Tiếng Việt 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: máy tính
Người gửi: Nguyễn Đình Cơ
Ngày gửi: 20h:23' 28-06-2026
Dung lượng: 675.6 KB
Số lượt tải: 8
Nguồn: máy tính
Người gửi: Nguyễn Đình Cơ
Ngày gửi: 20h:23' 28-06-2026
Dung lượng: 675.6 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích:
0 người
1
Sáng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1 NĂM HỌC 2024-2025
Thứ ngày Tiết Môn học
Tên bài dạy
1 HĐTN
SHDC: Chào mừng năm học mới
2 Toán
Chia sẻ và bài đọc 1: Thư gửi các học sinh
3 Tiếng Việt Bài đọc 1: Thư gửi các học sinh
2
4 Tiếng Việt Bài 1:Ôn tập số tự nhiên (tiết 1)
8/9
1 Khoa học
Bài 1:Ôn tập số tự nhiên (tiết 2)
2 Khoa học
Bài1: Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị ….(T1)
3 Mĩ Thuật
Bài1: Thành phần và vai trò của đất....(T1)
1 Tiếng Việt Thầy Hải dạy
2 Đạo đức
Cô Thịnh dạy
3 Toán
Cô Thuyết dạy
3
HĐTN
4
Thầy Nam dạy
9/9
1 Tin học
Thầy Tám dạy
2 GDTC
Cô Huệ dạy
3 Âm Nhạc
Cô Huệ dạy
1 LS&ĐL
Bài viết 1: Viết đoạn văn giới thiệu……
2 LS&ĐL
Nói và nghe: Trao đổi: Quyền của trẻ em
3 T. Anh
Bài 2: Ôn tập các phép tính với số TN (T1)
4
4 T. T Anh
HĐGDCĐ: Chúng mình đã lớn
10/9
Anh
Đồ dùng
Bảng phụ
Bảng phụ
Chi uề
Lược đồ
Tranh ảnh
Sáng
Chi uề
Sáng
Chi uề Sáng
5
11/9
Chi uề
Sáng
6
12/9
Phiếu HT
Giấy, màu....
SHCM
Chi uề
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
GDTC
Đọc TV
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
Toán
THCHD
Tiếng Việt
Công nghệ
T. Anh
T. Anh
Tiếng việt
Toán
HĐTN
(Tiết 1)HĐTN:
I. Yêu cầu cần đạt:
Bài 2: Ôn tập các phép tính với số TN (T2)
Bài đọc 2: Chuyện một người thầy
Bài 1: Vai trò của công nghệ (Tiết 1)
ATGT: Bài 1
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
Tiết đọc thư viện thứ nhất
Chế độ ăn uống đảm bảo trong tập ….(t2)
Bài viết 2: Luyện tập viết đoạn văn….
Bài 3. Ôn tập phân số (Tiết 1)
Bài1: Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị ….(T2)
Bài1: Thành phần và vai trò của đất....(T2)
Cô Huệ dạy
Cô Huệ dạy
SHL: Bậc thang trưởng thành
SÁNG
Phiếu HT
Tranh sgk
Tranh
Bảng phụ
Tranh , còi
Phiếu HT
Bảng phụ
Lược đồ
Tranh sgk
Bìa, màu, bút
Thứ 2 ngày 8 tháng 9 năm 2025
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY
Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
2
- Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hi ện lòng
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối v ới các th ế h ệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
- Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới. Biết chia s ẻ c ảm
xúc của mình khi chào đón năm học mới.
- Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhi ệm
của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. Các hoạt động dạy học:
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo nghi
- HS tham gia sinh
+ Lựa chọn nội dung, thức.
hoạt đầu giờ tại lớp
chủ đề sinh hoạt dưới - Sinh hoạt dưới cờ:
học.
cờ.
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu - GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân điểm, khuyết điểm trong tuần. hoạt động trong ngày
khấu.
+ Triển khai kế hoạch mới khai giảng và những
+ Chuẩn bị trang phục, trong tuần.
nhiệm vụ trọng tâm
đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai sinh hoạt theo chủ trong tuần học đầu
thanh, … liên quan đến đề “Em lớn lên mỗi ngày”
tiên.
chủ đề sinh hoạt.
+ Lễ chào đón các em học sinh - HS cam kết thực
+ Luyện tập kịch bản.
lớp 1 vào năm học mới.
hiện.
+ Phân công nhiệm vụ + Cam kết hành động : Chia sẻ
cụ thể cho các thành cảm xúc trong ngày chào mừng
viên.
năm học mới.
Điều chỉnh sau tiết học: .........................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
(Tiết 2+3)Tiếng Việt:
Bài đọc 1: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. Yêu cầu cần đạt:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS d ễ vi ết sai. Ng ắt
nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc th ầm nhanh h ơn l ớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ đ ịa ph ương B ắc
Bộ được sử dụng trong bức thư: giời – trời, giở đi – trở đi. Hiểu được nội dung và ý
nghĩa của bài đọc: Bác Hồ gửi thư cho học sinh cả nước nhân ngày khai tr ường đầu
tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, căn dặn học sinh nỗ lực học tập để mai
sau xây dựng đất nước, đưa dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang sánh vai v ới
các cường quốc năm châu.
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Thể hiện được quyết tâm học tập, rèn luyện để mai sau góp phần xây d ựng đ ất
nước. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đ ọng tập th ể.
II. Đồ dùng dạy học:
3
- Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường”
Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động
bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều
gì?
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa
với cô như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe bài hát.
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Cô giáo dạy các em trở thành những
người học trò ngoan.
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học tập,
vâng lời tày cô.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Chia sẻ
Câu 1+2: Cho HS đọc nội dung câu hỏi
- Thảo luận nhóm 2
- Các nhóm chia sẻ
Hoạt động 2: Luyện đọc
– GV đọc mẫu, kết hợp hướng dẫn đọc
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối
tiếp các đoạn theo nhóm.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm:
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết
bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự hào
hứng, vui vẻ ở đoạn 1 và ôn tồn, tha thiết ở
- Thảo luận nhóm 2, chia sẻ kết quả
Câu1:
+ Trẻ em so sánh búp trên cành
+Hình ảnh so sánh giúp chúng ta cảm
nhận được sự nhỏ bé, non nớt của trẻ
em, cần phải nâng niu, chăm sóc để trẻ
em được phát triển tốt nhất.
Câu 2: - Với trẻ em:
+ Phải ngoan (ăn ngoan, ngủ ngoan, học
hành ngoan,…)
- Với mọi người:
+ Phải tôn trọng, nâng niu, chăm sóc,
giúp đỡ trẻ em.
+ Phải hiểu trẻ em, bảo vệ an toàn cho
các em.
+ Phải tạo điều kiện tốt nhất để trẻ em
học tập và phát triển.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS chia đoạn: Bức thư gồm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ...Vậy các em nghĩ
sao?.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- HS đọc nối tiếp đoạn:
+ Luyyện đọc từ khó
+ HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
4
đoạn 2.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- Gọi 1HS đọc lại bài
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng
5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu
hỏi tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
(1) Ngày khai trường năm 1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường khác?
(2) Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng
trong ngày khai trường đặc biệt đó?
(3) Những câu nào trong bức thư nói lên sự
trông mong, chờ đợi của đất nước ở thế hệ
trẻ?
(4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin cậy
của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như thế nào?
(5) Học sinh cần làm gì để thực hiện lời căn
dặn của Bác Hồ?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc,
em hiểu nội dung bức thư của Bác Hồ là gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét,
nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại
nhận xét bạn đọc.
- 1 HS đọc lại bài
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
của GV.
- HS thảo luận nhóm 4, HS trả lời câu
hỏi bằng trò chơi: Phỏng vấn.
(1) Ngày khai trường năm 1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai trường
khác?
(2) Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng
trong ngày khai trường đặc biệt đó?
(3) Những câu nào trong bức thư nói lên
sự trông mong, chờ đợi của đất nước ở
thế hệ trẻ?
(4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin
cậy của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như
thế nào?
(5) Học sinh cần làm gì thực hiện lời căn
dặn của Bác Hồ?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; Ngày
khai trường diễn ra sau “bao nhiêu cuộc
chuyển biến khác thường”
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần
của đoạn 2 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt
nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những
từ ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần
đoạn 2 đã luyện.
- GV nhận xét HS.
Sau 80 năm giời nô lệ / làm cho nước
nhà bị yếu hèn, / ngày nay / chúng ta
cần phải xây dựng lại cơ đồ / mà tổ tiên
đã để lại cho chúng ta, / làm sao cho
chúng ta / theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu. // Trong công cuộc kiến thiết
đó, / nước nhà trông mong chờ đợi / ở
các em rất nhiều. // Non sông Việt Nam
có trở nên tươi đẹp hay không, / dân tộc
Việt Nam có bước tới đài vinh quang /
để sánh vai với các cường quốc năm
châu được hay không, / chính là nhờ
5
một phần lớn / ở công học tập của các
em.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số việc
một số việc nên làm, không nên tại làm tốt tại trường, lớp hoặc nơi em ở.
trường, lớp hoặc nơi em ở.
- VD:
+ Những việc nên làm trồng cây, nhặt
- Nhận xét, tuyên dương.
rác, tái chế đồ nhựa,
- GV nhận xét tiết dạy.
+ Những việc không nên làm: đốt rơm rạ,
- Dặn dò bài về nhà.
xả rác bừa bãi, chật phá cây xanh,…
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh sau tiết học: ...............................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
(Tiết 4)TOÁN:
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN ( t1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo
hàng.
- So sánh, làm tròn số tự nhiên.
- Vận dụng được việc đọc, viết số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các s ố
hạng theo hàng; so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực
tế.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hi ện gi ải quy ết
các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để gi ải quy ết bài
toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu hoặc bảng phụ bài 1 trang 6 – SGK Toán 5 tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động
- GV cho HS tham gia trò chơi “Đố bạn”
- HS quan sát, thực hiện theo yêu
+ GV: Đố bạn, đố bạn!
cầu.
+ HS: Đố gì, đố gì?
HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi
+ GV: Đọc số 64 832
theo nhóm đôi – hai bạn đố nhau
+ HS: ……………
+ GV: Nêu cấu tạo số 56 704
+ HS: ………….
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
2. Luyện tập
- HS chú ý lắng nghe, hình thành
Bài1: Viết số và đọc số (theo mẫu)
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào động cơ học tập.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu
phiếu.
6
- HS đọc số cho bạn nghe, nhận xét và thống cầu.
nhất kết quả, báo cáo với GV.
- Kết quả:
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
BT2: Số?
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở
chữa bài nhóm đôi (cùng bàn), thống nhất
kết quả.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu nhận xét rút ra
được khi làm bài tập 2.
- HS chữa bài vào vở.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu
cầu.
- Kết quả:
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + 800
+ 40 + 2.
b) 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000
+ 30 000 + 500 + 30 + 9.
BT3:
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000
000 + 400 000 + 500.
vở và trao đổi cách làm với bạn.
- GV mời 1 HS trình bày, cả lớp chú ý lắng - HS chữa bài vào vở.
nghe.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
cầu.
- Kết quả:
a) Ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay,
Rô – bốt sẽ viết được số :20112024.
b) Giá trị của từng chữ số 2 trong số
20 112 024 là:
Chữ số 2 đầu tiên bên trái có giá trị
BT4:
là 20 000 000.
- GV cho HS đọc đề bài, và trả lời các câu hỏi
Chữ số 2 tiếp theo có giá trị là 2 000.
sau:
Chữ số hai tiếp theo có giá trị là 20.
+ Bài toán cho biết gì?
- HS chữa bài vào vở.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
+ Bài toán cho biết: Ba số chẵn liên
+ Rô – bốt đã nhìn thấy hai số chẵn nào?
tiếp được viết vào 3 chiếc mũ của
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy Nam, Việt và Rô – bốt; mỗi chiếc mũ
được viết một số.
đơn vị?
+ Hai số chẵn Rô – bốt nhìn thấy hơn kém + Rô – bốt đã nhìn thấy hai số chẵn
là 2 032 và 2 028.
nhau mấy đơn vị?
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém
+ Số chẵn cần tìm là số nào?
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi nhau 2 đơn vị.
+ Hai số chẵn 2 032 và 2 028 Rô –
kết quả với bạn cùng bàn.
bốt nhìn thấy hơn kém nhau 4 đơn
- GV chữa bài, thống nhất kết quả.
vị.
3.Vận dụng, trải nghiệm
7
- Nêu cách đọc và nêu giá trị của các số sau: + Số chẵn cần tìm là 2 024.
356094; 4780552; 30047; 470843200
- HS chữa bài vào vở.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong sách thực hành.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập.
- HS thực hiện
- HS chú ý lắng nghe
Điều chỉnh sau tiết học: .......................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
(Tiết 1) TOÁN:
CHI ỀU
Thứ 2 ngày 8 tháng 9 năm 2025
ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên .
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và giao ti ếp toán h ọc.
- Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số
tình huống thực tế.
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1, Khởi động;
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời: 900
+ Câu 1: điền số thích hợp vào dấu
+ Trả lời: 1 570 309.
chấm:
+ Trả lời: Chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn.
84 942 = 80 000 + 4 000 + … + 40 + 2
+ Câu 2: Viết số sau: Một triệu năm
trăm bảy mười nghìn ba trăm linh
- HS lắng nghe.
chín.
+ Câu 3: Chữ số 5 trong số sau thuộc
hàng nào: 7 584 621
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
2. Luyện tập
- Lớp làm việc chung: Quan sát tranh, đọc
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
số liệu mỗi tranh xác định đỉnh núi cao
a. Đỉnh núi nào dưới đây cao nhất?
nhất trong 4 đỉnh núi trên.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát - HS trình bày: Đáp án C. 25 000m
tranh, đọc số liệu mỗi tranh xác định
đỉnh núi cao nhất trong 4 đỉnh núi
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
trên.
- Lớp làm việc chung: Quan sát tranh, đọc
- GV mời HS trả lời.
8
- GV nhận xét, tuyên dương.
B. Bộ đồ chơi nào dưới đây có giá
tiền thấp nhất?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát
tranh, đọc giá tiền thấp nhất của bộ
trò chơi.
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực
hiện yêu cầu bài tập a và b.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực
hiện theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
giá tiền thấp nhất của bộ trò chơi.
- HS trình bày: Đáp án A. 195 000 đồng
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Đại diện các nhóm trả lời.
a. Số sản phẩm cửa hàng bán mỗi năm:
+ 2020 bán được 2 873 SP
+ 2021 bán được 2 837 SP
+ 2022 bán được 3 293 SP
+ 2023 bán được 3 018 SP
b. Năm 2022 cửa hàng bán được nhiều sản
phẩm nhất (3 293SP) Năm 2021 cửa hàng
bán được ít sản phẩm nhất (2 837)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
cầu.
a. Người bán hàng đã làm tròn doanh thu
đến hàng nghìn.
b. Làm tròn doanh thu thực tế của cửa
hàng đến hàng chục nghìn:
2 550 000 đồng
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Nếu đổi chỗ 2 tấm thẻ thì ta đổi chỗ tấm
thẻ số 6 ở hàng chục nghìn với tấm thẻ số
7 ở hàng trăm, ta được số lẻ lớn nhất là:
873 649
- HS khác nhận xét, bổ sung
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS thực hiện cá nhân
Em hãy sắp xếp tên các đỉnh núi ở bài
tập 1 theo thứ tự cao dần
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà
Điều chỉnh sau tiết học: .......................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
(Tiết 2)Lịch sử & Địa lý:
9
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ, QUỐC HUY,
QUỐC CA (T1)
I. Yêu cầu cần đạt::
- Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ. Trình bày đ ược
ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
- Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. Nêu đ ược s ố l ượng
đơn vị hành chính của Việt nam, kể tên được một số tỉnh, thành phố c ủa Vi ệt Nam.
- Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
- Chủ động tích cực tìm hiểu Địa lí thông qua việc xác dịnh trên lược đồ hoặc b ản đ ồ
vị trí địa lí của Việt Nam; trình bày ảnh hưởng của v ị trí đ ịa lí đ ối v ới t ự nhiên và
hoạt động sản xuất.
- Biết tôn trọng Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của nước ta. Có ý th ức b ảo v ệ và gi ữ gìn
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Lược đồ vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính Việt Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và hình 2 - HS quan sát hình ảnh.
trong SGK trang 5.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, dựa - HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào hiểu
vào hiểu biết cá nhân, chia sẻ những điều biết cá nhân, chia sẻ những điều HS đã
biết về các địa danh này.
HS đã biết về các địa danh này.
- HS trình bày kết quả thảo luận.
+ Cho biết tên hai địa điểm ở hình 1, 2.
+ Hình 1: Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà
+ Em biết gì về hai địa điểm này.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo Giang, đây là địa điểm ở cực Bắc của Tổ
quốc.
luận.
+ Hình 2: Mũi Cà Mau, phần lãnh thổ
cuối cùng về phía nam của Việt Nam.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt
vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí
của Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 (SGK - HS đọc thông tin và quan sát lược đồ.
trang 5) và quan sát hình 3 (Bản đồ hành
chính Việt Nam năm 2021 SGK trang 6).
- HS thảo luận nhóm 4:
- Yêu cầu làm việc theo nhóm:
1. Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam
1. Em hãy xác định vị trí địa lí của Việt Á, thuộc Châu Á.
Nam trên bản đồ.
2. Trên đất liền, nước ta tiếp giáp với 3
2. Em hãy xác định vị trí của biển và các quóc gia: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
quốc gia tiếp giáp với phần đất liền của và tiếp giáp với biển.Vùng biển nước ta
nước ta.
thuộc biển Đông, giáp với vùng biển
3. Trình bày ảnh hưởng của vị trí địa lí của nhiều quốc gia.
đối với tự nhiên và hoạt động sản xuât ở
nước ta
+ Bão, lũ lụt, hạn hán .....
10
- GV mở rộng thêm:
+ Nước ta có những thiên tai nào?
+ Kể tên các cây trồng, vật nuôi phổ biến
ở nước ta.
Hoạt động 2: Tìm hiểu lãnh thổ và đơn
vị hành chính.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát
hình 3 (Bản đồ hành chính Việt Nam năm
2021 SGK trang 6).
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm các câu
hỏi:
+ Lúa, ngô, trà, cà phê, cao su, cây ăn
quả
- HS đọc thông tin và quan sát hình 3.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
1. + Lãnh thổ Việt Nam gồm vùng đất,
vùng biển và vùng trời.
+ Vùng đất của nước ta gồm toàn bộ
phần đất liền và các đảo, quần đảo
trên Biển Đông.
1. Mô tả hình dạng lãnh thổ phần đất liền + Phần đất liền của nước ta có dạng
của Việt Nam.
hình chữ S, hẹp ngang và trải dài theo
chiều bắc – nam.
2. Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
3. 5 thành phố trực thuộc Trung ương
2. Nêu số lượng đơn vị hành chính nước là: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành
phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ.
ta.
- HS lắng nghe.
3. Kể tên một số tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương của nước ta.
- GV mời nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS:
+ Xác định vị trí địa lí của Việt Nam trên - HS trả lời
Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2021.
+ Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, thành phố?
Bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung
ương?
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Vùng đất là gì?
+ Vùng biển là gì?
+ Vùng trời là gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
Điều chỉnh sau tiết học: ......................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
(Tiết 3) Khoa học:
Bài 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
11
- Nêu được một số thành phần của đất, trình bày được vai trò c ủa đất đối v ới cây
trồng.
- Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, tìm hiểu thành phần và vai trò của đất đ ối v ới cây
trồng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm đ ược và
thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thể về các loại đất và các thi ết b ị, h ọc li ệu và đ ồ
dùng phục vụ cho tiết dạy
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Tôi được trồng ở - Cả lớp lắng nghe và tham gia trò chơi.
đâu?”
Ví dụ:
Cách chơi
+ Cây rau cải trồng trên đất trong
- GV đưa ra tên các cây trồng để HS đoán vườn.
Xem cây đó được trồng ở đâu. Ai có câu trả + Ảnh 2: Cây phi lao trồng trên đất
lời đúng sẽ được thưởng.
ngoài bờ biển.
- GV khen thưởng HS trả lời đúng.
+ Ảnh 3: Cây ngô trồng trong các khe
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
đất mà không được trồng trên đá
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1: Trong đất có không khí.
- GV cho HS thực hiện TN1 để chứng minh - HS hoạt động nhóm, nhóm trưởng
trong đất có không khí theo nhóm và ghi phân công các bạn thực hiện TN1 và
vào phiếu thí nghiệm của nhóm lần lượt ghi vào phiếu.
+ HS kiểm tra đồ dùng của nhóm: 1 đĩa
theo các bước:
+ Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng ít đất, 1 cốc thủy tinh chứa nước, gang
tay.
TN.
+ Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự + Các nhóm đưa dự đoán trước khi làm
đoán hiện tượng xảy ra ngay sau khi thả TN: có bọt nổi lên, cốc nước đục màu
hơn lúc đầu, trong nước có tạp chất,...
đất vào cốc nước.
+ Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất vào + Các nhóm tiến hành làm TN: Lưu ý:
HS phải quan sát thật nhanh khi mới
cốc nước,
Sáng
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 1 NĂM HỌC 2024-2025
Thứ ngày Tiết Môn học
Tên bài dạy
1 HĐTN
SHDC: Chào mừng năm học mới
2 Toán
Chia sẻ và bài đọc 1: Thư gửi các học sinh
3 Tiếng Việt Bài đọc 1: Thư gửi các học sinh
2
4 Tiếng Việt Bài 1:Ôn tập số tự nhiên (tiết 1)
8/9
1 Khoa học
Bài 1:Ôn tập số tự nhiên (tiết 2)
2 Khoa học
Bài1: Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị ….(T1)
3 Mĩ Thuật
Bài1: Thành phần và vai trò của đất....(T1)
1 Tiếng Việt Thầy Hải dạy
2 Đạo đức
Cô Thịnh dạy
3 Toán
Cô Thuyết dạy
3
HĐTN
4
Thầy Nam dạy
9/9
1 Tin học
Thầy Tám dạy
2 GDTC
Cô Huệ dạy
3 Âm Nhạc
Cô Huệ dạy
1 LS&ĐL
Bài viết 1: Viết đoạn văn giới thiệu……
2 LS&ĐL
Nói và nghe: Trao đổi: Quyền của trẻ em
3 T. Anh
Bài 2: Ôn tập các phép tính với số TN (T1)
4
4 T. T Anh
HĐGDCĐ: Chúng mình đã lớn
10/9
Anh
Đồ dùng
Bảng phụ
Bảng phụ
Chi uề
Lược đồ
Tranh ảnh
Sáng
Chi uề
Sáng
Chi uề Sáng
5
11/9
Chi uề
Sáng
6
12/9
Phiếu HT
Giấy, màu....
SHCM
Chi uề
1
2
3
4
1
2
3
1
2
3
4
1
2
3
GDTC
Đọc TV
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Việt
Toán
THCHD
Tiếng Việt
Công nghệ
T. Anh
T. Anh
Tiếng việt
Toán
HĐTN
(Tiết 1)HĐTN:
I. Yêu cầu cần đạt:
Bài 2: Ôn tập các phép tính với số TN (T2)
Bài đọc 2: Chuyện một người thầy
Bài 1: Vai trò của công nghệ (Tiết 1)
ATGT: Bài 1
Luyện từ và câu: Từ đồng nghĩa
Tiết đọc thư viện thứ nhất
Chế độ ăn uống đảm bảo trong tập ….(t2)
Bài viết 2: Luyện tập viết đoạn văn….
Bài 3. Ôn tập phân số (Tiết 1)
Bài1: Vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị ….(T2)
Bài1: Thành phần và vai trò của đất....(T2)
Cô Huệ dạy
Cô Huệ dạy
SHL: Bậc thang trưởng thành
SÁNG
Phiếu HT
Tranh sgk
Tranh
Bảng phụ
Tranh , còi
Phiếu HT
Bảng phụ
Lược đồ
Tranh sgk
Bìa, màu, bút
Thứ 2 ngày 8 tháng 9 năm 2025
CHỦ ĐỀ 1: EM LỚN LÊN MỖI NGÀY
Sinh hoạt dưới cờ: CHÀO NĂM HỌC MỚI
2
- Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hi ện lòng
yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối v ới các th ế h ệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
- Thể hiện thái độ vui vẻ, tích cực, hào hứng chào đón năm học mới. Biết chia s ẻ c ảm
xúc của mình khi chào đón năm học mới.
- Tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn nêu cao tinh thần trách nhi ệm
của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
- Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. Các hoạt động dạy học:
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG
TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo nghi
- HS tham gia sinh
+ Lựa chọn nội dung, thức.
hoạt đầu giờ tại lớp
chủ đề sinh hoạt dưới - Sinh hoạt dưới cờ:
học.
cờ.
+ Đánh giá sơ kết tuần, nêu ưu - GVCN chia sẻ những
+ Thiết kế kịch bản, sân điểm, khuyết điểm trong tuần. hoạt động trong ngày
khấu.
+ Triển khai kế hoạch mới khai giảng và những
+ Chuẩn bị trang phục, trong tuần.
nhiệm vụ trọng tâm
đạo cụ và các thiết bị âm + Triển khai sinh hoạt theo chủ trong tuần học đầu
thanh, … liên quan đến đề “Em lớn lên mỗi ngày”
tiên.
chủ đề sinh hoạt.
+ Lễ chào đón các em học sinh - HS cam kết thực
+ Luyện tập kịch bản.
lớp 1 vào năm học mới.
hiện.
+ Phân công nhiệm vụ + Cam kết hành động : Chia sẻ
cụ thể cho các thành cảm xúc trong ngày chào mừng
viên.
năm học mới.
Điều chỉnh sau tiết học: .........................................................................................................
..................................................................................................................................................
..................................................................................................................................................
(Tiết 2+3)Tiếng Việt:
Bài đọc 1: THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I. Yêu cầu cần đạt:
– Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ HS d ễ vi ết sai. Ng ắt
nghỉ hơi đúng. Tốc độ đọc khoảng 90 – 95 tiếng / phút. Đọc th ầm nhanh h ơn l ớp 4.
– Hiểu nghĩa của các từ ngữ được chú giải trong bài. Chú ý một số từ đ ịa ph ương B ắc
Bộ được sử dụng trong bức thư: giời – trời, giở đi – trở đi. Hiểu được nội dung và ý
nghĩa của bài đọc: Bác Hồ gửi thư cho học sinh cả nước nhân ngày khai tr ường đầu
tiên của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, căn dặn học sinh nỗ lực học tập để mai
sau xây dựng đất nước, đưa dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang sánh vai v ới
các cường quốc năm châu.
- Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- Thể hiện được quyết tâm học tập, rèn luyện để mai sau góp phần xây d ựng đ ất
nước. Thông qua bài đọc, biết yêu quý bạn bè, tích cực hoạt đ ọng tập th ể.
II. Đồ dùng dạy học:
3
- Bảng phụ
III. Các hoạt động dạy học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
1. Khởi động
- GV giới thiệu bài hát “Vui đến trường”
Sáng tác: Nguyễn Văn Chung để khởi động
bài học.
- GV cùng trao đổi với HS về ND bài bát:
+ Lời bài hát nói lên cô giáo dạy những điều
gì?
+ Vậy vào đầu năm học mới, chúng ta hứa
với cô như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhắc HS và dẫn dắt vào bài mới.
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- HS lắng nghe bài hát.
- HS trao đổi về ND bài hát với GV.
+ Cô giáo dạy các em trở thành những
người học trò ngoan.
+ Chúng em hứa sẽ chăm ngoan học tập,
vâng lời tày cô.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá.
Hoạt động 1: Chia sẻ
Câu 1+2: Cho HS đọc nội dung câu hỏi
- Thảo luận nhóm 2
- Các nhóm chia sẻ
Hoạt động 2: Luyện đọc
– GV đọc mẫu, kết hợp hướng dẫn đọc
- GV tổ chức cho HS chia đoạn và đọc nối
tiếp các đoạn theo nhóm.
- GV tổ chức và hướng dẫn cho HS luyện
đọc theo nhóm:
+ GV chia nhóm, yêu cầu từng nhóm HS đọc
bài, mỗi nhóm 4 em đọc tiếp nối đến hết
bài.
+ GV sửa lỗi phát âm, uốn nắn tư thế đọc
cho HS. Nhắc HS ngắt nghỉ hơi ở các dấu
chấm, dấu phẩy, giọng đọc thể hiện sự hào
hứng, vui vẻ ở đoạn 1 và ôn tồn, tha thiết ở
- Thảo luận nhóm 2, chia sẻ kết quả
Câu1:
+ Trẻ em so sánh búp trên cành
+Hình ảnh so sánh giúp chúng ta cảm
nhận được sự nhỏ bé, non nớt của trẻ
em, cần phải nâng niu, chăm sóc để trẻ
em được phát triển tốt nhất.
Câu 2: - Với trẻ em:
+ Phải ngoan (ăn ngoan, ngủ ngoan, học
hành ngoan,…)
- Với mọi người:
+ Phải tôn trọng, nâng niu, chăm sóc,
giúp đỡ trẻ em.
+ Phải hiểu trẻ em, bảo vệ an toàn cho
các em.
+ Phải tạo điều kiện tốt nhất để trẻ em
học tập và phát triển.
- HS lắng nghe GV đọc mẫu, đọc thầm
theo.
- HS chia đoạn: Bức thư gồm 2 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ...Vậy các em nghĩ
sao?.
+ Đoạn 2: Phần còn lại.
- HS đọc nối tiếp đoạn:
+ Luyyện đọc từ khó
+ HS cùng GV giải nghĩa từ khó.
4
đoạn 2.
- GV mời đại diện nhóm đọc (ít nhất là 2
nhóm), sau đó cho các HS khác nhận xét.
- Gọi 1HS đọc lại bài
Hoạt động 2: Đọc hiểu
- GV mời 5 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ ràng
5 câu hỏi:
- GV giao nhiệm vụ cho HS đọc thầm bài
đọc, thảo luận nhóm 4 người theo các câu
hỏi tìm hiểu bài.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
(1) Ngày khai trường năm 1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường khác?
(2) Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng
trong ngày khai trường đặc biệt đó?
(3) Những câu nào trong bức thư nói lên sự
trông mong, chờ đợi của đất nước ở thế hệ
trẻ?
(4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin cậy
của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như thế nào?
(5) Học sinh cần làm gì để thực hiện lời căn
dặn của Bác Hồ?
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài đọc,
em hiểu nội dung bức thư của Bác Hồ là gì?
- GV mời 2 - 3 HS trả lời. HS khác nhận xét,
nêu ý kiến (nếu có).
- GV nhận xét, đánh giá, khen ngợi và động
viên HS các nhóm.
- Một số nhóm đọc to trước lớp theo yêu
cầu của giáo viên. Các nhóm còn lại
nhận xét bạn đọc.
- 1 HS đọc lại bài
- HS đọc nối tiếp 5 câu hỏi theo yêu cầu
của GV.
- HS thảo luận nhóm 4, HS trả lời câu
hỏi bằng trò chơi: Phỏng vấn.
(1) Ngày khai trường năm 1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai trường
khác?
(2) Vì sao tất cả học sinh đều vui mừng
trong ngày khai trường đặc biệt đó?
(3) Những câu nào trong bức thư nói lên
sự trông mong, chờ đợi của đất nước ở
thế hệ trẻ?
(4) Bức thư thể hiện tình cảm và sự tin
cậy của Bác Hồ đối với thế hệ trẻ như
thế nào?
(5) Học sinh cần làm gì thực hiện lời căn
dặn của Bác Hồ?
- Đó là ngày khai trường đầu tiên của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa; Ngày
khai trường diễn ra sau “bao nhiêu cuộc
chuyển biến khác thường”
3. Luyện tập
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm bài đọc
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm một phần
của đoạn 2 với giọng ôn tồn, sâu lắng; ngắt
nghỉ đúng chỗ; biết nhấn mạnh vào những
từ ngữ quan trọng.
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm phần
đoạn 2 đã luyện.
- GV nhận xét HS.
Sau 80 năm giời nô lệ / làm cho nước
nhà bị yếu hèn, / ngày nay / chúng ta
cần phải xây dựng lại cơ đồ / mà tổ tiên
đã để lại cho chúng ta, / làm sao cho
chúng ta / theo kịp các nước khác trên
hoàn cầu. // Trong công cuộc kiến thiết
đó, / nước nhà trông mong chờ đợi / ở
các em rất nhiều. // Non sông Việt Nam
có trở nên tươi đẹp hay không, / dân tộc
Việt Nam có bước tới đài vinh quang /
để sánh vai với các cường quốc năm
châu được hay không, / chính là nhờ
5
một phần lớn / ở công học tập của các
em.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS suy nghĩ cá nhân và nêu - HS suy nghĩ cá nhân và nêu một số việc
một số việc nên làm, không nên tại làm tốt tại trường, lớp hoặc nơi em ở.
trường, lớp hoặc nơi em ở.
- VD:
+ Những việc nên làm trồng cây, nhặt
- Nhận xét, tuyên dương.
rác, tái chế đồ nhựa,
- GV nhận xét tiết dạy.
+ Những việc không nên làm: đốt rơm rạ,
- Dặn dò bài về nhà.
xả rác bừa bãi, chật phá cây xanh,…
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
Điều chỉnh sau tiết học: ...............................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
(Tiết 4)TOÁN:
BÀI 1: ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN ( t1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc, viết được số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các số hạng theo
hàng.
- So sánh, làm tròn số tự nhiên.
- Vận dụng được việc đọc, viết số tự nhiên; viết được số tự nhiên thành tổng các s ố
hạng theo hàng; so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số tình huống thực
tế.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hi ện gi ải quy ết
các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để gi ải quy ết bài
toán.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu hoặc bảng phụ bài 1 trang 6 – SGK Toán 5 tập 1.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1.Khởi động
- GV cho HS tham gia trò chơi “Đố bạn”
- HS quan sát, thực hiện theo yêu
+ GV: Đố bạn, đố bạn!
cầu.
+ HS: Đố gì, đố gì?
HS thay nhau đố cả lớp hoặc chơi
+ GV: Đọc số 64 832
theo nhóm đôi – hai bạn đố nhau
+ HS: ……………
+ GV: Nêu cấu tạo số 56 704
+ HS: ………….
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
2. Luyện tập
- HS chú ý lắng nghe, hình thành
Bài1: Viết số và đọc số (theo mẫu)
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào động cơ học tập.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu
phiếu.
6
- HS đọc số cho bạn nghe, nhận xét và thống cầu.
nhất kết quả, báo cáo với GV.
- Kết quả:
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
BT2: Số?
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở; đổi vở
chữa bài nhóm đôi (cùng bàn), thống nhất
kết quả.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu nhận xét rút ra
được khi làm bài tập 2.
- HS chữa bài vào vở.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu
cầu.
- Kết quả:
a) 504 842 = 500 000 + 4 000 + 800
+ 40 + 2.
b) 1 730 539 = 1 000 000 + 700 000
+ 30 000 + 500 + 30 + 9.
BT3:
- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào c) 26 400 500 = 20 000 000 + 6 000
000 + 400 000 + 500.
vở và trao đổi cách làm với bạn.
- GV mời 1 HS trình bày, cả lớp chú ý lắng - HS chữa bài vào vở.
nghe.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu
- GV nhận xét, thống nhất kết quả.
cầu.
- Kết quả:
a) Ngày Nhà giáo Việt Nam năm nay,
Rô – bốt sẽ viết được số :20112024.
b) Giá trị của từng chữ số 2 trong số
20 112 024 là:
Chữ số 2 đầu tiên bên trái có giá trị
BT4:
là 20 000 000.
- GV cho HS đọc đề bài, và trả lời các câu hỏi
Chữ số 2 tiếp theo có giá trị là 2 000.
sau:
Chữ số hai tiếp theo có giá trị là 20.
+ Bài toán cho biết gì?
- HS chữa bài vào vở.
- HS hoàn thành bài theo yêu cầu.
+ Bài toán cho biết: Ba số chẵn liên
+ Rô – bốt đã nhìn thấy hai số chẵn nào?
tiếp được viết vào 3 chiếc mũ của
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém nhau mấy Nam, Việt và Rô – bốt; mỗi chiếc mũ
được viết một số.
đơn vị?
+ Hai số chẵn Rô – bốt nhìn thấy hơn kém + Rô – bốt đã nhìn thấy hai số chẵn
là 2 032 và 2 028.
nhau mấy đơn vị?
+ Hai số chẵn liên tiếp hơn kém
+ Số chẵn cần tìm là số nào?
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi nhau 2 đơn vị.
+ Hai số chẵn 2 032 và 2 028 Rô –
kết quả với bạn cùng bàn.
bốt nhìn thấy hơn kém nhau 4 đơn
- GV chữa bài, thống nhất kết quả.
vị.
3.Vận dụng, trải nghiệm
7
- Nêu cách đọc và nêu giá trị của các số sau: + Số chẵn cần tìm là 2 024.
356094; 4780552; 30047; 470843200
- HS chữa bài vào vở.
- Ôn tập kiến thức đã học.
- Hoàn thành bài tập trong sách thực hành.
- Đọc và chuẩn bị trước Tiết 2 – Luyện tập.
- HS thực hiện
- HS chú ý lắng nghe
Điều chỉnh sau tiết học: .......................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
(Tiết 1) TOÁN:
CHI ỀU
Thứ 2 ngày 8 tháng 9 năm 2025
ÔN TẬP SỐ TỰ NHIÊN (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- HS vận dụng được việc đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên .
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và giao ti ếp toán h ọc.
- Biết vận dụng được đọc, viết, so sánh, làm tròn số tự nhiên để giải quyết một số
tình huống thực tế.
- Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1, Khởi động;
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
học.
+ Trả lời: 900
+ Câu 1: điền số thích hợp vào dấu
+ Trả lời: 1 570 309.
chấm:
+ Trả lời: Chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn.
84 942 = 80 000 + 4 000 + … + 40 + 2
+ Câu 2: Viết số sau: Một triệu năm
trăm bảy mười nghìn ba trăm linh
- HS lắng nghe.
chín.
+ Câu 3: Chữ số 5 trong số sau thuộc
hàng nào: 7 584 621
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
2. Luyện tập
- Lớp làm việc chung: Quan sát tranh, đọc
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
số liệu mỗi tranh xác định đỉnh núi cao
a. Đỉnh núi nào dưới đây cao nhất?
nhất trong 4 đỉnh núi trên.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát - HS trình bày: Đáp án C. 25 000m
tranh, đọc số liệu mỗi tranh xác định
đỉnh núi cao nhất trong 4 đỉnh núi
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
trên.
- Lớp làm việc chung: Quan sát tranh, đọc
- GV mời HS trả lời.
8
- GV nhận xét, tuyên dương.
B. Bộ đồ chơi nào dưới đây có giá
tiền thấp nhất?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc chung: Quan sát
tranh, đọc giá tiền thấp nhất của bộ
trò chơi.
- GV mời HS trả lời.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực
hiện yêu cầu bài tập a và b.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực
hiện theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
giá tiền thấp nhất của bộ trò chơi.
- HS trình bày: Đáp án A. 195 000 đồng
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Đại diện các nhóm trả lời.
a. Số sản phẩm cửa hàng bán mỗi năm:
+ 2020 bán được 2 873 SP
+ 2021 bán được 2 837 SP
+ 2022 bán được 3 293 SP
+ 2023 bán được 3 018 SP
b. Năm 2022 cửa hàng bán được nhiều sản
phẩm nhất (3 293SP) Năm 2021 cửa hàng
bán được ít sản phẩm nhất (2 837)
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
cầu.
a. Người bán hàng đã làm tròn doanh thu
đến hàng nghìn.
b. Làm tròn doanh thu thực tế của cửa
hàng đến hàng chục nghìn:
2 550 000 đồng
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
+ Nếu đổi chỗ 2 tấm thẻ thì ta đổi chỗ tấm
thẻ số 6 ở hàng chục nghìn với tấm thẻ số
7 ở hàng trăm, ta được số lẻ lớn nhất là:
873 649
- HS khác nhận xét, bổ sung
4. Vận dụng trải nghiệm.
- HS thực hiện cá nhân
Em hãy sắp xếp tên các đỉnh núi ở bài
tập 1 theo thứ tự cao dần
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà
Điều chỉnh sau tiết học: .......................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
(Tiết 2)Lịch sử & Địa lý:
9
Bài 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ, LÃNH THỔ, ĐƠN VỊ HÀNH CHÍNH, QUỐC KÌ, QUỐC HUY,
QUỐC CA (T1)
I. Yêu cầu cần đạt::
- Xác định được vị trí địa lí của Việt Nam trên bản đồ hoặc lược đồ. Trình bày đ ược
ảnh hưởng của vị trí địa lí đối với tự nhiên và hoạt động sản xuất.
- Mô tả được hình dạng lãnh thổ phần đất liền của Việt Nam. Nêu đ ược s ố l ượng
đơn vị hành chính của Việt nam, kể tên được một số tỉnh, thành phố c ủa Vi ệt Nam.
- Nêu được ý nghĩa của Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của Việt Nam.
- Chủ động tích cực tìm hiểu Địa lí thông qua việc xác dịnh trên lược đồ hoặc b ản đ ồ
vị trí địa lí của Việt Nam; trình bày ảnh hưởng của v ị trí đ ịa lí đ ối v ới t ự nhiên và
hoạt động sản xuất.
- Biết tôn trọng Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca của nước ta. Có ý th ức b ảo v ệ và gi ữ gìn
Quốc kì, Quốc huy, Quốc ca.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Lược đồ vị trí địa lí, lãnh thổ, đơn vị hành chính Việt Nam.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS quan sát hình 1 và hình 2 - HS quan sát hình ảnh.
trong SGK trang 5.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, dựa - HS thảo luận nhóm đôi, dựa vào hiểu
vào hiểu biết cá nhân, chia sẻ những điều biết cá nhân, chia sẻ những điều HS đã
biết về các địa danh này.
HS đã biết về các địa danh này.
- HS trình bày kết quả thảo luận.
+ Cho biết tên hai địa điểm ở hình 1, 2.
+ Hình 1: Cột cờ Lũng Cú ở tỉnh Hà
+ Em biết gì về hai địa điểm này.
- GV yêu cầu HS trình bày kết quả thảo Giang, đây là địa điểm ở cực Bắc của Tổ
quốc.
luận.
+ Hình 2: Mũi Cà Mau, phần lãnh thổ
cuối cùng về phía nam của Việt Nam.
- GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt
vào bài mới.
2. Khám phá:
Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí
của Việt Nam.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin mục 1 (SGK - HS đọc thông tin và quan sát lược đồ.
trang 5) và quan sát hình 3 (Bản đồ hành
chính Việt Nam năm 2021 SGK trang 6).
- HS thảo luận nhóm 4:
- Yêu cầu làm việc theo nhóm:
1. Việt Nam nằm ở khu vực Đông Nam
1. Em hãy xác định vị trí địa lí của Việt Á, thuộc Châu Á.
Nam trên bản đồ.
2. Trên đất liền, nước ta tiếp giáp với 3
2. Em hãy xác định vị trí của biển và các quóc gia: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
quốc gia tiếp giáp với phần đất liền của và tiếp giáp với biển.Vùng biển nước ta
nước ta.
thuộc biển Đông, giáp với vùng biển
3. Trình bày ảnh hưởng của vị trí địa lí của nhiều quốc gia.
đối với tự nhiên và hoạt động sản xuât ở
nước ta
+ Bão, lũ lụt, hạn hán .....
10
- GV mở rộng thêm:
+ Nước ta có những thiên tai nào?
+ Kể tên các cây trồng, vật nuôi phổ biến
ở nước ta.
Hoạt động 2: Tìm hiểu lãnh thổ và đơn
vị hành chính.
- GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát
hình 3 (Bản đồ hành chính Việt Nam năm
2021 SGK trang 6).
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm các câu
hỏi:
+ Lúa, ngô, trà, cà phê, cao su, cây ăn
quả
- HS đọc thông tin và quan sát hình 3.
- HS thảo luận nhóm.
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác
nhận xét, bổ sung.
1. + Lãnh thổ Việt Nam gồm vùng đất,
vùng biển và vùng trời.
+ Vùng đất của nước ta gồm toàn bộ
phần đất liền và các đảo, quần đảo
trên Biển Đông.
1. Mô tả hình dạng lãnh thổ phần đất liền + Phần đất liền của nước ta có dạng
của Việt Nam.
hình chữ S, hẹp ngang và trải dài theo
chiều bắc – nam.
2. Việt Nam có 63 tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương.
3. 5 thành phố trực thuộc Trung ương
2. Nêu số lượng đơn vị hành chính nước là: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Thành
phố Hồ Chí Minh và Cần Thơ.
ta.
- HS lắng nghe.
3. Kể tên một số tỉnh, thành phố trực
thuộc trung ương của nước ta.
- GV mời nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV yêu cầu HS:
+ Xác định vị trí địa lí của Việt Nam trên - HS trả lời
Bản đồ hành chính Việt Nam năm 2021.
+ Việt Nam có bao nhiêu tỉnh, thành phố?
Bao nhiêu thành phố trực thuộc Trung
ương?
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
+ Vùng đất là gì?
+ Vùng biển là gì?
+ Vùng trời là gì?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
Điều chỉnh sau tiết học: ......................................................................................................
................................................................................................................................................
................................................................................................................................................
(Tiết 3) Khoa học:
Bài 1: THÀNH PHẦN VÀ VAI TRÒ CỦA ĐẤT ĐỐI VỚI CÂY TRỒNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
11
- Nêu được một số thành phần của đất, trình bày được vai trò c ủa đất đối v ới cây
trồng.
- Thực hiện nhiệm vụ của nhóm, tìm hiểu thành phần và vai trò của đất đ ối v ới cây
trồng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm đ ược và
thực hiện tốt nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, tranh ảnh sưu tầm hoặc vật thể về các loại đất và các thi ết b ị, h ọc li ệu và đ ồ
dùng phục vụ cho tiết dạy
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Tôi được trồng ở - Cả lớp lắng nghe và tham gia trò chơi.
đâu?”
Ví dụ:
Cách chơi
+ Cây rau cải trồng trên đất trong
- GV đưa ra tên các cây trồng để HS đoán vườn.
Xem cây đó được trồng ở đâu. Ai có câu trả + Ảnh 2: Cây phi lao trồng trên đất
lời đúng sẽ được thưởng.
ngoài bờ biển.
- GV khen thưởng HS trả lời đúng.
+ Ảnh 3: Cây ngô trồng trong các khe
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
đất mà không được trồng trên đá
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động khám phá:
Hoạt động 1: Trong đất có không khí.
- GV cho HS thực hiện TN1 để chứng minh - HS hoạt động nhóm, nhóm trưởng
trong đất có không khí theo nhóm và ghi phân công các bạn thực hiện TN1 và
vào phiếu thí nghiệm của nhóm lần lượt ghi vào phiếu.
+ HS kiểm tra đồ dùng của nhóm: 1 đĩa
theo các bước:
+ Bước 1: Kiểm tra việc chuẩn bị đồ dùng ít đất, 1 cốc thủy tinh chứa nước, gang
tay.
TN.
+ Bước 2: Các nhóm thảo luận viết dự + Các nhóm đưa dự đoán trước khi làm
đoán hiện tượng xảy ra ngay sau khi thả TN: có bọt nổi lên, cốc nước đục màu
hơn lúc đầu, trong nước có tạp chất,...
đất vào cốc nước.
+ Bước 3: Các nhóm tiến hành thả đất vào + Các nhóm tiến hành làm TN: Lưu ý:
HS phải quan sát thật nhanh khi mới
cốc nước,
 








Các ý kiến mới nhất