Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bộ Tài Liệu Dạy Thêm Sinh Học 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:38' 14-03-2026
Dung lượng: 13.1 MB
Số lượt tải: 51
Số lượt thích: 0 người
BÀI 20. PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG

1

2

3

Câu 1.
Giới

Đại diện sinh vật

Khởi sinh

Vi khuẩn E. coli

Nguyên sinh

Trùng roi

Nấm

Nấm men, nấm mốc

Động vật

Mực ống, san hô

Thực vật

Rêu, lúa nước

Câu 2.
(1) Giới Thực vật.
Nguyên sinh.
(5) Giới Khởi sinh.
Câu 3.

(2) Giới Nấm.

(3) Giới Động vật.

(4)

Giới

Câu 4.
Sinh vật nhân sơ

Sinh vật nhân thực

Trùng giày, vi khuẩn, trùng biến hình, tảo silic, tảo lục

Nhện, con mèo, con gà, cây ngô

Câu 5.
Môi trường nước

Môi trường trên cạn

Sứa, cá chép, hoa sen, rùa biển

Bọ rùa, khỉ, cò, voi

Câu 6.
Khởi sinh
Vi khuẩn
Vi khuân lam

Nguyên sinh

Thực vật

Trùng biến hình
Trùng giày
Trùng roi
Rong
Tảo lục đơn bào

Thông
Rêu
Dương xỉ
Hướng dương

Nấm
Nấm kim
Nấm sò

Động vật
Chim
Mực
Rùa
Chuồn chuồn
Chó
Ếch

Câu 7.
(1) Hươu đùi vằn, khỉ đột, tê giác Sumata. 
(2) Lạc đà, rắn, thằn lằn, bọ cạp. 
(3) Cây tre, cây xà cừ.
(4) Cây xương rồng.   
(5) Cao.
(6) Thấp.
Câu 8.
(1) phổ biến.
(2) phân loại.
(3) đôi.
(4) đối lập.
(5) hai.
4

A. TRẮC NGHIỆM
1C
2C
3A

4C

5D

6C

7A

8A

9D

10D

11D

12B

13A

14C

15C

16A

17B

18B

19A

20A

21B

22C

23B

24A

25B

26C

27B

28A

29D

30B

31A

32C

33B

34C

35C

36A

37C

38D

39C

40C

41A

42D

43C

44A

45A

46B

47C

48A

49A

50D

51B

52A

53D

54B

55D

56A

57A

58B

59B

60C

61C

62A

63D

64C

65B

66D

67C

68C

69D

70A

71A

72D

73C

74C

75B

76A

77C

78B

79D

80A

81A

82A

83B

84B

85B

86B

87A

88D

89C

90B

91B

92C

93B

94D

95B

96A

97B

98B

99A

100C

B. TỰ LUẬN
Câu 1. Một số loài sinh vật: con thằn lằn, con sâu nái, cây hoa ngũ sắc, con cá quả,…
◌ Sinh vật được gọi theo tên địa phương: con sâu nái, con cá quả;
◌ Sinh vật được gọi theo tên phổ thông: con thằn lằn, cây hoa ngũ sắc.
Câu 2.
Họ Gấu (Ursidae), Bộ Ăn thịt (Carnivora), Lớp Thú (Mammalia), Ngành Dây sống
(Chordata), Giới Động vật (Animalia).
Câu 3.
◌ Tên giống: Vulpes.
◌ Tên loài: vulpes.
◌ Tên khoa học: Vulpes vulpes.
Câu 4.
Đặc điểm

Khả năng di chuyển

Môi trường sống

Số chân

Không

Cạn

-

Con gà



Cạn

Hai chân

Con thỏ



Cạn

Bốn chân

Con cá



Nước

-

Sinh vật
Cây khế

5

Câu 5.
Tên sinh vật

Giới

Lí do

Cây rêu

Thực vật

Đa bào, nhân thực, tế bào chứa lục lạp, có khả năng quang hợp, sống
cố định.

Nấm

Nấm

Đa bào, nhân thực, sống dị dưỡng hoặc hoại sinh.
Đa bào, nhân thực, dị dưỡng, có khả năng di chuyển, có hệ thần
kinh.
Đa bào, nhân thực, chứa lục lạp, có khả năng quang hợp, sống cố
định.

Con gà lôi trắng Động vật
Cây bạch đàn

Thực vật

Câu 6. Có 3 cặp đặc điểm.
Câu 7.
Sinh vật
Đặc điểm



Thằn lằn

Hổ

Khỉ đột

Cách di chuyển

Vây

Chân

Chân

Chân

Bề mặt cơ thể

-

Phủ vảy

Phủ lông

Phủ lông

Đuôi

-

-

Có đuôi

Không có đuôi

Câu 8. Khi xây dựng khoá lưỡng phân để phân loại các đối tượng sinh vật, điều quan trọng
nhất là xác định các đặc điểm đặc trưng của mỗi đối tượng vì đây là tiêu chí để phân chia sinh
vật thành hai nhóm khác nhau cho đến khi mỗi nhóm chỉ còn lại một sinh vật duy nhất.
Câu 9. Dựa vào những cặp đặc điểm sau để phân biệt bảy bộ côn trùng:
- Đặc điểm cánh: có cánh hoặc không có cánh, có một đôi cánh hoặc hai đôi cánh, cánh trước
dạng sừng (cứng) hoặc cánh trước dạng màng, có vảy hoặc không có vảy;
- Đặc điểm miệng: miệng kiểu vòi hút hoặc kiểu nhai nghiền;
- Đặc điểm bụng: cuối bụng con cái không có kim chích hoặc có kim chích.
6

Câu 10. Nguyên tắc xây dựng: Tách các đối tượng phân loại thành hai nhóm dựa vào đặc
điểm đối lập giữa các đối tượng đó, từ hai nhóm tách được tiếp tục dùng đặc điểm đối lập để
tách đến khi phân loại được đến loài.
Câu 11. Học sinh có thể đưa ra các đặc điểm đối lập khác nhau để phân loại, ví dụ chọn đặc
điểm phân loại như sau: sống trên cạn – dưới nước, cơ thể có vỏ cứng – không có vỏ cứng, có
cánh – không có cánh.
Câu 12. Có thể phân loại dựa trên các tiêu chí:
◌ Đặc điểm tế bào: nhân sơ hoặc nhân thực.
◌ Cấp độ tổ chức cơ thể: đơn bào hoặc đa bào.
◌ Môi trường sống: trên cạn hoặc dưới nước.
◌ Kiểu dinh dưỡng: tự dưỡng hoặc dị dưỡng.
Câu 13. Phân loại thế giới sống là cách sắp xếp sinh vật vào một hệ thống theo một trật tự
nhất định dựa vào đặc điểm cơ thể.
Câu 14.
◌ Hình (1) Giới Thực vật.
◌ Hình (2) Giới Nấm.
◌ Hình (3) Giới động vật.
Câu 15.
◌ Hình 1: Giới Nấm.
◌ Hình 2: Giới Động vật
◌ Hình 3: Giới Thực vật.
◌ Hình 4: Giới Khởi sinh.
Câu 16. Định nghĩa: Giới là bậc phân loại cao nhất gồm các nhóm sinh vật có chung những
đặc điểm nhất định.
Người ta phân loại dựa vào 3 tiêu chí sau:
◌ Mức độ tổ chức cơ thể.
◌ Kiểu dinh dưỡng.
◌ Khả năng di chuyển.
Câu 17.
◌ Giới Thực vật: hình A, C.
◌ Giới Động vật: hình D, E, G.
◌ Giới Nấm: hình B.
Câu 18. Đáp án (3)  (1)  (4)  (2).
Câu 19.
Các bước

Đặc điểm

Tên động vật

1a
1b

Sống dưới nước

Cá vàng

Sống trên cạn

(Đi tới bước 2)

2a
2b

Có tai lớn

Thỏ

Có tai nhỏ

(Đi tới bước 3)

3a

Không thể sủa

Mèo
7

3b

Có thể sủa

Chó

Sơ đồ phân loại mèo, chó, thỏ, cá dựa vào khóa lưỡng phân
Câu 20.

Các bước

Đặc điểm

Tên cây

1a
1b

Cây thân gỗ
Cây thân bò

(Đi tới bước 2)
(Đi tới bước 3)

2a
2b

Lá mọc vòng
Lá mọc cách

Hoa sữa
Sấu

3a
3b

Gân lá song song
Gân lá hình mạng

Cỏ mần trầu
Rau má

Câu 21.
Bước 1: Lựa chọn đặc điểm để phân chia được các loài cần phân loại thành hai nhóm (ví
dụ: chọn đặc điểm có chân hay không có chân? Trên cơ sở trả lời câu hỏi có hay không có
đặc điểm đó, ta có thể xếp các động vật thành hai nhóm). Tiếp tục cách làm như vậy ở từng
nhóm nhỏ tiếp theo đến khi xác định được từng loài.
Bước 2: Lập sơ đồ phân loại

8

Câu 22.
(1) Cây bèo Nhật bản.
hồng.

(2) Cây ô rô.

(3) Cây sắn.

(4) Cây hoa

Câu 23.
Đúng
Kiểu dinh dưỡng.

X

Đặc điểm tế bào.

X

Số lượng tế bào trong cá thể.

Sai

X

Mức độ tổ chức cơ thể.

X

Môi trường sống.

X

Sự thích nghi của sinh vật với môi trường.

X

Câu 24.

9

Câu 25.

10

Sơ đồ khóa lưỡng phân vi khuẩn E.coli, cây lúa, đại bàng, nấm sò, tảo lục đơn bào
Câu 26. Ý sai là: Tạo việc làm tại nhà cho người dân.
Câu 27.
Đúng
Thể hiện được mối quan hệ giữa các nhóm sinh vật.

X

Xác định được vị trí các loài trong thế giới sống và tìm ra mối quan hệ giữa
chúng dễ dàng hơn.

X

Làm rõ sự giống và khác nhau của các nhóm đối tượng phân loại.

X

Tăng độ đa dạng sinh học trong tự nhiên.

Sai

X

Câu 28.
Khởi sinh
Vi khuẩn lam
Vi khuẩn

Nguyên sinh
Rong
Trùng biến hình
Tảo lục đơn bào

Thực vật
Cỏ bợ
Rêu tường
Cây xoài

Nấm
Nấm sò
Nấm hương
Nấm linh chi

Động vật
Rắn
Chó đốm
Cá cóc

Câu 29.

Có thể xây dựng khóa lưỡng phân cho những sinh vật trong hình theo kiểu bảng dấu ngoặc
hoặc hàng kép như sơ đồ sau:
1(a). Sinh vật không có khả năng di chuyển --------------------     ----- Cây hoa sen
1(b). Sinh vật có khả năng di chuyển ----------------------------     ----- 2
2(a). Sinh vật không có chân--------------------------------------     ----- Con cá rô phi
2(b). Sinh vật có chân----------------------------------------------     ----- 3
3(a). Sinh vật không biết bay--------------------------------------     ----- Con thỏ
3(b). Sinh vật biết bay----------------------------------------------     ----- Con chim bồ câu
Câu 30.
Đặc điểm tế bào
Tế bào nhân thực
Tế bào nhân sơ

Mức độ tổ chức cơ thể
Cơ thể đơn bào
Cơ thể đa bào

Môi trường sống
Môi trường trên cạn
Môi trường dưới nước

C. CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA CHÂN TRỜI SÁNG TẠO
11

Kiểu dinh dưỡng
Dị dưỡng
Tự dưỡng

1. SỰ CẦN THIẾT CỦA VIỆC PHÂN LOẠI THẾ GIỚI SỐNG
Câu hỏi 1 (SGK trang 101): Kể tên một số sinh vật trong hình 22.1. Từ đó, em hãy
nhận xét về thế giới sống?
Trả lời:
- Một số sinh vật trong hình 22.1: khỉ, nhện, rùa, bọ, cá, chim, vi khuẩn, cây sương xỉ,
cây thông, hoa sen.
- Nhận xét: Thế giới sống vô cùng đa dạng và phức tạp.
Câu hỏi 2 (SGK trang 101): Thế giới sống có thể được phân loại theo những tiêu chí
nào? Trên cơ sở đó, em hãy phân loại các sinh vật trong hình 22.1.
Trả lời:
Các cách phân loại thế giới sống: 
- Theo đặc điểm tế bào:
+ Tế bào nhân sơ: khỉ, chim, rùa, nhện, bọ, cá.
+ Tế bào nhân thực: cây dương xỉ, cây thông, cây hoa sen.
- Theo môi trường sống:
+ Môi trường nước: cá, rùa, hoa sen, vi khuẩn.
+ Môi trường cạn: khỉ, nhện, bọ, cây dương xỉ, cây thông.
- Theo mức độ tổ chức cơ thể:
+ Cơ thể đơn bào: vi khuẩn.
+ Cơ thể đa bào: khỉ, nhện, rùa, bọ, cá, chim, cây dương xỉ, cây thông, cây hoa sen.
2. CÁC CẤP BẬC PHÂN LOẠI SINH VẬT
Câu hỏi 3 (SGK trang 102): Quan sát hình 22.2, em hãy kể tên các bậc phân loại
sinh vật theo thứ tự từ thấp đến cao trong thế giới sống.
Trả lời:
Các bậc phân loại sinh vật theo thứ tự từ thấp đến cao trong đời sống là: loài, chi,
họ, bộ, lớp, ngành, giới.
Câu hỏi 4 (SGK trang 102): Từ cách phân loại loài Gấu đen châu mỹ, em hãy cho
biết các bậc phân loại của loài Gấu trắng trong hình 22.3.
Trả lời:
Các bậc phân loại của loài Gấu trắng: 
- Loài: gấu trắng.
- Giống: gấu.
- Họ: gấu.
- Bộ: bộ ăn thịt.
- Lớp: động vật có vú.
- Ngành: ngành dây sống.
12

- Giới: giới động vật.
Câu hỏi 5 (SGK trang 103): Quan sát hình 22.4, em hãy cho biết sinh vật có những
cách gọi tên nào? 
Trả lời:
Sinh vật có những cách gọi tên như sau: tên phổ thông, tên khoa học, tên địa
phương.
Câu hỏi 6 (SGK trang 103): Nêu cách gọi tên khoa học của một số loài sau đây.
Trả lời:
Tên khoa học các loài trong bảng như sau:
- Con người: Homo sapiens.
- Chim bồ câu: Cobumban livia.
- Cây ngọc lan trắng: Magnolia alba.
- Cây ngô: Zea mays.
3. CÁC GIỚI SINH VẬT
Câu hỏi 7 (SGK trang 104): Quan sát hình 22.5, hãy cho biết sinh vật được chia
thành mấy giới? Kể tên một số đại diện sinh vật thuộc mỗi giới.
Trả lời:
Sinh vật được chia thành 5 giới:
- Giới thực vật: cỏ, hoa, lúa, rêu...
- Giới nấm: nấm men, nấm sợi, nấm mốc
- Giới động vật: gấu, cá, chim, khỉ,...
- Giới nguyên sinh: tảo, nấm nhầy, trùng roi,...
- Giới Khởi sinh: vi khuẩn E.coli,...
Câu hỏi 8 (SGK trang 104): Em có thể phân biệt năm giới sinh vật dựa vào những
tiêu chí nào?
Trả lời:
Phân biệt 5 giới sinh vật dựa vào những tiêu chí như sau: đặc điểm tế bào (tế bào nhân
sơ hay nhân thực), mức độ tổ chức cơ thể (cơ thể đơn bào hay đa bào), môi trường
sống (dưới nước hay trên cạn,...), kiểu dinh dưỡng (tự dưỡng hay dị dưỡng).
Cụ thể: 
- Giới thực vật: gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, có khả năng
quang hợp, môi trường sống đa dạng, không thể di chuyển được.
- Giới nấm: gồm những sinh vật có tế bào nhân thực, cơ thể đơn bào hoặc đa bào,
sống dị dưỡng.
- Giới động vật: gồm những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, cơ thể đa bào, dị
dưỡng, có khả năng di chuyển, môi trường sống rất đa dạng.
13

- Giới nguyên sinh: gồm những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân sơ, sống tự dưỡng
hoặc dị dưỡng, môi trường sống đa dạng.
- Giới nguyên sinh: gồm những sinh vật có cấu tạo tế bào nhân thực, phần lớn cơ thể
đơn bào, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng, sống trong môi trường nước hoặc trên cơ thể
sinh vật.
Câu hỏi 9 (SGK trang 105): Hãy xác định môi trường sống của đại diện các sinh vật
thuộc năm giới bằng cách hoàn thành bảng theo mẫu.
Trả lời:
Giới

Đại diện

Khởi sinh
Nguyên sinh
Nấm

Vi khuẩn E.coli
Tảo lục, trùng roi
Nấm mốc, nấm men
Dương xỉ, thông,
rêu,...
Gấu, khỉ, cá, chim,...

Thực vật
Động vật

Nước
+
+

Môi trường sống
Cạn
+

Sinh vật
+
+

+
+

+

+

+

+

+

4. KHÓA LƯỠNG PHÂN
Câu hỏi 10 (SGK trang 105): Quan sát hình 22.6, em hãy nêu các đặc điểm được sử
dụng để phân biệt các sinh vật trong hình.
Trả lời:
Đặc điểm để phân biệt các sinh vật trong hình đó là khả năng di chuyển của chúng. 
- Con thỏ: đi bằng chân.
- Con cá: bơi.
- Con chim: đi bằng chân và bay.
- Hoa sen: không di chuyển được.
Câu hỏi 11 (SGK trang 105): Em hãy cho biết cách xây dựng khóa lưỡng phân trong
hình 22.7.
Trả lời:
Cách xây dựng khóa lưỡng phân: là dựa trên một đôi đặc điểm đối lập để phân chia
chúng thành hai nhóm cho đến khi mỗi nhóm chỉ còn lại một sinh vật.
Câu hỏi 12 (SGK trang 106): Liên hệ việc sắp xếp các loại sách vào giá sách với
việc sắp xếp các sinh vật của thế giới tự nhiên vào các nhóm phân loại có ý nghĩa gì?
Trả lời:

14

Việc sắp xếp như vậy có ý nghĩa: để tập hợp các cá thể thành các nhóm, từ thấp đến
cao, các cấp phân loại càng lớn càng có những đặc tính khái quát hơn, giúp cho việc
nghiên cứu có trật tự và hiệu quả hơn.
BÀI TẬP
Câu hỏi 1. Thế giới sinh vật được chia vào các bậc phân loại từ nhỏ đến lớn theo trật
tự:
A. loài – chi – họ – bộ – lớp – ngành – giới.
B. loài – họ – chi – bộ – lớp – ngành – giới.
C. giới – ngành – bộ – lớp – họ – chi – loài.
D. giới – họ – lớp – ngành – bộ – chi – loài.
Trả lời:
Chọn đáp án A.
Câu hỏi 2. Tên khoa học của loài người là Homo sapiens Linnaeus, 1958. Hãy xác
định tên giống, loài, tác giả, năm tìm ra loài đó.
Trả lời:
Tên giống: Homo.
- Tên loài: sapiens.
- Tác giả: Linnaeus.
- Năm tìm ra: 1758.
Câu hỏi 3. Quan sát hình ảnh dưới đây, gọi tên các sinh vật và cho biết các sinh vật
đó thuộc giới nào?
Trả lời:
- Vi khuẩn - giới khởi sinh.
- Con gà - giới động vật.
- Con ong - giới động vật.
- Trùng roi - giới nguyên sinh.
- Cỏ - giới thực vật.
- Con ếch - giới động vật.
- Cây phượng - giới thực vật.
- Nấm - giới nấm.
D. CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA CÁNH DIỀU

Mở đầu trang 84 KHTN lớp 6: Kể tên các sinh vật có ở địa phương em.
Trả lời:
Các em có thể kể các sinh vật sống ở quanh em, ví dụ:
- Vật nuôi trong nhà: chó, mèo, chuột lang, cá cảnh…
15

- Sinh vật sống tự do: chim bồ câu, chim sẻ, muỗi, kiến,…
- Các loài thực vật được trồng bên đường: cây bàng, cây phượng, cây hoa sữa,…
Hình thành kiến thức, kĩ năng 1 trang 84 KHTN lớp 6: Phân loại thế giới sống có
ý nghĩa như thế nào?
Trả lời:
Phân loại thế giới sống giúp cho việc xác định tên sinh vật và quan hệ họ hàng giữa
các nhóm sinh vật với nhau được thuận lợi hơn để giúp nghiên cứu các sinh vật một
cách dễ dàng và có hệ thống.
Hình thành kiến thức, kĩ năng 3 trang 86 KHTN lớp 6:
1. Quan sát hình 14.5 và cho biết các bậc phân loại của thế giới sống từ thấp đến cao.
2. Gọi tên các bậc phân loại của cây hoa ly và con hổ Đông Dương.
Trả lời:
1. Các bậc phân loại của thế giới sống từ thấp đến cao là:
Loài → Chi (Giống) → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới.
2. Các bậc phân loại của:
- Hoa ly:
+ Loài: Hoa ly.
+ Chi: Loa kèn.
+ Họ: Bách hợp.
+ Bộ: Hành.
+ Lớp: Một lá mầm.
+ Ngành: Hạt kín.
+ Giới: Thực vật.
- Hổ Đông Dương:
+ Loài: Hổ Đông Dương.
+ Giống: Báo.
+ Họ: Mèo.
+ Bộ: Ăn thịt.
+ Lớp: Động vật có vú (thú).
+ Ngành: Dây sống.
+ Giới: Động vật.
Tìm hiểu thêm 1 trang 86 KHTN lớp 6: Tra cứu tài liệu về bậc phân loại từ thấp đến
cao của một sinh vật mà em yêu thích.
Trả lời:
Bậc phân loại từ thấp đến cao của một sinh vật mà em yêu thích:
- Loài: Mèo cát.
16

- Giống: Mèo.
- Họ: Mèo.
- Bộ: Ăn thịt.
- Lớp: Động vật có vú (Thú).
- Ngành: Dây sống.
- Giới: Động vật.
Tìm hiểu thêm 2 trang 86 KHTN lớp 6: Làm bộ sưu tập ảnh về sự đa dạng loài theo
môi trường sống của sinh vật nơi em sống.
Trả lời:
- Môi trường nước.
- Môi trường cạn.
Hình thành kiến thức, kĩ năng 4 trang 86 KHTN lớp 6: Kể tên một số loài mà em
biết:
Trả lời:
Các loài em có thể biết như: cá chép, cá vàng, chó, mèo, tôm, cua, muỗi, kiến, ong,
chim bồ câu, gà, vịt, hoa hồng, hoa mai, súp lơ, bắp cải…
Luyện tập trang 87 KHTN lớp 6: Nhận xét về mức độ đa dạng số lượng loài ở các
môi trường sống khác nhau theo gợi ý trong bảng 14.2.
Trả lời:
Môi trường sống
Rừng nhiệt đới
Sa mạc
Biển
Khí hậu lạnh

Tên sinh vật
Hươu, nai, khỉ, ếch…
Xương rồng, rắn, bọ cạp
San hô, cá, tôm,…
Hải cẩu, chim cánh cụt,...

Mức độ đa dạng số lượng
loài
Độ đa dạng cao
Độ đa dạng thấp
Độ đa dạng loài cao
Độ đa dạng thấp

Vận dụng 1 trang 87 KHTN lớp 6: Kể tên những môi trường sống của sinh vật có ở
địa phương em (ví dụ: rừng, ao…) và lấy ví dụ về các sinh vật sống trong môi trường
đó.
Trả lời:
Môi trường
Trong đất
Ao, hồ
Trên mặt đất

Sinh vật
Giun, dế, bọ cạp…
Cá, tôm, cua, ốc…
Chó, mèo, lợn, gà, vịt, ngan…

17

Vận dụng 2 trang 87 KHTN lớp 6: Lấy ví dụ về cây hoặc con vật có những tên địa
phương khác nhau và địa phương khác nhau mà em biết.
Trả lời:
Tên sinh vật
Quả roi
Cá quả
Quả quất

Miền Bắc
Quả roi
Cá quả
Quả quất

Miền Trung
Quả roi
Cá tràu
Quả quất

Miền Nam
Quả mận
Cá lóc
Trái tắc

Tìm hiểu thêm 3 trang 88 KHTN lớp 6: Hãy tìm tên khoa học của cây hoặc con vật
mà em yêu thích.
Trả lời:
- Cây hoa sữa: Alstonia scholaris.
- Cây bạch quả: Ginkgo biloba.
- Cây đào: Prunus persica.
- Chim cánh cụt Hoàng đế: Aptenodytes forsteri.
- Mèo cát: Felis margarita.
- Cá voi trắng: Delphinapterus leucas.
Mở đầu trang 89 KHTN lớp 6: Em hãy giúp hai bạn ở hình 15.1 phân chia các loại
đồ vật thành từng nhóm theo màu sắc và hình dạng.
Trả lời:
Nhóm
Đặc điểm
Màu sắc
Hình dạng

1

2

3

Màu đỏ
Hình tròn

Màu xanh lá
Hình vuông

Màu vàng
Hình tam giác

Hình thành kiến thức, kĩ năng trang 90 KHTN lớp 6: Những đặc điểm nào của
sinh vật đã được sử dụng để phân loại động vật trong khóa lưỡng phân trên?
Trả lời:
Đặc điểm được sử dụng để phân loại động vật theo khóa lưỡng phân trên là:
- Môi trường sống.
- Đặc điểm tai.
- Khả năng sủa.
Luyện tập trang 90 KHTN lớp 6: Hãy hoàn thiện khóa lưỡng phân (bảng 15.2 để
xác định tên mỗi loài cây, dựa vào đặc điểm lá cây trong hình 15.3.
Trả lời:
18

Các bước
1a
1b
2a
2b
3a
3b

Đặc điểm
Lá không xẻ thành nhiều thùy

Tên cây
Lá bèo nhật bản, lá cây ô

Lá xẻ thành nhiều thùy hoặc lá xẻ thành Lá cây sắn, lá cây hoa
nhiều lá con
hồng
Lá có mép lá nhẵn
Lá bèo nhật bản
Lá có mép răng cưa
Lá cây ô rô
Lá xẻ thành nhiều thùy, các thùy xẻ sâu Lá cây sắn
Lá xẻ thành nhiều thùy là những lá con, Lá cây hoa hồng
xếp dọc hai bên cuốn lá

Câu hỏi trang 91 KHTN lớp 6: Xây dựng khóa lưỡng phân một số loại cây có trong
vườn trường (hoặc công viên).
Trả lời:
Sơ đồ phân loại:

E. CÂU HỎI SÁCH GIÁO KHOA KẾT NỐI TRI THỨC

I. Sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống
Câu hỏi 1 (SGK trang 86): Em hãy sắp xếp sách vở và đồ dùng học tập của em thành
từng nhóm dựa vào đặc điểm chung giữa chúng?
Trả lời:
Các nhóm phân loại:
- Sách giáo khoa: gồm sách giáo khoa các môn.
- Sách bài tập: gồm sách bài tập các môn.
- Vở bài tập: gồm vở bài tập các môn.
19

- Vở ghi: gồm vở ghi chép các môn.
- Bút: gồm các loại bút khác nhau (bút bi, bút chì, bút máy, bút xóa, bút dạ,…).
Câu hỏi 2 (SGK trang 86): Việc phân loại đó giúp ích gì cho em?
Trả lời:
Việc phân loại giúp em tìm kiếm được đồ vật muốn dùng một cách nhanh nhất.
III. Giới và hệ thống phân loại năm giới
Câu hỏi 3 (SGK trang 88): Quan sát hình 25.4 và cho biết sinh vật được chia thành
những giới nào?
Trả lời:
Sinh vật được chia thành 5 giới:
- Giới khởi sinh;
- Giới nguyên sinh vật;
- Giới động vật;
- Giới nấm;
- Giới thực vật.
Câu hỏi 4 (SGK trang 89): Các loài trong hình 25.5 thuộc giới Nấm, giới Thực vật
và giới Động vật. Em hãy sắp xếp các loài trong hình vào các giới cho phù hợp. Nêu lí
do vì sao em sắp xếp như vậy?
Trả lời:
- Cách sắp xếp:
+ Giới Nấm: hình B.
+ Giới Thực vật: hình A, hình C.
+ Giới Động vật: hình D, hình E, hình G.
- Sắp xếp như vậy vì:
+ Hình A và C là các sinh vật tự dưỡng có khả năng quang hợp và không có khả
năng di chuyển.
+ Hình B là sinh vật sống dị dưỡng hoại sinh và không có khả năng di chuyển.
+ Hình D, E, G là các sinh vật sống dị dưỡng và có khả năng di chuyển.
Khởi động: Khi đi vào một khu vườn rộng, em bắt gặp rất nhiều loài sinh vật khác
nhau bao gồm thực vật, động vật, nấm,… Em có thể phân biệt được các loài không?
Làm thế nào để em có thể thực hiện được việc đó?
Trả lời:
Có thể phân biệt được các loài bằng cách phân loại chúng ra thành từng nhóm dựa
vào các đặc điểm chung của từng nhóm và đặc điểm riêng của từng loài.
I. Khóa lưỡng phân
20

II. Xây dựng khóa lưỡng phân
Câu hỏi 1 (SGK trang 91): Cho các loài sinh vật như hình dưới đây. Tiến hành xây
dựng khóa lưỡng phân để phân loại chúng?
Trả lời:

F. CÂU HỎI SÁCH BÀI TẬP CHÂN TRỜI SÁNG TẠO

1/. Câu hỏi trắc nghiệm

Bảng đáp án
1
C

2
C

3
A
Hướng dẫn giải

Câu 1.
Chọn C
Gọi đúng tên sinh vật.
Đưa sinh vật vào đúng nhóm phân loại.
Nhận ra sự đa dạng của sinh giới.
Câu 2.
Chọn C
Đặc điểm tế bào.
Mức độ tổ chức cơ thể.
21

4
C

5
D

Môi trường sống.
Kiểu dinh dưỡng.
Câu 3.
Chọn A
Loài  Chi (giống)  Họ  Bộ  Lớp  Ngành  Giới.
Câu 4.
Chọn C
Cách gọi phổ biến của loài có trong danh mục tra cứu.
Câu 5.
Chọn D
Thực vật.
2/. Câu hỏi tự luận
Hướng dẫn giải
Câu 6.
Một số loài sinh vật: con thằn lằn, con sâu nái, cây hoa ngũ sắc, con cá quả,...
- Sinh vật được gọi theo tên địa phương: con sâu nái, con cá quả;
- Sinh vật được gọi theo tên phổ thông: con thằn lằn, cây hoa ngũ sắc.
Câu 7.
Họ Gấu (Ursidae), Bộ Ăn thịt (Carnivora), Lớp Thú (Mammalia), Ngành Dây sống
(Chordata), Giới Động vật (Animalia).
Câu 8.
Tên giống: Vulpes
Tên loài: vulpes
Tên khoa học: Vulpes vulpes.
Câu 9.
Giới

Đại diện sinh vật

Khởi sinh

Vi khuẩn E. coli

Nguyên sinh

Trùng roi

Nấm

Nấm men, nấm mốc

Động vật

Mực ống, san hô

Thực vật

Rêu, lúa nước

Câu 10. Bảng đặc điểm đối lập của các sinh vật:
Đặc điểm
Sinh vật
Cây khế

Khả năng di chuyển

Môi trường sống

Số chân

Không

Cạn

-

22

Con gà



Cạn

Hai chân

Con thỏ



Cạn

Bốn chân

Con cá



Nước

-

Từ bảng đặc điểm trên, học sinh tự vẽ sơ đồ khoá lưỡng phân.

G. CÂU HỎI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC
Dựa vào các thông tin được cung cấp dưới đây để trả lời các câu hỏi từ 1 dến 5:
Trong sinh học, việc phân loại sinh vật là cơ sở quan trọng giúp con người nhận diện, gọi tên
và hiểu rõ sự đa dạng sinh học trên Trái Đất. Hệ thống phân loại hiện đại được xây dựng dựa
vào đặc điểm tế bào, cấu trúc cơ thể, kiểu dinh dưỡng, môi trường sống và mức độ tiến hóa.
Theo hệ thống 5 giới của Whittaker (1969), sinh vật được chia thành: giới Khởi sinh, giới
Nguyên sinh, giới Nấm, giới Thực vật và giới Động vật (đây là hệ thống cổ điển, ngày nay có
nhiều hệ thống phân loại mới hơn (như hệ thống 3 miền: Archaea, Bacteria, Eukarya)).

Mỗi giới bao gồm các sinh vật có đặc điểm phân biệt rõ ràng. Ví dụ,
giới Động vật gồm các sinh vật đa bào, có khả năng di chuyển, dị
dưỡng, trong khi giới Thực vật là các sinh vật quang tự dưỡng, cố
định, có thành tế bào chứa cellulose. Hệ thống phân loại tiếp tục được
chia thành các bậc nhỏ hơn: giới → ngành → lớp → bộ → họ → chi
→ loài. Bậc cơ bản nhất là loài – đơn vị phản ánh đặc điểm di truyền
và sinh sản. Việc đặt tên loài theo danh pháp hai phần (binomial
23

nomenclature), do nhà khoa học Linnaeus đề xuất, giúp thống nhất gọi tên sinh vật trên toàn
thế giới, ví dụ Homo sapiens là tên khoa học của loài người. Nhờ vào phân loại học, con
người không chỉ dễ dàng nghiên cứu mà còn xây dựng được các chiến lược bảo tồn đa dạng
sinh học hiệu quả hơn.
Câu 1: Bậc phân loại cơ bản nhất trong hệ thống phân loại sinh vật là:
A. Giới
B. Họ
C. Loài
D. Ngành
Câu 2: Giới Thực vật khác với giới Động vật chủ yếu ở điểm nào sau đây?
A. Có thể sống ở dưới nước
B. Có khả năng quang hợp
C. Đa bào
D. Có khả năng sinh sản hữu tính
Câu 3: Một sinh vật sống cố định, có thành tế bào cellulose, không có khả năng di chuyển và
sống quang tự dưỡng. Sinh vật đó thuộc giới nào?
A. Giới Động vật
B. Giới Nấm
C. Giới Thực vật
D. Giới Nguyên sinh
Câu 4: Nếu phát hiện một sinh vật có tế bào nhân thực, sống tự do trong nước, cấu trúc đơn
bào và có lông roi di chuyển – sinh vật đó nên xếp vào giới nào?
A. Khởi sinh
B. Nguyên sinh
C. Nấm
D. Động vật
Câu 5: Hãy phân tích tại sao việc sử dụng hệ thống phân loại gồm nhiều bậc (từ giới đến
loài) lại giúp con người phát hiện và bảo tồn đa dạng sinh học tốt hơn so với chỉ dùng tên gọi
phổ thông như “cá”, “côn trùng” hay “thú”.
A. Vì hệ thống phân loại giúp đặt tên đẹp hơn
B. Vì có thể thương mại hóa sinh vật dễ hơn
C. Vì cho phép xác địn
 
Gửi ý kiến