khoa hoc tu nhien 6

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu hiền
Ngày gửi: 11h:29' 31-07-2026
Dung lượng: 111.1 KB
Số lượt tải: 28
Nguồn:
Người gửi: trần thị thu hiền
Ngày gửi: 11h:29' 31-07-2026
Dung lượng: 111.1 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích:
1 người
(Bùi Văn Cư)
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được hiện tượng tự nhiên
- Nêu được khái niệm của KHTN
- Phân biệt được các lĩnh vực chính của KHTN: Sinh học, Hóa học và Vật lí học.
- Trình bày được vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực nghiên cứu khoa học
Năng lực phương pháp thực nghiệm.
Năng lực trao đổi thông tin.
Năng lực cá nhân của HS.
Năng lực số
1.1.TC2b: Khai thác học liệu số từ YouTube để tìm hiểu đối tượng nghiên
cứu của khoa học tự nhiên.
2.1.TC2a: Sử dụng Canva xây dựng sơ đồ tư duy về các lĩnh vực của khoa
học tự nhiên.
3.2.TC2b: Sử dụng Google Sheets để thu thập, phân loại và hệ thống hóa
thông tin khoa học.
5.1.NC3a: Sử dụng Google Search hoặc ChatGPT để tìm kiếm thông tin về
các thành tựu khoa học tự nhiên trong đời sống.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học. Lập
được kế hoạch hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Dụng cụ để chiếu các hình trong bài lên màn ảnh
Dụng cụ để HS làm các thí nghiệm trong hình 1.1 theo nhóm (không quá 3
HS một nhóm)
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Quan sát hình trong sách trang 7, Em hãy nêu tên các phát minh
khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hàng ngày ở hình đó. Nếu
không có những phát minh này thì cuộc sống của con người sẽ như thế nào?
- HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp
- GV yêu cầu HS: tìm thêm các ứng dụng của KHTN vào đời sống hàng ngày.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm KHTN – vật sống và vật không sống
a. Mục tiêu: Thông qua các hiện tượng tự nhiên đơn giản thường gặp trong đời
sống và các thí nghiệm dễ làm, hấp dẫn, để giúp HS hiểu thế nào là hiện tượng tự
nhiên, nhiệm vụ của KHTN
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Khái niệm Khoa học tự nhiên
GV: Hướng dẫn HS khai thác học liệu số trên
YouTube về các hiện tượng tự nhiên như
- Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa học,
nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các
tính chất, các quy luật của chúng.
mưa, sấm sét, núi lửa, sinh trưởng của sinh II. Vật sống và vật không sống
vật; yêu cầu HS xác định những hiện tượng Trả lời câu hỏi:
thuộc phạm vi nghiên cứu của khoa học tự Vật sống (1, 4, 5)
nhiên. (1.1.TC2b)
Vật không sống (2, 3, 6)
HS: Xem video, thảo luận nhóm và nêu khái
niệm
? Thế nào là hiện tượng tự nhiên
+ GV thông báo đặc điểm của mọi hiện tượng tự nhiên xảy ra
theo những quy luật nhất định. Dùng thí nghiệm trong hinh 1.1
để minh họa cho đặc điểm này.
? Xác định nhiệm vụ của KHTN
- GV yêu cầu HS tự tìm hiểu mục II. Vật sống và vật không sống
theo cá nhân và trả lời câu hỏi trng SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV luôn yêu cầu HS tìm thêm ví dụ trong
đời sống để minh họa. Chỉ cho HS hiểu khái
niệm KHTN thông qua nhiệm vụ của nó,
không phát biểu định nghĩa KHTN
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Nhận biết các lĩnh vực vật lí học, hóa học và sinh học
a. Mục tiêu: HS hoạt động nhóm và làm việc cá nhân tìm hiểu các lĩnh vực chính
của KHTN.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Các lĩnh vực chính của khoa
tập
học tự nhiên
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã có Hình 1.1:
và kinh nghiệm hằng ngày để phát biểu ý a, Đầu khác tên hút nhau, cùng tên
nghĩ của em về các lĩnh vực Vật lí học, đẩy nhau
Hóa học, sinh học.
b, Có bị biến đổi thành chất khác
- Cho HS làm việc cá nhân điền thông tin c, HS làm thí nghiệm và nhận xét
vào Bảng 1.1
d, Cây sẽ héo tàn
- Cho HS hoạt động nhóm thực hiện các Bảng 1.1:
thí nghiệm Hình 1.1
Hiện
Lĩnh vực khoa học tự nhiên
GV: Tổ chức cho HS sử dụng Canva xây
tượng
Sinh
Hóa
Vật
học
học
học
dựng sơ đồ tư duy về các lĩnh vực của khoa
học tự nhiên gồm Vật lí, Hóa học, Sinh
a
học, Khoa học Trái Đất và Thiên văn học.
b
(2.1.TC2a)
c
HS: Hoàn thành sơ đồ tư duy và trình bày
d
kết quả.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS điền thông tin Bảng 1.1, báo cáo kết
X
X
X
X
lí
quả thí nghiệm Hình 1.1
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét.
Trong KHTN không chỉ có 3 lĩnh vực (Vật
lí học, Hóa học, Sinh học) mà còn nhiều
lĩnh vực khác nữa. Có thể nhắc tới Thiên
văn học vì các em sẽ được học một số bài
thiên văn ở cuối chương trình KHTN 6.
Hoạt động 3: Nhận biết vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống
a. Mục tiêu: Dựa vào việc so sánh các phương tiện giao thông vận tải, thông tin
liên lạc, năng lượng xưa và nay để giúp HS thấy được vai trò của KHTN đối với đời
sống.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV. Khoa học tự nhiên với công nghệ
tập
và dời sống
+ GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm, - HS tự trả lời dựa trên Hình 1.2, ví dụ
quan sát Hình 1.2 và 1.3 và trả lời các câu đối với lĩnh vực thông tin liên lạc:
hỏi.
+ Khi khoa học và công nghệ chưa
+ Yêu cầu HS đưa thêm những so sánh phát triển: phương tiện truyền thông
không có trong hình 1.2.
thô sơ, dùng loa và di chuyển để đưa
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Google tin,...
Search hoặc ChatGPT tìm kiếm thông tin + Hiện nay: dùng điện thoại truy cập
về các thành tựu khoa học trong y học, internet để đọc tin tức,...
nông nghiệp, giao thông, thông tin liên lạc;
yêu cầu HS thảo luận về vai trò của khoa - HS tự trả lời dựa trên Hình 1.3.
học tự nhiên đối với đời sống. (5.1.NC3a)
+ Lợi ích: công nghiệp phát triển,
HS: Tìm kiếm thông tin, trao đổi nhóm và phương tiện giao thông hiện đại,...
trình bày kết quả.
+ Tác hại: khí thải, ô nhiễm môi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
trường,...
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận theo nhóm nhỏ.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy
báo cáo kết quả làm việc của nhóm.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ ( 3-5 HS), hướng dẫn các nhóm tìm hiểu từ thực
tế cũng như trên internet (qua điện thoại hoặc máy tính nếu có kết nối internet) tìm
hiểu về nội dung :
+ Củng cố kiến thức : Kể tên một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò
của khoa học tự nhiên
+ Bài tập :
Câu 1. Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Trồng hoa với quy mô lớn trong nhà kính
B. Nghiên cứu vaccine phòng chống virus corona trong phòng thí nghiệm
C. Sản xuất muối ăn từ nước biển bằng phương pháp phơi cát
D. Vận hành nhà máy thủy điện để sản xuất điện
Câu 2. Hoạt động nào sau đây của con người không phải là hoạt động nghiên cứu
khoa học?
A. Theo dõi nuôi cấy mô cây trồng trong phòng thí nghiệm
B. Làm thí nghiệm điều chế chất mới
C. Lấy mẫu đất để phân loại cây trồng
D. Sản xuất phân bón hóa học
- HS hoạt động nhóm tổng hợp lại ý kiến của các cá nhân lại
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
+ Sản phẩm dự kiến :
? Câu hỏi củng cố: Một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của khoa
học tự nhiên:
+ Vòi phun nước tự động
+ Thuốc uống
+ Thuốc trừ sâu thảo dược
+ Bình nóng lạnh sử dụng năng lượng mặt trời...
? Bài tập: 1B, 2D
- GV nhận xét đánh giá kết quả hoạt động nhóm
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra bài tập vận dụng và yêu cầu HS thực hiện:
+ Hệ thống tưới nước tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô.
Hãy cho biết vai trò nào của KHTN trong hoạt động?
- HS nghiên cứu và đưa ra câu trả lời
- GV nhận xét và kết luận:
Áp dụng kĩ thuật tưới rau tự động vào cuộc sống sẽ giúp và con nông dân giảm sức
lao động, giảm nguồn nước tươi, tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả sản
xuất và kinh doanh
GV: Giao nhiệm vụ cho HS sử dụng Google Search hoặc ChatGPT tìm hiểu về một
nhà khoa học nổi tiếng hoặc một phát minh khoa học có ảnh hưởng lớn đến cuộc
sống hiện nay. (5.1.NC3a)
HS: Tìm kiếm thông tin, hoàn thành báo cáo ngắn và trình bày trước lớp.
* Chuẩn bị ở nhà
- Hoàn thành bài tập ở nhà
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài 2: An toàn trong phòng thực hành
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 2: AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Phân biệt được các kí hiệu biển báo cảnh báo trong phòng thực hành.
- Nhận biết được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
- Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm và thói quen hợp tác trong học tập.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực nghiên cứu khoa học
Năng lực phương pháp thực nghiệm.
Năng lực năng quan sát, hoàn thành bảng biểu
Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Yêu thích nghiên cứu khoa học
- Giữ gìn và bảo vệ các thiết bị thí nghiệm, phòng học bộ môn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Các tranh, ảnh và kí hiệu về an toàn thí nghiệm.
- Bảng nội quy phòng thực hành.
- Một số dụng cụ: Áo choàng, kính bảo vệ mắt, khẩu trang, găng tay cách nhiệt,...
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Bước đầu giúp HS phân biệt các hành động hoặc thao tác: “An toàn”
và “Không an toàn” trong phòng thực hành.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát một bức tranh mô tả các HS đang đùa nghịch với các dụng cụ
thí nghiệm trong phòng thực hành yêu cầu HS có thể trao đổi, thảo luận nhận ra các
lỗi vi phạm và những nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra.
- HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp
=> GV dẫn dắt vào bài mới
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số kí hiệu cảnh báo trong phóng thí nghiệm
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS phân biệt được một số kí hiệu cảnh báo trong phòng
thực hành.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Một số kí hiệu cảnh báo trong
+ GV nêu lí do vì sao cần phải biết và thực phòng thực hành
hiện đúng các quy tắc an toàn trong phòng Hình 2.1
thực hành.
Trả lời câu hỏi:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu một số kí hiệu cảnh Ý nghĩa các biển báo
báo về an toàn và phân biệt được các kí hiệu a) Không uống nước từ nguồn lấy
đó trong phòng thực hành thông qua quan sát trong phòng thực hành.
tranh, ảnh Hình 2.1.
b) Cấm lửa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
c) Không ăn uống trong phòng thực
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
hành (VD 1).
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
Đặc điểm chung của 3 biển báo:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Màu đỏ, cấm thực hiện (VD 2).
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số quy định an toàn trong phòng thực hành
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn
trong phòng thực hành.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Một số quy định an toàn trong
tập
phòng thực hành
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số quy - Mặc trang phục gọn gàng, nữ buộc
tắc an toàn trong phòng thực hành thông tóc cao, đeo găng tay, khẩu trang,
qua Bảng ở mục II SGK.
kính bảo vệ mắt và thiết bị bảo vệ
- GV nêu ra yêu cầu bắt buộc phải làm khác (nếu cần thiết).
trước, trong và sau khi làm việc trong - Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có
phòng thực hành, cũng như mối hiểm nguy người hướng dẫn.
sẽ xảy ra nếu không tuân thủ đúng các yêu - Không ăn uống, đùa nghịch trong
cầu đó.
phòng thí nghiệm; không nếm hoặc
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi của mục ngửi hoá chất.
này trong SGK.
- GV tổ chức một hoạt động: Tạo hai cột,
cột (1) là “An toàn” và cột (2) là “Không
- Nhận biết các vật liệu nguy hiểm trước khi làm thí
nghiệm (vật sắc nhọn, chất dễ cháy nổ, chất độc,
nguồn điện nguy hiểm,...).
- Sau khi làm xong thí nghiệm, thu gom chất thải để
an toàn” trên phiếu học tập. Sắp xếp các
tình huống đã nêu vào đúng cột.
đúng nơi quy định, lau dọn sạch sẽ chỗ làm việc; sắp
xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ, rửa sạch tay bằng
xà phòng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Trả lời câu hỏi:
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
1. Cần phải đeo kính bảo vệ (làm bằng thuỷ tỉnh hữu
luận.
cơ) để che chở cho mắt và các bộ phận quan trọng
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS đọc một số quy tắc an toàn trong phòng thực hành
thông qua Bảng ở mục II SGK.
khác trên gương mặt. (VD 1)
- Đeo găng tay và mặc áo choàng để
tránh việc tiếp xúc trực tiếp các chất
độc hại, chất dễ ăn mòn (như: acid
đặc, kiềm đặc, kim loại kiểm,
phosphorus trắng, phenol,...), tránh
+ Đại diện HS trả lời câu hỏi trong SGK, các hoá chất văng vào người khi thao
tác. (VD 1)
HS khác nhận xét.
+ Các nhóm hoàn thành phiếu học tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
2. a) Chúng ta cần tuân thủ những nội quy, quy định
trong phòng thực hành để phòng tránh rủi ro khi sử
dụng, làm việc và đảm bảo an toàn trong quá trình
vận chuyển.
+ GV đánh giá, nhận xét.
b) Ý nghĩa các kí hiệu: a) nguy hiểm
phòng thực hành.
HĐ:
GV luôn nhắc HS cần phải thực hiện đúng về điện, b) chất ăn mòn, c) chất độc,
và đầy đủ các quy định an toàn trong d) chất độc sinh học. (VDI)
Cột 1: Gồm a, d, e, g, h.
Cột 2: Gốm b và c (VDI).
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm bài tập
Bài tập: Tạo hai cột, cột (1) là “An toàn” và cột (2) là “Không an toàn” trên phiếu
học tập. Sắp xếp các tình huống dưới đây (chỉ cần ghi các mẫu tự a, b, c, ...) vào
đúng cột.
a) Không được nếm các chất độc hại bằng miệng.
b) Không đùa nghịch khi làm thí nghiệm.
c) Không hít mạnh hoặc kể mũi vào gần bình hoá chất mà chỉ được dùng bàn tay
phẩy nhẹ hơi hoá chất vào mũi.
đ) Đựng hoá chất trong các lọ dày, nút kín.
e) Khi đã có găng tay thì không cần phải rửa tay, rửa sạch các dụng cụ sau khi hoàn
thành thí nghiệm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Đáp án: cột (1): a, b, c, d; cột (2): e.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Câu hỏi: Giải thích các biển báo hoặc kí hiệu cảnh báo sau đây:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Giải thích đúng cả 2: Giỏi; chỉ giải thích được 1: Đạt; Không giải thích được cả 2:
Không đạt.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
\
Đây là mẫu giáo án KHTN 6 Kết nối tri thức ( Tích hợp năng lực số )
Thày cô liên hệ 0394657675 ( có zaloTRAN THI THU HIEN ) để có trọn bộ cả
năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint
Ngày dạy:
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
BÀI 1: GIỚI THIỆU VỀ KHOA HỌC TỰ NHIÊN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Nhận biết được hiện tượng tự nhiên
- Nêu được khái niệm của KHTN
- Phân biệt được các lĩnh vực chính của KHTN: Sinh học, Hóa học và Vật lí học.
- Trình bày được vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực nghiên cứu khoa học
Năng lực phương pháp thực nghiệm.
Năng lực trao đổi thông tin.
Năng lực cá nhân của HS.
Năng lực số
1.1.TC2b: Khai thác học liệu số từ YouTube để tìm hiểu đối tượng nghiên
cứu của khoa học tự nhiên.
2.1.TC2a: Sử dụng Canva xây dựng sơ đồ tư duy về các lĩnh vực của khoa
học tự nhiên.
3.2.TC2b: Sử dụng Google Sheets để thu thập, phân loại và hệ thống hóa
thông tin khoa học.
5.1.NC3a: Sử dụng Google Search hoặc ChatGPT để tìm kiếm thông tin về
các thành tựu khoa học tự nhiên trong đời sống.
3. Phẩm chất
- Yêu thích môn học, hình thành phẩm chất, tác phong nghiên cứu khoa học. Lập
được kế hoạch hoạt động học tập.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
Dụng cụ để chiếu các hình trong bài lên màn ảnh
Dụng cụ để HS làm các thí nghiệm trong hình 1.1 theo nhóm (không quá 3
HS một nhóm)
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đặt câu hỏi: Quan sát hình trong sách trang 7, Em hãy nêu tên các phát minh
khoa học và công nghệ được ứng dụng vào các đồ dùng hàng ngày ở hình đó. Nếu
không có những phát minh này thì cuộc sống của con người sẽ như thế nào?
- HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp
- GV yêu cầu HS: tìm thêm các ứng dụng của KHTN vào đời sống hàng ngày.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm KHTN – vật sống và vật không sống
a. Mục tiêu: Thông qua các hiện tượng tự nhiên đơn giản thường gặp trong đời
sống và các thí nghiệm dễ làm, hấp dẫn, để giúp HS hiểu thế nào là hiện tượng tự
nhiên, nhiệm vụ của KHTN
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
I. Khái niệm Khoa học tự nhiên
GV: Hướng dẫn HS khai thác học liệu số trên
YouTube về các hiện tượng tự nhiên như
- Khoa học tự nhiên là một nhánh của khoa học,
nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các
tính chất, các quy luật của chúng.
mưa, sấm sét, núi lửa, sinh trưởng của sinh II. Vật sống và vật không sống
vật; yêu cầu HS xác định những hiện tượng Trả lời câu hỏi:
thuộc phạm vi nghiên cứu của khoa học tự Vật sống (1, 4, 5)
nhiên. (1.1.TC2b)
Vật không sống (2, 3, 6)
HS: Xem video, thảo luận nhóm và nêu khái
niệm
? Thế nào là hiện tượng tự nhiên
+ GV thông báo đặc điểm của mọi hiện tượng tự nhiên xảy ra
theo những quy luật nhất định. Dùng thí nghiệm trong hinh 1.1
để minh họa cho đặc điểm này.
? Xác định nhiệm vụ của KHTN
- GV yêu cầu HS tự tìm hiểu mục II. Vật sống và vật không sống
theo cá nhân và trả lời câu hỏi trng SGK.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
+ GV luôn yêu cầu HS tìm thêm ví dụ trong
đời sống để minh họa. Chỉ cho HS hiểu khái
niệm KHTN thông qua nhiệm vụ của nó,
không phát biểu định nghĩa KHTN
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Nhận biết các lĩnh vực vật lí học, hóa học và sinh học
a. Mục tiêu: HS hoạt động nhóm và làm việc cá nhân tìm hiểu các lĩnh vực chính
của KHTN.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học III. Các lĩnh vực chính của khoa
tập
học tự nhiên
- GV yêu cầu HS dựa vào kiến thức đã có Hình 1.1:
và kinh nghiệm hằng ngày để phát biểu ý a, Đầu khác tên hút nhau, cùng tên
nghĩ của em về các lĩnh vực Vật lí học, đẩy nhau
Hóa học, sinh học.
b, Có bị biến đổi thành chất khác
- Cho HS làm việc cá nhân điền thông tin c, HS làm thí nghiệm và nhận xét
vào Bảng 1.1
d, Cây sẽ héo tàn
- Cho HS hoạt động nhóm thực hiện các Bảng 1.1:
thí nghiệm Hình 1.1
Hiện
Lĩnh vực khoa học tự nhiên
GV: Tổ chức cho HS sử dụng Canva xây
tượng
Sinh
Hóa
Vật
học
học
học
dựng sơ đồ tư duy về các lĩnh vực của khoa
học tự nhiên gồm Vật lí, Hóa học, Sinh
a
học, Khoa học Trái Đất và Thiên văn học.
b
(2.1.TC2a)
c
HS: Hoàn thành sơ đồ tư duy và trình bày
d
kết quả.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS điền thông tin Bảng 1.1, báo cáo kết
X
X
X
X
lí
quả thí nghiệm Hình 1.1
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét.
Trong KHTN không chỉ có 3 lĩnh vực (Vật
lí học, Hóa học, Sinh học) mà còn nhiều
lĩnh vực khác nữa. Có thể nhắc tới Thiên
văn học vì các em sẽ được học một số bài
thiên văn ở cuối chương trình KHTN 6.
Hoạt động 3: Nhận biết vai trò của KHTN trong công nghệ và đời sống
a. Mục tiêu: Dựa vào việc so sánh các phương tiện giao thông vận tải, thông tin
liên lạc, năng lượng xưa và nay để giúp HS thấy được vai trò của KHTN đối với đời
sống.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học IV. Khoa học tự nhiên với công nghệ
tập
và dời sống
+ GV yêu cầu HS thực hiện theo nhóm, - HS tự trả lời dựa trên Hình 1.2, ví dụ
quan sát Hình 1.2 và 1.3 và trả lời các câu đối với lĩnh vực thông tin liên lạc:
hỏi.
+ Khi khoa học và công nghệ chưa
+ Yêu cầu HS đưa thêm những so sánh phát triển: phương tiện truyền thông
không có trong hình 1.2.
thô sơ, dùng loa và di chuyển để đưa
GV: Hướng dẫn HS sử dụng Google tin,...
Search hoặc ChatGPT tìm kiếm thông tin + Hiện nay: dùng điện thoại truy cập
về các thành tựu khoa học trong y học, internet để đọc tin tức,...
nông nghiệp, giao thông, thông tin liên lạc;
yêu cầu HS thảo luận về vai trò của khoa - HS tự trả lời dựa trên Hình 1.3.
học tự nhiên đối với đời sống. (5.1.NC3a)
+ Lợi ích: công nghiệp phát triển,
HS: Tìm kiếm thông tin, trao đổi nhóm và phương tiện giao thông hiện đại,...
trình bày kết quả.
+ Tác hại: khí thải, ô nhiễm môi
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
trường,...
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
luận theo nhóm nhỏ.
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ GV gọi 2 bạn đại diện 2 nhóm đứng dậy
báo cáo kết quả làm việc của nhóm.
+ GV gọi HS nhóm khác nhận xét, đánh
giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu : Học sinh củng cố lại kiến thức.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ ( 3-5 HS), hướng dẫn các nhóm tìm hiểu từ thực
tế cũng như trên internet (qua điện thoại hoặc máy tính nếu có kết nối internet) tìm
hiểu về nội dung :
+ Củng cố kiến thức : Kể tên một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò
của khoa học tự nhiên
+ Bài tập :
Câu 1. Hoạt động nào sau đây của con người là hoạt động nghiên cứu khoa học?
A. Trồng hoa với quy mô lớn trong nhà kính
B. Nghiên cứu vaccine phòng chống virus corona trong phòng thí nghiệm
C. Sản xuất muối ăn từ nước biển bằng phương pháp phơi cát
D. Vận hành nhà máy thủy điện để sản xuất điện
Câu 2. Hoạt động nào sau đây của con người không phải là hoạt động nghiên cứu
khoa học?
A. Theo dõi nuôi cấy mô cây trồng trong phòng thí nghiệm
B. Làm thí nghiệm điều chế chất mới
C. Lấy mẫu đất để phân loại cây trồng
D. Sản xuất phân bón hóa học
- HS hoạt động nhóm tổng hợp lại ý kiến của các cá nhân lại
- GV gọi đại diện các nhóm trình bày
+ Sản phẩm dự kiến :
? Câu hỏi củng cố: Một số hoạt động trong thực tế có đóng góp vai trò của khoa
học tự nhiên:
+ Vòi phun nước tự động
+ Thuốc uống
+ Thuốc trừ sâu thảo dược
+ Bình nóng lạnh sử dụng năng lượng mặt trời...
? Bài tập: 1B, 2D
- GV nhận xét đánh giá kết quả hoạt động nhóm
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu : Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b. Nội dung : HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c. Sản phẩm : HS làm các bài tập
d. Tổ chức thực hiện:
- GV đưa ra bài tập vận dụng và yêu cầu HS thực hiện:
+ Hệ thống tưới nước tự động được bà con nông dân lắp đặt để tưới tiêu quy mô.
Hãy cho biết vai trò nào của KHTN trong hoạt động?
- HS nghiên cứu và đưa ra câu trả lời
- GV nhận xét và kết luận:
Áp dụng kĩ thuật tưới rau tự động vào cuộc sống sẽ giúp và con nông dân giảm sức
lao động, giảm nguồn nước tươi, tăng năng suất cây trồng, nâng cao hiệu quả sản
xuất và kinh doanh
GV: Giao nhiệm vụ cho HS sử dụng Google Search hoặc ChatGPT tìm hiểu về một
nhà khoa học nổi tiếng hoặc một phát minh khoa học có ảnh hưởng lớn đến cuộc
sống hiện nay. (5.1.NC3a)
HS: Tìm kiếm thông tin, hoàn thành báo cáo ngắn và trình bày trước lớp.
* Chuẩn bị ở nhà
- Hoàn thành bài tập ở nhà
- Chuẩn bị cho bài học tiếp theo: Bài 2: An toàn trong phòng thực hành
Ngày soạn:
Ngày dạy:
BÀI 2: AN TOÀN TRONG PHÒNG THỰC HÀNH
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học, HS sẽ:
- Phân biệt được các kí hiệu biển báo cảnh báo trong phòng thực hành.
- Nhận biết được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
- Đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn trong phòng thực hành.
- Nâng cao tinh thần trách nhiệm và thói quen hợp tác trong học tập.
2. Năng lực
- Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác,
năng lực giao tiếp.
- Năng lực riêng:
Năng lực nghiên cứu khoa học
Năng lực phương pháp thực nghiệm.
Năng lực năng quan sát, hoàn thành bảng biểu
Năng lực cá nhân của HS.
3. Phẩm chất
- Yêu thích nghiên cứu khoa học
- Giữ gìn và bảo vệ các thiết bị thí nghiệm, phòng học bộ môn.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Đối với giáo viên:
- Các tranh, ảnh và kí hiệu về an toàn thí nghiệm.
- Bảng nội quy phòng thực hành.
- Một số dụng cụ: Áo choàng, kính bảo vệ mắt, khẩu trang, găng tay cách nhiệt,...
2. Đối với học sinh: Vở ghi, sgk, dụng cụ học tập
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Bước đầu giúp HS phân biệt các hành động hoặc thao tác: “An toàn”
và “Không an toàn” trong phòng thực hành.
b. Nội dung: GV trình bày vấn đề, HS trả lời câu hỏi
c. Sản phẩm học tập: HS lắng nghe và tiếp thu kiến thức
d. Tổ chức thực hiện:
- GV cho HS quan sát một bức tranh mô tả các HS đang đùa nghịch với các dụng cụ
thí nghiệm trong phòng thực hành yêu cầu HS có thể trao đổi, thảo luận nhận ra các
lỗi vi phạm và những nguy hiểm, rủi ro có thể xảy ra.
- HS trao đổi theo cặp đôi và phát biểu trước lớp
=> GV dẫn dắt vào bài mới
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số kí hiệu cảnh báo trong phóng thí nghiệm
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS phân biệt được một số kí hiệu cảnh báo trong phòng
thực hành.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
I. Một số kí hiệu cảnh báo trong
+ GV nêu lí do vì sao cần phải biết và thực phòng thực hành
hiện đúng các quy tắc an toàn trong phòng Hình 2.1
thực hành.
Trả lời câu hỏi:
- Hướng dẫn HS tìm hiểu một số kí hiệu cảnh Ý nghĩa các biển báo
báo về an toàn và phân biệt được các kí hiệu a) Không uống nước từ nguồn lấy
đó trong phòng thực hành thông qua quan sát trong phòng thực hành.
tranh, ảnh Hình 2.1.
b) Cấm lửa.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
c) Không ăn uống trong phòng thực
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo luận.
hành (VD 1).
+ GV quan sát, hướng dẫn HS
Đặc điểm chung của 3 biển báo:
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo Màu đỏ, cấm thực hiện (VD 2).
luận
+ GV gọi HS đứng tại chỗ trả lời câu hỏi.
+ GV gọi HS khác nhận xét, đánh giá.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
+ GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức,
chuyển sang nội dung mới
Hoạt động 2: Tìm hiểu một số quy định an toàn trong phòng thực hành
a. Mục tiêu: Hướng dẫn HS đọc và phân biệt được các hình ảnh quy định an toàn
trong phòng thực hành.
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
DỰ KIẾN SẢN PHẨM
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. Một số quy định an toàn trong
tập
phòng thực hành
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu một số quy - Mặc trang phục gọn gàng, nữ buộc
tắc an toàn trong phòng thực hành thông tóc cao, đeo găng tay, khẩu trang,
qua Bảng ở mục II SGK.
kính bảo vệ mắt và thiết bị bảo vệ
- GV nêu ra yêu cầu bắt buộc phải làm khác (nếu cần thiết).
trước, trong và sau khi làm việc trong - Chỉ tiến hành thí nghiệm khi có
phòng thực hành, cũng như mối hiểm nguy người hướng dẫn.
sẽ xảy ra nếu không tuân thủ đúng các yêu - Không ăn uống, đùa nghịch trong
cầu đó.
phòng thí nghiệm; không nếm hoặc
- Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi của mục ngửi hoá chất.
này trong SGK.
- GV tổ chức một hoạt động: Tạo hai cột,
cột (1) là “An toàn” và cột (2) là “Không
- Nhận biết các vật liệu nguy hiểm trước khi làm thí
nghiệm (vật sắc nhọn, chất dễ cháy nổ, chất độc,
nguồn điện nguy hiểm,...).
- Sau khi làm xong thí nghiệm, thu gom chất thải để
an toàn” trên phiếu học tập. Sắp xếp các
tình huống đã nêu vào đúng cột.
đúng nơi quy định, lau dọn sạch sẽ chỗ làm việc; sắp
xếp dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ, rửa sạch tay bằng
xà phòng.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
Trả lời câu hỏi:
+ HS tiếp nhận nhiệm vụ, trao đổi, thảo
1. Cần phải đeo kính bảo vệ (làm bằng thuỷ tỉnh hữu
luận.
cơ) để che chở cho mắt và các bộ phận quan trọng
+ GV quan sát HS hoạt động, hỗ trợ khi
HS cần
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và
thảo luận
+ HS đọc một số quy tắc an toàn trong phòng thực hành
thông qua Bảng ở mục II SGK.
khác trên gương mặt. (VD 1)
- Đeo găng tay và mặc áo choàng để
tránh việc tiếp xúc trực tiếp các chất
độc hại, chất dễ ăn mòn (như: acid
đặc, kiềm đặc, kim loại kiểm,
phosphorus trắng, phenol,...), tránh
+ Đại diện HS trả lời câu hỏi trong SGK, các hoá chất văng vào người khi thao
tác. (VD 1)
HS khác nhận xét.
+ Các nhóm hoàn thành phiếu học tập.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
2. a) Chúng ta cần tuân thủ những nội quy, quy định
trong phòng thực hành để phòng tránh rủi ro khi sử
dụng, làm việc và đảm bảo an toàn trong quá trình
vận chuyển.
+ GV đánh giá, nhận xét.
b) Ý nghĩa các kí hiệu: a) nguy hiểm
phòng thực hành.
HĐ:
GV luôn nhắc HS cần phải thực hiện đúng về điện, b) chất ăn mòn, c) chất độc,
và đầy đủ các quy định an toàn trong d) chất độc sinh học. (VDI)
Cột 1: Gồm a, d, e, g, h.
Cột 2: Gốm b và c (VDI).
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học thông qua bài tập
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS làm bài tập
Bài tập: Tạo hai cột, cột (1) là “An toàn” và cột (2) là “Không an toàn” trên phiếu
học tập. Sắp xếp các tình huống dưới đây (chỉ cần ghi các mẫu tự a, b, c, ...) vào
đúng cột.
a) Không được nếm các chất độc hại bằng miệng.
b) Không đùa nghịch khi làm thí nghiệm.
c) Không hít mạnh hoặc kể mũi vào gần bình hoá chất mà chỉ được dùng bàn tay
phẩy nhẹ hơi hoá chất vào mũi.
đ) Đựng hoá chất trong các lọ dày, nút kín.
e) Khi đã có găng tay thì không cần phải rửa tay, rửa sạch các dụng cụ sau khi hoàn
thành thí nghiệm.
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Đáp án: cột (1): a, b, c, d; cột (2): e.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập, củng cố kiến thức
b. Nội dung: Đọc thông tin sgk, nghe giáo viên hướng dẫn, học sinh thảo luận, trao
đổi.
c. Sản phẩm học tập: Câu trả lời của học sinh
d. Tổ chức thực hiện:
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi
Câu hỏi: Giải thích các biển báo hoặc kí hiệu cảnh báo sau đây:
- HS tiếp nhận nhiệm vụ, đưa ra câu trả lời:
Giải thích đúng cả 2: Giỏi; chỉ giải thích được 1: Đạt; Không giải thích được cả 2:
Không đạt.
- GV nhận xét, đánh giá và chuẩn kiến thức.
\
Đây là mẫu giáo án KHTN 6 Kết nối tri thức ( Tích hợp năng lực số )
Thày cô liên hệ 0394657675 ( có zaloTRAN THI THU HIEN ) để có trọn bộ cả
năm bộ giáo án trên.
Có đủ Word và PowerPoint
 








Các ý kiến mới nhất