Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuan 7-TOÁN KNTT 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn: SƯU TẦM
Người gửi: Lai Thi Sen
Ngày gửi: 12h:46' 26-06-2026
Dung lượng: 1.9 MB
Số lượt tải: 41
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 7:
BÀI 14: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết được số thập phân theo yêu cầu; viết được các số đo đại lượng thành số thập
phân.
- Làm tròn số thập phân; so sánh, sắp xếp được số thập phân theo tứ tự.
- Vận dụng các kiến thức đã học để giải quyết tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu
và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.
- Rèn luyện tính cẩn thận, chính xác, phát huy ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng
sự tự tin, hứng thú trong việc học.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới: Hôm nay, chúng ta - HS lắng nghe.
sẽ ôn tập lại kiến thức về số thập phân đã học
và vận dụng để giải quyết một số tình huống
thực tế . “Bài 14: Luyện tập chung ”.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ HS so sánh, sắp xếp được số thập phân theo thứ tự.
- Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
Sắp xếp các số thập phân 3,527; 3,571; 2,752; - Kết quả:
3,275 theo thứ tự:
a) Từ bé đến lớn.

a) Thứ tự từ bé đến lớn là: 2,752; 3,275;
b) Từ lớn đến bé.

3,527; 3,571.

- GV cho HS đọc yêu cầu, làm bài cá nhân, ghi b) Thứ tự từ lớn đến bé là: 3,571; 3,527;
kết quả vào vở, đổi vở và nói cách làm cho bạn 3,275; 2,752.
cùng bàn.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày bài làm và - HS chữa bài vào vở.
nói rõ cách làm từng bài.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Chọn câu trả lời đúng.

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

Mỗi ô tô chở lượng hàng hoá như hình vẽ. Hỏi - Kết quả:
ô tô nào chở nhẹ nhất?

Thứ tự khối lượng từ bé đến lớn là: 2,546

tấn; 2,564 tấn; 2,645 tấn.
- GV cho HS đọc đề bài, qua sát hình trong
SGK, làm bài cá nhân vào vở.

Vậy xe thứ nhất chở nhẹ nhất.
Chọn đáp án A.

- Sau khi làm bài, GV cho HS đổi chéo với cho
nhau, nhận xét kết quả của bạn cùng bàn.
- GV mời 1 HS lên bảng trình bày kết quả, nói
rõ cách làm.
- GV nhận xét, chữa bài và thống nhất kết quả.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Câu 1: Số thập phân nào sau đây bé hơn 1,09?
A. 1,1.

B. 1,2.

C. 1,08.

D. 1,3.

Câu 2: Số thập phân nào sau đây lớn hơn
51,96?
A. 52,01. B. 51,7.

C. 51,8.

D. 51,9.

Câu 3: Điền số thập phân thích hợp vào chỗ
chấm

- HS chữa bài vào vở.
- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
- Kết quả:
Câu 1: Số thập phân bé hơn 1,09 là 1,08.
Chọn C.
Câu 2: Số thập phân lớn hơn 51,96 là
52,01.
Chọn A.
Câu 3: Ta có: 71,005 < 71,006 < 71,007.
Chọn A.

A. 71,006.

B. 71,06.

Câu 4: Ta có: 46,52 > 41,52.

C. 7,106.

D. 71,606.

Chọn D.

Câu 4: Số thích hợp điền vào “?” là:

Câu 5: Ta có: 2 kg 560 g =2,56 kg >
2,056 kg.

A. 48.

B. 47.

C. 51.

Câu 5: Chọn đáp án đúng.
A. 2,056 kg > 2 kg 560 g.
B. 2,056 kg < 2 kg 560 g.
C. 9 m 4 cm = 9,4 m.
D. 9 m 4 dm > 9,4 m.

D. 41.

Chọn B.

- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu
cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải thích
tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng nghe, bổ
sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:

- Nhiệm vụ : Chơi trò chơi “Cầu thang – - HS lắng nghe
Cầu trượt”
Cách chơi:
+ Chơi theo nhóm.
+ Người chơi bắt đàu từ ô xuất phát. Khi
đến lượt, người chơi gieo xúc xắc rồi di
chuyển số ô bằng số chấm nhận được. Đọc
số lớn hơn trong ô đó. Nếu đọc sai thì phải
quay về ô xuất phát trước đó. Khi đến chân
cầu thang, em được leo lên. Khi đến đỉnh
cầu trượt, em bị trượt xuống, gặp bông hoa
thì tự vượt qua.
+ Trò chơi kết thúc khi có người về đích.

- GV mời 1HS đọc cách chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 4
người.

- HS đọc cách chơi
- HS chơi theo nhóm
- HS chia sẻ suy nghĩ

- Sau khi chơi, HS nêu suy nghĩ của mình về
trò chơi cũng như những kiến thức mình
được củng cố sau khi chơi trò chơi.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................

TUẦN 7:
BÀI 15: KI – LÔ – MÉT VUÔNG. HÉC – TA (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông (km2); thực hiện được việc
chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, m2).
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích: héc – ta (ha); thực hiện được việc chuyển đổi
giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha, m2).
- Vận dụng được các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu
và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV cho hs xem video về diện tích các tỉnh, - HS xem video
thành phố
- GV hỏi: Để đo diện tích lớn như: một tỉnh, - HS trả lời theo hiểu biết của bản thân
một thành phố, một khu rừng… ta dùng đơn
vị đo diện tích nào?
- GV dẫn dắt vào bài mới: Vậy ki – lô – mét - HS lắng nghe.
vuông là gì? Đây có phải là đơn vị đo diện
tích dùng để đo diện tích lớn như một thành
phố, một khu rừng,...?” Chúng ta cùng tìm
hiểu trong bài học hôm nay.
2. KHÁM PHÁ
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông (km2); thực hiện được việc
chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, m2).
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS quan sát, - HS quan sát hình ảnh
đọc bóng nói và trả lời một số câu hỏi sau.

- GV nêu câu hỏi: Quan sát hình cho ta biết
điều gì?
1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: ki – lô –
mét vuông.

- GV giới thiệu: “Để đo diện tích lớn như
diện tích một thành phố, một khu rừng hay - HS chú ý lắng nghe
một vùng biển,... người ta thường dùng đơn
vị ki – lô – mét vuông”.
2. Đơn vị đo ki – lô – mét vuông.
- GV nêu ví dụ: Cho hình vuông có cạnh dài
1000 m. Diện tích của hình vuông đó là bao
nhiêu mét vuông?
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi
kết quả bạn cùng bàn.
“Ta có thể viết diện tích hình vuông trên theo
đơn vị đo ki – lô – mét vuông như thế nào?”
- GV giới thiệu kiến thức:

- HS trả lời:
+ Diện tích hình vuông là:
1000 × 1000 = 1 000 000 (m2)
+ Đổi 1000m = 1km
Diện tích hình vuông đó là:
1 × 1 = 1 (km2)

+ Ki – lô – mét vuông là diện tích của hình
vuông có cạnh 1 km.

- HS chú ý lắng nghe, ghi bài vào vở.

+ Ki – lô – mét vuông viết tắt là km2.
+ 1 km2 = 1 000 000 m2

3. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, m2).
- Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
Hoàn thành bảng sau

- GV yêu cầu HS thực hiện cá nhân và chia sẻ

- Kết quả:

nhóm đôi.
- GV gọi HS trình bày bài.

- HS trình bày bài

- GV chữa bài và rút kinh nghiệm.

- HS chữa bài vào vở.

Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Số?

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

a) 2 km2 = ? m2

- Kết quả:

4 km2 500 m2 = ? m2

a) 2 km2 = 2 000 000 m2

b) 5 000 000 m2 = ? km2

4 km2 500 m2 = 4 000 500 m2

6 450 000 m2 = ? km2

b) 5 000 000 m2 = 5 km2

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

6 450 000 m2 = 6,45 km2

- Sau khi làm xong, HS trao đổi kết quả với
bạn cùng bàn.
- GV mời 1 – 2 HS trình bày kết quả.

- HS trình bày bài

- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài.

- HS chữa bài vào vở.

Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Câu 1: Ki – lô – mét vuông kí hiệu là:
A. m.

B. m2.

C. km.

D. km2.

Câu 2: 88,63 km2 đọc là:
A. Tám mươi tám phẩy sáu mươi ba ki – lô
– mét vuông.
B. Tám mươi tám phẩy sáu mươi hai ki –
lô – mét vuông.
C. Sáu mươi ba phẩy tám mươi tám ki – lô
– mét vuông.
D. Sáu mươi hai phẩy tám mươi tám ki –
lô – mét vuông.
Câu 3: Diện tích của hình vuông có cạnh 3
km là:

- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
- Đáp án:
Câu 1: Ki – lô – mét vuông kí hiệu là km2.
Chọn D.
Câu 2: 88,63 km2 đọc là “tám mươi tám
phẩy sáu mươi ba ki – lô – mét vuông”.
Chọn A.
Câu 3: Diện tích của hình vuông có cạnh
3 km là: 3 × 3 = 9 (km2).
Chọn B.
Câu 4: Ta có: 150 000 000 m2 = 150 km2.
Chọn B.
Câu 5: Ta có: 1 230 000 m2 = 1,23 km2.
Chọn C.

A. 9 km.

B. 9 km2. C. 3 km2. D. 3 km.

Câu 4: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 15.

B. 150.

C. 1 500. D. 1,5.

Câu 5: Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:

A. 123.

B. 12,3.

C. 1,23.

D. 0,123.

- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu
cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải
thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.
- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Nhiệm vụ : Hoàn thành BT3
Một nhà máy điện mặt trời muốn lắp đặt các - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
tấm pin mặt trời trên sa mạc. Các kĩ sư dự - Đáp án:
kiến lắp đặt pin mặt trời trên một trong ba Diện tích mảnh đất A là:
mảnh đất dưới đây. Biết mảnh đất được chọn 7 × 3 = 21 (km2)
có diện tích lớn nhất. Hỏi họ đã chọn mảnh Diện tích mảnh đất B là:
đất nào?

5 × 5 = 25 (km2)
Diện tích mảnh đất C là:
6 × 4 = 24 (km2)

Mảnh đất B có diện tích lớn nhất.
Vậy các kĩ sư đã chọn mảnh đất B.
- GV cho HS quan sát hình trong SGK, thảo
luận theo nhóm đôi (cùng bàn).

Chọn đáp án B.
- HS chữa bài vào vở.

- GV gợi ý:
+ Tính diện tích ba mảnh đất A , B , C .
+ So sánh diện tích ba mảnh đất đó.

- HS chú ý lắng nghe

- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày cách làm.
- GV nhận xét, chốt đáp án

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 7:
BÀI 15: KI – LÔ – MÉT VUÔNG. HÉC – TA (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích: ki – lô – mét vuông (km2); thực hiện được việc
chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, m2).
- Nhận biết được đơn vị đo diện tích: héc – ta (ha); thực hiện được việc chuyển đổi
giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha, m2).
- Vận dụng được các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:
- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu
và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học
- HS tham gia trò chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới: Ở tiết học trước, - HS lắng nghe.
các em đã được tìm hiểu về ki – lô – mét
vuông. Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu thêm
đơn vị đo diện tích héc – ta nhé”
2. KHÁM PHÁ
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được đơn vị đo diện tích: héc – ta (ha); thực hiện được việc chuyển đổi
giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha, m2).

- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh yêu cầu HS quan sát, đọc - HS quan sát hình ảnh
bóng nói.

- GV nêu câu hỏi: Quan sát hình cho ta biết - HS trả lời theo hiểu biết của bản thân
điều gì?
1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: ki – lô –
mét vuông.
- GV giới thiệu: “Để đo diện tích lớn như
diện tích một thành phố, một khu rừng hay
một vùng biển,... người ta thường dùng đơn
vị ki – lô – mét vuông”.
1. Giới thiệu đơn vị đo diện tích: héc – ta.
- GV cho HS đọc lại bóng nói ở phần Khởi
động.
- GV đặt câu hỏi: “Theo em, đơn vị đo hec-ta - HS trả lời: “Để đo diện tích đất trong
dùng để đo diện tích nào?”
những ngành như nông nghiệp, lâm
nghiệp,.. người ta thường dùng đơn vị héc
2. Đơn vị đo héc – ta.

– ta”.

- GV yêu cầu HS tìm hiểu thêm các thông tin
về đơn vị đo diện tích héc – ta.
- GV chốt lại kiến thức:
+ Héc – ta là diện tích của hình vuông có

- HS lắng nghe

cạnh 100 m.
+ Héc – ta viết tắt là ha
+ 1 ha = 10 000 m2.
+ 1 km2 = 100 ha.

3. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích (km2, ha, m2).
- Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
Chọn số đo phù hợp với diện tích của mỗi đại - Kết quả:
danh dưới đây.

+ Ki – lô – mét vuông thường dùng để đo
diện tích đất của một tỉnh, một thành
phố,..

- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài, quan sát
thông tin trong SGK.
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn),

+ Héc – ta thường dùng để đo diện tích
đất trong những ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp,...

ghi lại kết quả vào vở.
- GV mời đại diện nhóm lên trình bày kết
quả, giải thích bài làm.
- GV nhận xét, chốt đáp án.
- HS chữa bài vào vở.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:
Số?
a) 3 km2 = ? ha

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

b) 40 000 ha = ? km2

- Kết quả:

c) 64 800 ha = ? km2

a) 3 km2 = 300 ha

- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.

b) 40 000 ha = 4 km2

- Sau khi làm xong, trao đổi kết quả với bạn c) 64 800 ha = 648 km2
cùng bàn.
- GV mời 1 HS trình bày kết quả, cả lớp quan
sát bài bạn làm.

- HS chữa bài vào vở.

- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Nhiệm vụ 3: Hoàn thành BT trắc nghiệm:
Câu 1: Đơn vị đo diện tích héc – ta được kí
hiệu là:
A. ha.

B. km2.

C. m2.

- HS trình bày

D. km.

Câu 2: Diện tích hình vuông có cạnh 500 m
là:
A. 250 ha.

B. 2 500 ha.

C. 2,5 ha.

D. 25 ha.

Câu 3: Điền số thích hợp vào chỗ chấm.

- HS hoàn thành bài tập trắc nghiệm.
- Đáp án:
Câu 1: Đơn vị đo diện tích héc – ta được
kí hiệu là ha.
Chọn A.
Câu 2: Diện tích hình vuông có cạnh 500
m là: 500 × 500 = 250 000 (m2)
Ta có: 250 000 m2 = 25 ha.
Chọn D.
Câu 3: Ta có: 19 ha = 190 000 m2.

A. 190.

B. 1 900.

C. 19 000.

D. 190 000.

Câu 4: Số thích hợp điền vào “?” là:

Chọn D.
Câu 4: Ta có: 14 500 m2 = 1,45 ha.
Chọn B.
Câu 5: Ta có: 750 ha = 7,5 km2.

A. 14,5.

B. 1,45.

C. 145.

D. 0,145.

Chọn C.

Câu 5: Khẳng định nào sau đây sai?
A. 12 km2 = 1 200 ha.
B. 1,2 km2 = 120 ha.
C. 750 ha = 75 km2.
D. 750 ha = 7,5 km2.
- GV yêu cầu HS đọc kĩ đề bài, nắm được yêu
cầu của bài rồi làm bài cá nhân.
- GV mời một vài HS chia sẻ kết quả, giải

- HS chia sẻ kết quả

thích tại sao lại chọn đáp án đó. Cả lớp lắng
nghe, bổ sung ý kiến cho bạn.

- HS lắng nghe

- GV chữa bài, chốt đáp án đúng.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1:
Chọn câu trả lời đúng?

- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

Vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng có - Kết quả:
diện tích là 123 326 ha.

Ta có: 123 326 ha = 1 233,26 km2
Vậy vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng
có diện tích là 1 233,26 km2.
Chọn đáp án C.
- HS chữa bài vào vở.

Số đo diện tích vườn quốc gia đó theo đơn vị
ki – lô – mét vuông là:
A. 12,3326 km2.

B. 123,326 km2.

C. 1 233,26 km2.

D. 12 332,6 km2.

- GV cho HS đọc đề bài, làm bài cá nhân vào
vở.
- GV HS kết quả nhất trình bày, cả lớp lắng
nghe và nhận xét bài làm của bạn.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS.
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2:
Người ta vừa xây dựng một nhà máy xử lí
rác thải trên một khu đất hình vuộng cạnh - HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.

200m. Hỏi khu đất đó có diện tích là bao - Kết quả:
nhiêu héc – ta?
- GV mời 1 HS đọc đề bài.

Diện tích khu đất là:
200 × 200 = 40 000 (m2)

- GV cho HS thảo luận nhóm đôi (cùng bàn) Ta có: 40 000 m2 = 4 ha.
và làm bài cá nhân vào vở.

Vậy khu đất có diện tích là 4 ha.

- GV mời đại diện nhóm có kết quả nhanh
nhất trình bày.
- GV nhận xét, chữa bài và chốt đáp án
- HS chữa bài vào vở.

IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
TUẦN 7:
BÀI 16: CÁC ĐƠN VỊ ĐO DIỆN TÍCH (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích đã học.
- Vận dụng được việc chuyển đổi giữa các đơn vị đo diện tích đã học để giải quyết một
số tình huống thực tế.
- Vận dụng được các kĩ năng, kiến thức đã học để giải quyết một số tình huống thực tế.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận với giáo viên và bạn bè để thực hiện các
nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực
tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực riêng:

- Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực giao tiếp toán học: Qua thực hành, luyện
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề: Qua giải bài toán thực tế.
3. Phẩm chất
- Chăm chỉ: Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; chịu khó đọc sách giáo khoa, tài liệu
và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
- Trung thực: trung thực trong thực hiện giải bài tập, thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút
ra kết luận.

II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học.
+ Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập
trung.
- Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi khởi động
- HS tham gia trò chơi
- GV dẫn dắt vào bài mới: “Tiết trước, các em - HS lắng nghe.
đã được học cách chuyển đổi giữa các đơn vị
đo diện tích (km2, ha , m2).Hôm nay, cô trò
mình hãy cùng nhau hệ thống lại các đơn vị đo
diện tích đã học và ôn tập cách chuyển đổi
giữa các đơn vị đo diện tích đó. Chúng ta vào
bài mới“Bài 16: Các đơn vị đo diện tích”.
2. KHÁM PHÁ
- Mục tiêu:
+ Hệ thống lại các đơn vị đo diện tích đã học và ôn tập cách chuyển đổi giữa các đơn vị
đo diện tích đó.
- Cách tiến hành:
- GV chiếu hình ảnh và yêu cầu HS quan sát, đọc - HS quan sát hình ảnh
bóng nói.

- GV nêu câu hỏi: “Em hãy nhắc lại các đơn vị
đo diện tích đã được học”

- HS nhắc lại

- GV nêu câu hỏi: Trong các đơn vị đo diện tích - HS trả lời:
+ Ki – lô – mét vuông là đơn vị đo diện
đã học:
+ Đơn vị đo diện tích nào lớn nhất?

tích lớn nhất

+ Đơn vị đo diện tích nào nhỏ nhất?

+ Mi – li – mét vuông là đơn vị đo

+ Em hãy có nhận xét gì về mối quan hệ giữa diệnt ích bé nhất.
+ Trong bảng đơn vị đo diện tích:
các đơn vị đo diện tích ?
- GV hệ thống lại các đơn vị đo diện tích bằng Đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé tiếp
liền.
bảng sau:
1

Đơn vị bé bằng 100 lần đơn vị lớn tiếp
liền.

3. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.
+ HS hoàn thành các bài tập 1, 2 ở mục hoạt động.
- Cách tiến hành:
Nhiệm vụ 1: Hoàn thành BT1
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
Chọn câu trả lời đúng.

- Kết quả:

Mai và Mi vừa làm một ngôi nhà bằng bìa Ta có: 4 m2 = 400 dm2.
cứng. Mặt sàn của ngôi nhà có dạng hình vuông

với diện tích là 4 m2. Diện tích mặt sàn của ngôi Vậy diện tích mặt sàn của ngôi nhà là
nhà đó tính theo đơn vị đề – xi – mét vuông là:
4

1

A. 100 dm2.

B. 400 dm2.

C. 40 dm2.

D. 400 dm2.

400 dm2.
Chọn đáp án D.

- GV mời 1 HS đọc đề bài.
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở, trao đổi
kết quả với bạn cùng bàn.
- GV gọi HS trình bày bài.
- GV chữa bài và rút kinh nghiệm
Nhiệm vụ 2: Hoàn thành BT2
Số?
a) 5 km2 = ? ha
12 m2 = ? dm2
6 dm2 = ? cm2
b) 600 ha = ? km2
2 500 dm2 = ? m2
900 cm2 = ? dm2
c) 2 m2 5 dm2 = ? dm2
40 cm2 4 mm2 = ? mm2
615 dm2 = ? m2 ? dm2
- GV cho HS làm bài cá nhân vào vở.
- Sau khi làm xong, HS trao đổi kết quả với bạn

- HS chữa bài vào vở.
- HS hoàn thành bài tập theo yêu cầu.
- Kết quả:
a) 5 km2 = 500 ha
12 m2 = 1 200 dm2
6 dm2 = 600 cm2
b) 600 ha = 6 km2
2 500 dm2 = 25 m2
900 cm2 = 9 dm2
c) 2 m2 5 dm2 = 205 dm2
40 cm2 4 mm2 = 4004 mm2

cùng bàn.

615 dm2 = 6 m2 15 dm2

- GV mời 1 – 3 HS trình bày kết quả.
- GV chữa bài, yêu cầu HS nêu cách làm bài.
- HS chữa bài vào vở.

3. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. Qua đó HS có cơ hội phát triển năng lực lập
luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
Nhiệm vụ : Hoàn thành BT3
Chọn câu trả lời đúng.
Biết mặt bàn học c
 
Gửi ý kiến