CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Cao Thành Đạt
Ngày gửi: 12h:07' 23-07-2026
Dung lượng: 96.0 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Cao Thành Đạt
Ngày gửi: 12h:07' 23-07-2026
Dung lượng: 96.0 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN
Thời gian thực hiện: Từ ngày 06/10/2025 đến ngày 31/10/2025
Lớp mẫu giáo bé 2
MỤC TIÊU
GIÁO DỤC
1.Phát triển thể chất
a) Giáo dục dinh
dưỡng và sức khỏe
MT19: Thực hiện được
một số việc: rửa tay, lau
mặt, súc miệng
MT23: Có hành vi tốt
trong vệ sinh khi được
nhắc nhở (vệ sinh răng
miệng, đội mũ khi ra
nắng, mặc áo ấm, đi tất
khi trời lạnh, đi dép,
giày khi đi học)
NỘI DUNG
GIÁO DỤC
1.Phát triển thể chất
a) Giáo dục dinh dưỡng và
sức khỏe
- Dạy trẻ quy trình rửa tay 6
bước với xà phòng bằng hình
ảnh minh họa.
- Luyện tập hằng ngày: rửa tay
trước khi ăn, sau khi chơi, sau
khi đi vệ sinh.
- Dạy trẻ lau mặt đúng cách,
sử dụng khăn mặt riêng.
- Dạy trẻ thực hiện đúng các
hành vi vệ sinh cá nhân: rửa
tay, lau mặt, chải răng sau ăn,
súc miệng bằng nước sạch.
HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn sức
khỏe theo thời tiết: đội mũ,
mặc áo ấm, đi giày dép khi ra
ngoài.
- Nhắc trẻ giữ vệ sinh cơ thể,
đầu tóc, móng tay sạch sẽ.
- Hoạt động ngoài
trời: Trò chuyện về
thời tiết và cách bảo
vệ cơ thể.
- Dạy mẫu cách đội
mũ, mặc áo khoác,
đi tất, đi dép đúng
cách.
- Hướng dẫn trẻ lấy
đồ dùng cá nhân
đúng ký hiệu (mũ,
áo khoác, dép…).
- Nhắc nhở hằng
ngày: giờ đón – trả
trẻ, trước khi ra
- Hoạt động vệ sinh
trước khi ăn và sau
khi đi vệ sinh.
- Luyện thói quen:
trẻ biết lấy khăn,
cốc đúng ký hiệu,
rửa tay nơi quy
định, xếp khăn đúng
chỗ.
- Cô quan sát –
chỉnh sửa cho từng
trẻ, khuyến khích
bằng lời khen: “Con
rửa tay sạch rồi, giỏi
quá!”
- Phối hợp phụ
huynh nhắc trẻ tập
kỹ năng ở nhà.
- Biết tránh những nơi
nguy hiểm ( hồ, ao, bể
chứa nước, giếng, hố
vôi…) khi được nhắc
nhở
- Trẻ nhận ra một số nơi nguy
hiểm như: hồ, ao, bể chứa
nước, giếng, hố vôi…) và biết
không nên đến gần những nơi
đó.
- Biết bản thân có quyền - Quyền chăm sóc sức khỏe
được chăm sóc sức
khỏe.
b) Vận động
MT3: Giữ được thăng
bằng khi thực hiện vận
động “Đi kiễng gót liên
tục 3m” .
b) Vận động
- Luyện đi bằng nửa bàn chân,
đi kiễng gót, đi trên mép thảm.
- Trẻ phối hợp nhịp nhàng tay
và chân, cùng với các giác
quan của mình, để thực hiện
bài tập vận động cơ bản “Đi
kiễng gót”.
- Trẻ biết chấp hành
theo đúng tín hiệu đèn
giao thông.
- Đèn giao thông có ở các ngã
tư đường, khi đi đường mà
gặp tín hiệu đèn GT phải chấp
hành theo tín hiệu đèn đỏ
dừng lại, đèn vàng đi chậm và
đèn xanh được đi .Những nơi
không có tín hiệu đèn giao
thông, thì sẽ đi theo hướng
dẫn của chú cảnh sát giao
thông.
- Đội mũ bảo hiểm khi ngồi
trên xe máy, đèn đỏ dừng lại,
đèn xanh được đi.
- Trẻ biết một số quy
định khi tham gia giao
thông để đảm bảo an
toàn cho cơ thể.
2. Phát triển nhận
2. Phát triển nhận thức
thức
a) Khám phá khoa học a) Khám phá khoa học
MT60: Trẻ nói được
- Tên, tuổi, giới tính của bản
tên, tuổi, giới tính của
thân.
ngoài trời, sau ngủ
dậy
- Hoạt động ngoài
trời
- Hoạt động chiều
- Mọi lúc mọi nơi
- Hoạt động chiều:
Giáo dục quyền
được chăm sóc cho
trẻ.
- Hoạt động học :
Thể dục “ Đi kiễng
gót”
- Cô làm mẫu kỹ
năng đi kiễng gót:
+ Lưng thẳng, mắt
nhìn về phía trước.
+ Gót chân không
chạm đất.
+ Hai tay đưa ra hai
bên hoặc đánh tự
nhiên để giữ thăng
bằng.
- Hoạt động ngoài
trời: quan sát đèn
giao thông
- Hoạt động chiều
- Hoạt động ngoài
trời
- Hoạt động học: Bé
là ai ?
bản thân khi được hỏi
hoặc trò chuyện .
- Cho trẻ làm quen, tự giới
thiệu bản thân
- Trẻ xem gương, ảnh, nói về
bản thân: “Con là bé trai/ bé
gái”.
- Cô trò chuyện
hàng ngày trong giờ
đón – trả trẻ: “Hôm
nay con tên gì?”,
“Con mấy tuổi?”,
“Con là bé trai hay
bé gái?”
- Tổ chức hoạt động
góc “Bé và gia
đình” cho trẻ xem
ảnh bản thân, từ đó
nói tên – tuổi.
- Nhận biết và gọi tên
- Trẻ nói tên của các bộ phận
- Hoạt động học :
các bộ phận cơ thể,
cơ thể, các giác quan và chức Trò chuyện- khám
chức năng của chúng và năng của từng bộ phận và giác phá cơ thể.
cách giữ gìn vệ sinh
quan đó như tai để nghe, mắt
thân thể.
để nhìn, chân để đi,chạy,
nhảy,...
- Nhận biết 5 giác quan - Tên của các bộ phận cơ thể, - Hoạt động khám
và chức năng các giác
các giác quan và chức năng
phá – trò chuyện về
quan trong cơ thể.
của từng bộ phận .
giác quan
- Khám phá chiếc miệng xinh.
- Nhận biết các nhóm
- Trẻ kể tên một số thực phẩm, - Hoạt động khám
thực phẩm cần thiết để
món ăn cần thiết giúp cơ thể
phá khoa học : Bé
cho cơ thể bé phát triển. khỏe mạnh như cơm, rau, thịt cần gì lớn lên và
cá…
khỏe mạnh
- Biết được quyền bảo
- Quyền được bảo vệ để không - Hoạt động chiều
vệ bản thân để không bị bị bắt cóc.
bắt cóc.
b) Làm quen với toán
MT40: Trẻ quan tâm
đến số lượng, thích
đếm, biết sử dụng ngón
tay để biểu thị số lượng
b) Làm quen với toán
- Tổ chức các trò chơi, bài hát,
thơ có yếu tố đếm (“Một ông
sao sáng”, “Năm ngón tay
ngoan”).
- Cho trẻ đếm đồ chơi, quả,
hoa, bạn trong nhóm.
- Khuyến khích trẻ giơ ngón
tay biểu thị số lượng khi đếm.
- Rèn thói quen đếm mọi lúc,
mọi nơi trong sinh hoạt hằng
ngày.
MT41: Đếm được trên
các đối tượng giống
- Cho trẻ đếm 2 đồ vật giống
nhau .
- Hoạt động chiều :
Bé tập đếm theo khả
năng
- Hoạt động góc
- Hoạt động học :
Đếm ,nhận biết số
nhau và đếm đến 2
- Hướng dẫn đếm lần lượt, chỉ
và nói tương ứng 1–1.
- Trẻ đếm các bộ phận trên cơ
thể có số lượng 2.
- Đếm đến 2, nhận biết nhóm
có số lượng là 2.
lượng 2
MT56: Nhận biết được
- Trẻ nhận biết, xác định tay
phải, tay trái của bản thân.
- Hoạt động học :
Nhận biết tay phải,
tay trái của bản thân
- Đi bộ qua đường an toàn,đi
sát lề đường , không chảy
nhảy chơi đùa dưới lòng
đường
- Hoạt động ngoài
trời : Một số quy
định khi đi trên
đường bộ.
tay phải, tay trái của bản
thân.
- Trẻ biết một số quy
định khi đi trên đường
bộ.
3.Phát triển ngôn ngữ
3. Phát triển ngôn ngữ
MT79: Trẻ nói đủ nghe,
- Rèn thói quen nói to, rõ, vừa
không nói lí nhí
đủ nghe khi phát biểu.
- Cô khen ngợi, khuyến khích
trẻ nói mạnh dạn, tự tin.
MT81: Trẻ nhìn vào
tranh minh họa và gọi
tên được nhân vật trong
tranh
- Cho trẻ quan sát tranh
truyện, hỏi – trả lời về nhân
vật.
- Cô gợi mở: “Ai đây?”,
“Nhân vật này đang làm gì?”.
- Trẻ sử dụng lời nói, ngôn
- Biết sử dụng các từ
ngữ của mình để nói lên họ
ngữ để giới thiệu về bản
tên của mình, bao nhiêu tuổi,
thân trẻ.
sở thích.
- Biết kể lại những sự
- Trẻ bày tỏ tình cảm, suy nghĩ
việc đơn giản đã diễn ra
và nhu cầu của bản thân với
của bản thân
cử chỉ, điệu bộ, lời nói và kể
.
về bản thân bằng các câu đơn
giản khi được hỏi.
- Biết đọc thơ, hiểu nội
- Trẻ đọc thuộc bài thơ, hiểu
dung bài thơ.
nội dung bài thơ và trả lời
những câu hỏi đơn giản trong
nội dung bài thơ: Đôi mắt của
em, Bé ơi.
- Mạnh dạn và thích giao tiếp
- Biết lắng nghe và trả
với mọi người xung quanh,
lời lịch sự với mọi
luôn lắng nghe và trả lời câu
người.
hỏi của người khác một cách
- Tất cả hoạt động
hàng ngày của trẻ
- Hoạt động học :
Chuyện '' Bạn Minh
Quân dũng cảm ;
Cái mồm''
- Hoạt động học
- Hoạt động chiều
- Hoạt động học :
Thơ '' Đôi mắt của
em ; Bé ơi''
- Hoạt động chiều :
Giáo dục quyền lắng
nghe cho trẻ.
lễ phép.
- Quyền được lắng nghe.
4.Phát triển thẩm mỹ
MT87: Trẻ vận động
theo nhịp điệu bài hát
hoặc bản nhạc (biết vỗ
tay theo phách, nhịp
hoặc vận động minh
họa).
4. Phát triển thẩm mỹ
- Trẻ vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư,
giậm chân theo nhịp.
- Cho trẻ vận động minh họa
lời bài hát (giơ tay, xoay
người, bước sang trái/phải…).
- Khuyến khích trẻ biểu diễn
tự nhiên, vui vẻ, tự tin.
- Thể hiện cảm xúc phù - Trẻ thể hiện cảm xúc vui
hợp qua các bài hát về
mừng, thích thú, ngạc nhiên
chủ đề bản thân.
khi thể hiện các vận động đơn
giản của bài hát: Tay thơm,
tay ngoan.
- Hát thuộc lời bài hát “ Ồ sao
bé không lắc” , vận động minh
họa theo lời bài hát.
- Biết nhận xét bạn bè
- Trẻ lựa chọn quần áo sạch
và bản thân : gọn gàng, cho mình, thích thú khi được
mặc quần áo đẹp, sạch
tắm rửa sạch sẽ, chải tóc gọn
sẽ hay ngược lại.
gàng và nhận xét giữa bạn và
bản thân mình.
- Cảm nhận được vẻ đẹp - Phối hợp các kỹ năng nhồi
của bạn trai bạn gái đất, lăn tròn, ấn dẹt …để thực
trong lớp để nặn hình hiện tạo hình nặn bạn trai, bạn
người bạn trai, bạn gái. gái.
- Hoạt động học :
+ Vận động 'tay
thơm tay ngoan'.
+ Dạy hát : Ồ sao bé
không lắc
+ Nghe hát : Bé ti ti
- Hoạt động chiều :
nhận xét về bạn trai,
bạn gái
- Hoạt động học :
Nặn bạn trai, bạn
gái.
- Biết sử dụng các
nguyên vật liệu tạo hình
để tạo ra những sản
phẩm tạo hình đơn giản
vể bản thân.
- Khơi gợi sự tò mò, khám phá - Hoạt động góc
ở trẻ và giúp trẻ sử dụng một
số dụng cụ, vật liệu có sẵn để
tạo ra những sản phẩm tạo
hình đơn giản nhất về bản
thân.
- Có khả năng thực hiện
sản phẩm tạo hình : vẽ
mũ bạn trai, bạn gái.
- Phối hợp các nét vẽ mũ bạn
trai, bạn gái.
- Tô màu không lem ra ngoài.
- Biết thực hiện các
động tác minh họa cho
trò chơi về giao thông.
- Trẻ thực hiện động tác theo - Lồng ghép hoạt
bài hát “ Đoàn tàu tí xíu
động góc, hoạt động
ngoài trời.
- Hoạt động học :
Vẽ, tô màu mũ bạn
trai, bạn gái.
5. Phát triển TCXH
MT98: Nói được tên,
tuổi, giới tính của bản
thân.
5. Phát triển TCXH
- Trò chuyện, hỏi – đáp về bản
thân: “Con tên là gì?”, “Con
mấy tuổi?”, “Con là bé trai
hay bé gái?”.
- Cho trẻ giới thiệu bản thân
trong nhóm hoặc khi chơi.
MT110: Trẻ cùng chơi - Dạy trẻ chờ đến lượt, biết
hòa thuận với bạn trong chia sẻ đồ chơi, không giành
nhóm nhỏ.
giật.
- Cô quan sát, khen ngợi hành
vi hợp tác khi chơi cùng bạn.
- Biết được sự quan
- Trẻ cảm nhận và thấy được
tâm, chăm sóc của
sự quan tâm, gần gũi, chăm
người thân đối với bản
sóc của người thân đối với
thân.
mình.
- Trẻ có thể làm những - Quan tâm, giúp đỡ những
công việc tự phục vụ
người thân gần gũi với mình
đơn giản để giúp đỡ mọi qua các công việc phù hợp với
người.
lứa tuổi của mình.
- Biết nhận ra cảm xúc:
vui buồn, sợ hãi, tức
giận qua nét mặt, giọng
nói, qua tranh ảnh.
DUYỆT CỦA BGH
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Lê Thị Kiều
- Trẻ vui khi được người lớn
âu yếm, khen gợi, buồn khi bị
chê và giận hờn khi không đạt
điều mình mong muốn qua cử
chỉ, hành động và lời nói, qua
tranh ảnh
- Hoạt động đón trẻ,
hoạt động học, hoạt
động chiều, hoạt
động góc.
- Trong các hoạt
động vui chơi, làm
việc nhóm.
- Hoạt động khám
phá, trò chuyện
- Hoạt động góc
- Giáo dục kỹ năng
thông qua sinh hoạt
+ Trong giờ ăn: trẻ
tự lấy khăn, kéo
ghế, tự dọn bát thìa.
+ Giờ ngủ: tự cất
gối, chăn vào đúng
tủ.
+ Giờ chơi: cất đồ
chơi đúng kệ theo
ký hiệu.
- Trò chuyện, khám
phá khuôn mặt cảm
xúc
- Hoạt động đóng
vai
GIÁO VIÊN PHỤ TRÁCH
Lê Thị Gấm – Võ Thị Hạnh
CHỦ ĐỀ: BẢN THÂN
Thời gian thực hiện: Từ ngày 06/10/2025 đến ngày 31/10/2025
Lớp mẫu giáo bé 2
MỤC TIÊU
GIÁO DỤC
1.Phát triển thể chất
a) Giáo dục dinh
dưỡng và sức khỏe
MT19: Thực hiện được
một số việc: rửa tay, lau
mặt, súc miệng
MT23: Có hành vi tốt
trong vệ sinh khi được
nhắc nhở (vệ sinh răng
miệng, đội mũ khi ra
nắng, mặc áo ấm, đi tất
khi trời lạnh, đi dép,
giày khi đi học)
NỘI DUNG
GIÁO DỤC
1.Phát triển thể chất
a) Giáo dục dinh dưỡng và
sức khỏe
- Dạy trẻ quy trình rửa tay 6
bước với xà phòng bằng hình
ảnh minh họa.
- Luyện tập hằng ngày: rửa tay
trước khi ăn, sau khi chơi, sau
khi đi vệ sinh.
- Dạy trẻ lau mặt đúng cách,
sử dụng khăn mặt riêng.
- Dạy trẻ thực hiện đúng các
hành vi vệ sinh cá nhân: rửa
tay, lau mặt, chải răng sau ăn,
súc miệng bằng nước sạch.
HOẠT ĐỘNG
GIÁO DỤC
- Giáo dục trẻ biết giữ gìn sức
khỏe theo thời tiết: đội mũ,
mặc áo ấm, đi giày dép khi ra
ngoài.
- Nhắc trẻ giữ vệ sinh cơ thể,
đầu tóc, móng tay sạch sẽ.
- Hoạt động ngoài
trời: Trò chuyện về
thời tiết và cách bảo
vệ cơ thể.
- Dạy mẫu cách đội
mũ, mặc áo khoác,
đi tất, đi dép đúng
cách.
- Hướng dẫn trẻ lấy
đồ dùng cá nhân
đúng ký hiệu (mũ,
áo khoác, dép…).
- Nhắc nhở hằng
ngày: giờ đón – trả
trẻ, trước khi ra
- Hoạt động vệ sinh
trước khi ăn và sau
khi đi vệ sinh.
- Luyện thói quen:
trẻ biết lấy khăn,
cốc đúng ký hiệu,
rửa tay nơi quy
định, xếp khăn đúng
chỗ.
- Cô quan sát –
chỉnh sửa cho từng
trẻ, khuyến khích
bằng lời khen: “Con
rửa tay sạch rồi, giỏi
quá!”
- Phối hợp phụ
huynh nhắc trẻ tập
kỹ năng ở nhà.
- Biết tránh những nơi
nguy hiểm ( hồ, ao, bể
chứa nước, giếng, hố
vôi…) khi được nhắc
nhở
- Trẻ nhận ra một số nơi nguy
hiểm như: hồ, ao, bể chứa
nước, giếng, hố vôi…) và biết
không nên đến gần những nơi
đó.
- Biết bản thân có quyền - Quyền chăm sóc sức khỏe
được chăm sóc sức
khỏe.
b) Vận động
MT3: Giữ được thăng
bằng khi thực hiện vận
động “Đi kiễng gót liên
tục 3m” .
b) Vận động
- Luyện đi bằng nửa bàn chân,
đi kiễng gót, đi trên mép thảm.
- Trẻ phối hợp nhịp nhàng tay
và chân, cùng với các giác
quan của mình, để thực hiện
bài tập vận động cơ bản “Đi
kiễng gót”.
- Trẻ biết chấp hành
theo đúng tín hiệu đèn
giao thông.
- Đèn giao thông có ở các ngã
tư đường, khi đi đường mà
gặp tín hiệu đèn GT phải chấp
hành theo tín hiệu đèn đỏ
dừng lại, đèn vàng đi chậm và
đèn xanh được đi .Những nơi
không có tín hiệu đèn giao
thông, thì sẽ đi theo hướng
dẫn của chú cảnh sát giao
thông.
- Đội mũ bảo hiểm khi ngồi
trên xe máy, đèn đỏ dừng lại,
đèn xanh được đi.
- Trẻ biết một số quy
định khi tham gia giao
thông để đảm bảo an
toàn cho cơ thể.
2. Phát triển nhận
2. Phát triển nhận thức
thức
a) Khám phá khoa học a) Khám phá khoa học
MT60: Trẻ nói được
- Tên, tuổi, giới tính của bản
tên, tuổi, giới tính của
thân.
ngoài trời, sau ngủ
dậy
- Hoạt động ngoài
trời
- Hoạt động chiều
- Mọi lúc mọi nơi
- Hoạt động chiều:
Giáo dục quyền
được chăm sóc cho
trẻ.
- Hoạt động học :
Thể dục “ Đi kiễng
gót”
- Cô làm mẫu kỹ
năng đi kiễng gót:
+ Lưng thẳng, mắt
nhìn về phía trước.
+ Gót chân không
chạm đất.
+ Hai tay đưa ra hai
bên hoặc đánh tự
nhiên để giữ thăng
bằng.
- Hoạt động ngoài
trời: quan sát đèn
giao thông
- Hoạt động chiều
- Hoạt động ngoài
trời
- Hoạt động học: Bé
là ai ?
bản thân khi được hỏi
hoặc trò chuyện .
- Cho trẻ làm quen, tự giới
thiệu bản thân
- Trẻ xem gương, ảnh, nói về
bản thân: “Con là bé trai/ bé
gái”.
- Cô trò chuyện
hàng ngày trong giờ
đón – trả trẻ: “Hôm
nay con tên gì?”,
“Con mấy tuổi?”,
“Con là bé trai hay
bé gái?”
- Tổ chức hoạt động
góc “Bé và gia
đình” cho trẻ xem
ảnh bản thân, từ đó
nói tên – tuổi.
- Nhận biết và gọi tên
- Trẻ nói tên của các bộ phận
- Hoạt động học :
các bộ phận cơ thể,
cơ thể, các giác quan và chức Trò chuyện- khám
chức năng của chúng và năng của từng bộ phận và giác phá cơ thể.
cách giữ gìn vệ sinh
quan đó như tai để nghe, mắt
thân thể.
để nhìn, chân để đi,chạy,
nhảy,...
- Nhận biết 5 giác quan - Tên của các bộ phận cơ thể, - Hoạt động khám
và chức năng các giác
các giác quan và chức năng
phá – trò chuyện về
quan trong cơ thể.
của từng bộ phận .
giác quan
- Khám phá chiếc miệng xinh.
- Nhận biết các nhóm
- Trẻ kể tên một số thực phẩm, - Hoạt động khám
thực phẩm cần thiết để
món ăn cần thiết giúp cơ thể
phá khoa học : Bé
cho cơ thể bé phát triển. khỏe mạnh như cơm, rau, thịt cần gì lớn lên và
cá…
khỏe mạnh
- Biết được quyền bảo
- Quyền được bảo vệ để không - Hoạt động chiều
vệ bản thân để không bị bị bắt cóc.
bắt cóc.
b) Làm quen với toán
MT40: Trẻ quan tâm
đến số lượng, thích
đếm, biết sử dụng ngón
tay để biểu thị số lượng
b) Làm quen với toán
- Tổ chức các trò chơi, bài hát,
thơ có yếu tố đếm (“Một ông
sao sáng”, “Năm ngón tay
ngoan”).
- Cho trẻ đếm đồ chơi, quả,
hoa, bạn trong nhóm.
- Khuyến khích trẻ giơ ngón
tay biểu thị số lượng khi đếm.
- Rèn thói quen đếm mọi lúc,
mọi nơi trong sinh hoạt hằng
ngày.
MT41: Đếm được trên
các đối tượng giống
- Cho trẻ đếm 2 đồ vật giống
nhau .
- Hoạt động chiều :
Bé tập đếm theo khả
năng
- Hoạt động góc
- Hoạt động học :
Đếm ,nhận biết số
nhau và đếm đến 2
- Hướng dẫn đếm lần lượt, chỉ
và nói tương ứng 1–1.
- Trẻ đếm các bộ phận trên cơ
thể có số lượng 2.
- Đếm đến 2, nhận biết nhóm
có số lượng là 2.
lượng 2
MT56: Nhận biết được
- Trẻ nhận biết, xác định tay
phải, tay trái của bản thân.
- Hoạt động học :
Nhận biết tay phải,
tay trái của bản thân
- Đi bộ qua đường an toàn,đi
sát lề đường , không chảy
nhảy chơi đùa dưới lòng
đường
- Hoạt động ngoài
trời : Một số quy
định khi đi trên
đường bộ.
tay phải, tay trái của bản
thân.
- Trẻ biết một số quy
định khi đi trên đường
bộ.
3.Phát triển ngôn ngữ
3. Phát triển ngôn ngữ
MT79: Trẻ nói đủ nghe,
- Rèn thói quen nói to, rõ, vừa
không nói lí nhí
đủ nghe khi phát biểu.
- Cô khen ngợi, khuyến khích
trẻ nói mạnh dạn, tự tin.
MT81: Trẻ nhìn vào
tranh minh họa và gọi
tên được nhân vật trong
tranh
- Cho trẻ quan sát tranh
truyện, hỏi – trả lời về nhân
vật.
- Cô gợi mở: “Ai đây?”,
“Nhân vật này đang làm gì?”.
- Trẻ sử dụng lời nói, ngôn
- Biết sử dụng các từ
ngữ của mình để nói lên họ
ngữ để giới thiệu về bản
tên của mình, bao nhiêu tuổi,
thân trẻ.
sở thích.
- Biết kể lại những sự
- Trẻ bày tỏ tình cảm, suy nghĩ
việc đơn giản đã diễn ra
và nhu cầu của bản thân với
của bản thân
cử chỉ, điệu bộ, lời nói và kể
.
về bản thân bằng các câu đơn
giản khi được hỏi.
- Biết đọc thơ, hiểu nội
- Trẻ đọc thuộc bài thơ, hiểu
dung bài thơ.
nội dung bài thơ và trả lời
những câu hỏi đơn giản trong
nội dung bài thơ: Đôi mắt của
em, Bé ơi.
- Mạnh dạn và thích giao tiếp
- Biết lắng nghe và trả
với mọi người xung quanh,
lời lịch sự với mọi
luôn lắng nghe và trả lời câu
người.
hỏi của người khác một cách
- Tất cả hoạt động
hàng ngày của trẻ
- Hoạt động học :
Chuyện '' Bạn Minh
Quân dũng cảm ;
Cái mồm''
- Hoạt động học
- Hoạt động chiều
- Hoạt động học :
Thơ '' Đôi mắt của
em ; Bé ơi''
- Hoạt động chiều :
Giáo dục quyền lắng
nghe cho trẻ.
lễ phép.
- Quyền được lắng nghe.
4.Phát triển thẩm mỹ
MT87: Trẻ vận động
theo nhịp điệu bài hát
hoặc bản nhạc (biết vỗ
tay theo phách, nhịp
hoặc vận động minh
họa).
4. Phát triển thẩm mỹ
- Trẻ vỗ tay, nhún nhảy, lắc lư,
giậm chân theo nhịp.
- Cho trẻ vận động minh họa
lời bài hát (giơ tay, xoay
người, bước sang trái/phải…).
- Khuyến khích trẻ biểu diễn
tự nhiên, vui vẻ, tự tin.
- Thể hiện cảm xúc phù - Trẻ thể hiện cảm xúc vui
hợp qua các bài hát về
mừng, thích thú, ngạc nhiên
chủ đề bản thân.
khi thể hiện các vận động đơn
giản của bài hát: Tay thơm,
tay ngoan.
- Hát thuộc lời bài hát “ Ồ sao
bé không lắc” , vận động minh
họa theo lời bài hát.
- Biết nhận xét bạn bè
- Trẻ lựa chọn quần áo sạch
và bản thân : gọn gàng, cho mình, thích thú khi được
mặc quần áo đẹp, sạch
tắm rửa sạch sẽ, chải tóc gọn
sẽ hay ngược lại.
gàng và nhận xét giữa bạn và
bản thân mình.
- Cảm nhận được vẻ đẹp - Phối hợp các kỹ năng nhồi
của bạn trai bạn gái đất, lăn tròn, ấn dẹt …để thực
trong lớp để nặn hình hiện tạo hình nặn bạn trai, bạn
người bạn trai, bạn gái. gái.
- Hoạt động học :
+ Vận động 'tay
thơm tay ngoan'.
+ Dạy hát : Ồ sao bé
không lắc
+ Nghe hát : Bé ti ti
- Hoạt động chiều :
nhận xét về bạn trai,
bạn gái
- Hoạt động học :
Nặn bạn trai, bạn
gái.
- Biết sử dụng các
nguyên vật liệu tạo hình
để tạo ra những sản
phẩm tạo hình đơn giản
vể bản thân.
- Khơi gợi sự tò mò, khám phá - Hoạt động góc
ở trẻ và giúp trẻ sử dụng một
số dụng cụ, vật liệu có sẵn để
tạo ra những sản phẩm tạo
hình đơn giản nhất về bản
thân.
- Có khả năng thực hiện
sản phẩm tạo hình : vẽ
mũ bạn trai, bạn gái.
- Phối hợp các nét vẽ mũ bạn
trai, bạn gái.
- Tô màu không lem ra ngoài.
- Biết thực hiện các
động tác minh họa cho
trò chơi về giao thông.
- Trẻ thực hiện động tác theo - Lồng ghép hoạt
bài hát “ Đoàn tàu tí xíu
động góc, hoạt động
ngoài trời.
- Hoạt động học :
Vẽ, tô màu mũ bạn
trai, bạn gái.
5. Phát triển TCXH
MT98: Nói được tên,
tuổi, giới tính của bản
thân.
5. Phát triển TCXH
- Trò chuyện, hỏi – đáp về bản
thân: “Con tên là gì?”, “Con
mấy tuổi?”, “Con là bé trai
hay bé gái?”.
- Cho trẻ giới thiệu bản thân
trong nhóm hoặc khi chơi.
MT110: Trẻ cùng chơi - Dạy trẻ chờ đến lượt, biết
hòa thuận với bạn trong chia sẻ đồ chơi, không giành
nhóm nhỏ.
giật.
- Cô quan sát, khen ngợi hành
vi hợp tác khi chơi cùng bạn.
- Biết được sự quan
- Trẻ cảm nhận và thấy được
tâm, chăm sóc của
sự quan tâm, gần gũi, chăm
người thân đối với bản
sóc của người thân đối với
thân.
mình.
- Trẻ có thể làm những - Quan tâm, giúp đỡ những
công việc tự phục vụ
người thân gần gũi với mình
đơn giản để giúp đỡ mọi qua các công việc phù hợp với
người.
lứa tuổi của mình.
- Biết nhận ra cảm xúc:
vui buồn, sợ hãi, tức
giận qua nét mặt, giọng
nói, qua tranh ảnh.
DUYỆT CỦA BGH
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Lê Thị Kiều
- Trẻ vui khi được người lớn
âu yếm, khen gợi, buồn khi bị
chê và giận hờn khi không đạt
điều mình mong muốn qua cử
chỉ, hành động và lời nói, qua
tranh ảnh
- Hoạt động đón trẻ,
hoạt động học, hoạt
động chiều, hoạt
động góc.
- Trong các hoạt
động vui chơi, làm
việc nhóm.
- Hoạt động khám
phá, trò chuyện
- Hoạt động góc
- Giáo dục kỹ năng
thông qua sinh hoạt
+ Trong giờ ăn: trẻ
tự lấy khăn, kéo
ghế, tự dọn bát thìa.
+ Giờ ngủ: tự cất
gối, chăn vào đúng
tủ.
+ Giờ chơi: cất đồ
chơi đúng kệ theo
ký hiệu.
- Trò chuyện, khám
phá khuôn mặt cảm
xúc
- Hoạt động đóng
vai
GIÁO VIÊN PHỤ TRÁCH
Lê Thị Gấm – Võ Thị Hạnh
 









Các ý kiến mới nhất