Nước đối với đời sống con người

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thành Đạt
Ngày gửi: 01h:24' 24-07-2026
Dung lượng: 112.5 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Cao Thành Đạt
Ngày gửi: 01h:24' 24-07-2026
Dung lượng: 112.5 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN
CHỦ ĐỀ NHÁNH: NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
Thới gian thực hiện : Từ ngày: 20/4/2026 đến ngày 24/4/2026
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Tâm
Thời
điểm
Thứ
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
- Đón trẻ, trao đổi với cha mẹ trẻ về tình hình sức khỏe của trẻ
- Nhắc nhở trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định
- Trò chuyện với trẻ về việc đi học chuyên cần, Chào cô, chào ba
Đón trẻ, mẹ khi vào lớp.
chơi, Thể - Trẻ chơi tự do với đồ chơi trong lớp.
dục buổi - Thể dục buổi sáng, tập kết hợp với bài “ Giọt mưa và em bé”
sáng
+ Hô hấp: gà gáy
+ Động tác tay : Đưa 2 tay ra phía trước, sang ngang
+ Động tác bụng: Đứng quay người sang 2 bên
+ Động tác bật: bật tách chân và chụm chân
-Hoạt động -Hoạt động Trò
- Hoạt động
- Hoạt
cóchủ đích: có chủ
chuyện về có chủ đích: động có
- Hoạt
đích: Hoạt sự cần thiết Quan sát bầu chủ đích:
động có
động có
của nước;
trời
Tìm hiểu
chủ đích:
chủ đích:
về nguyên
Quan sát
Nước đá
nhân gây ô
nước lên
biến đi đâu
nhiễm
xuống dốc
nguồn
nước
- Chơi vận - Chơi vận - Chơi vận - Chơi vận
- Chơi vận
Chơi
động:
động: Trời động: Thả động: Đong động:
ngoài trời Nhảy qua
nắng, trời
thuyền vào nước vào
Chuyển
suối nhỏ
mưa;
nước;
chai
nước
- Chơi tự
- Hoạt
- Hoạt
- Hoạt động - Hoạt
do: nhặt lá động tự do: động tự do: tự do: Chơi
động tự do:
làm đồ
chơi vơi
chơi với
với cát nước chơi với
chơi bé
nước, cát
các đồ chơi và đồ chơi
các thiết bị
thích
và sỏi
ngoài trời
ngoài trờiđồ chơi
và chơi với
ngoài trời
cát. nước
và chơi với
cát, nước
KPKH
Bé tìm
hiểu về
nước
LQCC
Ôn nhóm
chữ s, x
LQVT
TH
LQVH
Hoạt
So sánh
Nặn cầu
Thơ
động học
dung tích
vồng
“ Nước”
của ba đối
tượng
* Góc xây dựng: Xây dựng công viên nước.
- Chuẩn bị: Ngôi nhà nhỏ, hàng rào, gạch, hoa cỏ, bộ lắp nghép
- Kỹ năng chơi: Biết phối hợp hành động chơi trong nhóm một
cách nhịp nhàng, chọn đúng vật liệu để xây, chọn góc chơi phù hợp
và phối hợp với bạn để xây
* Góc nghệ thuật: vẽ cảnh trời mưa, tô màu bầu trời ban ngày
- Chuẩn bị: Giấy A4, bút chì, bút màu
- Kỹ năng: Biết vẽ các đường nét để thành hàng cây, biết chọn màu
phù hợp để tô ngôi nhà cho đẹp
* Góc phân vai: Gia đình; bán hàng, cô giáo
Chơi,
- Chuẩn bị: Trang phục đóng vai, đồ dùng, đồ chơi, thực phẩm chế
hoạt động
biến để trẻ bán hàng;
ở các góc
- Kỹ năng chơi: Biết phân vai và thể hiện vai chơi của mình. Biết
chọn vai chơi, thể hiện vai chơi, mạnh dạn, tự tin cùng phới hợp
thể hiện đúng các vai chơi
* Góc sách và thư viện: Xem tranh ảnh về một số hiện tượng tự
nhiên và cùng thảo luận qua tranh
* Góc học tập:
- Phân loại đồ dùng và trang phục đi mưa đi nắng
- Chuẩn bị: lô tồ về đồ dùng, trang phục mùa nắng mùa mưa
- Kỹ năng chơi: Biết chọn lô tô và phân loại đồ dùng, trang phục
theo mùa nắng, mùa mưa
- Cô hướng dẫn trẻ cùng cô kê bàn, ghế, khăn bàn, đĩa đựng cơm
rơi và bình hoa chuẩn bị ăn cơm
- Rèn nề nếp rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, đánh
Ăn ngủ
răng, lau miệng sau khi ăn, uống nước và đi ngủ.
- Ăn hết xuất, không làm rơi vãi thức ăn và không nói chuyện trong
khi ăn. Giờ ngủ không nói chuyện
Chơi,
- Ôn bài
- Nghe một - Rèn nề
- Rèn thao - Ôn chữ cái
hoạt động cũ: Bé tìm số bài hát
nếp các
tác vệ sinh đã học
theo ý
hiểu về
có trong
hoạt động
thích
nước
chủ đề
- Tập bài
- Thực
- Ôn kiến
- Tập làm
thơ “nước” hành vở
thức:
quen bài
làm quen
Luyện tập hát: “ Cho -.Thực hành
các con số
Trẻ
chuẩn bị
ra về và
trả trẻ
đo dung
tích
tôi đi làm
mưa với”
vở làm quen
chữ cái
- Cô hướng dẫn trẻ sắp xếp đồ dùng cá nhân, chuẩn bị về;
- Cô trả trẻ, trao đổi với cha mẹ trẻ về tình hình sức khỏe, học tập
của trẻ trong ngày
- Bảo đảm an toàn cho trẻ đến khi trẻ ra về
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 20 tháng 4 năm 2026
Hoạt động: Khám phá khoa học
Đề tài: Bé tìm hiểu về nước
1. Mục đích yêu cầu
a) Kiến thức
- Trẻ biết nước có ở đâu; tác dụng của nước. Biết một số nguyên nhân gây ô nhiễm
môi trường nước
- Biết một vài đặc điểm của nước tự nhiên không màu, không mùi, không vị. Qua
hoạt động giáo dục, trẻ biết sử dụng nước một cách tiết kiệm
b) Kỹ năng
- Có kỹ năng trả lời câu hỏi một cách mạch lạc rõ ràng
- Nhận biết một số hành vi đúng sai trong việc giữu gìn bảo vệ môi trường nước
c) Thái độ
- Trẻ biết sử dụng nước một cách tiết kiệm, giữ gìn bảo vệ nguồn nước trong sinh
hoạt gia đình và trường mầm non
( Đối với trẻ khuyết tật: Trẻ biết có tác dụng với đời sống hàng ngày của con
người)
2. Chuẩn bị
* Đồ dùng cho cô
- Giáo án điện tử
- slide hình ảnh về tuyên truyền bảo vệ môi trường nước
- Một vài chậu nước cho trẻ chơi với nước
- Vật nổi vật chìm trong nước như vỏ hết, xốp
- Các chất tan trong nước như: Đường, muối, màu
* Đồ dùng cho trẻ: Trang phục, gọn gàng, sạch sẽ
3. Tiến hành hoạt động có chủ đích
a) Hoạt động 1: Ổn định
- Cô cho trẻ chơi "Bắt chước tạo dáng"
- Cách chơi: Cô nói đến hiện tượng nào thì trẻ bắt chước làm động tác mô phỏng
theo hiện tượng đó ( trerlawngs nghe cô giới thiệu cách chơi)
Trời nắng: Trẻ đưa tay vòng lên đầu nói che ô
Gió thổi nhẹ: Đưa hai tay sang hai bên nhẹ nhàng
Gió thổi mạnh Đưa tay nhanh và nói ào ào
Sấm chớp: Nắm tay đưa lên cao và nói đùng đùng hai lần
Mưa nhỏ: trẻ nói tí tách tí tách
Mưa to: Trẻ nói lộp bộp
Mưa to rồi mưa to rồi
Mau mau mau về thôi
Các con ơi : Nước trên trời rơi xuống gọi là nước mưa, nước mưa tưới mát cho cây
ngoài nước mưa ra thì nước có từ đâu nữa và nước có cần thiết đối với con người
hay không hôm nay các con cùng cô tìm hiểu về nước nhé!
b) Hoạt động 2: Nội dung
* Tìm hiểu nước có ở đâu
- Nước uống được là nước gì? Nước giếng
- Nước có từ đâu nữa nào? Ao, hồ
- Nước từ sông suối chảy ra gọi là nước gì?
- Thế mọi người đi tắm biển nước gì? Nước biển
Giáo dục: Các con lưu ý, khi tắm biển hoặc bể bơi các con nhớ phải mặc áo phao
và đi cùng người lớn nhé
* Nước dùng để làm gì?
- Cho trẻ xem slide hình ảnh và yêu cầu trẻ nói xem mọi người dùng nước để làm
gì?
- Nước rất cần thiết trong cuộc sống hằng ngày. Nước để chúng mình nấu ăn, tắm
giặt, tưới cây và các con vật cũng cần nước để uống đấy
* Giáo dục trẻ nhớ dùng nước đun sôi đẻ nguội, hạn chế dùng nước đá, nước lạnh
để tránh viêm họng
* Nếu không có nước điều gì sẽ xảy ra
- Cho trẻ nhắm mắt lại để tưởng tượng nếu không có nước thì điều gì sẽ xảy ra
- Cho trẻ nhìn lên màn hình để biết điều gì sẽ xảy ra khi không có nước
* Giáo dục trẻ biết giữ gìn và tiết kiệm nước
- Nước quan trọng như vậy chúng ta phải làm gìn để giữ gìn và tiết kiệm nước?
( Mời 3- 4 trẻ trả lời)
Cô chốt lại: Để nguồn nước không bị ô nhiễm, chúng ta không được vứt rác thải
xuống ao hồ, sông ngòi... đi vệ sinh , vứt rác đúng nơi quy định
* Tìm hiểu về đặc điểm tính chất của nước
- Hằng ngày các con dùng nước có phát hiện ra nước có mùi, có màu không? Trẻ
trả lời theo ý của trẻ
Cô nói cho trẻ biết: Các nhà khoa học đã nghiên cứu và dưa ra kết luận nước tự
nhiên không có màu, không có mùi, và nước biển thì có vị mặn
- Cô hỏi trẻ : Có muốn tạo màu, tạo mùi và vị cho nước và khám phá một số đặc
điểm của nước không ? Trẻ trả lời
* Trò chơi
Trò chơi 1: "Ai khéo hơn"
- Cô giới thiệu các góc chơi: Góc đong đo nước, góc chơi chìm nổi, gấp thuyền thả
nước, góc tạo màu, tạo vị cho nước
Cô cho trẻ về góc chơi theo ý thích của mình
- Cô quan sát và giúp đỡ trẻ
Trò chơi 2: "Đúng sai"
+ Cách chơi: Cô chuẩn bị nhiều lô tô có hình ảnh về hành động đúng sai về bảo vệ
môi trường nước, khi có hiệu lệnh của cô, hai trẻ hai đội thi nhau lên chọn lô tô có
hành động đúng gắn lên bản rồi về đứng về cuối hàng của đội mình rồi bạn khác
tiếp tục lên và cứ như thế trò chơi kết thúc khi hết bản nhạc
+ Luật chơi: Mỗi lượt chạy chỉ được gắn 1 lô tô, bạn đội mình về đến hàng của đội
mình thì bạn khác mới được lên, đội nào gắn được nhiều lô tô đúng hơn là thắng
cuộc chơi
c) Hoạt động 3: Kết thúc
- Cho trẻ vừa đi vừa hát
"Tổ Quốc Việt Nam xanh ngát
Có sạch đẹp mãi được không
Điều đó tùy thuộc hành động của bạn
Chỉ thuộc vào bạn mà thôi"
2. ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
- Một số cháu thực hiện hoạt động thể dục buổi sáng tập đúng động tác, đều, rất
hứng thú tham gia hoạt đông: cháu Thy, Khuê, Thư, Nhân, Kiệt.
- Tân, Phát, Phước chưa tập trung còn nói chuyện riêng trong khi chơi
- Cháu Linh biết trả lời câu hỏi của cô về hiện tượng tự nhiên, cháu tham gia hoạt
động vui chơi cùng bạn
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 3 ngày 21 tháng 4 năm 2026
Hoạt động: Làm quen chữ cái
Đề tài: Ôn nhóm chữ s, x
1. Mục đích yêu cầu
a) Kiến thức:
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng âm đúng chữ cái s, x
- Trẻ nhận biết được chữ cái s, x trong từ trọn vẹn
- Biết đặc điểm cấu tạo của chữ s, x
b) Kỹ năng:
- Trẻ biết so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa chữ cái s, x
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, đọc và phát âm chữ cái rõ ràng
( Đối với trẻ khuyết tật,: Cháu nhận biết và phát âm đúng chữ s, x; phân biệt được
chữ s, x.)
c) Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. Giáo dục trẻ biết giữ gìn sức khỏe cho bản thân
mình
2. Chuẩn bị
a) Đồ dùng của cô:
- Giáo án, xắc xô, nhiều đồ chơi có dán chữ cái s, x và 1 vài chữ cái khác, 3 cái giỏ.
- Một số bài đồng dao và bài hát theo chủ đề
b) Đồ dùng của trẻ:
- Mỗi trẻ một rỗ chữ cái
3. Cách tiến hành
a) Hoạt động 1:
- Hát và vận động bài “ Trời nắng, trời mưa”
- Cô và trẻ cùng trò chuyện về bản thân trẻ, các bộ phân trên cơ thể trẻ
- Cô cho trẻ chuyển đội hình đến máy tính
b) Hoạt động 2:
Ôn chữ s
Cho trẻ xem video sấn sét
-Hiển thị hình ảnh "Sấm sét" và từ dưới hình.
- Cô cho trẻ đọc “Chữ cái “s” (Lớp, bạn trai, bạn gái, cá nhân)
- Cô cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức (Lớp, tổ, cá nhân)
- Cô hỏi trẻ về cấu tạo của chữ “s”: Chữ “s” Gồm 1 nét cong trái ở trên liền mạch
với 1 nét cong phải ở dưới
- Cô cho trẻ xem các kiểu chữ s viết thường, in thường, in hoa
Ôn chữ x
- Tương tự cô cho trẻ ôn chữ cái x qua các từ Hiển thị hình ảnh "Lốc xoáy" và từ
dưới hình.
Phân tích cấu tạo chữ x Gồm 1 nét xiên phải và 1 nét xiên trái cắt nhau.
So sánh chữ cái s, x
-Điểm giống nhau: Đều là phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Việt
-Điểm khác nhau: Chữ s cấu tạo các nét cong, chữ x cấu tạo các nét xiên.
Trò chơi “Bé với đồng dao”
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: Cô cho trẻ sẽ vừa đi vừa đọc đồng dao cùng cô, Kết thúc bài đồng dao
cô sẽ đưa ra yêu cầu tìm chữ cái nào thì trẻ tìm chữ đó ở các góc. Khi trẻ tìm được
cô cho trẻ đọc và phát âm
- Cô giáo dục trẻ chơi hòa đồng với bạn
Trò chơi “Vòng quay may mắn”
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi thành hình chữ u. Cô phát cho mỗi trẻ một cái rỗ có
các chữ cái s, x và vài chữ cái khác
+ Luật chơi: Cô quay vòng quay, khi dừng lại nếu kim chỉ chữ nào thì trẻ tìm chữ
đó, cô cho trẻ đọc và phát âm thật chữ cái vừa tìm được
- Cô nhận xét
Trò chơi “ Bé đi siêu thị”
- Cô giới thiệu tên trò chơi “ Bé đi siêu thị”
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: Cho đứng thành ba hàng dọc. Trên bàn của cô có rất nhiều đồ dùng,
đồ chơi cho bạn trai và bạn gái, mỗi đồ dùng có gắn với một chữ cái. Cô yêu cầu
đội 1 chọn đồ chơi có chữ cái s, đội 2 chọn đồ chơi có chữ cái x. Trong thời gian 1
bài hát đội nào chọn đúng và nhiều thì đội đó thắng.
* Cô nhận xét và giáo dục trẻ biết giữ gìn và sắp xếp đồ dùng đồ chơi của mình
thật, gọn gàng, ngăn nắp
c) Hoạt động 3:
- Cô và trẻ cùng vận động bài “ Cho tôi đi làm mưa với”
2. ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
- Cháu Nhân, Kiệt, Khôi, Tuyên, Khuê, Thư phát âm đúng, tham gia hoạt động
sôi nổi
- Cháu Khôi Nguyên, Tuyết phát âm chưa đúng chữ cái, còn nói lắp
- Tân, Phát còn nói chuyện trong giờ học.
- Cháu Linh giờ hoạt động ngoài trời cháu thích trò chuyện và đàm thoại cùng
cô; Cháu phát âm đúng chữs,x.
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 4 ngày 22 tháng 4 năm 2026
Hoạt động: Làm quen với toán
Đề tài: So sánh dung tích của ba đối tượng
1. Mục đích yêu cầu
a) Kiến thức
- Trẻ biết so sánh dung tích của ba đối tượng bằng các cách khác nhau:Ước lượng
bằng mắt, dùng một đơn vị đo nào đó và diễn tả kết quả đo
b) Kỹ năng
- Luyện kỹ năng so sánh và sự khéo léo khi đong đo
- Phát huy tích tích cực, phát triển tư duy cho trẻ
c) Thái độ
- Giáo dục trẻ có ý thức tiết kiệm nước sạch, bảo vệ nguồn nước sạch
( Đối với trẻ khuyết tật,: Trẻ biết đo dung tích theo sự hướng dẫn của cô)
2. Chuẩn bị
a) Đồ dùng cho cô
- Đoạn phim về nguồn nước sạch : Biển , sông, hồ
- Một số chai lọ trong suốt có hình dạng khác nhau, 3 cái phểu, 3 cái ca, 3 cái bát, 3
cái li
b) Đồ dùng cho trẻ
- Các chữ số từ 1 đến 10
- Trẻ thuộc bài thơ "Mưa rơi" sáng tác Trương Thị Bích Huệ
Bài hát "Cho tôi đi làm mưa với
- 3 chai nước có dung tích và hình dạng khác nhau
- 3 chậu có lượng nước bằng nhau, 3 li nhựa và 3 cái bát nhựa
3. Cách tiến hành
a) Hoạt động 1
- Cô cho trẻ đọc bài thơ "Mưa rơi" của Trương Thị Minh Huệ)
- Cô trò chuyện với trẻ về nước và dụng cụ chứa nước
- Cô cho trẻ quan sát đoạn phim về nguồn nước: Cảnh biển, cảnh sông và ao hồ
- Trong thiên nhiên có những nguồn nước nào?(Biển, sông, hồ ao, nước máy, nước
giếng, nước mưa)
b) Hoạt động 2
* So sánh dung tích của ba đối tượng có dung tích bằng nhau nhưng khác nhau
về hình dạng
- Cô chuẩn bị 1 cái phểu, 1 cái li, 3 chai thủy tinh trong suốt có hình dạng khác
nhau chữ số từ 1 đến 10
- Cô đặt 3 chai thủy tinh lên bàn và hỏi trẻ
- Các con có nhận xét gì về hình dạng của 3 dụng cụ đựng nước này?
( Hình dạng của 3 cái chai không giống nhau)
- Nhìn bằng mắt thường các con có thể so sánh được dung tích của 3 chai này
không?
- Có thể dùng cái li này đong nước vào chai để đo dung tích không?
- Bây giờ lớp quan sát cô đong nước vào đầy chai thủy tinh này nhé.
Cô đong nước vào đầy chai thủy tinh thứ nhất. Vừa đong nươc cô và trẻ vừa đếm
số li nước đong vào chai
- Hãy chọn chữ số tương ứng với số li nước đã đong đeo vào cổ chai này nhé.(5 li)
- Chúng ta cần bao nhiêu li nước để đong đầy mỗi chai thủy tinh này? (5 li nước)
- Cô kết luận: 3 chai nước này có dung tích bằng nhau
* So sánh dung tích của 3 đối tượng khác nhau về hình dạng và dung tích
Cô chuẩn bị chữ số từ 1- 10, 3 chai thủy tinh trong suốt khác nha, 1 cái phểu, 1 cái
li
- Cô dùng li đong nước vào 3 chai, cách thức tiến hành như ở trên, cô hỏi trẻ
- Số lượng li nước đong vào 3 chai nước như thế nào(Không giống nhau)
- Số ly nước đổ vào chai thứ nhất? ( 3 ly)
- Số ly nước đổ vào chai thứ hai? (4 ly)
- Số ly nước đổ vào chai thứ ba? (5 ly)
- Vì sao có sự khác nhau vậy?
Cô kết luận: Dung tích của 3 chai này không bằng nhau
* Đo dung tích bằng nhiều dụng cụ đo khác nhau
- Cô chọn 1 chai có dung tích lớn nhất, đổ nước ra một cái chậu rồi dùng li đong lại
trong cái chai; đổ nước ra lại chậu rồi dùng bát múc nước trong chậu đong lại vào
chai. sau đó cô hỏi trẻ
- Số lượng li nước đong vào chai ?(5 ly)
- Số lượng bát nước đong vào chai? (3 bát)
- Các con có nhận xét gì về hai dụng cụ đong nước này?
Cô kết luận: Dụng cụ nào có số lần đong nhiều hơn thì dung tích nhỏ hơn, dụng cụ
nào có số lần đo ít hơn thì dung tích sẽ lớn hơn
* Luyện tập: Thực hành đo dung tích của 3 đối tượng bằng các cách khác nhau
- Cô chia trẻ trong lớp thành 3 nhóm. Cô yêu cầu các nhóm dùng ly nhựa đong
nước vào đầy chai, sau đó chọn chữ số phù hợp treo vào cổ chai
Chơi lần 1 : Đo bằng li nhựa
Sau khi các nhóm đã đong xong, cô yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên công bố kết quả
thực hiện. Ví dụ:
- Chai của nhóm 1 đã đầy nước, số lần đong là 3 lần trong chậu còn hơn 1 ly
- Chai của nhóm 2 đã đầy nước, số lần đong là 4 lần trong chậu còn 1 ly
- Chai của nhóm 3 đã đầy nước, số lần đong là 5 lần trong chậu không còn nước
Cô kết luận: Cả 3 chai cùng đầy nước, nhưng kết quả đong khác nhau và số nước
còn lại trong chậu cũng khác nhau bởi vì chai thứ 3 có dung tích lớn nhất, chai thứ
hai có dung tích thứ nhì và chai nhóm 3 ít nhất
Chơi lần 2: Tương tự như lần nhưng thay dụng cụ đo bằng bát nhựa
* Trò chơi: Múc nước đổ vào chai
Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 nhóm, cô chuẩn bị 3 chậu nước, 3 cái chai dung tích
bằng nhau, khi có hiệu lệnh của cô, 3 trẻ đại diện cho 3 đội lên lấy muỗng múc
nước đổ vào chai
Luật chơi: Kết thúc trò chơi là 1 bản nhạc, đội nào đầy chai trước là thắng cuộc
c) Hoạt động 3
- Nhận xét tuyên dương, giáo dục trẻ
- Trẻ hát bài "Cho tôi đi làm mưa với"
2. ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY:
- Hoạt động ngoài trời cháu Tuyết, Phúc, Quân không tập trung trong hoạt động có
chủ đích
- Một số cháu hoạt động rất tốt, tham gia chơi sôi nổi: Thư, Thy, Tuyên, Nhân
- Giờ ăn cháu An, Phương ăn chậm chưa hết xuất.
- Cháu Linh hứng thú tham gia chơi trò chơi hoà đồng vui vẻ.
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 5 ngày 23 tháng 4 năm 2026
Hoạt động: Tạo hình
Đề tài: Nặn cầu vồng
1. Mục đích yêu cầu
a) Kiến thức
- Quan sát và miêu tả đặc điểm của cầu vồng
- Biết cách làm nặn cầu vồng
b) Kỹ năng
- Rèn luyện sự khéo léo của đôi bàn tay và óc tưởng tượng
c) Thái độ
- Học tập nghiêm túc, hứng thú, yêu quý sản phẩm mình làm ra
( Đối với trẻ khuyết tật: Trẻ biết dùng đất lăn tròn, ấn bẹt để nặn cầu vồng)
2. Chuẩn bị
a) Đồ dùng của cô và trẻ
- Bảng, đất nặn
3.Tiến hành hoạt động có chủ đích
a) Hoạt động 1
- Cô cho trẻ vận động bài hát " Giọt mưa và em bé"
b) Hoạt động 2:
* Cô cho trẻ xem mẫu và trò chuyện
- Cô cho trẻ xem mẫu cầu vồng cô nặn
- Đàm thoại về cách tạo ra sản phẩm
* Dạy trẻ nặn cầu vồng
Cô vừa làm vừa hướng dẫn trẻ
Bước 1: cô lấy 1 ít đất nặn và nhào
Bước 2: cô lăn dài
Bước 3: cô uốn cong
( tương tự với các màu khác)
* Trẻ thực hiện: Cô hướng dẫn trẻ cách phếch hồ cho gọn và sạch , cách lấy bông
và dàn bông và làm đám mây cho đẹp
Cô đến từng nhóm, giúp đỡ những nhóm trẻ chưa thành thục
* Trưng bày và nhận xét sản phẩm
- Trẻ trưng bày sản phẩm của mình trên góc nghệ thuật, nhận xét sản phẩm, cô
nhận xét tổng quát
c) Hoạt động 3
- Giáo dục trẻ học tập nghiêm túc, hứng thú, yêu quý sản phẩm mình làm ra
- Cô và trẻ hát bài "Cho tôi đi làm mưa với"
4. ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY:
- Hoạt động vệ sinh cháu Khang, Quân, Nguyên nghịch nước, chưa biết tiết kiệm
nước
- Đa số trẻ rất hứng thú tham gia hoạt động: Khuê, Thư, Thy, Kiệt, Nhân
- Một số cháu còn rụt rè chưa mạnh dạnh tự tin trả lời câu hỏi của cô: Phúc, Phước,
Khôi Nguyên, Tân
- Cháu Linh hôm nay tham gia hoạt động tạo hình có khả năng nặn được cầu vồng.
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 6 ngày 24 tháng 4 năm 2026
Hoạt động: Làm quen văn học
Đề tài: Thơ “ Nước”
1. Mục đích yêu cầu
a) Kiến thức
- Trẻ nhớ tên bài thơ “ Nước”, tên tác giả " Vương Trọng"
- Trẻ hiểu nội dung bài thơ: “Bài thơ nói về vong tuần hoàn của nước"
b) Kỹ năng
- Trẻ thuộc thơ, thể hiện âm điệu êm dịu, nhịp chậm rãi của bài thơ
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
c) Thái độ
- Giáo dục trẻ biết tiết kiệm nước
( Đối với trẻ khuyết tật: Trẻ biết tên bài thơ, biết đọc bài thơ từng câu đến hết bài
thơ)
2. Chuẩn bị
- Đồ dùng cho cô: Tranh minh họa bài thơ, giáo án, xắc xô,
- Đồ dùng cho trẻ: Lô tô về nội dung bài thơ
3. Tiến hành hoạt động
a) Hoạt động 1
- Cô và trẻ cùng hát bài “ Giọt mưa và em bé”
- Cô đàm thoại với trẻ về nội dung bài hát:
+ Trong bài hát nói về gì?
- Cô dẫn dắt chuyển hoạt động
b) Hoạt động 2
* Đọc thơ
- Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ “ nước” lần 1
- Cô hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả
- Cô tóm tắt nội dung bài thơ: “Bài thơ nói về vong tuần hoàn của nước”
- Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ lần 2 kết hợp với tranh minh họa
- Cô cho trẻ đọc dưới các hình thức tổ, lớp, cá nhân, nhóm
* Đàm thoại
- Cô đàm thoại với trẻ về nội dung bài thơ
+ Đựng trong chậu thì như thế nào? ( Mềm )
+ Vì sao lại hóa đá? ( Vào tủ lạnh)
+ Nước sôi thì như thế nào? ( sùng sục)
+ Vì sao lại bỏng? ( nóng)
+ Nước bay hơi tạo thành gì( mưa)
+ Mưa cuống tưới cây? ( tưới cây)
* Trò chơi
Trò chơi 1: Đội nào nhanh nhất
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội. Mỗi đội chạy lên và chọn hình ảnh có trong
nội dung bài thơ và dán lên bảng của đội mình. Đội nào gắn nhiều và đúng sẽ chiến
thắng
+ Luật chơi: Mỗi lược chạy lên trẻ chỉ được chọn 1 hình
- Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ.
c) Hoạt động 3
- Giáo dục trẻ biết tiết kiệm nước
4. ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
- Cháu Ánh Tuyết đọc thơ chưa diến cảm, phát âm chưa đúng còn nói lắp
- Cháu Kiệt, Khôi, Tuyên, Khuê, Thư, tích cực tham gia hoạt động
- Trong giờ hoạt động góc một số cháu còn nghịch nề nếp chưa tốt, chưa giao lưu
giữa các góc chơi: Cháu Lợi, Tân, Phúc
- Cháu Linh biết tham gia chơi hoạt động góc cùng các bạn nhưng chưa có kỹ năng
CHỦ ĐỀ NHÁNH: NƯỚC ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG CON NGƯỜI
Thới gian thực hiện : Từ ngày: 20/4/2026 đến ngày 24/4/2026
Giáo viên thực hiện: Trần Thị Tâm
Thời
điểm
Thứ
Thứ Hai
Thứ Ba
Thứ Tư
Thứ Năm
Thứ Sáu
- Đón trẻ, trao đổi với cha mẹ trẻ về tình hình sức khỏe của trẻ
- Nhắc nhở trẻ cất đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định
- Trò chuyện với trẻ về việc đi học chuyên cần, Chào cô, chào ba
Đón trẻ, mẹ khi vào lớp.
chơi, Thể - Trẻ chơi tự do với đồ chơi trong lớp.
dục buổi - Thể dục buổi sáng, tập kết hợp với bài “ Giọt mưa và em bé”
sáng
+ Hô hấp: gà gáy
+ Động tác tay : Đưa 2 tay ra phía trước, sang ngang
+ Động tác bụng: Đứng quay người sang 2 bên
+ Động tác bật: bật tách chân và chụm chân
-Hoạt động -Hoạt động Trò
- Hoạt động
- Hoạt
cóchủ đích: có chủ
chuyện về có chủ đích: động có
- Hoạt
đích: Hoạt sự cần thiết Quan sát bầu chủ đích:
động có
động có
của nước;
trời
Tìm hiểu
chủ đích:
chủ đích:
về nguyên
Quan sát
Nước đá
nhân gây ô
nước lên
biến đi đâu
nhiễm
xuống dốc
nguồn
nước
- Chơi vận - Chơi vận - Chơi vận - Chơi vận
- Chơi vận
Chơi
động:
động: Trời động: Thả động: Đong động:
ngoài trời Nhảy qua
nắng, trời
thuyền vào nước vào
Chuyển
suối nhỏ
mưa;
nước;
chai
nước
- Chơi tự
- Hoạt
- Hoạt
- Hoạt động - Hoạt
do: nhặt lá động tự do: động tự do: tự do: Chơi
động tự do:
làm đồ
chơi vơi
chơi với
với cát nước chơi với
chơi bé
nước, cát
các đồ chơi và đồ chơi
các thiết bị
thích
và sỏi
ngoài trời
ngoài trờiđồ chơi
và chơi với
ngoài trời
cát. nước
và chơi với
cát, nước
KPKH
Bé tìm
hiểu về
nước
LQCC
Ôn nhóm
chữ s, x
LQVT
TH
LQVH
Hoạt
So sánh
Nặn cầu
Thơ
động học
dung tích
vồng
“ Nước”
của ba đối
tượng
* Góc xây dựng: Xây dựng công viên nước.
- Chuẩn bị: Ngôi nhà nhỏ, hàng rào, gạch, hoa cỏ, bộ lắp nghép
- Kỹ năng chơi: Biết phối hợp hành động chơi trong nhóm một
cách nhịp nhàng, chọn đúng vật liệu để xây, chọn góc chơi phù hợp
và phối hợp với bạn để xây
* Góc nghệ thuật: vẽ cảnh trời mưa, tô màu bầu trời ban ngày
- Chuẩn bị: Giấy A4, bút chì, bút màu
- Kỹ năng: Biết vẽ các đường nét để thành hàng cây, biết chọn màu
phù hợp để tô ngôi nhà cho đẹp
* Góc phân vai: Gia đình; bán hàng, cô giáo
Chơi,
- Chuẩn bị: Trang phục đóng vai, đồ dùng, đồ chơi, thực phẩm chế
hoạt động
biến để trẻ bán hàng;
ở các góc
- Kỹ năng chơi: Biết phân vai và thể hiện vai chơi của mình. Biết
chọn vai chơi, thể hiện vai chơi, mạnh dạn, tự tin cùng phới hợp
thể hiện đúng các vai chơi
* Góc sách và thư viện: Xem tranh ảnh về một số hiện tượng tự
nhiên và cùng thảo luận qua tranh
* Góc học tập:
- Phân loại đồ dùng và trang phục đi mưa đi nắng
- Chuẩn bị: lô tồ về đồ dùng, trang phục mùa nắng mùa mưa
- Kỹ năng chơi: Biết chọn lô tô và phân loại đồ dùng, trang phục
theo mùa nắng, mùa mưa
- Cô hướng dẫn trẻ cùng cô kê bàn, ghế, khăn bàn, đĩa đựng cơm
rơi và bình hoa chuẩn bị ăn cơm
- Rèn nề nếp rửa tay trước và sau khi ăn, sau khi đi vệ sinh, đánh
Ăn ngủ
răng, lau miệng sau khi ăn, uống nước và đi ngủ.
- Ăn hết xuất, không làm rơi vãi thức ăn và không nói chuyện trong
khi ăn. Giờ ngủ không nói chuyện
Chơi,
- Ôn bài
- Nghe một - Rèn nề
- Rèn thao - Ôn chữ cái
hoạt động cũ: Bé tìm số bài hát
nếp các
tác vệ sinh đã học
theo ý
hiểu về
có trong
hoạt động
thích
nước
chủ đề
- Tập bài
- Thực
- Ôn kiến
- Tập làm
thơ “nước” hành vở
thức:
quen bài
làm quen
Luyện tập hát: “ Cho -.Thực hành
các con số
Trẻ
chuẩn bị
ra về và
trả trẻ
đo dung
tích
tôi đi làm
mưa với”
vở làm quen
chữ cái
- Cô hướng dẫn trẻ sắp xếp đồ dùng cá nhân, chuẩn bị về;
- Cô trả trẻ, trao đổi với cha mẹ trẻ về tình hình sức khỏe, học tập
của trẻ trong ngày
- Bảo đảm an toàn cho trẻ đến khi trẻ ra về
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 2 ngày 20 tháng 4 năm 2026
Hoạt động: Khám phá khoa học
Đề tài: Bé tìm hiểu về nước
1. Mục đích yêu cầu
a) Kiến thức
- Trẻ biết nước có ở đâu; tác dụng của nước. Biết một số nguyên nhân gây ô nhiễm
môi trường nước
- Biết một vài đặc điểm của nước tự nhiên không màu, không mùi, không vị. Qua
hoạt động giáo dục, trẻ biết sử dụng nước một cách tiết kiệm
b) Kỹ năng
- Có kỹ năng trả lời câu hỏi một cách mạch lạc rõ ràng
- Nhận biết một số hành vi đúng sai trong việc giữu gìn bảo vệ môi trường nước
c) Thái độ
- Trẻ biết sử dụng nước một cách tiết kiệm, giữ gìn bảo vệ nguồn nước trong sinh
hoạt gia đình và trường mầm non
( Đối với trẻ khuyết tật: Trẻ biết có tác dụng với đời sống hàng ngày của con
người)
2. Chuẩn bị
* Đồ dùng cho cô
- Giáo án điện tử
- slide hình ảnh về tuyên truyền bảo vệ môi trường nước
- Một vài chậu nước cho trẻ chơi với nước
- Vật nổi vật chìm trong nước như vỏ hết, xốp
- Các chất tan trong nước như: Đường, muối, màu
* Đồ dùng cho trẻ: Trang phục, gọn gàng, sạch sẽ
3. Tiến hành hoạt động có chủ đích
a) Hoạt động 1: Ổn định
- Cô cho trẻ chơi "Bắt chước tạo dáng"
- Cách chơi: Cô nói đến hiện tượng nào thì trẻ bắt chước làm động tác mô phỏng
theo hiện tượng đó ( trerlawngs nghe cô giới thiệu cách chơi)
Trời nắng: Trẻ đưa tay vòng lên đầu nói che ô
Gió thổi nhẹ: Đưa hai tay sang hai bên nhẹ nhàng
Gió thổi mạnh Đưa tay nhanh và nói ào ào
Sấm chớp: Nắm tay đưa lên cao và nói đùng đùng hai lần
Mưa nhỏ: trẻ nói tí tách tí tách
Mưa to: Trẻ nói lộp bộp
Mưa to rồi mưa to rồi
Mau mau mau về thôi
Các con ơi : Nước trên trời rơi xuống gọi là nước mưa, nước mưa tưới mát cho cây
ngoài nước mưa ra thì nước có từ đâu nữa và nước có cần thiết đối với con người
hay không hôm nay các con cùng cô tìm hiểu về nước nhé!
b) Hoạt động 2: Nội dung
* Tìm hiểu nước có ở đâu
- Nước uống được là nước gì? Nước giếng
- Nước có từ đâu nữa nào? Ao, hồ
- Nước từ sông suối chảy ra gọi là nước gì?
- Thế mọi người đi tắm biển nước gì? Nước biển
Giáo dục: Các con lưu ý, khi tắm biển hoặc bể bơi các con nhớ phải mặc áo phao
và đi cùng người lớn nhé
* Nước dùng để làm gì?
- Cho trẻ xem slide hình ảnh và yêu cầu trẻ nói xem mọi người dùng nước để làm
gì?
- Nước rất cần thiết trong cuộc sống hằng ngày. Nước để chúng mình nấu ăn, tắm
giặt, tưới cây và các con vật cũng cần nước để uống đấy
* Giáo dục trẻ nhớ dùng nước đun sôi đẻ nguội, hạn chế dùng nước đá, nước lạnh
để tránh viêm họng
* Nếu không có nước điều gì sẽ xảy ra
- Cho trẻ nhắm mắt lại để tưởng tượng nếu không có nước thì điều gì sẽ xảy ra
- Cho trẻ nhìn lên màn hình để biết điều gì sẽ xảy ra khi không có nước
* Giáo dục trẻ biết giữ gìn và tiết kiệm nước
- Nước quan trọng như vậy chúng ta phải làm gìn để giữ gìn và tiết kiệm nước?
( Mời 3- 4 trẻ trả lời)
Cô chốt lại: Để nguồn nước không bị ô nhiễm, chúng ta không được vứt rác thải
xuống ao hồ, sông ngòi... đi vệ sinh , vứt rác đúng nơi quy định
* Tìm hiểu về đặc điểm tính chất của nước
- Hằng ngày các con dùng nước có phát hiện ra nước có mùi, có màu không? Trẻ
trả lời theo ý của trẻ
Cô nói cho trẻ biết: Các nhà khoa học đã nghiên cứu và dưa ra kết luận nước tự
nhiên không có màu, không có mùi, và nước biển thì có vị mặn
- Cô hỏi trẻ : Có muốn tạo màu, tạo mùi và vị cho nước và khám phá một số đặc
điểm của nước không ? Trẻ trả lời
* Trò chơi
Trò chơi 1: "Ai khéo hơn"
- Cô giới thiệu các góc chơi: Góc đong đo nước, góc chơi chìm nổi, gấp thuyền thả
nước, góc tạo màu, tạo vị cho nước
Cô cho trẻ về góc chơi theo ý thích của mình
- Cô quan sát và giúp đỡ trẻ
Trò chơi 2: "Đúng sai"
+ Cách chơi: Cô chuẩn bị nhiều lô tô có hình ảnh về hành động đúng sai về bảo vệ
môi trường nước, khi có hiệu lệnh của cô, hai trẻ hai đội thi nhau lên chọn lô tô có
hành động đúng gắn lên bản rồi về đứng về cuối hàng của đội mình rồi bạn khác
tiếp tục lên và cứ như thế trò chơi kết thúc khi hết bản nhạc
+ Luật chơi: Mỗi lượt chạy chỉ được gắn 1 lô tô, bạn đội mình về đến hàng của đội
mình thì bạn khác mới được lên, đội nào gắn được nhiều lô tô đúng hơn là thắng
cuộc chơi
c) Hoạt động 3: Kết thúc
- Cho trẻ vừa đi vừa hát
"Tổ Quốc Việt Nam xanh ngát
Có sạch đẹp mãi được không
Điều đó tùy thuộc hành động của bạn
Chỉ thuộc vào bạn mà thôi"
2. ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
- Một số cháu thực hiện hoạt động thể dục buổi sáng tập đúng động tác, đều, rất
hứng thú tham gia hoạt đông: cháu Thy, Khuê, Thư, Nhân, Kiệt.
- Tân, Phát, Phước chưa tập trung còn nói chuyện riêng trong khi chơi
- Cháu Linh biết trả lời câu hỏi của cô về hiện tượng tự nhiên, cháu tham gia hoạt
động vui chơi cùng bạn
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 3 ngày 21 tháng 4 năm 2026
Hoạt động: Làm quen chữ cái
Đề tài: Ôn nhóm chữ s, x
1. Mục đích yêu cầu
a) Kiến thức:
- Trẻ nhận biết và phát âm đúng âm đúng chữ cái s, x
- Trẻ nhận biết được chữ cái s, x trong từ trọn vẹn
- Biết đặc điểm cấu tạo của chữ s, x
b) Kỹ năng:
- Trẻ biết so sánh sự giống nhau và khác nhau giữa chữ cái s, x
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc, đọc và phát âm chữ cái rõ ràng
( Đối với trẻ khuyết tật,: Cháu nhận biết và phát âm đúng chữ s, x; phân biệt được
chữ s, x.)
c) Thái độ:
- Trẻ hứng thú tham gia hoạt động. Giáo dục trẻ biết giữ gìn sức khỏe cho bản thân
mình
2. Chuẩn bị
a) Đồ dùng của cô:
- Giáo án, xắc xô, nhiều đồ chơi có dán chữ cái s, x và 1 vài chữ cái khác, 3 cái giỏ.
- Một số bài đồng dao và bài hát theo chủ đề
b) Đồ dùng của trẻ:
- Mỗi trẻ một rỗ chữ cái
3. Cách tiến hành
a) Hoạt động 1:
- Hát và vận động bài “ Trời nắng, trời mưa”
- Cô và trẻ cùng trò chuyện về bản thân trẻ, các bộ phân trên cơ thể trẻ
- Cô cho trẻ chuyển đội hình đến máy tính
b) Hoạt động 2:
Ôn chữ s
Cho trẻ xem video sấn sét
-Hiển thị hình ảnh "Sấm sét" và từ dưới hình.
- Cô cho trẻ đọc “Chữ cái “s” (Lớp, bạn trai, bạn gái, cá nhân)
- Cô cho trẻ phát âm dưới nhiều hình thức (Lớp, tổ, cá nhân)
- Cô hỏi trẻ về cấu tạo của chữ “s”: Chữ “s” Gồm 1 nét cong trái ở trên liền mạch
với 1 nét cong phải ở dưới
- Cô cho trẻ xem các kiểu chữ s viết thường, in thường, in hoa
Ôn chữ x
- Tương tự cô cho trẻ ôn chữ cái x qua các từ Hiển thị hình ảnh "Lốc xoáy" và từ
dưới hình.
Phân tích cấu tạo chữ x Gồm 1 nét xiên phải và 1 nét xiên trái cắt nhau.
So sánh chữ cái s, x
-Điểm giống nhau: Đều là phụ âm trong bảng chữ cái tiếng Việt
-Điểm khác nhau: Chữ s cấu tạo các nét cong, chữ x cấu tạo các nét xiên.
Trò chơi “Bé với đồng dao”
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: Cô cho trẻ sẽ vừa đi vừa đọc đồng dao cùng cô, Kết thúc bài đồng dao
cô sẽ đưa ra yêu cầu tìm chữ cái nào thì trẻ tìm chữ đó ở các góc. Khi trẻ tìm được
cô cho trẻ đọc và phát âm
- Cô giáo dục trẻ chơi hòa đồng với bạn
Trò chơi “Vòng quay may mắn”
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: Cô cho trẻ ngồi thành hình chữ u. Cô phát cho mỗi trẻ một cái rỗ có
các chữ cái s, x và vài chữ cái khác
+ Luật chơi: Cô quay vòng quay, khi dừng lại nếu kim chỉ chữ nào thì trẻ tìm chữ
đó, cô cho trẻ đọc và phát âm thật chữ cái vừa tìm được
- Cô nhận xét
Trò chơi “ Bé đi siêu thị”
- Cô giới thiệu tên trò chơi “ Bé đi siêu thị”
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: Cho đứng thành ba hàng dọc. Trên bàn của cô có rất nhiều đồ dùng,
đồ chơi cho bạn trai và bạn gái, mỗi đồ dùng có gắn với một chữ cái. Cô yêu cầu
đội 1 chọn đồ chơi có chữ cái s, đội 2 chọn đồ chơi có chữ cái x. Trong thời gian 1
bài hát đội nào chọn đúng và nhiều thì đội đó thắng.
* Cô nhận xét và giáo dục trẻ biết giữ gìn và sắp xếp đồ dùng đồ chơi của mình
thật, gọn gàng, ngăn nắp
c) Hoạt động 3:
- Cô và trẻ cùng vận động bài “ Cho tôi đi làm mưa với”
2. ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
- Cháu Nhân, Kiệt, Khôi, Tuyên, Khuê, Thư phát âm đúng, tham gia hoạt động
sôi nổi
- Cháu Khôi Nguyên, Tuyết phát âm chưa đúng chữ cái, còn nói lắp
- Tân, Phát còn nói chuyện trong giờ học.
- Cháu Linh giờ hoạt động ngoài trời cháu thích trò chuyện và đàm thoại cùng
cô; Cháu phát âm đúng chữs,x.
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 4 ngày 22 tháng 4 năm 2026
Hoạt động: Làm quen với toán
Đề tài: So sánh dung tích của ba đối tượng
1. Mục đích yêu cầu
a) Kiến thức
- Trẻ biết so sánh dung tích của ba đối tượng bằng các cách khác nhau:Ước lượng
bằng mắt, dùng một đơn vị đo nào đó và diễn tả kết quả đo
b) Kỹ năng
- Luyện kỹ năng so sánh và sự khéo léo khi đong đo
- Phát huy tích tích cực, phát triển tư duy cho trẻ
c) Thái độ
- Giáo dục trẻ có ý thức tiết kiệm nước sạch, bảo vệ nguồn nước sạch
( Đối với trẻ khuyết tật,: Trẻ biết đo dung tích theo sự hướng dẫn của cô)
2. Chuẩn bị
a) Đồ dùng cho cô
- Đoạn phim về nguồn nước sạch : Biển , sông, hồ
- Một số chai lọ trong suốt có hình dạng khác nhau, 3 cái phểu, 3 cái ca, 3 cái bát, 3
cái li
b) Đồ dùng cho trẻ
- Các chữ số từ 1 đến 10
- Trẻ thuộc bài thơ "Mưa rơi" sáng tác Trương Thị Bích Huệ
Bài hát "Cho tôi đi làm mưa với
- 3 chai nước có dung tích và hình dạng khác nhau
- 3 chậu có lượng nước bằng nhau, 3 li nhựa và 3 cái bát nhựa
3. Cách tiến hành
a) Hoạt động 1
- Cô cho trẻ đọc bài thơ "Mưa rơi" của Trương Thị Minh Huệ)
- Cô trò chuyện với trẻ về nước và dụng cụ chứa nước
- Cô cho trẻ quan sát đoạn phim về nguồn nước: Cảnh biển, cảnh sông và ao hồ
- Trong thiên nhiên có những nguồn nước nào?(Biển, sông, hồ ao, nước máy, nước
giếng, nước mưa)
b) Hoạt động 2
* So sánh dung tích của ba đối tượng có dung tích bằng nhau nhưng khác nhau
về hình dạng
- Cô chuẩn bị 1 cái phểu, 1 cái li, 3 chai thủy tinh trong suốt có hình dạng khác
nhau chữ số từ 1 đến 10
- Cô đặt 3 chai thủy tinh lên bàn và hỏi trẻ
- Các con có nhận xét gì về hình dạng của 3 dụng cụ đựng nước này?
( Hình dạng của 3 cái chai không giống nhau)
- Nhìn bằng mắt thường các con có thể so sánh được dung tích của 3 chai này
không?
- Có thể dùng cái li này đong nước vào chai để đo dung tích không?
- Bây giờ lớp quan sát cô đong nước vào đầy chai thủy tinh này nhé.
Cô đong nước vào đầy chai thủy tinh thứ nhất. Vừa đong nươc cô và trẻ vừa đếm
số li nước đong vào chai
- Hãy chọn chữ số tương ứng với số li nước đã đong đeo vào cổ chai này nhé.(5 li)
- Chúng ta cần bao nhiêu li nước để đong đầy mỗi chai thủy tinh này? (5 li nước)
- Cô kết luận: 3 chai nước này có dung tích bằng nhau
* So sánh dung tích của 3 đối tượng khác nhau về hình dạng và dung tích
Cô chuẩn bị chữ số từ 1- 10, 3 chai thủy tinh trong suốt khác nha, 1 cái phểu, 1 cái
li
- Cô dùng li đong nước vào 3 chai, cách thức tiến hành như ở trên, cô hỏi trẻ
- Số lượng li nước đong vào 3 chai nước như thế nào(Không giống nhau)
- Số ly nước đổ vào chai thứ nhất? ( 3 ly)
- Số ly nước đổ vào chai thứ hai? (4 ly)
- Số ly nước đổ vào chai thứ ba? (5 ly)
- Vì sao có sự khác nhau vậy?
Cô kết luận: Dung tích của 3 chai này không bằng nhau
* Đo dung tích bằng nhiều dụng cụ đo khác nhau
- Cô chọn 1 chai có dung tích lớn nhất, đổ nước ra một cái chậu rồi dùng li đong lại
trong cái chai; đổ nước ra lại chậu rồi dùng bát múc nước trong chậu đong lại vào
chai. sau đó cô hỏi trẻ
- Số lượng li nước đong vào chai ?(5 ly)
- Số lượng bát nước đong vào chai? (3 bát)
- Các con có nhận xét gì về hai dụng cụ đong nước này?
Cô kết luận: Dụng cụ nào có số lần đong nhiều hơn thì dung tích nhỏ hơn, dụng cụ
nào có số lần đo ít hơn thì dung tích sẽ lớn hơn
* Luyện tập: Thực hành đo dung tích của 3 đối tượng bằng các cách khác nhau
- Cô chia trẻ trong lớp thành 3 nhóm. Cô yêu cầu các nhóm dùng ly nhựa đong
nước vào đầy chai, sau đó chọn chữ số phù hợp treo vào cổ chai
Chơi lần 1 : Đo bằng li nhựa
Sau khi các nhóm đã đong xong, cô yêu cầu đại diện mỗi nhóm lên công bố kết quả
thực hiện. Ví dụ:
- Chai của nhóm 1 đã đầy nước, số lần đong là 3 lần trong chậu còn hơn 1 ly
- Chai của nhóm 2 đã đầy nước, số lần đong là 4 lần trong chậu còn 1 ly
- Chai của nhóm 3 đã đầy nước, số lần đong là 5 lần trong chậu không còn nước
Cô kết luận: Cả 3 chai cùng đầy nước, nhưng kết quả đong khác nhau và số nước
còn lại trong chậu cũng khác nhau bởi vì chai thứ 3 có dung tích lớn nhất, chai thứ
hai có dung tích thứ nhì và chai nhóm 3 ít nhất
Chơi lần 2: Tương tự như lần nhưng thay dụng cụ đo bằng bát nhựa
* Trò chơi: Múc nước đổ vào chai
Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 nhóm, cô chuẩn bị 3 chậu nước, 3 cái chai dung tích
bằng nhau, khi có hiệu lệnh của cô, 3 trẻ đại diện cho 3 đội lên lấy muỗng múc
nước đổ vào chai
Luật chơi: Kết thúc trò chơi là 1 bản nhạc, đội nào đầy chai trước là thắng cuộc
c) Hoạt động 3
- Nhận xét tuyên dương, giáo dục trẻ
- Trẻ hát bài "Cho tôi đi làm mưa với"
2. ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY:
- Hoạt động ngoài trời cháu Tuyết, Phúc, Quân không tập trung trong hoạt động có
chủ đích
- Một số cháu hoạt động rất tốt, tham gia chơi sôi nổi: Thư, Thy, Tuyên, Nhân
- Giờ ăn cháu An, Phương ăn chậm chưa hết xuất.
- Cháu Linh hứng thú tham gia chơi trò chơi hoà đồng vui vẻ.
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 5 ngày 23 tháng 4 năm 2026
Hoạt động: Tạo hình
Đề tài: Nặn cầu vồng
1. Mục đích yêu cầu
a) Kiến thức
- Quan sát và miêu tả đặc điểm của cầu vồng
- Biết cách làm nặn cầu vồng
b) Kỹ năng
- Rèn luyện sự khéo léo của đôi bàn tay và óc tưởng tượng
c) Thái độ
- Học tập nghiêm túc, hứng thú, yêu quý sản phẩm mình làm ra
( Đối với trẻ khuyết tật: Trẻ biết dùng đất lăn tròn, ấn bẹt để nặn cầu vồng)
2. Chuẩn bị
a) Đồ dùng của cô và trẻ
- Bảng, đất nặn
3.Tiến hành hoạt động có chủ đích
a) Hoạt động 1
- Cô cho trẻ vận động bài hát " Giọt mưa và em bé"
b) Hoạt động 2:
* Cô cho trẻ xem mẫu và trò chuyện
- Cô cho trẻ xem mẫu cầu vồng cô nặn
- Đàm thoại về cách tạo ra sản phẩm
* Dạy trẻ nặn cầu vồng
Cô vừa làm vừa hướng dẫn trẻ
Bước 1: cô lấy 1 ít đất nặn và nhào
Bước 2: cô lăn dài
Bước 3: cô uốn cong
( tương tự với các màu khác)
* Trẻ thực hiện: Cô hướng dẫn trẻ cách phếch hồ cho gọn và sạch , cách lấy bông
và dàn bông và làm đám mây cho đẹp
Cô đến từng nhóm, giúp đỡ những nhóm trẻ chưa thành thục
* Trưng bày và nhận xét sản phẩm
- Trẻ trưng bày sản phẩm của mình trên góc nghệ thuật, nhận xét sản phẩm, cô
nhận xét tổng quát
c) Hoạt động 3
- Giáo dục trẻ học tập nghiêm túc, hứng thú, yêu quý sản phẩm mình làm ra
- Cô và trẻ hát bài "Cho tôi đi làm mưa với"
4. ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY:
- Hoạt động vệ sinh cháu Khang, Quân, Nguyên nghịch nước, chưa biết tiết kiệm
nước
- Đa số trẻ rất hứng thú tham gia hoạt động: Khuê, Thư, Thy, Kiệt, Nhân
- Một số cháu còn rụt rè chưa mạnh dạnh tự tin trả lời câu hỏi của cô: Phúc, Phước,
Khôi Nguyên, Tân
- Cháu Linh hôm nay tham gia hoạt động tạo hình có khả năng nặn được cầu vồng.
KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG HỌC
Thứ 6 ngày 24 tháng 4 năm 2026
Hoạt động: Làm quen văn học
Đề tài: Thơ “ Nước”
1. Mục đích yêu cầu
a) Kiến thức
- Trẻ nhớ tên bài thơ “ Nước”, tên tác giả " Vương Trọng"
- Trẻ hiểu nội dung bài thơ: “Bài thơ nói về vong tuần hoàn của nước"
b) Kỹ năng
- Trẻ thuộc thơ, thể hiện âm điệu êm dịu, nhịp chậm rãi của bài thơ
- Phát triển ngôn ngữ mạch lạc cho trẻ
c) Thái độ
- Giáo dục trẻ biết tiết kiệm nước
( Đối với trẻ khuyết tật: Trẻ biết tên bài thơ, biết đọc bài thơ từng câu đến hết bài
thơ)
2. Chuẩn bị
- Đồ dùng cho cô: Tranh minh họa bài thơ, giáo án, xắc xô,
- Đồ dùng cho trẻ: Lô tô về nội dung bài thơ
3. Tiến hành hoạt động
a) Hoạt động 1
- Cô và trẻ cùng hát bài “ Giọt mưa và em bé”
- Cô đàm thoại với trẻ về nội dung bài hát:
+ Trong bài hát nói về gì?
- Cô dẫn dắt chuyển hoạt động
b) Hoạt động 2
* Đọc thơ
- Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ “ nước” lần 1
- Cô hỏi trẻ tên bài thơ, tên tác giả
- Cô tóm tắt nội dung bài thơ: “Bài thơ nói về vong tuần hoàn của nước”
- Cô đọc cho trẻ nghe bài thơ lần 2 kết hợp với tranh minh họa
- Cô cho trẻ đọc dưới các hình thức tổ, lớp, cá nhân, nhóm
* Đàm thoại
- Cô đàm thoại với trẻ về nội dung bài thơ
+ Đựng trong chậu thì như thế nào? ( Mềm )
+ Vì sao lại hóa đá? ( Vào tủ lạnh)
+ Nước sôi thì như thế nào? ( sùng sục)
+ Vì sao lại bỏng? ( nóng)
+ Nước bay hơi tạo thành gì( mưa)
+ Mưa cuống tưới cây? ( tưới cây)
* Trò chơi
Trò chơi 1: Đội nào nhanh nhất
- Cô giới thiệu cách chơi, luật chơi
+ Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội. Mỗi đội chạy lên và chọn hình ảnh có trong
nội dung bài thơ và dán lên bảng của đội mình. Đội nào gắn nhiều và đúng sẽ chiến
thắng
+ Luật chơi: Mỗi lược chạy lên trẻ chỉ được chọn 1 hình
- Cô cho trẻ chơi 3 – 4 lần
- Cô nhận xét tuyên dương trẻ.
c) Hoạt động 3
- Giáo dục trẻ biết tiết kiệm nước
4. ĐÁNH GIÁ HÀNG NGÀY
- Cháu Ánh Tuyết đọc thơ chưa diến cảm, phát âm chưa đúng còn nói lắp
- Cháu Kiệt, Khôi, Tuyên, Khuê, Thư, tích cực tham gia hoạt động
- Trong giờ hoạt động góc một số cháu còn nghịch nề nếp chưa tốt, chưa giao lưu
giữa các góc chơi: Cháu Lợi, Tân, Phúc
- Cháu Linh biết tham gia chơi hoạt động góc cùng các bạn nhưng chưa có kỹ năng
 









Các ý kiến mới nhất