Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuan 17-KHOA HỌC KNTT 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 14h:11' 26-06-2026
Dung lượng: 707.0 KB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
KHOA HỌC
BÀI 16: VÒNG ĐỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT (tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được vòng đời và sự phát triển của động vật đẻ trứng.
- Trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu vòng đời của một số động vật
đẻ trứng.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghi chú được vòng đời của một số động
vật đẻ trứng dựa vào sơ đồ đã cho. Trình bày được sự lớn lên của con non nở ra từ
trứng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vòng
đời của một số động vật đẻ trứng. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vòng đời của một
số động vật đẻ trứng. Biết được sự lớn lên của con non nở ra từ trứng.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý
động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV đưa ra câu hỏi:
- Cả lớp lắng nghe.
? Kể tên một con vật mà em yêu thích? Nêu hình
thức sinh sản và một số điểm khác biệt giữa con

non và con trưởng thành của động vật?
- GV mời một số học sinh trình bày
Một con vật mà em yêu thích là con
chó. Con non không sinh sản được.
Con trưởng thành sinh sản được. Đó
là sự khác biệt giữa con non và con
trưởng thành của con chó.
Ngoài ra, con non còn có kích thước
nhỏ hơn con trưởng thành.
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Ở tiết học trước, cô trò chúng ta đã đi tìm hiểu
về sự sinh sản của động vật đẻ trứng và đẻ
con.Vậy vòng đời và sự phát triển của động vật
đẻ trứng diễn ra như thế nào? Qúa trình đó ra
sao? Thì tiết học hôm nay cta cùng khám phá
nhé: “Vòng đời và sự phát triển của động vật”
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh trình bàyvòng đời và sự phát triển của động vật đẻ trứng .
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1.
- GV yêu cầu hs quan sát hình 1, đọc thông tin và - HS quan sát tranh và trả lời câu
trả lời câu hỏi
hỏi:
- Các giai đoạn phát triển chính
trong vòng đời của muỗi (4 giai
đoạn): trứng - ấu trùng - nhộng muỗi trưởng thành.
- Hình dạng và nơi sống của ấu
trùng nở ra từ trứng: Ấu trùng
sống trong nước. Hình dạng của
ấu trùng cũng đầy đủ các bộ phận
nhưng chưa có cánh.
.
- Sự phát triển của ấu trùng đến
khi là muỗi trưởng thành: Ấu
trùng phát triển thành nhộng sau

khoảng năm ngày. Nhộng sống
trong nước và phát triển thành
- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo muỗi trưởng thành sau khoảng hai
luận.
ngày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Hoạt động khám phá 2.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
GV tổ chức cho Hs tham gia hoạy động nhóm 2, quả thảo luận.
quan sát hình 2, đọc thông tin và trả lời câu hỏi
Nêu tên các giai đoạn phát triển của gà.
- HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn
- Nhận xét về hình dạng của gà con so với gà bị thực hiện.
trưởng thành.
- Các nhóm thảo luận và tiến hành
- Mô tả sự phát triển của của gà con nở ra từ trứng. thực hiện theo yêu cầu.
- Các giai đoạn phát triển của gà:
+ Trứng.
+ Gà con mới nở.
+ Gà con.
+ Gà trưởng thành.
- Hình dạng của gà con so với gà
trưởng thành: Kích thước của gà
trưởng thành lớn, lớn hơn với gà
con. Hình dạng của gà trưởng
thành và gà con tương tự nhau.
- Mô tả sự phát triển của của gà
con nở ra từ trứng: Trứng được
thụ tinh hình thành nên gà con. Gà
con nở ra phát triển dần thành gà
trưởng thành.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày, các nhóm
nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Đại diện các nhóm trình bày kết
- GV cho HS đọc mục Em có biết?
quả và nhận xét lẫn nhau.
- HS đọc
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức về vòng đời của một số động vật đẻ trứng và đẻ con.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực tư duy, năng lực thẩm mỹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động trò chơi: “”
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng ”.
- HS lắng nghe luật chơi.
- Luật chơi:
- HS tham gia chơi.
+ Ba đội tham gia trò chơi. Mỗi đội 4 HS.
- Các giai đoạn phát triển trong vòng
+ Khi có hiệu lệnh, các Hs trong đội lần lượt đời của bướm với hình tương ứng: 3 –
ghép các ô chữ lên bảng theo đúng giai đoạn a; 1 – b; 4 – c; 2 – d.
phát triển trong vòng đời của bướm với hình
tương ứng.
+ Trong 2 phút, đội nào ghép đúng và nhanh
nhất sẽ là đội chiến thắng.
- GV tổng kết trò chơi.
- GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm.
Gv chốt : Sự phát triển trình bày của bướm qua
các giai đoạn:  Bướm đẻ trứng, trứng lớn lên
thành ấu trùng (sâu bướm). Sâu bướm trưởng
thành thành nhộng. Nhộng phá kén thành con HS lắng nghe
bướm.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS chia sẻ về vòng đời của một - Học sinh tham gia chia sẻ.
động vật đẻ trứng và viết sơ đồ miêu tả vòng - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
đời của động vật đó.
- GV nhận xét tuyên dương. ( có thể cho xem
video)
- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:

..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
--------------------------------------------------KHOA HỌC
BÀI 16: VÒNG ĐỜI VÀ SỰ PHÁT TRIỂN CỦA ĐỘNG VẬT (tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được vòng đời và sự phát triển của động vật đẻ con.
- Trình bày được sự lớn lên của con non được sinh ra từ thú mẹ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu vòng đời của một số động vật
và đẻ con.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Ghi chú được vòng đời của một số động
vật đẻ con dựa vào sơ đồ đã cho.
Trình bày được sự lớn lên của con non được sinh ra từ thú mẹ
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vòng
đời của một số động vật đẻ con. Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tim tòi để mở rộng hiểu biết vòng đời của một
số động đẻ con, được sự lớn lên của con non được sinh ra từ thú mẹ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu quý
động vật.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- Mục tiêu:

Hoạt động của học sinh

+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
? GV mời HS chia sẻ về vòng đời của một động vật - Cả lớp lắng nghe.
đẻ trứng và viết sơ đồ miêu tả vòng đời của động
vật đó.
- GV mời một số học sinh trình bày
- HS trình bày
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Ở tiết học trước, cô trờ chúng ta đã đi tìm hiểu về
sự đời và sự phát triển của động vật đẻ trứng. Vậy
đời và sự phát triển của động vật đẻ con diễn ra
như thế nào? Sự lớn lên của con non được sinh ra
từ thú mẹ ra sao? Thì tiết học hôm nay cta cùng
khám phá nhé: “Vòng đời và sự phát triển của động
vật (tiết 2)”
2. Hoạt động khám phá:
- Mục tiêu:
+ Học sinh trình bày vòng đời và sự phát triển của động vật đẻ con .
+ Trình bày được Sự lớn lên của con non được sinh ra từ thú mẹ.
- Cách tiến hành:
Hoạt động khám phá 1.
- GV yêu cầu hs quan sát hình 4, đọc thông tin và - HS quan sát tranh và trả lời câu
trả lời câu hỏi
hỏi.
- Các giai đoạn phát triển chính
trong vòng đời của chó.
+ Thai.
+ Chó con mới được sinh ra.
+ Chó con.
+ Chó trưởng thành.
- Hình dạng của chó con so với chó
trưởng thành tương tự nhau.
- Sự phát triển của chó con mới
sinh đến khi trưởng thành: Chó con
mới sinh ra được chó mẹ nuôi bằng

- GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả sữa mẹ, rồi phát triển, tự kiếm ăn
thảo luận.
thành chó con và tăng dần về kích
- GV nhận xét, tuyên dương.
thước là chó trưởng thành.
3. Hoạt động luyện tập.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức về vòng đời của một
số động vật đẻ con.
+ Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng
lực tư duy, năng lực thẩm mỹ.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết
Tìm hiểu sự phát triển của con vật theo gợi ý:
quả thảo luận.
- Tên con vật (Mèo)
- Các giai đoạn trong vòng đời của con vật đó.
- GV mời HS trình bày
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe nhiệm vụ để chuẩn
- GV cho HS đọc mục Em có biết?
bị thực hiện.
Sự phát triển của con mèo: Mèo
GV chốt:
- Ở động vật đẻ trứng, con non nở ra từ trứng trưởng thành → Thai (Hợp tử phát
phát triển thành con trưởng thành hoặc ấu triển thành phôi, phôi phát triển
trùng nở ra từ trứng phát triển thành nhộng, thành thai trong cơ thể mẹ) → Mèo
con được mèo mẹ nuôi bằng sữa →
nhộng phát triển thành con trưởng thành.
- Ở động vật đẻ con, con non mới được sinh ra Mèo con → Mèo trưởng thành.
thường được nuôi bằng sữa mẹ cho đến khi có
thể tự kiếm ăn và phát triển thành con trưởng - HS đọc
thành.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó phát triển năng lực công nghệ và
năng lực thẩm mĩ.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- GV mời HS vẽ và trình bày được vòng đời của - Học sinh tham gia chia sẻ.
một số động vật.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét tuyên dương.( có thể cho xem
video)

- Nhận xét sau tiết dạy.
- Dặn dò về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
---------------------------------------------------
 
Gửi ý kiến