phiếu đánh giá chủ đề gia đình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thành Đạt
Ngày gửi: 13h:00' 23-07-2026
Dung lượng: 17.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Cao Thành Đạt
Ngày gửi: 13h:00' 23-07-2026
Dung lượng: 17.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
PHIẾU ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN CHỦ ĐỀ
Trường: Mẫu Giáo Số 3 Duy Nghĩa
Lớp: Mẫu Giáo Bé 2
Thời gian: 4 tuần. Từ ngày 03 tháng 11 đến ngày 28 tháng 11 năm 2025
Tên chủ đề: GIA ĐÌNH
1.Mục tiêu của chủ đề:
* Giáo viên xây dựng mục tiêu dựa trên tình hình thực tế của lớp và khả năng của
trẻ, cụ thể cho từng lĩnh vực phát triển.
1.1 Các mục tiêu trẻ đã thực hiện tốt:
- Tất cả các mục tiêu đều thực hiện tốt và rất phù hợp với điều kiện thực tế
của lớp và khả năng của trẻ, hướng đến phát huy khả năng sáng tạo, tư duy và tính
tích cực ở trẻ
1.2 Các mục tiêu trẻ chưa thực hiện được hoặc chưa phù hợp và lí do:
- Không có
1.3 Những trẻ chưa đạt được các mục tiêu và lí do
- Mục tiêu 1: Phát triển thể chất: Đa số trẻ đều đạt, riêng cháu Quân, My,
Khôi Nguyên thực hiện các động tác còn chậm do thể chất cháu yếu và cháu chưa
tập trung chú ý vào hoạt động.
- Hầu hết trẻ có nề nếp ăn ngủ tốt, có thói quen giờ nào việc nấy, thực hiện
tốt các thao tác vệ sinh theo sự hướng dẫn của cô, rửa tay bằng xà phòng trước khi
ăn và sau khi đi vệ sinh.
- Mục tiêu 2: Phát triển nhận thức: Cháu Hân, Phong, Khoa, còn chậm lí do
là trẻ còn rụt rè trong các hoạt động, chưa mạnh dạn và khả năng chú ý tập trung
của những trẻ này chưa cao.
- Mục tiêu 3: Phát triển ngôn ngữ: Kim Nguyên, Kiệt, Linh Châu, do ngôn
ngữ của trẻ nói chưa rõ ràng, phát âm chưa rõ chữ nên khi đọc thơ hay khi kể
chuyện theo cô cháu còn chậm và đọc chưa rõ ràng, nói chưa hết câu.
- Mục tiêu 4: Phát triển thẩm mĩ: Ở lĩnh vực này về môn Âm nhạc đa số trẻ
thực hiện tốt, nhưng về môn tạo hình kỹ năng vẽ của một vài cháu còn yếu như
cháu Phong, Lợi, Hậu Thiên do kỹ năng cầm bút của cháu còn yếu và cháu chưa có
sự tập trung khi tham gia hoạt động.
- Mục tiêu 5: Phát triển tình cảm xã hội: Ở lĩnh vực này đa số trẻ đều đạt, tuy
nhiên cháu Phát do tính rụt rè nhút nhát, ít trao đổi với bạn và cô.
2. Nội dung của chủ đề
2.1. Các nội dung trẻ đã thực hiện tốt:
- Hầu hết tất cả các nội dung trẻ thực hiện tốt như hoạt động vệ sinh, nề nếp ăn
ngủ, trẻ tham gia tích cực vào hoạt động học cũng như hoạt động vui chơi, hoạt
động ngoài trời.
2.2. Các nội dung chưa thực hiện được và lí do.
- Về thể chất của một số trẻ suy dinh dưỡng, giáo viên đã có kế hoạch thường
xuyên động viên cháu trong hoạt động học cũng như trong giờ ăn và có sự kết
hợp chặt chẽ với phụ huynh về chế độ ăn ở nhà của trẻ nhưng do thể chất cháu yếu
nên các trẻ này có tăng cân nhưng không đáng kể.
- Thực hiện các thao tác vệ sinh còn chậm
2.3. Các kỹ năng mà trên 30% trẻ chưa đạt được và lí do
-Không có
3. Tổ chức các hoạt động của chủ đề
3.1. Hoạt động học
- Hầu hết trẻ đều rất tích cực và tỏ ra hứng thú khi tham gia hoạt động, giáo viên tổ
chức hoạt động phù hợp với tình hình thực tế của lớp và khả năng của trẻ, trẻ chủ
động tham gia vào các hoạt động, thể hiện tính tự lập, sáng tạo và có tinh thần hợp
tác, chia sẽ và đoàn kết với các bạn nên hiệu quả các tiết dạy đạt tương đối cao.
- Bên cạnh đó vẫn còn một vài trẻ chưa hứng thú và tích cực khi tham gia vào hoạt
động do cháu còn rụt rè và nhút nhát, cháu phát âm chưa rõ ràng, nói chưa hết câu
và chưa tập trung chú ý trong các hoạt động..
3.2. Việc tổ chức chơi trong lớp
- Số lượng / bố trí các góc chơi (không gian, diện tích, trang trí)
+ Về số lượng:5
+ Không gian: Các góc chơi trong lớp.
+ Diện tích: Toàn bộ diện tích trong lớp học.
+ Trang trí: Giáo viên chuẩn bị đồ dùng đồ chơi đầy đủ và trang trí phù hợp với
từng góc chơi, phù hợp với chủ đề nhánh.
- Sự giao tiếp giữa các trẻ / nhóm chơi; việc khuyến khích trẻ rèn luyện các kỹ
năng: Đa số trẻ mạnh dạn trong giao tiếp khi nhập vai chơi, thể hiện tinh thần đoàn
kết và hợp tác trong nhóm chơi. Thông qua hoạt động này giáo viên rèn được các
kỹ năng cho trẻ như kỹ năng nhận biết, quan sát, thực hành, rèn tính mạnh dạn tự
tin khi đứng trước đám đông.
- Thái độ của trẻ khi chơi: Đa số trẻ tham gia tích cực và thể hiện tốt vai chơi của
mình, trẻ có tinh thần hợp tác chia sẽ và đoàn kết với bạn khi chơi.
3.3. Tổ chức chơi ngoài trời
- Số lượng các buổi chơi ngoài trời đã được tổ chức: Thực hiện theo kế hoạch đã
đề ra mỗi tuần 4 buổi, trừ những buổi thời tiết thay đổi thì tổ chức trong lớp.
- Số lượng / chủng loại đồ chơi: Có nhiều loại đồ chơi bao gồm o, cầu trượt, xích
đu, bập bênh, nhà banh được làm từ những nguyên vật liệu cứng và rất chắc.
- Vị trí / chỗ trẻ chơi: Tất cả các loại đồ chơi được bố trí phù hợp ở trong sân
trường, bố trí ở những nơi rộng, thoáng mát tạo không gian an toàn khi trẻ chơi.
- Vấn đề an toàn, vệ sinh đồ chơi và khu vực chơi: Hầu hết đồ chơi trong sân
trường đều được thiết kế khoa học phù hợp và an toàn khi trẻ chơi, được chùi rửa
thường xuyên nên rất đảm bảo vệ sinh, khu vực chơi an toàn, thoáng mát.
- Giáo viên thường xuyên tổ chức các hoạt động nhằm khuyến khích trẻ tham gia
hoạt động, giao lưu và rèn luyện các kỹ năng cho trẻ đặc biệt là kỹ năng sống.
4. Những vấn đề khác cần lưu ý
4.1. Sức khoẻ của trẻ (những trẻ nghỉ nhiều hoặc có vấn đề về ăn uống và vệ sinh)
- Giáo viên sẽ có kế hoạch và phối hợp tốt với phụ huynh của những trẻ suy dinh
dưỡng và thấp còi để có chế độ chăm sóc phù hợp đối với những trẻ này. Tuyên
truyền đến phụ huynh cách phòng và tránh một số bệnh thường gặp ở trẻ.
- Thường xuyên rèn các thao tác vệ sinh cho trẻ
4.2. Chuẩn bị phương tiện, học liệu, đồ chơi của cô và trẻ:
- Qua việc đánh giá việc thực hiện của chủ đề Gia đình giáo viên sẽ rút ra được
những hạn chế để có hướng khắc phục trong những chủ điểm sau được tốt hơn.
- Chuẩn bị tốt các phương tiện đồ dùng đồ chơi phục vụ cho việc dạy và học ở chủ
đề Gia đình.
GIÁO VIÊN PHỤ TRÁCH
Võ Thị Hạnh
*
Lê Thị Gấm
Trường: Mẫu Giáo Số 3 Duy Nghĩa
Lớp: Mẫu Giáo Bé 2
Thời gian: 4 tuần. Từ ngày 03 tháng 11 đến ngày 28 tháng 11 năm 2025
Tên chủ đề: GIA ĐÌNH
1.Mục tiêu của chủ đề:
* Giáo viên xây dựng mục tiêu dựa trên tình hình thực tế của lớp và khả năng của
trẻ, cụ thể cho từng lĩnh vực phát triển.
1.1 Các mục tiêu trẻ đã thực hiện tốt:
- Tất cả các mục tiêu đều thực hiện tốt và rất phù hợp với điều kiện thực tế
của lớp và khả năng của trẻ, hướng đến phát huy khả năng sáng tạo, tư duy và tính
tích cực ở trẻ
1.2 Các mục tiêu trẻ chưa thực hiện được hoặc chưa phù hợp và lí do:
- Không có
1.3 Những trẻ chưa đạt được các mục tiêu và lí do
- Mục tiêu 1: Phát triển thể chất: Đa số trẻ đều đạt, riêng cháu Quân, My,
Khôi Nguyên thực hiện các động tác còn chậm do thể chất cháu yếu và cháu chưa
tập trung chú ý vào hoạt động.
- Hầu hết trẻ có nề nếp ăn ngủ tốt, có thói quen giờ nào việc nấy, thực hiện
tốt các thao tác vệ sinh theo sự hướng dẫn của cô, rửa tay bằng xà phòng trước khi
ăn và sau khi đi vệ sinh.
- Mục tiêu 2: Phát triển nhận thức: Cháu Hân, Phong, Khoa, còn chậm lí do
là trẻ còn rụt rè trong các hoạt động, chưa mạnh dạn và khả năng chú ý tập trung
của những trẻ này chưa cao.
- Mục tiêu 3: Phát triển ngôn ngữ: Kim Nguyên, Kiệt, Linh Châu, do ngôn
ngữ của trẻ nói chưa rõ ràng, phát âm chưa rõ chữ nên khi đọc thơ hay khi kể
chuyện theo cô cháu còn chậm và đọc chưa rõ ràng, nói chưa hết câu.
- Mục tiêu 4: Phát triển thẩm mĩ: Ở lĩnh vực này về môn Âm nhạc đa số trẻ
thực hiện tốt, nhưng về môn tạo hình kỹ năng vẽ của một vài cháu còn yếu như
cháu Phong, Lợi, Hậu Thiên do kỹ năng cầm bút của cháu còn yếu và cháu chưa có
sự tập trung khi tham gia hoạt động.
- Mục tiêu 5: Phát triển tình cảm xã hội: Ở lĩnh vực này đa số trẻ đều đạt, tuy
nhiên cháu Phát do tính rụt rè nhút nhát, ít trao đổi với bạn và cô.
2. Nội dung của chủ đề
2.1. Các nội dung trẻ đã thực hiện tốt:
- Hầu hết tất cả các nội dung trẻ thực hiện tốt như hoạt động vệ sinh, nề nếp ăn
ngủ, trẻ tham gia tích cực vào hoạt động học cũng như hoạt động vui chơi, hoạt
động ngoài trời.
2.2. Các nội dung chưa thực hiện được và lí do.
- Về thể chất của một số trẻ suy dinh dưỡng, giáo viên đã có kế hoạch thường
xuyên động viên cháu trong hoạt động học cũng như trong giờ ăn và có sự kết
hợp chặt chẽ với phụ huynh về chế độ ăn ở nhà của trẻ nhưng do thể chất cháu yếu
nên các trẻ này có tăng cân nhưng không đáng kể.
- Thực hiện các thao tác vệ sinh còn chậm
2.3. Các kỹ năng mà trên 30% trẻ chưa đạt được và lí do
-Không có
3. Tổ chức các hoạt động của chủ đề
3.1. Hoạt động học
- Hầu hết trẻ đều rất tích cực và tỏ ra hứng thú khi tham gia hoạt động, giáo viên tổ
chức hoạt động phù hợp với tình hình thực tế của lớp và khả năng của trẻ, trẻ chủ
động tham gia vào các hoạt động, thể hiện tính tự lập, sáng tạo và có tinh thần hợp
tác, chia sẽ và đoàn kết với các bạn nên hiệu quả các tiết dạy đạt tương đối cao.
- Bên cạnh đó vẫn còn một vài trẻ chưa hứng thú và tích cực khi tham gia vào hoạt
động do cháu còn rụt rè và nhút nhát, cháu phát âm chưa rõ ràng, nói chưa hết câu
và chưa tập trung chú ý trong các hoạt động..
3.2. Việc tổ chức chơi trong lớp
- Số lượng / bố trí các góc chơi (không gian, diện tích, trang trí)
+ Về số lượng:5
+ Không gian: Các góc chơi trong lớp.
+ Diện tích: Toàn bộ diện tích trong lớp học.
+ Trang trí: Giáo viên chuẩn bị đồ dùng đồ chơi đầy đủ và trang trí phù hợp với
từng góc chơi, phù hợp với chủ đề nhánh.
- Sự giao tiếp giữa các trẻ / nhóm chơi; việc khuyến khích trẻ rèn luyện các kỹ
năng: Đa số trẻ mạnh dạn trong giao tiếp khi nhập vai chơi, thể hiện tinh thần đoàn
kết và hợp tác trong nhóm chơi. Thông qua hoạt động này giáo viên rèn được các
kỹ năng cho trẻ như kỹ năng nhận biết, quan sát, thực hành, rèn tính mạnh dạn tự
tin khi đứng trước đám đông.
- Thái độ của trẻ khi chơi: Đa số trẻ tham gia tích cực và thể hiện tốt vai chơi của
mình, trẻ có tinh thần hợp tác chia sẽ và đoàn kết với bạn khi chơi.
3.3. Tổ chức chơi ngoài trời
- Số lượng các buổi chơi ngoài trời đã được tổ chức: Thực hiện theo kế hoạch đã
đề ra mỗi tuần 4 buổi, trừ những buổi thời tiết thay đổi thì tổ chức trong lớp.
- Số lượng / chủng loại đồ chơi: Có nhiều loại đồ chơi bao gồm o, cầu trượt, xích
đu, bập bênh, nhà banh được làm từ những nguyên vật liệu cứng và rất chắc.
- Vị trí / chỗ trẻ chơi: Tất cả các loại đồ chơi được bố trí phù hợp ở trong sân
trường, bố trí ở những nơi rộng, thoáng mát tạo không gian an toàn khi trẻ chơi.
- Vấn đề an toàn, vệ sinh đồ chơi và khu vực chơi: Hầu hết đồ chơi trong sân
trường đều được thiết kế khoa học phù hợp và an toàn khi trẻ chơi, được chùi rửa
thường xuyên nên rất đảm bảo vệ sinh, khu vực chơi an toàn, thoáng mát.
- Giáo viên thường xuyên tổ chức các hoạt động nhằm khuyến khích trẻ tham gia
hoạt động, giao lưu và rèn luyện các kỹ năng cho trẻ đặc biệt là kỹ năng sống.
4. Những vấn đề khác cần lưu ý
4.1. Sức khoẻ của trẻ (những trẻ nghỉ nhiều hoặc có vấn đề về ăn uống và vệ sinh)
- Giáo viên sẽ có kế hoạch và phối hợp tốt với phụ huynh của những trẻ suy dinh
dưỡng và thấp còi để có chế độ chăm sóc phù hợp đối với những trẻ này. Tuyên
truyền đến phụ huynh cách phòng và tránh một số bệnh thường gặp ở trẻ.
- Thường xuyên rèn các thao tác vệ sinh cho trẻ
4.2. Chuẩn bị phương tiện, học liệu, đồ chơi của cô và trẻ:
- Qua việc đánh giá việc thực hiện của chủ đề Gia đình giáo viên sẽ rút ra được
những hạn chế để có hướng khắc phục trong những chủ điểm sau được tốt hơn.
- Chuẩn bị tốt các phương tiện đồ dùng đồ chơi phục vụ cho việc dạy và học ở chủ
đề Gia đình.
GIÁO VIÊN PHỤ TRÁCH
Võ Thị Hạnh
*
Lê Thị Gấm
 









Các ý kiến mới nhất