Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KH Năm 2025-2026

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thành Đạt
Ngày gửi: 12h:14' 23-07-2026
Dung lượng: 111.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
UBND XÃ DUY NGHĨA
TRƯỜNG MG SỐ 3 DUY NGHĨA

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do – Hạnh phúc

Duy Nghĩa, ngày 20 tháng 9 năm 2025

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC NĂM HỌC 2025-2026
Lớp mẫu giáo Bé 3 (3-4 tuổi)
Căn cứ Thông tư 51/2020/TT-BGDĐT ngày 31/12/2020 của Bộ Giáo dục
và Đào tạo về việc ban hành thông sửa đổi, bổ sung một số nội dung của
Chương trình Giáo dục mầm non ;
Căn cứ Kế hoạch giáo dục của trường Mẫu giáo số 3 Duy Nghĩa năm học
2025-2026;
Căn cứ tình hình thực tế của nhà trường và đặc điểm phát triển của trẻ lớp
Bé 1 tại trường MG số 3 Duy Nghĩa;
Lớp Bé 1 xây dựng Kế hoạch năm học 2025-2026 dựa trên mục tiêu
Chương trình chăm sóc- giáo dục trẻ 3-4 tuổi.
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH
1. Quy mô nhóm, lớp
- Sĩ số lớp Bé 3: 24 cháu
+ Nam: 12
+ Nữ: 12
- Giáo viên chủ nhiệm: Lê Thị Thanh Hương – Lê Thị Phương
- Đăng ký danh hiệu thi đua:
+ Cô Lê Thị Thanh Hương: Lao động tiên tiến
+ Cô Lê Thị Phương: Lao động tiên tiến
2. Thuận lợi
trẻ.

- Ban giám hiệu quan tâm, chỉ đạo sát sao công tác chăm sóc – giáo dục

- Cơ sở vật chất, trang thiết bị, đồ dùng – đồ chơi của lớp được trang bị
khá đầy đủ, đảm bảo an toàn, phù hợp độ tuổi.
- Có khu vui chơi ngoài trời, sân rộng, thoáng mát, giúp trẻ hoạt động thể
chất đa dạng.
- Nhà trường thường xuyên tổ chức sinh hoạt chuyên môn, bồi dưỡng
nghiệp vụ cho giáo viên.
- Giáo viên có tinh thần trách nhiệm cao, yêu nghề, mến trẻ.
- Có trình độ chuyên môn đạt chuẩn, biết ứng dụng công nghệ thông tin
trong giảng dạy.
1

- Luôn chủ động học hỏi, sáng tạo trong việc thiết kế hoạt động, tạo môi
trường học tập tích cực cho trẻ.
- Đa số trẻ khỏe mạnh, nhanh nhẹn, thích đến lớp.
- Trẻ có ý thức tự lập bước đầu, hứng thú với các hoạt động khám phá,
vận động, âm nhạc và tạo hình.
- Phụ huynh quan tâm, phối hợp chặt chẽ với giáo viên trong việc chăm
sóc và giáo dục trẻ.
- Phụ huynh có nhận thức tốt về tầm quan trọng của giáo dục mầm non.
- Hợp tác với giáo viên, tham gia tích cực vào các hoạt động của lớp và
của trường.
Khó khăn
- Về trẻ:
+ Một số trẻ mới đi học lần đầu, còn rụt rè, khó hòa nhập, chưa có nề nếp
sinh hoạt.
luyện.

+ Kỹ năng tự phục vụ (ăn, vệ sinh, cất đồ dùng) còn yếu, cần thời gian rèn

+ Trẻ chưa phát âm rõ, vốn từ còn hạn chế, cần tăng cường các hoạt động
phát triển ngôn ngữ.
+ Một số trẻ hay nghỉ học, ảnh hưởng đến việc nắm bắt kiến thức và hình
thành thói quen.
- Về phụ huynh:
+ Một số phụ huynh bận rộn, ít thời gian quan tâm, chưa phối hợp thường
xuyên với giáo viên.
+ Còn tình trạng bao bọc con quá mức, chưa khuyến khích trẻ tự lập.
II. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC CỦA NHÀ TRƯỜNG
1. MỤC TIÊU CHUNG
Giáo dục mầm non là bậc học đầu tiên trong hệ thống giáo dục quốc dân,
có mục tiêu:
- Giúp trẻ em phát triển toàn diện về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ,
hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách.
- Hình thành các kỹ năng sống cơ bản, thói quen tốt trong sinh hoạt, giao
tiếp và học tập.
- Chuẩn bị cho trẻ tâm thế sẵn sàng bước vào lớp Một, tạo tiền đề vững
chắc cho sự phát triển sau này.
- Tạo môi trường nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục an toàn, thân thiện, giúp
trẻ được sống trong tình yêu thương, tôn trọng và được phát huy khả năng cá
nhân.
2

Mục tiêu thực hiện nhiệm vụ của năm học với chủ đề: Trường học hạnh
phúc đổi mới và sáng tạo nâng cao chất lượng nuôi dưỡng và giáo dục trẻ.
Ứng dụng phương pháp giáo dục steam vào trong quá trình xây dựng kế
hoạch và tổ chức thực hiện theo hướng ứng dụng 1 phần.
2. MỤC TIÊU CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC TRẺ 3-4 TUỔI
Giúp trẻ 3 – 4 tuổi (lớp mẫu giáo bé) phát triển toàn diện về thể chất, nhận
thức, ngôn ngữ, tình cảm – xã hội và thẩm mỹ, hình thành những kỹ năng, thói
quen ban đầu trong học tập, giao tiếp và sinh hoạt.
Trẻ có tâm thế vui vẻ, mạnh dạn, tự tin, thích đến lớp; biết yêu thương,
chia sẻ với bạn bè và người thân; sẵn sàng cho giai đoạn tiếp theo .
A. PHÁT TRIỂN THỂ CHẤT
- Trẻ có cơ thể khỏe mạnh, cân nặng và chiều cao phát triển bình thường
theo lứa tuổi.
bật...

- Thực hiện được một số vận động cơ bản: đi, chạy, nhảy, ném, bò, trườn,

- Bước đầu hình thành các thói quen vệ sinh cá nhân: rửa tay, chải răng,
lau mặt, đi vệ sinh đúng nơi quy định.
- Biết ăn uống gọn gàng, tự xúc ăn, có ý thức giữ gìn sức khỏe.
- Thích tham gia các hoạt động vận động ngoài trời, trò chơi thể chất.
B. PHÁT TRIỂN NHẬN THỨC
- Hứng thú khám phá, tìm hiểu môi trường xung quanh.
thuộc.

- Biết quan sát, so sánh, phân loại, gọi tên các sự vật, hiện tượng quen
- Nhận biết được màu sắc, hình dạng, kích thước, số lượng ít (1–5).
- Bước đầu biết giải quyết vấn đề đơn giản trong tình huống quen thuộc.

- Có hiểu biết sơ giản về bản thân, gia đình, trường lớp, con vật, cây cối,
phương tiện giao thông...
- Nhận biết một số hiện tượng tự nhiên: mưa, nắng, gió, ngày – đêm.
C. PHÁT TRIỂN NGÔN NGỮ
- Trẻ nghe hiểu lời nói trong giao tiếp hàng ngày, thực hiện được yêu cầu
đơn giản của cô.
- Diễn đạt được nhu cầu, mong muốn, cảm xúc bằng lời nói.
- Biết nói câu có 3–5 từ, sử dụng được đại từ “con – cô – bạn – mẹ – bố”.
- Hứng thú nghe kể chuyện, đọc thơ, hát, xem tranh, biết trả lời câu hỏi
ngắn gọn.
- Phát âm tương đối rõ ràng, biết chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi trong giao tiếp.
3

- Làm quen bước đầu với chữ viết qua trò chơi, ký hiệu, tranh ảnh.
D. PHÁT TRIỂN TÌNH CẢM, KỸ NĂNG XÃ HỘI 
- Trẻ yêu thương, gần gũi, thân thiện với cô giáo và bạn bè.
- Biết chia sẻ đồ chơi, nhường nhịn, hợp tác trong trò chơi nhóm.
- Biết chào hỏi, cảm ơn, xin lỗi, chấp hành quy định đơn giản trong lớp.
động.

- Bước đầu hình thành tính tự lập, tự tin, mạnh dạn khi tham gia hoạt
- Biết giữ gìn đồ dùng, đồ chơi và môi trường lớp học sạch đẹp.
E. PHÁT TRIỂN THẨM MĨ
- Trẻ thích nghe nhạc, hát, vận động theo nhịp, múa minh họa bài hát.
- Biết vẽ, tô màu, nặn, xé dán đơn giản để thể hiện cảm xúc, ý tưởng.

- Thích tham gia các hoạt động nghệ thuật, biết nhận xét sản phẩm của
mình và của bạn.
- Có cảm xúc vui vẻ, hào hứng khi tham gia hoạt động tạo hình, âm nhạc.
- Hình thành thị hiếu thẩm mỹ ban đầu: thích cái đẹp, biết giữ gìn trật tự,
ngăn nắp.
III. PHÂN PHỐI THỜI GIAN
Tổng thời gian năm học: 35 tuần thực học
- Học kỳ I: Từ ngày 03/9/2025 đến ngày 09/01/2026 (trong đó có 18 tuần
thực học, thời gian còn lại dành cho các hoạt động khác).
- Học kỳ II: Từ ngày 12/01/2026 đến 22/5/2026 (trong đó có 17 tuần thực
học, thời gian còn lại dành cho nghỉ lễ, tết và các hoạt động khác).
Chương trình thiết kế cho 35 tuần, mỗi tuần làm việc 5 ngày. Kế hoạch
chăm sóc, giáo dục hằng ngày thực hiện theo chế độ sinh hoạt cho từng độ tuổi
phù hợp với sự phát triển của trẻ và điều kiện của cơ sở Giáo dục Mầm non
Thời điểm nghỉ hè, lễ, tết, nghỉ học kì theo qui định chung của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
IV. CHẾ ĐỘ SINH HOẠT
tập.

- Đảm bảo hài hòa giữa hoạt động – nghỉ ngơi – ăn uống – vui chơi – học

- Phù hợp đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi 3–4, giúp trẻ phát triển toàn diện,
vui vẻ và an toàn.
- Linh hoạt theo thời tiết, mùa, điều kiện cơ sở vật chất và thực tế của lớp.
Thời gian

Hoạt động
4

80 - 90 phút

Đón trẻ, chơi, thể dục sáng

30 - 40 phút

Học

40 - 50 phút

Chơi, hoạt động ở các góc

30 - 40 phút

Chơi ngoài trời

60 - 70 phút

Ăn bữa chính

140 - 150 phút

Ngủ

20 - 30 phút

Ăn bữa phụ

70 - 80 phút

Chơi, hoạt động theo ý thích

60 - 70 phút

Trẻ chuẩn bị ra về và trả trẻ

V.NUÔI DƯỠNG VÀ CHĂM SÓC SỨC KHOẺ
1. Tổ chức ăn
- Xây dựng chế độ ăn, khẩu phần ăn phù hợp với độ tuổi
+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng của một trẻ trong một ngày là: 1230 1320 Kcal
+ Nhu cầu khuyến nghị năng lượng tại trường của một trẻ trong một ngày
chiếm 50 - 55% nhu cầu cả ngày: 615 - 726 Kcal.
- Số bữa ăn tại cơ sở giáo dục mầm non: Một bữa chính và một bữa phụ.
+ Năng lượng phân phối cho các bữa ăn: Bữa chính buổi trưa cung cấp từ
30% đến 35% năng lượng cả ngày. Bữa phụ cung cấp khoảng 15% đến 25%
năng lượng cả ngày
+ Tỉ lệ các chất cung cấp năng lượng theo cơ cấu:
Chất đạm (Protit) cung cấp khoảng 13% - 20% năng lượng khẩu phần.
Chất béo (Lipit) cung cấp khoảng 25% - 35% năng lượng khẩu phần
Chất bột (Gluxit) cung cấp khoảng 52% - 60% năng lượng khẩu phần.
- Nước uống: khoảng 1,6 lít – 2,0 lít/ trẻ/ ngày (kể cả nước trong thức ăn).
- Xây dựng thực đơn hằng ngày, theo tuần, theo mùa
Một số yêu cầu khi tổ chức giờ ăn
Đối với cô giáo
- Chuẩn bị trước giờ ăn

5

+ Chuẩn bị phòng ăn, bàn ghế, khăn trải, dụng cụ ăn uống sạch sẽ, an
toàn, đúng quy định.
ăn.

+ Rửa tay sạch, đeo tạp dề, găng tay, khẩu trang khi chia và phục vụ thức
+ Kiểm tra thức ăn (nhiệt độ, độ chín, mùi vị, khẩu phần) trước khi chia.

+ Chuẩn bị khăn ướt, nước uống, dụng cụ hỗ trợ (thìa nhỏ, khăn lau, đõa
đựng thức ăn) trước khi trẻ vào bàn ăn.
- Trong giờ ăn
+ Tổ chức cho trẻ ngồi ăn đúng tư thế, khoảng cách bàn ghế phù hợp
chiều cao.
+ Giữ thái độ nhẹ nhàng, vui vẻ, tạo không khí thoải mái, không quát
mắng hoặc ép trẻ ăn.
+ Khuyến khích trẻ tự xúc ăn, rèn kỹ năng sử dụng thìa, bát.
+ Quan sát, hỗ trợ trẻ ăn chậm, trẻ yếu, trẻ biếng ăn, đảm bảo an toàn,
tránh sặc.
+ Không để trẻ vừa ăn vừa chơi, không nói chuyện quá nhiều khi ăn.
- Sau giờ ăn
+ Cho trẻ uống nước, rửa tay, rửa miệng, lau mặt sạch sẽ.
+ Vệ sinh bàn ghế, thu dọn dụng cụ ăn uống, đảm bảo sạch sẽ.
+ Chuẩn bị cho trẻ ngủ trưa trong môi trường yên tĩnh, thoáng mát.
Đối với trẻ
- Trước giờ ăn
+ Biết rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn.
+ Biết xếp hàng, chờ đến lượt, ngồi đúng vị trí của mình.
- Trong giờ ăn
nhiều.

+ Biết ngồi ngay ngắn, giữ tư thế đúng, không đùa nghịch hay nói chuyện
+ Tự xúc ăn bằng thìa, không làm rơi vãi thức ăn.
+ Biết ăn chậm, nhai kỹ, không nói chuyện khi trong miệng có thức ăn.
+ Ăn hết suất của mình, không kén chọn món.
+ Biết xin thêm nếu muốn ăn thêm, biết nói cảm ơn khi nhận thức ăn.
- Sau giờ ăn

định.

+ Biết tự lau miệng, rửa tay, xúc miệng, dọn khay, thìa đúng chỗ quy
6

+ Biết giữ gìn vệ sinh, không làm bẩn bàn, ghế, quần áo.
+ Có thói quen ăn uống văn minh, tự lập, biết giữ gìn vệ sinh cá nhân và
môi trường lớp học.
2. Tổ chức ngủ
- Đảm bảo cho trẻ ngủ đủ giấc, sâu giấc, tạo điều kiện cho cơ thể phục hồi
năng lượng, phát triển thể chất.
ngủ.

- Hình thành ở trẻ nề nếp, thói quen tự giác, tự lập trước – trong – sau giờ
- Đảm bảo an toàn tuyệt đối cho trẻ trong suốt thời gian ngủ.
- Tổ chức cho trẻ ngủ 1 giấc buổi trưa (khoảng 150 phút)
* Chuẩn bị cho trẻ ngủ
Cô giáo:
- Cho trẻ đi vệ sinh, rửa tay, rửa mặt, uống nước trước khi ngủ.

- Kiểm tra phòng ngủ: đảm bảo thoáng mát, yên tĩnh, đủ ánh sáng dịu,
không có vật sắc nhọn hay nguy hiểm.
- Sắp xếp giường ngay ngắn, có khoảng cách an toàn giữa các trẻ.
- Nhẹ nhàng hướng dẫn trẻ vào vị trí nằm, không chen lấn.
- Bật nhạc nhẹ hoặc ru êm, giúp trẻ dễ đi vào giấc ngủ.
Trẻ:
- Biết tự cởi giày dép, xếp đồ dùng cá nhân đúng nơi quy định.
- Giữ trật tự, nằm yên, không nói chuyện, không đùa nghịch.
- Biết tự đắp chăn, nằm đúng tư thế.
* Chăm sóc khi trẻ ngủ
Cô giáo:
- Trực lớp suốt thời gian trẻ ngủ, tuyệt đối không rời lớp.
- Quan sát, kiểm tra thường xuyên, phát hiện kịp thời khi trẻ có biểu hiện
bất thường (ho, sốt, nôn, tè dầm…).
- Điều chỉnh chăn, tư thế nằm cho trẻ, tránh bị lạnh hoặc ngạt thở.
- Giữ không khí yên tĩnh, tránh tiếng động mạnh;ánh sáng dịu.
Trẻ:
- Ngủ đúng tư thế, không nói chuyện, không quấy rối bạn.
- Ngủ đủ thời gian theo quy định .
* Chăm sóc khi trẻ thức dậy
7

Sau giờ ngủ
Cô giáo:
- Gọi trẻ dậy từ từ, nhẹ nhàng, tránh giật mình.
- Hướng dẫn trẻ gấp chăn, cất gối, xếp chiếu gọn gàng.
- Cho trẻ đi vệ sinh, rửa mặt, uống nước, chuẩn bị cho giờ ăn xế hoặc hoạt
động chiều.
- Kiểm tra tình trạng sức khỏe của trẻ sau giấc ngủ (trẻ mệt, sốt, ra mồ hôi
nhiều…).
Trẻ:
- Biết tự gấp chăn, cất đồ đúng chỗ.
- Giữ gìn vệ sinh cá nhân sạch sẽ sau khi ngủ dậy.
- Biết chào cô, chào bạn khi bắt đầu hoạt động buổi chiều.
3. Vệ sinh
- Giúp trẻ hình thành thói quen, kỹ năng tự phục vụ trong vệ sinh cá nhân.
- Giáo dục trẻ ý thức giữ gìn vệ sinh thân thể, vệ sinh ăn uống và vệ sinh
môi trường.
- Đảm bảo cho trẻ luôn sạch sẽ, khỏe mạnh, phòng tránh các bệnh truyền
nhiễm và bệnh theo mùa.
4. Chăm sóc sức khỏe và an toàn
Theo dõi sức khỏe định kỳ
- Tổ chức cân, đo chiều cao, cân nặng của trẻ ít nhất 3 lần/năm (đầu, giữa
và cuối năm học).
- Lập hồ sơ sức khỏe cá nhân cho từng trẻ; ghi chép, theo dõi biểu đồ tăng
trưởng.
- Phát hiện sớm trẻ suy dinh dưỡng, thừa cân, ốm yếu để có biện pháp can
thiệp phù hợp.
Kiểm tra sức khỏe hằng ngày
trẻ.

- Khi đón trẻ, giáo viên trao đổi với phụ huynh về tình trạng sức khỏe của

- Quan sát biểu hiện bất thường (sốt, ho, mệt, nổi ban, đau bụng...) và báo
ngay cho y tế trường.
- Không nhận trẻ bị bệnh truyền nhiễm vào lớp; hướng dẫn phụ huynh
chăm sóc tại nhà.
Phòng chống dịch bệnh
- Thực hiện vệ sinh lớp học, đồ chơi, dụng cụ ăn ngủ hằng ngày, khử
khuẩn định kỳ.
8

- Tuyên truyền, hướng dẫn trẻ rửa tay đúng cách, che miệng khi ho hoặc
hắt hơi.
- Phối hợp trạm y tế địa phương trong công tác tiêm chủng, phòng bệnh
theo mùa (tay chân miệng, sốt xuất huyết,cảm cúm...).
- Khi có dịch bệnh, thực hiện báo cáo và cách ly đúng quy định.
- Bảo vệ an toàn và phòng tránh một số tai nạn thường gặp
VI. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH GIÁO DỤC
Dự kiến các chủ đề và khung thời gian năm học 2025-2026
Lớp Mẫu giáo bé ( 3-4 tuổi): 9 chủ đề
TUẦN

THỜI GIAN
29/8/2025
03-05/9/2025

CHỦ ĐỀ
Tựu trường, ổn định
nề nếp
Chuẩn bị các điều
kiện để tổ chức khai
giảng vào ngày 5/9
TRƯỜNG MẪU
GIÁO
Lễ hội (Tết trung
thu)

SỐ
TUẦN

1
2
3
4

08/9-12/9/2025
15/9-19/9-2025
22/9-26/9-2025
29/9-03/10-2025

5
6
7
8

06/10-10/10-2025
13/10-17/10-2025
20/10-24/10-2025
28/10-31/10-2025

BẢN THÂN

4

9
10
11
12

03/11-07/11-2025
10/11-14/11-2025
17/11-21/11-2025
24/11-28/11-2025

GIA ĐÌNH
Lễ hội (Ngày nhà
giáo VN20/11)

4

13
14
15
16
17
18

01/12-05/12-2025
08/12-12/12-2025
15/12-19/12-2025
22/12-26/12-2025
29/12-02/01-2026
05/01-09/01-2026

NGHỀ NGHIỆP

3

GIAO THÔNG

3

HỌC KỲ I

18 tuần

1
2
3
4

THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH HKII
12/01-16/01-2026
19/01-23/01-2026
THẾ GIỚI TV
26/01-30/01-2026
02/02-06/02-2026
TẾT -MÙA XUÂN
9

4

3
2

CHỦ ĐỀ NHÁNH

- Trường mẫu giáo của bé
- Lớp MG của bé
- Đồ dùng, đồ chơi ở trường
- Vui hội trung thu
- Bé là ai?
- Các bộ phận trên cơ thể.
- Giác quan của bé
- Bé khỏe – bé ngoan
- Gia đình của bé
- Ngôi nhà của bé
- Mừng ngày 20/11
- Đồ dùng trong gia đình bé
- Nghề nông
- Bé yêu cô chú công nhân
- Nghề bộ đội
- Phương tiện giao thông
đường bộ
- Phương tiện giao thông
đường thủy
- Luật lệ giao thông đơn giản
- Các loại rau
- Các loại quả
- Ích lợi của cây xanh

- Hoa mùa xuân

5

09/02-13/02-2026
16/02-20/02-2026

Lễ hội: Bé và mùa
xuân)

- Ngày tết quê em

23/2- 27/2-2026
6

02/3-06/3-2026

7
8
9

09/3-13/3-2026
16/ 3-20/3-2026
23/3- 27/3-2026

10
11
12
13
14
15
16
17

NGÀY HỘI CỦA
BÀ, MẸ VÀ CÔ
GIÁO
THẾ GIỚI ĐỘNG
VẬT
Sự kiện( Ngày giải
phóng thành phố)

30/3-03/4-2026
06/4/-10/4-2026
13/4-17/4-2026
20/4-24/4-2026

NƯỚC – HIỆN
TƯỢNG TỰ NHIÊN

27/4-01/5-2026
04/5-08/5-2026
11/5-15/5-2026
18/5-22/5-2026

QUÊ HƯƠNG, ĐẤT
NƯỚC BÁC HỒ

Tổ chức lễ ra trường,
tổng kết năm học
HỌC KỲ II
THỰC HỌC CẢ NĂM

1

3

4

4

25/5-29/5-2026

- Nghỉ tết nguyên đán
(27/12- hết ngày mồng 6/
giêng ÂL)
- Ổn định sau tết
- Ngày hội của bà, mẹ và cô
giáo
- Động vật nuôi trong nhà
- Động vật sống dưới nước
- Ngày giải phóng thành phố
- Nước và lợi ích của nước
- Trời nắng, trời mưa
- Gió và không khí
- Cầu vồng, ánh sáng
- Quê hương em
- Trang phục truyền thống
- Mừng sinh nhật Bác Hồ
- Mùa hè đến

17
35

VI. KẾ HOẠCH NĂM HỌC
MỤC TIÊU GIÁO DỤC
NỘI DUNG GIÁO DỤC
I. Giáo dục phát triển thể chất
1. Phát triển vận động
MT1: Thực hiện đủ các
- Trẻ tập các động tác phát triển chung: tay, chân, bụng, bật.
động tác trong bài tập thể - Hô hấp: Hít vào, thở ra.
dục theo hướng dẫn
- Tay:
+ Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, sang 2 bên.
+ Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau .
- Lưng, bụng, lườn:
+ Cúi về phía trước.
+ Quay sang trái, sang phải.
+ Nghiêng người sang trái, sang phải.
- Chân:
+ Bước lên phía trước, bước sang ngang; ngồi xổm; đứng lên;
bật tạo chỗ.
+ Co duỗi chân.
10

MT2: Trẻ giữ được thăng
bằng khi đi hết đoạn
đường hẹp (3m x 0,2m)
MT3: Giữ được thăng
bằng khi thực hiện vận
động “Đi kiễng gót liên
tục 3m” .
MT4: Kiểm soát vận động
đi/chạy thay đổi tốc độ
theo hiệu lệnh
MT5: Biết kiểm soát được
vận động Chạy liên tục
trong đường dích dắc ( 3-4
điểm dích dắc) không
chệch ra ngoài.
MT6: Trẻ biết phối hợp
tay – mắt trong vận động
Tung bắt bóng với cô: bắt
được 3 lần liền không rơi
bóng ( khoảng cách 2,5m)
MT7: Tự đập – bắt bóng
được 3 lần liên tiếp (bóng
đường kính 18cm)

- Hướng dẫn trẻ đứng đúng tư thế, hô nhịp, phối hợp theo hiệu
lệnh của cô.
- Luyện tập hằng ngày trong giờ thể dục sáng, hoạt động
ngoài trời, tiết thể dục.
- Trẻ đi trên vạch thẳng, ghế thể dục, dây thừng hoặc tấm
thảm hẹp.
- Hướng dẫn trẻ dang hai tay giữ thăng bằng, mắt nhìn thẳng.
- Luyện đi bằng nửa bàn chân, đi kiễng gót, đi trên mép thảm.

- Trẻ đi/chạy theo nhịp trống, tiếng còi hoặc khẩu lệnh.
- Luyện đi chậm – chạy nhanh – dừng lại đúng lúc.
- Chuẩn bị đường dích dắc bằng vòng, cọc, dây.
- Cho trẻ chạy đổi hướng nhẹ nhàng, tránh va vào chướng
ngại vật.
- Hướng dẫn trẻ cách cầm bóng, tung nhẹ, đón bóng bằng hai
tay.
- Luyện tập với cô, sau đó với bạn.
- Cho trẻ tập đập bóng xuống sàn, bắt lại bằng hai tay, từ
chậm đến nhanh.
- Cô làm mẫu, sửa sai, khuyến khích trẻ tự thử nhiều lần.

MT8: Thực hiện bài tập
chạy 15m liên tục theo
hướng thẳng

-Tổ chức chạy tự do, chạy tiếp sức, chạy thi đua nhẹ nhàng.
- Dạy trẻ cách khởi động, chạy đúng hướng, không chen lấn,
không ngã.

MT9: Ném trúng đích
ngang (xa 1,5m)

- Dạy trẻ cách cầm bóng bằng hai tay, đứng chân trước – chân
sau, ném theo hướng thẳng.
- Chuẩn bị vòng hoặc hộp giấy làm đích ngang.

MT10: Bò trong đường
hẹp (3m x 0,4m) không
chệch ra ngoài

- Tạo đường hẹp bằng ghế thể dục hoặc dây.
- Dạy trẻ bò bằng tay và đầu gối, không chạm vào vạch giới
hạn.

MT11:Thực hiện được
vận động gập, đan ngón
tay vào nhau
MT12: Phối hợp cử động

- Cho trẻ tập các bài tập ngón tay, hát bài “Bàn tay xinh”,
“Ngón tay nhúc nhích”.
- Luyện gập, duỗi, đan ngón tay theo nhịp bài hát.
- Cho trẻ luyện cầm bút, điều khiển cổ tay vẽ nét cong, nét
11

bàn tay, ngón tay để vẽ
hình tròn theo mẫu
MT13: Cắt thẳng được
đoạn dài 10cm

tròn.
- Tập tô màu trong đường viền để phát triển cơ bàn tay..
- Dạy trẻ cách cầm kéo an toàn, cắt theo đường kẻ thẳng.
- Cho trẻ thực hành cắt giấy màu, bìa cứng để làm sản phẩm.

MT14: Xếp chồng 8–10
khối không đổ

- Trẻ chơi với khối gỗ, hộp nhựa, xếp chồng lên cao.
- Dạy trẻ biết chọn khối lớn làm nền, xếp chồng cân bằng.

MT15: Biết tự cài, cởi cúc - Cô hướng dẫn cách cầm cúc, đưa qua lỗ, kéo nhẹ cho phẳng.
áo
- Luyện tập trong giờ chuẩn bị ngủ, giờ thay quần áo.
MT16: Biết nói đúng tên
một số thực phẩm quen
thuộc khi nhìn vật thật
hoặc tranh ảnh (thịt, cá,
trứng, sữa, rau...)
MT17: Biết tên một số
món ăn hằng ngày (trứng
rán, cá kho, canh rau...)

MT18: Biết ăn để chóng
lớn, khỏe mạnh và chấp
nhận ăn nhiều loại thức ăn
khác nhau

- Cho trẻ làm quen với các nhóm thực phẩm cơ bản qua hình
ảnh, vật thật (nhóm chất đạm, bột, béo, vitamin).
- Tổ chức trò chuyện, đàm thoại trong giờ học: “Thực phẩm
giúp bé khỏe mạnh”.
- Lồng ghép trong giờ ăn: cô nêu tên món, hỏi trẻ thực phẩm
chính để củng cố kiến thức.
- Trẻ quan sát món ăn thật trong bữa ăn trưa, nói tên món ăn
mình biết.
- Cô cho trẻ xem tranh ảnh về các món ăn quen thuộc, nêu tên
và cách chế biến đơn giản.
- Trò chuyện: “Bé thích món ăn nào nhất?”, “Món ăn này làm
từ gì?”.
- Trò chuyện cùng trẻ: “Vì sao chúng ta phải ăn?”, “Ăn rau có
lợi gì?”.
- Giáo dục trẻ ăn đủ 4 nhóm chất, ăn đa dạng thực phẩm (rau,
củ, quả, thịt, cá, trứng, sữa).
- Lồng ghép bài hát, thơ về ăn uống lành mạnh: “Bé khỏe bé
ngoan”, “Ăn rau tốt lắm”.

MT19: Thực hiện được
một số việc: rửa tay, lau
mặt, súc miệng

- Dạy trẻ quy trình rửa tay 6 bước với xà phòng bằng hình ảnh
minh họa.
- Luyện tập hằng ngày: rửa tay trước khi ăn, sau khi chơi, sau
khi đi vệ sinh.
- Dạy trẻ lau mặt đúng cách, sử dụng khăn mặt riêng.

MT20: Thực hiện được
một số việc đơn giản với
sự giúp đỡ của người lớn
(tháo tất, cởi quần, áo...)

- Hướng dẫn trẻ từng bước kỹ năng tự phục vụ: tháo giày, cởi
áo, mặc quần, gấp gọn đồ.
- Cô làm mẫu, hướng dẫn từng thao tác, khuyến khích trẻ tự
làm.

MT21: Thực hiện được
việc sử dụng bát, thìa, cốc

- Dạy trẻ cách cầm thìa, xúc cơm, cầm cốc bằng hai tay, ngồi
ngay ngắn khi ăn.
12

đúng cách

- Cô hướng dẫn trong từng bữa ăn, giúp trẻ làm đúng thao tác.

- Trẻ không làm rơi vãi, không nói chuyện khi ăn, biết lau
miệng sau khi ăn.
MT22: Có một số hành vi - Giáo dục trẻ thói quen ăn uống vệ sinh, lịch sự: ngồi ngay
tốt trong ăn uống khi được ngắn, không nhai nhồm nhoàm, không nói chuyện trong khi
nhắc nhở (uống nước đun ăn.
sôi, ăn chậm, nhai kỹ,
- Trò chuyện, nêu gương, khen thưởng trẻ thực hiện tốt trong
không nói chuyện khi
giờ ăn.
ăn...)
- Nhắc trẻ chỉ uống nước đun sôi, không ăn quà vặt ngoài
cổng trường.
- Lồng ghép câu chuyện, bài hát, thơ giáo dục hành vi văn
minh .
MT23: Có hành vi tốt
- Dạy trẻ thực hiện đúng các hành vi vệ sinh cá nhân: rửa tay,
trong vệ sinh khi được
lau mặt, chải răng sau ăn, súc miệng bằng nước sạch.
nhắc nhở (vệ sinh răng
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn sức khỏe theo thời tiết: đội mũ, mặc
miệng, đội mũ khi ra nắng, áo ấm, đi giày dép khi ra ngoài.
mặc áo ấm, đi tất khi trời
- Nhắc trẻ giữ vệ sinh cơ thể, đầu tóc, móng tay sạch sẽ.
lạnh, đi dép, giày khi đi
học)
MT24: Biết nói với người - Dạy trẻ biết nói cho cô hoặc bố mẹ biết khi bị đau, bị ngã,
lớn khi bị đau, chảy máu... chảy máu.
- Luyện qua tình huống đóng vai: “Nếu con bị đau, con sẽ làm
gì?”.
- Cô nhấn mạnh an toàn – không tự bôi thuốc, không giấu cô.
MT25: Biết nhận ra và
- Cho trẻ quan sát tranh ảnh các vật dụng nguy hiểm, gọi tên
tránh một số vật dụng
và nêu tác hại.
nguy hiểm (bàn là, bếp
- Luyện tập phản xạ: khi thấy vật nóng → biết tránh xa, báo
đang đun, phích nước
cô.
nóng...) khi được nhắc nhở - Dạy trẻ không tự ý chạm, không chơi gần khu vực nhà bếp,
nơi đun nước.
MT26: Biết tránh nơi
- Trò chuyện về các khu vực nguy hiểm, cho trẻ xem tranh
nguy hiểm (hồ, ao, bể
ảnh minh họa.
nước, giếng, hố vôi...) khi - Dạy trẻ không tự ý ra ao hồ, bể nước, hố sâu khi không có
được nhắc nhở
người lớn.
- Luyện kỹ năng nhận biết và tránh xa khu vực nguy hiểm.
MT27: Biết tránh hành
động nguy hiểm: không
cười đùa trong khi ăn,
uống hoặc khi ăn các loại
quả có hạt...
MT28: Trẻ biết không tự
lấy thuốc uống khi không

- Dạy trẻ tác hại của việc đùa giỡn trong khi ăn uống (dễ sặc,
nghẹn).
- Giáo dục nề nếp ngồi ngay ngắn, ăn chậm, nhai kỹ, không
nói chuyện khi ăn.
- Trò chuyện: “Điều gì xảy ra nếu con vừa ăn vừa cười?”.
- Cho trẻ xem một số loại thuốc thông thường, giải thích chỉ
người lớn mới được cho uống thuốc.
13

có người lớn

- Dạy trẻ nếu thấy thuốc, không được mở hộp hay uống thử.

MT29: Trẻ biết không leo
trèo bàn ghế, lan can vì dễ
ngã và gây nguy hiểm.

- Trò chuyện về nguy hiểm khi leo trèo không đúng nơi quy
định.
- Dạy trẻ chỉ leo cầu thang có tay vịn, không trèo bàn ghế, cửa
sổ.

MT30: Trẻ biết không nên - Dạy trẻ nhận biết đồ vật sắc nhọn, hiểu tác hại.
nghịch các vật sắc nhọn.
- Cho trẻ quan sát vật thật có kiểm soát, nêu tác dụng và nguy
hiểm.
MT31: Biết không theo
người lạ ra khỏi khu vực
trường lớ
 
Gửi ý kiến