV cho HS nêu lại cách sửa khi công cụ
nghe sai từ khóa hoặc đưa kết quả chưa phù
hợp.
- GV mời đại diện nhóm trình bày trước - Đại diện nhóm giới thiệu: nêu địa chỉ
lớp.
quê hương, cảnh đẹp thiên nhiên, con
- GV yêu cầu bài giới thiệu có đủ ba ý: địa người cần cù, thân thiện.
chỉ quê hương - cảnh đẹp - con người quê - Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét và
hương.
bổ sung nếu có.
- GV chốt ý: Quê hương mỗi người đều có - HS lắng nghe, bổ sung nếu có.
nét đẹp riêng về cảnh vật và con người; đó - HS ghi nhớ, thêm tự hào và yêu quý
là nơi gắn bó, nuôi dưỡng tình cảm yêu quê hương.
thương, tự hào.
- GV nhắc HS biết tôn trọng sự khác nhau

giữa các vùng quê, không chê bai hoặc so
sánh hơn kém.
Hoạt động 2: Đưa ra lời khuyên cho bạn
*Mục tiêu:
- HS nhận biết được lời nói chưa phù hợp và đưa ra lời khuyên đúng đắn, thân thiện.
- Rèn kĩ năng quan tâm, chia sẻ, hợp tác và đóng vai tr
 
Gửi ý kiến