KHBD (giáo án) địa lý 6 kết nối tri thức với cuộc sống (kntt) thành phố HCM,

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Phú Hưng (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:29' 13-07-2026
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 64
Nguồn:
Người gửi: Bùi Phú Hưng (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:29' 13-07-2026
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 64
Số lượt thích:
1 người
(Bùi Thị Ngọc Bích)
Trường: TH-THCS Tam Lập.
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Khoa học Xã Hội
Bùi Phú Hưng
BÀI MỞ ĐẦU
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Tuần: 01,
Tiết PPCT: 01
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
Học sinh hiểu được nội dung cơ bản, nhiệm vụ của bộ môn Địa Lý lớp 6.
- Hiểu được tầm qua trọng của việc nắm vững các khái niệm cơ bản, các kĩ năng địa lí trong
học tập và sinh hoạt.
- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú mà môn địa lí mang lại.
- Nêu được vai trò của địa lí trong cuộc sống, có cái nhìn khách qua về thế giới quan và giải
quyết các vấn đề trong cuộc sống
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm
vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định nội dung
theo yêu cầu của giáo viên.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các
vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên
quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:
+ quả địa cầu, bản đồ thế giới, tranh ảnh địa lý.
- Học liệu: sgk, sách thiết kế địa lí 6 tập 1
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
Trang 1
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Học địa lí ở tiêu học HS được tìm hiểu những nội dung
gì?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của
môn Địa lí
a. Mục đích: HS Trình bày được các khái niệm cơ bản của địa lí như Trái Đất, các
thành phần tự nhiên của TĐ và các kĩ năng cơ bản của bộ môn như quan sát lược
đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bảng số liệu …
b. Nội dung: Tìm hiểu về Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn Địa
lí
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1/ Những khái niệm cơ bản
GV: HS đọc thông tin SGK và quan sát các hình và kĩ năng chủ yếu của môn
ảnh minh hoạ về mô hình, bản đồ, biểu đồ. Cho Địa lí
biết:
-Khái niệm cơ bản của địa lí
1/ Những khái niệm cơ bản trong địa lí hay dùng. như Trái Đất, các thành phần
2/ ý nghĩa
tự nhiên của TĐ và các kĩ
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
năng cơ bản của bộ môn như
quan sát lược đồ, biểu đồ,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
tranh ảnh, bảng số liệu …
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
-> Giúp các em học tốt môn
HS: Suy nghĩ, trả lời
học, thông qua đó có khả
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
năng giải thích và ứng xử phù
HS: Trình bày kết quả
hợp khi bắt gặp các hiện
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Trang 2
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tượng thiên nhiên diễn ra
học tập
trong cuộc sống hàng ngày
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về môn Địa lí và những điều lí thú
a. Mục đích: HS biết được khái niệm về những điều lí thú, kì diệu của tự nhiên mà
các em sẽ được học trong môn địa lí
b. Nội dung: Tìm hiểu Môn Địa lí và những điều lí thú
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2/ Môn Địa lí và những điều
GV: HS thảo luận theo nhóm
lí thú
? Hãy cho biết những nội dung nào được đề cập
đến trong SGK Địa Lý 6
-Trên Trái Đất có những nơi
? Nêu ra những lí thú từ những bức tranh
mưa nhiều quanh năm, thảm
? Kể thêm 1 số điều lí thú về tự nhiên và con thực vật xanh tốt, có những
người mà em biết
nơi khô nóng, vài năm không
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
có mưa, không có loài thực
vật nào có thể sinh sống
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học môn Địa lí sẽ giúp các
HS: Suy nghĩ, trả lời
em lần lượt khám phá những
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
điều lí thú trên.
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Địa lí và cuộc sống
a. Mục đích: HS biết được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc sống
b. Nội dung: Tìm hiểu Địa lí và cuộc sống
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3/ Địa lí và cuộc sống
GV tổ chức thảo luận cặp đôi và theo lớp, yêu
cầu HS thảo luận và nêu ví dụ cụ thể để thấy
+ Kiến thức Địa lí giúp lí giải
được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc
các hiện tượng trong cuộc
sống
sống: hiện tượng nhật thực,
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
nguyệt thực, mùa, mưa đá,
mưa phùn, chênh lệch giờ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
giữa các nơi, năm nhuận, biến
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
Trang 3
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
đổi khí hậu,...
+ Kiến thức Địa lí hướng dẫn
cách giải quyết các vấn để
trong cuộc sống: làm øì khi
xảy ra động đất, núi lửa, lũ
lụt, biến đổi khí hậu, sóng
thần, ô nhiễm môi trường,...
+ Định hướng thái độ, ý thức
sống: trách nhiệm với môi
trường sống, yêu thiên nhiên,
bảo vệ môi trường tự nhiên,...
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay.
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS sưu tầm những câu ca dao và tục ngữ về hiện
tượng tự nhiên nước ta.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
- Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
Trang 4
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
- Gió heo may, chuồn chuốn bay thì bão.
- Cơn đẳng đông vừa trông vừa chạy.
Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi.
Cơn đằng bác đổ thóc ra phơi.
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
Trang 5
CHƯƠNG 1.
BẢN ĐỒ - PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
Chương này học về bản đồ - phương tiện dạy học không thể thiếu đối với phân môn
Địa lí ở trường phổ thông. Bản đổ đã được HS biết và sử dụng trong học tập và đời sống,
nhưng chưa được học một cách đầy đủ các yếu tố bản đồ cũng như cách sử dụng bản đổ.
Chương này sẽ giúp HS tìm hiểu các kiến thức về bản đổ một cách đầy đủ, khoa học, từ đó
giúp HS khai thác tốt hơn bản đổ. GV có thể mở đầu bằng cách giới thiệu hình ảnh trong
SGK: bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á. Sau đó, GV định hướng các nội dung sẽ tìm
hiểu trong chương này:
- Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Toạ độ địa lí
- Bản đổ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới. Phương hướng trên bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ
- Hệ thống kí hiệu. Bảng chú giải bản đồ
- Một số bản đồ thông dụng
- Tìm đường đi trên bản đồ
- Lược đồ trí nhớ
Trang 6
Trường: TH-THCS Tam Lập.
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Khoa học Xã Hội
Bùi Phú Hưng
TÊN BÀI DẠY: Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TOA ĐỘ ĐỊA LÍ
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Tuần: 02,
Tiết PPCT: 01
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết được kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, các bán cầu và toạ độ
địa lí, kinh độ, vĩ độ.
- Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa kinh tuyến và vĩ tuyến, giữa kinh độ và
kinh tuyến, giữa vĩ độ và vĩ tuyến.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm
vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Biết sử dụng quả Địa Cầu để nhận biết các kinh tuyến, vĩ tuyến,
kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, bán cầu Đông, bán cầu Tây, bán cầu Bắc, bán cầu Nam. Biết
đọc và ghi toạ độ địa lí của một địa điểm trên quả Địa Cầu.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các
vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, ý thức và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
thôngqua xác định các điểm cực của đất nước trên đất liền..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả Địa Cầu
- Các hình ảnh về Trái Đất
- Hình ảnh, video các điểm cực trên phần đất liền lãnh thổ Việt Nam
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
Trang 7
hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: ngày nay các con tàu ra khơi đề có gắn các thiết bị định
vị để thông báo vị trí cảu tàu. Vậy dựa vào âu để người ta xác
định được vị trí của con tàu đang lênh đênh trên biển
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến
a. Mục đích: HS Trình bày được khái niệm về hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến; xác
định được toạ độ trên quả địa cầu
b. Nội dung: Tìm hiểu về Hệ thống kinh, vĩ tuyến
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
GV: HS quan sát quả Địa Cầu, từ đó yêu cầu HS
nhận xét về hình dạng
-Kinh tuyến là những nửa
HS thảo luận những nội dung sau.
đường tròn nối hai cực trên bề
mặt quả Địa cầu.
Nhóm
Nội dung
Hình dạng, kích Hình dạng: ....
- Vĩ tuyến là những vòng tròn
thước Trái Đất
Kích thước: ....
bao quanh quả Địa cầu và
Hệ thống kinh tuyến, Khái niệm:
vuông góc với các kinh tuyến
vĩ tuyến.
Kinh tuyến: .....
Kinh tuyến gốc: ....
- Kinh tuyến gốc là đường đi
Vĩ tuyến: ......
So sánh độ dài giữa các kinh tuyến với nhau, qua đài thiên văn Grin – Uýt
ở ngoại ô Luân Đôn - thủ đô
giữa các vĩ tuyến với nhau.
nước Anh (đánh số độ là 0o)
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Dựa vào kinh tuyến gốc
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
(kinh tuyến 0°) và kinh tuyến
HS: Suy nghĩ, trả lời
Trang 8
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
180° đối diện để nhận biết
kinh tuyến đông, kinh tuyến
tây. Dựa vào vĩ tuyến gốc
(Xích đạo) để biết vĩ tuyến
bắc, vĩ tuyến nam.
+ Các kinh tuyến có độ dài
bằng nhau. Các vĩ tuyến có độ
dài khác nhau.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
a. Mục đích: HS biết được khái niệm Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí và cách xác
định trên bản đồ, lược đồ
b. Nội dung: Tìm hiểu Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí và lí
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
GV: Quan sát hình 4 và thông tin SGK thảo - Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ
luận cặp đô các nội dung sau
khoảng cách từ kinh tuyến đi qua
1/ Khái niệm kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.
điểm đó tới kinh tuyến gốc.
- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ
khoảng cách từ vĩ tuyến đi qua địa
điểm đó đến vĩ tuyến gốc.
- Tọa độ địa lý của một điểm là
nơi giao nhau giữa kinh độ và vĩ
độ của điểm đó.
Cách viết:
Hoặc c (200 T, 100 B)
2/ Xác định toạ độ địa lí của các điểm A, B, c
trên hình 4
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
Trang 9
vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay.
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS tra cứu internet và xác định được toạ độ địa lí
của các điểm cực phần đất liền
của nước ta:
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức
Trang 10
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
Trang 11
Trường: TH-THCS Tam Lập.
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Khoa học Xã Hội
Bùi Phú Hưng
Bài 2. BẢN ĐỒ MỘT SỐ LƯỚI KINH, VĨ TUYẾN.
PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Tuần: 01,
Tiết PPCT: 01
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm bản đồ, các yếu tố cơ bản của bản đổ.
- Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
- Nêu được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm
vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: - Xác định phương hướng trên bản đồ. So sánh sự khác nhau giữa
các lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các
vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Tôn trọng sự thật về hình dạng, phạm vi lãnh thổ của các quốc gia và vùng lãnh
thổ..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả Địa Cầu
- Một số bản đồ giáo khoa treo tường thế giới được xây dựng theo một số phép chiếu
khác nhau
- Phóng to hình 1 trong SGK
- Các bức ảnh vệ tỉnh, ảnh máy bay của một vùng đất nào đó để so sánh với bản đồ
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
Trang 12
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS được quan sát tình huống sau
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
a. Mục đích: HS Trình bày được khái niệm bản đồ, các dạng bản đồ, các cấp tỉ lệ.
b. Nội dung: Tìm hiểu về Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Khái niệm bản đồ:
GV: HS thảo luận những nội dung sau.
-Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ
1. Em hãy cho biết quả Địa cầu và bản đồ có
một phần hay toàn bộ bề mặt
điểm gì giống và khác nhau.
Trái Đất lên mặt phăng trên
2. Hãy nêu một số ví dụ cụ thề về vai trò của bản cơ sở toán học, trên đó các
đồ trong học tập và đời sống
đối tượng địa lí được thể hiện
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
bằng các kí hiệu bản đồ..
Trang 13
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
-. Vai trò của bản đồ trong
HS: Suy nghĩ, trả lời
học tập và đời sống: bản đồ
để khai thác kiến thức môn
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Lịch sử và Địa lí; bản đổ để
HS: Trình bày kết quả
xác định vị trí và tìm đường
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đi; bản đồ để dự báo và thể
hiện các hiện tượng tự nhiên
học tập
(bão, gió,...), bản đổ để tác
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
chiến trong quân sự.
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
a. Mục đích: HS biết các dạng biểu đồ tương ứng với nó là các đường kinh và vĩ
tuyến
b. Nội dung: Tìm hiểu Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giải thích cho HS hiểu được rằng
2. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của
muốn có bản đồ phải trải qua các bước:
bản đồ thế giới
- GV treo một số bản đồ thế giới lên
- Bản đồ thế giới theo lưới chiếu hình
bảng và dựa vào hình I1 trong SGK, yêu nón): Kinh tuyến là những đoạn thẳng
cầu HS: Quan sát hình 1, em hãy mô tả
đồng quy ở cực, vĩ tuyến là những
hình dạng lưới kinh, vĩ tuyến ở mỗi bản
cung tròn đồng tâm ở cực bản đồ thế
đồ HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
giới theo lưới chiếu hình trụ đứng
đồng góc - Mercator):
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hệ thống kinh, vĩ tuyến đều là những
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
đường thẳng song song và vuông góc
nhiệm vụ
với nhau
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Phương hướng trên bản đồ
a. Mục đích: HS biết các dạng biểu đồ tương ứng với nó là các đường kinh và vĩ
tuyến
b. Nội dung: Tìm hiểu Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Trang 14
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Phương hướng trên bản đồ
GV yêu cầu HS quan sát hình 2, cùng với
- Đầu trên của các kinh tuyến chỉ
đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Dựa vào
hướng bắc, đẩu dưới chỉ hướng
đâu để xác định được phương hướng trên
nam.
bản đồ? Có những hướng chính nào?
- Đẩu bên trái của các vĩ tuyến chỉ
- Dựa vào bản đồ Việt Nam trong Đông hướng tây, đầu bên phải chỉ hướng
Nam Á ở trang 101, em hãy xác định hướng đông
đi từ Hà Nội đến các địa điểm: Bàng Cốc,
Ma-ni-la, Xin-ga-po.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm: c
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Khoa học Xã Hội
Bùi Phú Hưng
BÀI MỞ ĐẦU
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Tuần: 01,
Tiết PPCT: 01
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
Học sinh hiểu được nội dung cơ bản, nhiệm vụ của bộ môn Địa Lý lớp 6.
- Hiểu được tầm qua trọng của việc nắm vững các khái niệm cơ bản, các kĩ năng địa lí trong
học tập và sinh hoạt.
- Hiểu được ý nghĩa và sự lí thú mà môn địa lí mang lại.
- Nêu được vai trò của địa lí trong cuộc sống, có cái nhìn khách qua về thế giới quan và giải
quyết các vấn đề trong cuộc sống
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm
vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: sử dụng bản đồ và sơ đồ, lược đồ, tranh ảnh để xác định nội dung
theo yêu cầu của giáo viên.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các
vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Chia sẻ, cảm thông với những sự khó khăn, thách thức của những vấn đề liên
quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Thiết bị dạy học:
+ quả địa cầu, bản đồ thế giới, tranh ảnh địa lý.
- Học liệu: sgk, sách thiết kế địa lí 6 tập 1
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
Trang 1
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: Học địa lí ở tiêu học HS được tìm hiểu những nội dung
gì?
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Tìm hiểu về Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của
môn Địa lí
a. Mục đích: HS Trình bày được các khái niệm cơ bản của địa lí như Trái Đất, các
thành phần tự nhiên của TĐ và các kĩ năng cơ bản của bộ môn như quan sát lược
đồ, biểu đồ, tranh ảnh, bảng số liệu …
b. Nội dung: Tìm hiểu về Những khái niệm cơ bản và kĩ năng chủ yếu của môn Địa
lí
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1/ Những khái niệm cơ bản
GV: HS đọc thông tin SGK và quan sát các hình và kĩ năng chủ yếu của môn
ảnh minh hoạ về mô hình, bản đồ, biểu đồ. Cho Địa lí
biết:
-Khái niệm cơ bản của địa lí
1/ Những khái niệm cơ bản trong địa lí hay dùng. như Trái Đất, các thành phần
2/ ý nghĩa
tự nhiên của TĐ và các kĩ
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
năng cơ bản của bộ môn như
quan sát lược đồ, biểu đồ,
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
tranh ảnh, bảng số liệu …
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
-> Giúp các em học tốt môn
HS: Suy nghĩ, trả lời
học, thông qua đó có khả
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
năng giải thích và ứng xử phù
HS: Trình bày kết quả
hợp khi bắt gặp các hiện
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Trang 2
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ tượng thiên nhiên diễn ra
học tập
trong cuộc sống hàng ngày
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về môn Địa lí và những điều lí thú
a. Mục đích: HS biết được khái niệm về những điều lí thú, kì diệu của tự nhiên mà
các em sẽ được học trong môn địa lí
b. Nội dung: Tìm hiểu Môn Địa lí và những điều lí thú
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2/ Môn Địa lí và những điều
GV: HS thảo luận theo nhóm
lí thú
? Hãy cho biết những nội dung nào được đề cập
đến trong SGK Địa Lý 6
-Trên Trái Đất có những nơi
? Nêu ra những lí thú từ những bức tranh
mưa nhiều quanh năm, thảm
? Kể thêm 1 số điều lí thú về tự nhiên và con thực vật xanh tốt, có những
người mà em biết
nơi khô nóng, vài năm không
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
có mưa, không có loài thực
vật nào có thể sinh sống
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
- Học môn Địa lí sẽ giúp các
HS: Suy nghĩ, trả lời
em lần lượt khám phá những
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
điều lí thú trên.
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Địa lí và cuộc sống
a. Mục đích: HS biết được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc sống
b. Nội dung: Tìm hiểu Địa lí và cuộc sống
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3/ Địa lí và cuộc sống
GV tổ chức thảo luận cặp đôi và theo lớp, yêu
cầu HS thảo luận và nêu ví dụ cụ thể để thấy
+ Kiến thức Địa lí giúp lí giải
được vai trò của kiến thức Địa lí đối với cuộc
các hiện tượng trong cuộc
sống
sống: hiện tượng nhật thực,
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
nguyệt thực, mùa, mưa đá,
mưa phùn, chênh lệch giờ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
giữa các nơi, năm nhuận, biến
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
Trang 3
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
đổi khí hậu,...
+ Kiến thức Địa lí hướng dẫn
cách giải quyết các vấn để
trong cuộc sống: làm øì khi
xảy ra động đất, núi lửa, lũ
lụt, biến đổi khí hậu, sóng
thần, ô nhiễm môi trường,...
+ Định hướng thái độ, ý thức
sống: trách nhiệm với môi
trường sống, yêu thiên nhiên,
bảo vệ môi trường tự nhiên,...
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay.
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS sưu tầm những câu ca dao và tục ngữ về hiện
tượng tự nhiên nước ta.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
- Chuồn chuồn bay thấp thì mưa
Trang 4
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.
- Gió heo may, chuồn chuốn bay thì bão.
- Cơn đẳng đông vừa trông vừa chạy.
Cơn đằng nam vừa làm vừa chơi.
Cơn đằng bác đổ thóc ra phơi.
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
Trang 5
CHƯƠNG 1.
BẢN ĐỒ - PHƯƠNG TIỆN THỂ HIỆN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
Chương này học về bản đồ - phương tiện dạy học không thể thiếu đối với phân môn
Địa lí ở trường phổ thông. Bản đổ đã được HS biết và sử dụng trong học tập và đời sống,
nhưng chưa được học một cách đầy đủ các yếu tố bản đồ cũng như cách sử dụng bản đổ.
Chương này sẽ giúp HS tìm hiểu các kiến thức về bản đổ một cách đầy đủ, khoa học, từ đó
giúp HS khai thác tốt hơn bản đổ. GV có thể mở đầu bằng cách giới thiệu hình ảnh trong
SGK: bản đồ Việt Nam trong Đông Nam Á. Sau đó, GV định hướng các nội dung sẽ tìm
hiểu trong chương này:
- Hệ thống kinh, vĩ tuyến. Toạ độ địa lí
- Bản đổ. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới. Phương hướng trên bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ
- Hệ thống kí hiệu. Bảng chú giải bản đồ
- Một số bản đồ thông dụng
- Tìm đường đi trên bản đồ
- Lược đồ trí nhớ
Trang 6
Trường: TH-THCS Tam Lập.
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Khoa học Xã Hội
Bùi Phú Hưng
TÊN BÀI DẠY: Bài 1. HỆ THỐNG KINH, VĨ TUYẾN. TOA ĐỘ ĐỊA LÍ
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Tuần: 02,
Tiết PPCT: 01
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Biết được kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, các bán cầu và toạ độ
địa lí, kinh độ, vĩ độ.
- Hiểu và phân biệt được sự khác nhau giữa kinh tuyến và vĩ tuyến, giữa kinh độ và
kinh tuyến, giữa vĩ độ và vĩ tuyến.
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm
vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: Biết sử dụng quả Địa Cầu để nhận biết các kinh tuyến, vĩ tuyến,
kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, bán cầu Đông, bán cầu Tây, bán cầu Bắc, bán cầu Nam. Biết
đọc và ghi toạ độ địa lí của một địa điểm trên quả Địa Cầu.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các
vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, ý thức và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ
thôngqua xác định các điểm cực của đất nước trên đất liền..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả Địa Cầu
- Các hình ảnh về Trái Đất
- Hình ảnh, video các điểm cực trên phần đất liền lãnh thổ Việt Nam
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
Trang 7
hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: ngày nay các con tàu ra khơi đề có gắn các thiết bị định
vị để thông báo vị trí cảu tàu. Vậy dựa vào âu để người ta xác
định được vị trí của con tàu đang lênh đênh trên biển
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Hệ thống kinh, vĩ tuyến
a. Mục đích: HS Trình bày được khái niệm về hệ thống kinh tuyến và vĩ tuyến; xác
định được toạ độ trên quả địa cầu
b. Nội dung: Tìm hiểu về Hệ thống kinh, vĩ tuyến
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Hệ thống kinh, vĩ tuyến
GV: HS quan sát quả Địa Cầu, từ đó yêu cầu HS
nhận xét về hình dạng
-Kinh tuyến là những nửa
HS thảo luận những nội dung sau.
đường tròn nối hai cực trên bề
mặt quả Địa cầu.
Nhóm
Nội dung
Hình dạng, kích Hình dạng: ....
- Vĩ tuyến là những vòng tròn
thước Trái Đất
Kích thước: ....
bao quanh quả Địa cầu và
Hệ thống kinh tuyến, Khái niệm:
vuông góc với các kinh tuyến
vĩ tuyến.
Kinh tuyến: .....
Kinh tuyến gốc: ....
- Kinh tuyến gốc là đường đi
Vĩ tuyến: ......
So sánh độ dài giữa các kinh tuyến với nhau, qua đài thiên văn Grin – Uýt
ở ngoại ô Luân Đôn - thủ đô
giữa các vĩ tuyến với nhau.
nước Anh (đánh số độ là 0o)
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
+ Dựa vào kinh tuyến gốc
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
(kinh tuyến 0°) và kinh tuyến
HS: Suy nghĩ, trả lời
Trang 8
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
180° đối diện để nhận biết
kinh tuyến đông, kinh tuyến
tây. Dựa vào vĩ tuyến gốc
(Xích đạo) để biết vĩ tuyến
bắc, vĩ tuyến nam.
+ Các kinh tuyến có độ dài
bằng nhau. Các vĩ tuyến có độ
dài khác nhau.
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
a. Mục đích: HS biết được khái niệm Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí và cách xác
định trên bản đồ, lược đồ
b. Nội dung: Tìm hiểu Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí và lí
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
2. Kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí
GV: Quan sát hình 4 và thông tin SGK thảo - Kinh độ của 1 điểm là số độ chỉ
luận cặp đô các nội dung sau
khoảng cách từ kinh tuyến đi qua
1/ Khái niệm kinh độ, vĩ độ và toạ độ địa lí.
điểm đó tới kinh tuyến gốc.
- Vĩ độ của 1 điểm là số độ chỉ
khoảng cách từ vĩ tuyến đi qua địa
điểm đó đến vĩ tuyến gốc.
- Tọa độ địa lý của một điểm là
nơi giao nhau giữa kinh độ và vĩ
độ của điểm đó.
Cách viết:
Hoặc c (200 T, 100 B)
2/ Xác định toạ độ địa lí của các điểm A, B, c
trên hình 4
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
Trang 9
vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d. Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay.
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4. Vận dụng
a. Mục đích: HS biết được giải thích được những vấn đề có liên quan đến bài học
hôm nay
b. Nội dung: Vận dụng kiến thức
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS tra cứu internet và xác định được toạ độ địa lí
của các điểm cực phần đất liền
của nước ta:
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức
Trang 10
HS: Lắng nghe và ghi nhớ.
Trang 11
Trường: TH-THCS Tam Lập.
Họ và tên giáo viên:
Tổ: Khoa học Xã Hội
Bùi Phú Hưng
Bài 2. BẢN ĐỒ MỘT SỐ LƯỚI KINH, VĨ TUYẾN.
PHƯƠNG HƯỚNG TRÊN BẢN ĐỒ
MÔN HỌC/HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC: ĐỊA LÍ 6
Thời gian thực hiện: 1 tiết
Tuần: 01,
Tiết PPCT: 01
I. MỤC TIÊU :
Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức:
- Hiểu được khái niệm bản đồ, các yếu tố cơ bản của bản đổ.
- Nhận biết được một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
- Nêu được sự cần thiết của bản đồ trong học tập và đời sống
2. Năng lực
* Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động tích cực thực hiện nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: biết chủ động đưa ra ý kiến giải pháp khi được giao nhiệm
vụ để hoàn thành tốt khi làm việc nhóm.
* Năng lực Địa Lí
- Năng lực tìm hiểu địa lí: - Xác định phương hướng trên bản đồ. So sánh sự khác nhau giữa
các lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới.
- Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Biết liên hệ thực tế để giải thích các hiện tượng, các
vấn đề liên quan đến bài học; Liên hệ với Việt Nam nếu có
- Năng lực nhận thức khoa học địa lí: Phân tích mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên
3. Phẩm chất
- Trách nhiệm: Thực hiện, tuyên truyền cho người thân về những giá trị mà bài học mang lại
- Chăm chỉ: tích cực, chủ động trong các hoạt động học
- Nhân ái: Tôn trọng sự thật về hình dạng, phạm vi lãnh thổ của các quốc gia và vùng lãnh
thổ..
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Chuẩn bị của giáo viên:
- Quả Địa Cầu
- Một số bản đồ giáo khoa treo tường thế giới được xây dựng theo một số phép chiếu
khác nhau
- Phóng to hình 1 trong SGK
- Các bức ảnh vệ tỉnh, ảnh máy bay của một vùng đất nào đó để so sánh với bản đồ
2. Chuẩn bị của học sinh: sách giáo khoa, vở ghi...
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
Hoạt động 1: Mở đầu
a. Mục đích: Giáo viên đưa ra tình huống để học sinh giải quyết, trên cơ sở đó để
Trang 12
hình thành kiến thức vào bài học mới.
b. Nội dung: Học sinh dựa vào kiến thức đã học và hiểu biết của mình để trả lời câu
hỏi.
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: HS được quan sát tình huống sau
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
HS: Trình bày kết quả
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và dẫn vào bài mới
HS: Lắng nghe, vào bài mới
Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 2.1: Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
a. Mục đích: HS Trình bày được khái niệm bản đồ, các dạng bản đồ, các cấp tỉ lệ.
b. Nội dung: Tìm hiểu về Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
1. Khái niệm bản đồ:
GV: HS thảo luận những nội dung sau.
-Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ
1. Em hãy cho biết quả Địa cầu và bản đồ có
một phần hay toàn bộ bề mặt
điểm gì giống và khác nhau.
Trái Đất lên mặt phăng trên
2. Hãy nêu một số ví dụ cụ thề về vai trò của bản cơ sở toán học, trên đó các
đồ trong học tập và đời sống
đối tượng địa lí được thể hiện
HS: Tiếp cận nhiệm vụ và lắng nghe
bằng các kí hiệu bản đồ..
Trang 13
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
-. Vai trò của bản đồ trong
HS: Suy nghĩ, trả lời
học tập và đời sống: bản đồ
để khai thác kiến thức môn
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Lịch sử và Địa lí; bản đổ để
HS: Trình bày kết quả
xác định vị trí và tìm đường
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ đi; bản đồ để dự báo và thể
hiện các hiện tượng tự nhiên
học tập
(bão, gió,...), bản đổ để tác
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
chiến trong quân sự.
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.2: Tìm hiểu về Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
a. Mục đích: HS biết các dạng biểu đồ tương ứng với nó là các đường kinh và vĩ
tuyến
b. Nội dung: Tìm hiểu Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV giải thích cho HS hiểu được rằng
2. Một số lưới kinh, vĩ tuyến của
muốn có bản đồ phải trải qua các bước:
bản đồ thế giới
- GV treo một số bản đồ thế giới lên
- Bản đồ thế giới theo lưới chiếu hình
bảng và dựa vào hình I1 trong SGK, yêu nón): Kinh tuyến là những đoạn thẳng
cầu HS: Quan sát hình 1, em hãy mô tả
đồng quy ở cực, vĩ tuyến là những
hình dạng lưới kinh, vĩ tuyến ở mỗi bản
cung tròn đồng tâm ở cực bản đồ thế
đồ HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
giới theo lưới chiếu hình trụ đứng
đồng góc - Mercator):
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- Hệ thống kinh, vĩ tuyến đều là những
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện
đường thẳng song song và vuông góc
nhiệm vụ
với nhau
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 2.3: Tìm hiểu về Phương hướng trên bản đồ
a. Mục đích: HS biết các dạng biểu đồ tương ứng với nó là các đường kinh và vĩ
tuyến
b. Nội dung: Tìm hiểu Một số lưới kinh, vĩ tuyến của bản đồ thế giới
c. Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d. Cách thực hiện.
Trang 14
Hoạt động của GV và HS
Nội dung chính
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
3. Phương hướng trên bản đồ
GV yêu cầu HS quan sát hình 2, cùng với
- Đầu trên của các kinh tuyến chỉ
đọc thông tin và trả lời câu hỏi: Dựa vào
hướng bắc, đẩu dưới chỉ hướng
đâu để xác định được phương hướng trên
nam.
bản đồ? Có những hướng chính nào?
- Đẩu bên trái của các vĩ tuyến chỉ
- Dựa vào bản đồ Việt Nam trong Đông hướng tây, đầu bên phải chỉ hướng
Nam Á ở trang 101, em hãy xác định hướng đông
đi từ Hà Nội đến các địa điểm: Bàng Cốc,
Ma-ni-la, Xin-ga-po.
HS: Lắng nghe và tiếp cận nhiệm vụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm
vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ
sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức và ghi bảng
HS: Lắng nghe, ghi bài
Hoạt động 3: Luyện tập.
a. Mục đích: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b. Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
c. Sản phẩm: c
 








Các ý kiến mới nhất