Tuan 34-TOÁN KNTT 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 13h:12' 26-06-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 33
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 13h:12' 26-06-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 33
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 34:
CHỦ ĐỀ 3: ÔN TẬP CUỐI NĂM
Bài 72: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích,
thể tích đã học.
- Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học.
- Giải quyết được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại
lượng đã học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện giải được các bài toán đưa
ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy toán học và lập luận toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS ghi kết quả vào bảng con
- HS ghi kết quả vào bảng con
a) 4 m2 5 dm2 = ……… m2
a) 4,05 m2
b) 7 cm2 10 mm2 = ……. cm2
b) 7,1 cm2
c) 14 km2 50 ha = ………. km2
c) 14,50 km2
d) 1 300 m
- HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích,
- GV yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo diện thể tích, đo khối lượng đã học.
tích, thể tích, đơn vị đo khối lượng đã học.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích, thể
tích đã học.
+ Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học.
- Cách tiến hành:
d) 1,3 km = ………. m
Bài 1. Tìm các số tựnhiên hoặc số thập phân
thích hợp.
a) 3 m = 300 cm
1,5 km = 1 500 m
5 m 24 cm = 5,24 m
7 km 80 m = 7,08 km
270 cm = 2,70 m
635 m = 0,635 km
b) 4 kg = 4 000 g
0,95 tấn = 950 kg
2 kg 300 g = 2,300 kg
3 tấn 56 kg = 3,056 tấn
8 000 kg = 8 tấn
7 500 kg = 7,5 tấn
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS quan sát hình ảnh của bài tập
- HS quan sát hình ảnh.
trong SGK trang 58.
- HS làm bài vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau,
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
thống nhất kết quả.
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- Các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Tìm số tự nhiên hoặc số thập phân
thích hợp.
a) 7 dm2 = 700 cm2
1,6 ha = 16 000 m2
6 m2 84 dm2 = 6,84 m2
4 km2 5 ha = 4,05 m2
4 000 cm2 = 40 dm2
158 ha = 1,58 km2
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
b) 3 dm3 = 3000 cm3
0,42 cm3 = 420 dm3
6 dm3 520 cm3 = 6,520 dm3
5 m3 68 dm3 = 5,068 m3
2 075 cm3 = 2,075 dm3
824 dm3 = 0,824 m3
- HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS làm bài theo nhóm.
- HS chia sẻ kết quả.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3. SGK trang 119.
Bài giải
Thể tích bể cá của nhà Nam là:
60 x 40 x 50 = 120 000 (cm3)
Đổi; 120 000 (cm3) = 120 l
Lượng nước có trong bể là;
120 x 90 : 100 = 108 l
Đáp số: 108 l
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV gợi ý cách giải bài toán:
+ Chiếc bể có dạng hình gì?
+ Để tìm được lượng nước có trong bể trước hết
ta tính thể tích của bể.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thống nhất
kết quả.
- GV gọi HS nêu kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 4. SGK trang 119
- GV yêu câdu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở.
- GV gọi HS trình bày bài làm của mình.
- GV nhận xét.
- HS thảo luận nhóm, thống nhất kết
quả.
- HS nêu kết quả.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện cá nhân vào vở.
- HS trình bày bài làm của mình.
Bài giải
Lượng nước bể đã hút đi là:
480 x 111Equation Chapter (Next)
5
Section 1 8 = 300 (m3)
Người ta còn phải hút đi số mét khối
nước nữa là:
480 – 300 = 180 (m3)
Đáp số: 180 m3
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- GV dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 34:
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
BÀI 72: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc đổi các số đo đại lượng đã học: độ dài, diện tích, thể tích,
khối lượng,...
- HS thực hành tính toán với số đo thời gian và vận dụng để giải quyết một số vấn
đề trong thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp
toán học, năng lực mô hình hoá toán học,...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được việc đổi
các số đo đại lượng đã học: độ dài, diện tích, thể tích, khối lượng,...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được thực hiện thực hành
tính toán với số đo thời gian và vận dụng để giải quyết một số vấn đề trong thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Tìm số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp
+ Câu 1: 5 m 24 cm = ...... m;
+ Câu 1: 5 m 24 cm = 5,24 m;
+ Câu 2: 4 kg = ....... g;
+ Câu 2: 4 kg = 4 000 g;
+ Câu 3: 8 000 kg =.......... tấn;
+ Câu 3: 8 000 kg = 8 tấn;
+ Câu 4: 7 500 kg = ...... tấn.
+ Câu 4: 7 500 kg = 7,5 tấn
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
- HS thực hiện được việc đổi các số đo đại lượng đã học: độ dài, diện tích, thể tích,
khối lượng,...
- HS thực hành tính toán với số đo thời gian và vận dụng để giải quyết một số vấn đề
trong thực tế
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số ?
- GV yêu cầu HS đọc bài 1.
- HS đọc nội dung bài tập 1.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài
hoàn thành bài tập.
tập.
- GV gọi HS nêu kết quả thực hiện.
- Đại diện nhóm nêu kết quả
a) 3 năm 8 tháng = 44 tháng;
4 ngày 15 giờ = 111 giờ;
6 giờ 27 phút = 387 phút;
5 phút 40 giây = 340 giây;
b) 40 tháng = 3 năm 4 tháng;
75 giờ = 3 ngày 3 giờ;
150 phút = 2 giờ 30 phút;
135 giây = 2 phút 15 giây.
- Các nhóm nhận xét
- HS nhận xét bổ sung
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Lắng nghe
Bài 2. Tìm số tự nhiên hoặc số thập
phân thích hợp.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS đọc yêu cầu bài 2
- GV mời HS làm việc nhóm 4, thực hiện - HS làm bài theo nhóm 4
yêu cầu bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm nêu kết quả
3
7
a) 4 thế kỉ = 75 năm; 8 ngày = 21 giờ;
2
giờ = 24 phút;
5
b) 45 phút = 0,75 giờ; 12 phút = 0,2 giờ; 15
giây = 0,25 phút;
c) 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ; 5 phút 12 giây
= 5,2 phút; 96 phút = 1,6 giờ.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Tính
a) 7 giờ 48 phút + 5 giờ 32 phút
b) 12 phút 54 giây – 8 phút 30 giây
c) 9 phút 15 giây × 4
d) 16 giờ 10 phút : 5
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV giải thích cách làm.
- HS lắng nghe cách làm.
- GV mời lớp 4HS lên bảng thức hiện - 4 HS lên bảng thức hiện tính, dưới làm
tính, dưới làm vào vở.
vào vở.
a) 7 giờ 48 phút + 5 giờ 32 phút = 12 giờ
80 phút = 13 giờ 20 phút
b) 12 phút 54 giây – 8 phút 30 giây = 4
phút 24 giây
c) 9 phút 15 giây × 4 = 36 phút 60 giây =
37 phút
d) 16 giờ 10 phút : 5 = 3 giờ 14 phút
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung bài - HS nhận xét
làm trên bảng
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
Bài 4: Một đoàn tàu khởi hành từ ga
Hà Nội lúc 6 giờ 10 phút, đến ga Sài
Gòn lúc 18 giờ ngày hôm sau. Hỏi đoàn
tàu đó đi từ ga Hà Nội đến ga Sài Gòn
hết bao lâu?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 4.
- HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV cùng HS phân tích bài toán
- HS phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán cho biết một đoàn tàu khởi hành
từ ga Hà Nội lúc 6 giờ 10 phút, đến ga Sài
Gòn lúc 18 giờ ngày hôm sau.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán hỏi đoàn tàu đó đi từ ga Hà Nội
đến ga Sài Gòn hết bao lâu?
- GV yêu cầu HS thực làm bài vào vở sau - HS thực làm bài vào vở sau đó trao đổi
đó trao đổi bài bài với bạn cùng bàn nhận bài bài với bạn cùng bàn nhận xét, sữa lối
xét, sữa lối cho nhau.
cho nhau.
Bài giải
Thời gian từ 6 giờ 10 phút đến 24 giờ cùng
ngày là:
24 giờ – 6 giờ 10 phút = 17 giờ 50 phút
Thời gian từ 0 giờ ngày hôm sau đến 18 giờ
cùng ngày là 18 giờ.
Thời gian đoàn tàu đó đi từ ga Hà Nội đến
ga Sài Gòn là:
17 giờ 50 phút + 18 giờ = 35 giờ 50 phút
Đáp số: 35 giờ 50 phút
- GV quan sát hỗ trơ HS, nhận xét tuyên - Lắng nghe
dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Tổng thời gian từ bây giờ đến nửa đêm
và thời gian từ lúc bắt đầu ngày hôm nay
đến bây giờ là 1 ngày hay 24 giờ.
Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 2 = 3
(phần)
Thời gian từ lúc bắt đầu ngày hôm nay
đến bây giờ là: 24 : 3 × 2 = 16 (giờ)
Vậy bây giờ là 16 giờ.
- HS lắng nghe
..........................................................................................................................................
TUẦN 34:
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
BÀI 73: ÔN TẬP TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng được cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian để giải các bài toán
của chuyển động đều mang tính thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính vận tốc, quãng
đường, thời gian.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách tính vận tốc,
quãng đường, thời gian để giải các bài toán của chuyển động đều mang tính thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 1 giờ = ....phút ?
+ Câu 1: 1 giờ = .60.phút ?
+ Câu 2: Tháng 2 năm nhuận có ...... ngày
+ Câu 2:Tháng 2 năm nhuận có 29 ngày
+ Câu 3: 3 giờ = .... phút
+ Câu 3: 3 giờ = 180 phút
+ Câu 4: 2,5 phút =.... giây
+ Câu 4: 2,5 phút =.. 150. giây
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng được cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian để giải các bài toán của
chuyển động đều mang tính thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số
Buổi sáng, Việt chạy quãng đường dài 360
m trong 3 phút. Như vậy:
a) Vận tốc chạy của Việt là ? km/h.
b) Vận tốc chạy của Việt là ? m/s.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời lớp làm việc chung thực hiện yêu - Lớp làm việc chung
cầu của bài tập
- GV mời HS trả lời.
- HS lần lượt nêu câu trả lời.
a) Vận tốc chạy của Việt là 7,2 km/h.
b) Vận tốc chạy của Việt là 2 m/s.
- GV yêu cầu HS giải thích
- HS giải thích
Đổi: 360 m = 0,36 km; 3 phút = 0,05
giờ
Vận tốc chạy của Việt là:
0,36 : 0,05 = 7,2 (km/h)
1000
7,2 km/h = 7,2 × 3600 m/s = 2 m/s
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Đường hầm Thủ Thiêm vượt sông
Sài Gòn có chiều dài 1,49 km. Một người đi
xe máy vào cửa hầm lúc 8 giờ 18 phút, ra
khỏi cửa hầm lúc 8 giờ 21 phút. Tính vận
tốc của người đi xe máy.
- HS lắng nghe
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân viết vào vở, 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
HS lên bảng thực hiện trên bảng
nghe.
- HS thực hiện vào vở.
Bài giải
Thời gian người đi xe máy đi hết
đường hầm là:
8 giờ 21 phút – 8 giờ 18 phút = 3
(phút); 3 phút = 0,05 giờ
Vận tốc của người đi xe máy là:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
1,49 : 0,05 = 29,8 (km/h)
- GV gọi HS nhắc lại cách tính vận tốc của
Đáp số: 29,8 km/h.
một chuyển động đều
- HS nhận xét
- Muốn tính vận tốc của một chuyển
- GV nhận xét, tuyên dương.
động đều ta lấy quãng đường chia cho
thời gian
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Quãng đường Hà Nội – Thanh Hoá
dài 156 km. Một ô tô khởi hành từ Hà Nội
lúc 8 giờ 30 phút với vận tốc 60 km/h. Hỏi ô
tô đó đến Thanh Hoá lúc mấy giờ?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời lớp làm việc nhóm đôi, thực hiện - Lớp làm việc nhóm đôi, thực hiện
theo yêu cầu
theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Bài giải
Thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Thanh
Hoá là:
156 : 60 = 2,6 (giờ); 2,6 giờ = 2 giờ 36
phút
Ô tô đến Thanh Hoá lúc:
8 giờ 30 phút + 2 giờ 36 phút = 11 giờ
6 phút
Đáp số: 11 giờ 6 phút.
- GV gọi HS nhắc lại cách tính thời gian của - Muốn tính thời gian của một chuyển
một chuyển động đều
động đều ta lấy quãng đường chia cho
vận tốc.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Lớp của Mai đi tham quan, ô tô
khởi hành từ trường lúc 7 giờ 45 phút và
đến địa điểm tham quan lúc 9 giờ 15 phút
cùng ngày. Biết rằng ô tô đi với vận tốc là
42 km/h. Hỏi quãng đường từ trường đến
địa điểm tham quan dài bao nhiêu ki-lômét?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- Lớp làm việc cá nhân.
- GV mời HS trả lời.
- HS trả lời:
Bài giải
Thời gian ô tô đi từ trường đến địa điểm
tham quan là:
- Gọi HS nhắc lại cách tính quãng đường
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
9 giờ 15 phút – 7 giờ 45 phút = 1 giờ 30
phút; 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Quãng đường từ trường đến địa điểm
tham quan dài là:
42 × 1,5 = 63 (km)
Đáp số: 63 km
- Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc
nhân với thời gian
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 34:
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
BÀI 73: ÔN TẬP TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng được kiến thức về chuyển động đều để giải các bài toán gắn liền với
thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính vận tốc, quãng
đường, thời gian.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được kiến thức về chuyển
động đều để giải các bài toán gắn liền với thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Trong các đơn vị sau, đâu là đơn vị
của vận tốc?
A. km/giờ
B. m/phút
C. m/giây
D. Cả A, B, C đều đúng
+ Câu 2: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng
đường chia cho thời gian. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
+ Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Một người đi xe đạp trong 2 giờ được 27km.
Vận tốc của người đi xe đạp là …. km/giờ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng được kiến thức về chuyển
thực tế.
- Cách tiến hành:
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: ý D. Cả A, B, C đều đúng
+ A. Đúng
+ 13,5
- HS lắng nghe.
động đều để giải các bài toán gắn liền với
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
Anh Hoà và anh Bình đua xe đạp trên một
đoạn đường. Anh Hoà đi với vận tốc 9 m/s,
anh Bình đi với vận tốc 36 km/h. Như vậy:
A. Anh Hoà đi nhanh hơn anh Bình.
B. Anh Bình đi nhanh hơn anh Hoà.
C. Anh Hoà và anh Bình đi với vận tốc như
nhau.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau - Cả lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau
thảo luận và thực hiện các yêu cầu trên.
thảo luận và thực hiện các yêu cầu trên.
- Đại diện các nhóm trả lời. Và giải thích
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Giải thích Đáp án đúng là: B
vì sao chọn đáp án đó.
Đổi: 36 km/h = 36
× 1000360010003600 m/s = 10 m/s > 9
m/s
Như vậy, anh Bình đi nhanh hơn anh Hoà.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Quãng đường từ nhà Việt đến
trường dài 1,75 km. Khi tan học, Việt đi bộ
về nhà với vận tốc 3 km/h. Sau đó 12 phút,
Việt gặp bố đến đón và cùng bố đi xe máy
về nhà. Hỏi quãng đường Việt cùng bố đi xe
máy về nhà dài bao nhiêu ki-lô-mét?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng
nghe, quan sát.
- GV cùng HS phân tích bài toán qua các câu - HS cùng phân tích bài toán trả lời câu
hỏi:
hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán cho biết quãng đường từ nhà
Việt đến trường dài 1,75 km. Khi tan học,
Việt đi bộ về nhà với vận tốc 3 km/h. Sau
đó 12 phút, Việt gặp bố đến đón và cùng
bố đi xe máy về nhà.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán hỏi quãng đường Việt cùng bố
đi xe máy về nhà dài bao nhiêu ki-lô-mét?
+ Muốn tính quãng đường của Việt đi bộ
+ Muốn tính quãng đường của Việt đi bộ trước trước tiên ta cần làm đổi 12 phút sang giờ
tiên ta cần làm gì?
- 1 HS thực hiện trên bảng , dưới lớp thực
hiện vào vở
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện dưới lớp
Bài giải
làm vào vở cá nhân HS thực hiện vào vở.
Đổi: 12 phút = 0,2 giờ
Quãng đường Việt đi bộ là:
3 × 0,2 = 0,6 (km)
Quãng đường Việt cùng bố đi xe máy về
nhà là:
1,75 – 0,6 = 1,15 (km)
Đáp số: 1,15 k
- HS nhận xét
- GV gọi HS nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Quãng đường sông AB dài 80 km.
Một tàu thuỷ đi từ bến A đến bến B với vận
tốc 32 km/h. Biết rằng tàu cập bến B lúc 12
giờ 15 phút. Hỏi tàu thuỷ đó khởi hành từ
bến A lúc mấy giờ
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng
nghe.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi vào - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện vào
phiếu
phiếu
Bài giải
Thời gian tàu thuỷ đi từ bến A đến bến B
là:
80 : 32 = 2,5 (giờ); 2,5 giờ = 2 giờ 30
phút
Tàu thuỷ khởi hành từ bến A lúc:
12 giờ 15 phút – 2 giờ 30 phút = 9 giờ 45
phút
Đáp số: 9 giờ 45 phút.
- Đại diện nêu kết quả
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV gọi các nhóm trình bày kết quả
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Một đoàn tàu đi qua cầu Long Biên
dài 2 290 m với vận tốc 24,3 km/h. Thời gian
từ lúc đầu tàu đi vào cầu đến lúc toa cuối
cùng ra khỏi cầu là 6 phút. Hỏi đoàn tàu đó
dài bao nhiêu mét?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Bài giải
6 phút = 0,1 giờ
Từ lúc đầu tàu đi vào cầu đến lúc toa cuối
cùng ra khỏi cầu thì đầu tàu đi được
quãng đường bằng chiều dài đoàn tàu và
chiều dài cây cầu.
Quãng đường mà đầu tàu đi được trong 6
phút là:
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
24,3 × 0,1 = 2,43 (km);
2,43 km = 2 430 m
Chiều dài đoàn tàu là:
2 430 – 2 290 = 140 (m)
Đáp số: 140 m.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
......................................................................................................................
CHỦ ĐỀ 3: ÔN TẬP CUỐI NĂM
Bài 72: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích,
thể tích đã học.
- Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học.
- Giải quyết được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số đo các đại
lượng đã học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực thực hiện giải được các bài toán đưa
ra, HS có thể hình thành và phát triển năng lực tư duy toán học và lập luận toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng được kiến thức đã học vào giải
các bài tập, bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS ghi kết quả vào bảng con
- HS ghi kết quả vào bảng con
a) 4 m2 5 dm2 = ……… m2
a) 4,05 m2
b) 7 cm2 10 mm2 = ……. cm2
b) 7,1 cm2
c) 14 km2 50 ha = ………. km2
c) 14,50 km2
d) 1 300 m
- HS nhắc lại các đơn vị đo diện tích,
- GV yêu cầu HS nhắc lại các đơn vị đo diện thể tích, đo khối lượng đã học.
tích, thể tích, đơn vị đo khối lượng đã học.
- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Chuyển đổi được các đơn vị đo độ dài, khối lượng, dung tích, thời gian, diện tích, thể
tích đã học.
+ Thực hiện được các phép tính với số đo các đại lượng đã học.
- Cách tiến hành:
d) 1,3 km = ………. m
Bài 1. Tìm các số tựnhiên hoặc số thập phân
thích hợp.
a) 3 m = 300 cm
1,5 km = 1 500 m
5 m 24 cm = 5,24 m
7 km 80 m = 7,08 km
270 cm = 2,70 m
635 m = 0,635 km
b) 4 kg = 4 000 g
0,95 tấn = 950 kg
2 kg 300 g = 2,300 kg
3 tấn 56 kg = 3,056 tấn
8 000 kg = 8 tấn
7 500 kg = 7,5 tấn
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- HS đọc đề bài, cả lớp theo dõi..
- GV mời HS quan sát hình ảnh của bài tập
- HS quan sát hình ảnh.
trong SGK trang 58.
- HS làm bài vào vở.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở.
- 2HS đổi vở, chữa bài cho nhau,
- GV yêu cầu 2 HS ngồi kế bên nhau đổi vở,
thống nhất kết quả.
chữa bài cho nhau, cùng thống nhất kết quả.
- Các nhóm chia sẻ kết quả.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét.
- Lắng nghe, (sửa sai nếu có)
Bài 2. Tìm số tự nhiên hoặc số thập phân
thích hợp.
a) 7 dm2 = 700 cm2
1,6 ha = 16 000 m2
6 m2 84 dm2 = 6,84 m2
4 km2 5 ha = 4,05 m2
4 000 cm2 = 40 dm2
158 ha = 1,58 km2
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu của đề bài.
- GV yêu cầu HS làm theo nhóm.
- GV gọi HS chia sẻ kết quả.
- Mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét tuyên dương (sửa sai).
b) 3 dm3 = 3000 cm3
0,42 cm3 = 420 dm3
6 dm3 520 cm3 = 6,520 dm3
5 m3 68 dm3 = 5,068 m3
2 075 cm3 = 2,075 dm3
824 dm3 = 0,824 m3
- HS đọc yêu cầu của đề bài.
- HS làm bài theo nhóm.
- HS chia sẻ kết quả.
- HS nhận xét bổ sung.
- HS lắng nghe.
3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 3. SGK trang 119.
Bài giải
Thể tích bể cá của nhà Nam là:
60 x 40 x 50 = 120 000 (cm3)
Đổi; 120 000 (cm3) = 120 l
Lượng nước có trong bể là;
120 x 90 : 100 = 108 l
Đáp số: 108 l
- HS đọc yêu cầu bài.
- HS lắng nghe.
- GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài.
- GV gợi ý cách giải bài toán:
+ Chiếc bể có dạng hình gì?
+ Để tìm được lượng nước có trong bể trước hết
ta tính thể tích của bể.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm, thống nhất
kết quả.
- GV gọi HS nêu kết quả.
- GV nhận xét.
Bài 4. SGK trang 119
- GV yêu câdu HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân vào vở.
- GV gọi HS trình bày bài làm của mình.
- GV nhận xét.
- HS thảo luận nhóm, thống nhất kết
quả.
- HS nêu kết quả.
- HS lắng nghe.
- HS đọc yêu cầu.
- HS thực hiện cá nhân vào vở.
- HS trình bày bài làm của mình.
Bài giải
Lượng nước bể đã hút đi là:
480 x 111Equation Chapter (Next)
5
Section 1 8 = 300 (m3)
Người ta còn phải hút đi số mét khối
nước nữa là:
480 – 300 = 180 (m3)
Đáp số: 180 m3
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- GV dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 34:
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
BÀI 72: ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS thực hiện được việc đổi các số đo đại lượng đã học: độ dài, diện tích, thể tích,
khối lượng,...
- HS thực hành tính toán với số đo thời gian và vận dụng để giải quyết một số vấn
đề trong thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp
toán học, năng lực mô hình hoá toán học,...
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu và thực hiện được việc đổi
các số đo đại lượng đã học: độ dài, diện tích, thể tích, khối lượng,...
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được thực hiện thực hành
tính toán với số đo thời gian và vận dụng để giải quyết một số vấn đề trong thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
Tìm số tự nhiên hoặc số thập phân thích hợp
+ Câu 1: 5 m 24 cm = ...... m;
+ Câu 1: 5 m 24 cm = 5,24 m;
+ Câu 2: 4 kg = ....... g;
+ Câu 2: 4 kg = 4 000 g;
+ Câu 3: 8 000 kg =.......... tấn;
+ Câu 3: 8 000 kg = 8 tấn;
+ Câu 4: 7 500 kg = ...... tấn.
+ Câu 4: 7 500 kg = 7,5 tấn
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS nhận xét.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
- HS thực hiện được việc đổi các số đo đại lượng đã học: độ dài, diện tích, thể tích,
khối lượng,...
- HS thực hành tính toán với số đo thời gian và vận dụng để giải quyết một số vấn đề
trong thực tế
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số ?
- GV yêu cầu HS đọc bài 1.
- HS đọc nội dung bài tập 1.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - HS thảo luận nhóm đôi hoàn thành bài
hoàn thành bài tập.
tập.
- GV gọi HS nêu kết quả thực hiện.
- Đại diện nhóm nêu kết quả
a) 3 năm 8 tháng = 44 tháng;
4 ngày 15 giờ = 111 giờ;
6 giờ 27 phút = 387 phút;
5 phút 40 giây = 340 giây;
b) 40 tháng = 3 năm 4 tháng;
75 giờ = 3 ngày 3 giờ;
150 phút = 2 giờ 30 phút;
135 giây = 2 phút 15 giây.
- Các nhóm nhận xét
- HS nhận xét bổ sung
- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)
- Lắng nghe
Bài 2. Tìm số tự nhiên hoặc số thập
phân thích hợp.
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2
- HS đọc yêu cầu bài 2
- GV mời HS làm việc nhóm 4, thực hiện - HS làm bài theo nhóm 4
yêu cầu bài tập.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm nêu kết quả
3
7
a) 4 thế kỉ = 75 năm; 8 ngày = 21 giờ;
2
giờ = 24 phút;
5
b) 45 phút = 0,75 giờ; 12 phút = 0,2 giờ; 15
giây = 0,25 phút;
c) 2 giờ 15 phút = 2,25 giờ; 5 phút 12 giây
= 5,2 phút; 96 phút = 1,6 giờ.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
- Các nhóm nhận xét, bổ sung
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Tính
a) 7 giờ 48 phút + 5 giờ 32 phút
b) 12 phút 54 giây – 8 phút 30 giây
c) 9 phút 15 giây × 4
d) 16 giờ 10 phút : 5
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV giải thích cách làm.
- HS lắng nghe cách làm.
- GV mời lớp 4HS lên bảng thức hiện - 4 HS lên bảng thức hiện tính, dưới làm
tính, dưới làm vào vở.
vào vở.
a) 7 giờ 48 phút + 5 giờ 32 phút = 12 giờ
80 phút = 13 giờ 20 phút
b) 12 phút 54 giây – 8 phút 30 giây = 4
phút 24 giây
c) 9 phút 15 giây × 4 = 36 phút 60 giây =
37 phút
d) 16 giờ 10 phút : 5 = 3 giờ 14 phút
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung bài - HS nhận xét
làm trên bảng
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe
Bài 4: Một đoàn tàu khởi hành từ ga
Hà Nội lúc 6 giờ 10 phút, đến ga Sài
Gòn lúc 18 giờ ngày hôm sau. Hỏi đoàn
tàu đó đi từ ga Hà Nội đến ga Sài Gòn
hết bao lâu?
- GV mời HS đọc yêu cầu bài 4.
- HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV cùng HS phân tích bài toán
- HS phân tích bài toán
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán cho biết một đoàn tàu khởi hành
từ ga Hà Nội lúc 6 giờ 10 phút, đến ga Sài
Gòn lúc 18 giờ ngày hôm sau.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán hỏi đoàn tàu đó đi từ ga Hà Nội
đến ga Sài Gòn hết bao lâu?
- GV yêu cầu HS thực làm bài vào vở sau - HS thực làm bài vào vở sau đó trao đổi
đó trao đổi bài bài với bạn cùng bàn nhận bài bài với bạn cùng bàn nhận xét, sữa lối
xét, sữa lối cho nhau.
cho nhau.
Bài giải
Thời gian từ 6 giờ 10 phút đến 24 giờ cùng
ngày là:
24 giờ – 6 giờ 10 phút = 17 giờ 50 phút
Thời gian từ 0 giờ ngày hôm sau đến 18 giờ
cùng ngày là 18 giờ.
Thời gian đoàn tàu đó đi từ ga Hà Nội đến
ga Sài Gòn là:
17 giờ 50 phút + 18 giờ = 35 giờ 50 phút
Đáp số: 35 giờ 50 phút
- GV quan sát hỗ trơ HS, nhận xét tuyên - Lắng nghe
dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Tổng thời gian từ bây giờ đến nửa đêm
và thời gian từ lúc bắt đầu ngày hôm nay
đến bây giờ là 1 ngày hay 24 giờ.
Tổng số phần bằng nhau là: 1 + 2 = 3
(phần)
Thời gian từ lúc bắt đầu ngày hôm nay
đến bây giờ là: 24 : 3 × 2 = 16 (giờ)
Vậy bây giờ là 16 giờ.
- HS lắng nghe
..........................................................................................................................................
TUẦN 34:
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
BÀI 73: ÔN TẬP TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng được cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian để giải các bài toán
của chuyển động đều mang tính thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính vận tốc, quãng
đường, thời gian.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được cách tính vận tốc,
quãng đường, thời gian để giải các bài toán của chuyển động đều mang tính thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: 1 giờ = ....phút ?
+ Câu 1: 1 giờ = .60.phút ?
+ Câu 2: Tháng 2 năm nhuận có ...... ngày
+ Câu 2:Tháng 2 năm nhuận có 29 ngày
+ Câu 3: 3 giờ = .... phút
+ Câu 3: 3 giờ = 180 phút
+ Câu 4: 2,5 phút =.... giây
+ Câu 4: 2,5 phút =.. 150. giây
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng được cách tính vận tốc, quãng đường, thời gian để giải các bài toán của
chuyển động đều mang tính thực tế.
- Cách tiến hành:
Bài 1. Số
Buổi sáng, Việt chạy quãng đường dài 360
m trong 3 phút. Như vậy:
a) Vận tốc chạy của Việt là ? km/h.
b) Vận tốc chạy của Việt là ? m/s.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời lớp làm việc chung thực hiện yêu - Lớp làm việc chung
cầu của bài tập
- GV mời HS trả lời.
- HS lần lượt nêu câu trả lời.
a) Vận tốc chạy của Việt là 7,2 km/h.
b) Vận tốc chạy của Việt là 2 m/s.
- GV yêu cầu HS giải thích
- HS giải thích
Đổi: 360 m = 0,36 km; 3 phút = 0,05
giờ
Vận tốc chạy của Việt là:
0,36 : 0,05 = 7,2 (km/h)
1000
7,2 km/h = 7,2 × 3600 m/s = 2 m/s
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Đường hầm Thủ Thiêm vượt sông
Sài Gòn có chiều dài 1,49 km. Một người đi
xe máy vào cửa hầm lúc 8 giờ 18 phút, ra
khỏi cửa hầm lúc 8 giờ 21 phút. Tính vận
tốc của người đi xe máy.
- HS lắng nghe
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời HS làm việc cá nhân viết vào vở, 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
HS lên bảng thực hiện trên bảng
nghe.
- HS thực hiện vào vở.
Bài giải
Thời gian người đi xe máy đi hết
đường hầm là:
8 giờ 21 phút – 8 giờ 18 phút = 3
(phút); 3 phút = 0,05 giờ
Vận tốc của người đi xe máy là:
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
1,49 : 0,05 = 29,8 (km/h)
- GV gọi HS nhắc lại cách tính vận tốc của
Đáp số: 29,8 km/h.
một chuyển động đều
- HS nhận xét
- Muốn tính vận tốc của một chuyển
- GV nhận xét, tuyên dương.
động đều ta lấy quãng đường chia cho
thời gian
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. Quãng đường Hà Nội – Thanh Hoá
dài 156 km. Một ô tô khởi hành từ Hà Nội
lúc 8 giờ 30 phút với vận tốc 60 km/h. Hỏi ô
tô đó đến Thanh Hoá lúc mấy giờ?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời lớp làm việc nhóm đôi, thực hiện - Lớp làm việc nhóm đôi, thực hiện
theo yêu cầu
theo yêu cầu.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
- Đại diện các nhóm trình bày.
Bài giải
Thời gian ô tô đi từ Hà Nội đến Thanh
Hoá là:
156 : 60 = 2,6 (giờ); 2,6 giờ = 2 giờ 36
phút
Ô tô đến Thanh Hoá lúc:
8 giờ 30 phút + 2 giờ 36 phút = 11 giờ
6 phút
Đáp số: 11 giờ 6 phút.
- GV gọi HS nhắc lại cách tính thời gian của - Muốn tính thời gian của một chuyển
một chuyển động đều
động đều ta lấy quãng đường chia cho
vận tốc.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, sửa sai (nếu có)
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 5: Lớp của Mai đi tham quan, ô tô
khởi hành từ trường lúc 7 giờ 45 phút và
đến địa điểm tham quan lúc 9 giờ 15 phút
cùng ngày. Biết rằng ô tô đi với vận tốc là
42 km/h. Hỏi quãng đường từ trường đến
địa điểm tham quan dài bao nhiêu ki-lômét?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- Lớp làm việc cá nhân.
- GV mời HS trả lời.
- HS trả lời:
Bài giải
Thời gian ô tô đi từ trường đến địa điểm
tham quan là:
- Gọi HS nhắc lại cách tính quãng đường
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
9 giờ 15 phút – 7 giờ 45 phút = 1 giờ 30
phút; 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ
Quãng đường từ trường đến địa điểm
tham quan dài là:
42 × 1,5 = 63 (km)
Đáp số: 63 km
- Muốn tính quãng đường ta lấy vận tốc
nhân với thời gian
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 34:
CHỦ ĐỀ 12: ÔN TẬP CUỐI NĂM
BÀI 73: ÔN TẬP TOÁN CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng được kiến thức về chuyển động đều để giải các bài toán gắn liền với
thực tế.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu cách tính vận tốc, quãng
đường, thời gian.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được kiến thức về chuyển
động đều để giải các bài toán gắn liền với thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. Kiểm tra kiến thức đã học ở bài trước.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Trong các đơn vị sau, đâu là đơn vị
của vận tốc?
A. km/giờ
B. m/phút
C. m/giây
D. Cả A, B, C đều đúng
+ Câu 2: Muốn tính vận tốc ta lấy quãng
đường chia cho thời gian. Đúng hay sai?
A. Đúng
B. Sai
+ Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm:
Một người đi xe đạp trong 2 giờ được 27km.
Vận tốc của người đi xe đạp là …. km/giờ.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
- Mục tiêu:
+ HS vận dụng được kiến thức về chuyển
thực tế.
- Cách tiến hành:
- HS tham gia trò chơi
+ Câu 1: ý D. Cả A, B, C đều đúng
+ A. Đúng
+ 13,5
- HS lắng nghe.
động đều để giải các bài toán gắn liền với
Bài 1. Chọn câu trả lời đúng.
Anh Hoà và anh Bình đua xe đạp trên một
đoạn đường. Anh Hoà đi với vận tốc 9 m/s,
anh Bình đi với vận tốc 36 km/h. Như vậy:
A. Anh Hoà đi nhanh hơn anh Bình.
B. Anh Bình đi nhanh hơn anh Hoà.
C. Anh Hoà và anh Bình đi với vận tốc như
nhau.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV mời lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau - Cả lớp làm việc nhóm đôi: Cùng nhau
thảo luận và thực hiện các yêu cầu trên.
thảo luận và thực hiện các yêu cầu trên.
- Đại diện các nhóm trả lời. Và giải thích
- GV mời đại diện các nhóm trả lời. Giải thích Đáp án đúng là: B
vì sao chọn đáp án đó.
Đổi: 36 km/h = 36
× 1000360010003600 m/s = 10 m/s > 9
m/s
Như vậy, anh Bình đi nhanh hơn anh Hoà.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 2. Quãng đường từ nhà Việt đến
trường dài 1,75 km. Khi tan học, Việt đi bộ
về nhà với vận tốc 3 km/h. Sau đó 12 phút,
Việt gặp bố đến đón và cùng bố đi xe máy
về nhà. Hỏi quãng đường Việt cùng bố đi xe
máy về nhà dài bao nhiêu ki-lô-mét?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 2.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2, cả lớp lắng
nghe, quan sát.
- GV cùng HS phân tích bài toán qua các câu - HS cùng phân tích bài toán trả lời câu
hỏi:
hỏi:
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán cho biết quãng đường từ nhà
Việt đến trường dài 1,75 km. Khi tan học,
Việt đi bộ về nhà với vận tốc 3 km/h. Sau
đó 12 phút, Việt gặp bố đến đón và cùng
bố đi xe máy về nhà.
+ Bài toán hỏi gì?
+ Bài toán hỏi quãng đường Việt cùng bố
đi xe máy về nhà dài bao nhiêu ki-lô-mét?
+ Muốn tính quãng đường của Việt đi bộ
+ Muốn tính quãng đường của Việt đi bộ trước trước tiên ta cần làm đổi 12 phút sang giờ
tiên ta cần làm gì?
- 1 HS thực hiện trên bảng , dưới lớp thực
hiện vào vở
- GV yêu cầu 1 HS lên bảng thực hiện dưới lớp
Bài giải
làm vào vở cá nhân HS thực hiện vào vở.
Đổi: 12 phút = 0,2 giờ
Quãng đường Việt đi bộ là:
3 × 0,2 = 0,6 (km)
Quãng đường Việt cùng bố đi xe máy về
nhà là:
1,75 – 0,6 = 1,15 (km)
Đáp số: 1,15 k
- HS nhận xét
- GV gọi HS nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3. Quãng đường sông AB dài 80 km.
Một tàu thuỷ đi từ bến A đến bến B với vận
tốc 32 km/h. Biết rằng tàu cập bến B lúc 12
giờ 15 phút. Hỏi tàu thuỷ đó khởi hành từ
bến A lúc mấy giờ
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 3.
- 1 HS đọc yêu cầu bài 3. Cả lớp lắng
nghe.
- GV yêu cầu HS thực hiện nhóm đôi vào - HS thảo luận nhóm đôi thực hiện vào
phiếu
phiếu
Bài giải
Thời gian tàu thuỷ đi từ bến A đến bến B
là:
80 : 32 = 2,5 (giờ); 2,5 giờ = 2 giờ 30
phút
Tàu thuỷ khởi hành từ bến A lúc:
12 giờ 15 phút – 2 giờ 30 phút = 9 giờ 45
phút
Đáp số: 9 giờ 45 phút.
- Đại diện nêu kết quả
- HS nhận xét
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
- GV gọi các nhóm trình bày kết quả
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Bài 4. Một đoàn tàu đi qua cầu Long Biên
dài 2 290 m với vận tốc 24,3 km/h. Thời gian
từ lúc đầu tàu đi vào cầu đến lúc toa cuối
cùng ra khỏi cầu là 6 phút. Hỏi đoàn tàu đó
dài bao nhiêu mét?
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.
- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
Bài giải
6 phút = 0,1 giờ
Từ lúc đầu tàu đi vào cầu đến lúc toa cuối
cùng ra khỏi cầu thì đầu tàu đi được
quãng đường bằng chiều dài đoàn tàu và
chiều dài cây cầu.
Quãng đường mà đầu tàu đi được trong 6
phút là:
- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.
24,3 × 0,1 = 2,43 (km);
2,43 km = 2 430 m
Chiều dài đoàn tàu là:
2 430 – 2 290 = 140 (m)
Đáp số: 140 m.
- HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
......................................................................................................................
 








Các ý kiến mới nhất