Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

TUẦN 12

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thi Huyền
Ngày gửi: 15h:17' 05-06-2026
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 2
Số lượt thích: 0 người
TUẦN: 12

Từ ngày 24 /11/2025 đến ngày 28/11/2025

Buổi học thứ nhất/ngày

BUỔI SÁNG
Môn học

Tiết
theo
PPCT

Tên bài dạy

1

CC

10

Chủ đề: Hướng đến ngày Nhà giáo
Việt Nam 20/11

2

Tiếng Anh

3

Tiếng Anh

4

Mĩ thuật

Thứ
ngày

Tiết
TKB

Thứ hai
03/11/202
5

Thứ ba
04/11/202
5

Thứ tư
05/11/202
5

Thứ năm
06/11/202
5

Thứ sáu
07/11/202
5

 Đồ dùng
dạy học

Bài 21: Tiết 3
Viết: Tìm hiểu cách viết đoạn văn thể
Phiếu HT
hiện tình cảm, cảm xúc về một câu
chuyện
Bài 25. Hình tam giác. Diện tích hình
Bảng phụ
tam giác (Tiết 2)

1

Tiếng Việt

80

2

Toán

57

3

Khoa học

23

Bài 12: Ôn tập chủ đề năng lượng

23

Bài 10: Triều Trần xây dựng đất nước
và kháng chiến chống quân Mông – Video
Nguyên xâm lược (Tiết 1)

Bài 22: Tiết 4
Đọc mở rộng

4

LS&ĐL

1

TA

2

TA

3

ÂN

4

GDTC

1

Tiếng Việt

84

2

Toán

59

3

Đạo đức

12

4

HĐTN

12

1

Toán

60

2

SHL

36

3

Tin học

4

GDTC

Bài 25. Hình tam giác. Diện tích hình
tam giác (Tiết 4)
Bài 4: Em biết vượt qua khó khăn
(Tiết 2)
Chủ đề: Vun đắp tình thầy trò

Phiếu HT

Phiếu
sách

đọc

Phiếu HT
Bông hoa
xoay
Video bài hát

Bài 26. Hình thang. Diện tích hình
Mô hình ô tô
thang (Tiết 1)
Sinh hoạt lớp - chủ đề: Sản phẩm tri
Hình ảnh
ân thầy cô

2
Buổi học thứ hai/ngày
BUỔI CHIỀU
Thứ
ngày
Thứ hai

Thứ ba

Thứ tư

Thứ
năm

Tiết
Môn học
TKB

Tiết
theo
PPCT

1

Tiếng Việt

78

2

Tiếng Việt

79

3

Toán

56

1

Tiếng Việt

67

2

Tiếng Việt

68

3

L.Toán

1

Toán

58

2

TV

83

3

CN

1

Khoa học

24

2

LS&ĐL

24

3

L.TV

Tên bài dạy
Bài 21: Thế giới trong trang sách (Tiết
1)
Đọc: Thế giới trong trang sách
Bài 21: Tiết 2
Luyện từ và câu: Dấu gạch ngang
Bài 25. Hình tam giác. Diện tích hình
tam giác (Tiết 1)
Bài 18: Tấm gương tự học (T1 + 2)

 Đồ dùng
dạy học
Tranh
họa

Phiếu HT
Các tấm bìa
Tranh minh
họa. Phiếu
HT

Luyện tập phép nhân STP
Bài 25. Hình tam giác. Diện tích hình
Tấm bìa
tam giác (Tiết 3)
Bài 22: Tiết 3
Viết: Tìm ý cho đoạn văn thể hiện tình Bảng phụ
cảm, cảm xúc về một câu chuyện
Bài 13: Sinh sản của thực vật có hoa
Bảng nhóm,
(Tiết 1)
PHT
Bài 10: Triều Trần xây dựng đất nước
và kháng chiến chống quân Mông – Các hình ảnh
Nguyên xâm lược (Tiết 2)
Luyện tập cách viết đoạn văn thể hiện
tình cảm, cảm xúc về một câu chuyện

1
Thứ sáu

minh

2
3

KIỂM TRA, NHẬN XÉT:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................

TUẦN 12
2

3
Thứ hai, ngày 24 tháng 11 năm 2025
Sáng
CHÀO CỜ
TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC CỦA ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết được sơ lược vị trí địa lý của xã Chí Minh
- Biết được lược sử của xã Chí Minh
- Biết các hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương.
- Có ý thức thực hiện hoạt động đền ơn đáp nghĩa ở địa phương.
- Thực hiện tham gia giao thông an toàn.
- Thực hiện vệ sinh nơi công cộng, làm cho bản thân sạch sẽ, cộng đồng xanh,
sạch, đẹp.. phòng, chống dịch bệnh.
II. CHUẨN BỊ
- Tăng âm, loa, máy tính
- Cờ, trống…
- Bàn ghê dành cho các thày cô…
- Lớp 5A trực tuần
- Lược đồ CON ĐƯỜNG ĐẾN TRƯỜNG
III. NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG
Phần 1: Nghi lễ: ( Liên đội trưởng thực hiện)
Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề:
TÌM HIỂU TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC CỦA ĐỊA PHƯƠNG
( Mời 4 học sinh lớp 5 lên tham gia giao lưu – Mời h/s cả trường lắng nghe và
trả lời câu hỏi . Nếu ko có ai trả lời được thì mời các bạn tham gia giao lưu trả
lời. Các bạn tham gia giao lưu mà cũng không trả lời được thì TPT công bố câu
trả lời. )
1
Xã Chí Minh thuộc tỉnh nào?
+ Hưng Yên
2
Xã Chí Minh tiếp giáp với các xã
nào ?
3
Xã Chí Minh gồm mấy thôn là
+ 4 thôn. 1,2,3,4
những thôn nào?
4
Nhà em ở thôn nào? Mô tả vị trí? + …..
Hai học sinh tuyên truyền về truyền thống xã Chí Minh
Kính thưa các thầy cô giáo, các bạn thân mến !
Sau đây em xin kính mời các thầy cô, các bạn cùng nghe bài truyền thống
yêu nước của xã Chí Minh.
NAM
Trải qua hàng nghìn năm lịch sử của đất nướccủa dân tộc Việt Nam.
Nhân dân Chí Minh đã phát huy truyền thống văn hiến, luôn cần cù chịu
khó, lao động sáng tạo, hiếu học, đoàn kết xóm làng, xây dựng quê
3

4

NỮ

NAM

NỮ

NAM

NỮ

NAM

NỮ

NAM

NỮ

hương; tinh thần chống giặc ngoại xâm bảo vệ Tổ quốc bất khuất, kiên
cường. Đó là những nét truyền thống quý báu của con người Việt Nam
cũng như nhân dân Chí Minh xưa và nay.
Sau 9 năm trường kỳ kháng chiến chống Pháp thành công, hòa bình
lập lại, nhân dân Chí Minh bắt tay vào khôi phục kinh tế, hàn gắn vết
thương chiến tranh, thiết lập quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa, xây
dựng cơ sở vật chất ban đầu của chủ nghĩa xã hội, từng bước làm cho
diện mạo quê hương thay đổi, góp phần đưa miền Bắc trở thành hậu
phương vững chắc của tiền tuyến lớn miền Nam.
Trong cuộc kháng chiến này, phong trào đấu tranh ở Chí Minh rất
phát triển, đặc biệt tiêu biểu có đội Du kích nữ Hoàng Ngân và nhiều
tấm gương trung kiên, gan dạ khác.
Trong cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước, nhân dân Chí Minh
với tinh thần “Mỗi người làm việc bằng hai", "chắc tay súng vững tay
cày", vừa sản xuất vừa chiến đấu, góp phần đánh thắng hai cuộc chiến
tranhphá hoại của đế quốc Mỹ; đồng thời hết lòng, hết sức chi viện sức
người, sức của cho tiền tuyến, giải phóng miền Nam thống nhất Tổ
quốc.
Tổng kết qua hai cuộc kháng chiến và thời kỳ đầu xây dựng, bảo vệ
Tổ quốc, 155 người con ưu tú của Chí Minh đã ngã xuống vì nền độc lập
dân tộc, vì sự thanh bình, ấm no của quê hương và những người yêu dấu.
Cùng với những tấm gương trung kiên, anh dũng là sự hi sinh cao cả
của 8 mẹ Việt Nam anh hùng, những người đã “hiến dâng” phần máu
thịt của mình cho quê hương, đất nước.
Để ghi nhận công lao và những thành tích mà nhân dân Chí Minh đã
giành được trong thời chiến cùng thời bình, năm 1981 Chủ tịch nước Võ
Chí Công ký tặng cán bộ và nhân dân xã Chí Minh Huân chương Lao
động hạng Ba;
Năm 1999, Bộ Văn hóa quyết định cấp bằng công nhận Di tích lịch sử
văn hóa Quốc gia cho đền làng Đại Quan; năm 2000, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân tỉnh Hưng Yên ký quyết định cấp bằng công nhận Làng văn
hóa cho làng Đại Quan;
Năm 2001, Chủ tịch nước Trần Đức Lương ký quyết định tặng danh
hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân cho cán bộ và nhân dân xã
Chí Minh trong cuộc kháng chiến chống Pháp. Liệt sĩ Nguyễn Văn Liệu
được truy tặng danh hiệu Anh hùng lực lượng vũ trang nhân dân thời kỳ
kháng chiến chống Pháp.
Bước vào thời kỳ cả nước thống nhất, quá độ đi lên chủ nghĩa xã hội,
đặc biệt hơn 25 năm thực hiện đường lối đổi mới, Đảng bộ và nhân dân
4

5

NAM

NỮ

NAM
NỮ
NAM

NỮ

NAM

NỮ

NAM

Chí Minh vượt qua mọi khó khăn, nêu cao tinh thần chủ động phát triển
kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa, chuyển dịch
cơ cấu kinh tế, đầu tư cơ sở hạ tầng: điện, đường, trường, trạm.
Tỉ trọng ngành tiểu thủ công nghiệp và thương mại, dịch vụ tăng
nhanh, tỉ trọng ngành nông nghiệp giảm dần. Nhiều nhà cao tầng kiến
trúc đẹp mọc lên.
Các di tích lịch sử văn hóa được tôn tạo. Đời sống vật chất, tinh thần
của nhân dân được cải thiện rõ rệt. An ninh chính trị, trật tự an toàn xã
hội luôn được giữ vững. Đảng bộ xã không ngừng lớn mạnh, khẳng định
vai trò lãnh đạo của Đảng, tạo được niềm tin trong nhân dân. Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân và các đoàn thể chính trị xã hội được củng
cố, thực hiện tốt các nhiệm vụ chính trị ở địa phương.
Kết quả đạt được trong nhiều năm qua là do nhiều nguyên nhân,
trong đó có hai nguyên nhân cơ bản:
Một là, nhân dân Chí Minh có truyền thống đoàn kết, nước, cách
mạng và cần cù lao động.
Hai là, Chí Minh đã xây dựng được hệ thống chính trị vững mạnh.
Đặc biệt là xây dựng được Đảng bộ trong sạch, vững mạnh toàn diện về
chính trị và tư tưởng.
Hầu hết cán bộ, đảng viên và nhân dân đều đồng lòng, chung sức,
xây dựng quê hương giàu mạnh, trong đó, cán bộ, đảng viên luôn phát
huy được vai trò tiên phong, gương mẫu trong công tác và đời sống,
hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao, là tấm gương về nhiều mặt để
quần chúng học tập, noi theo.
Bên cạnh đó, Chí Minh thực hiện đúng cơ chế Đảng lãnh đạo,
chính quyền quản lý, nhân dân làm chủ trong việc thực thì mọi nhiệm vụ
chính trị. Kết quả là Đảng bộ làm tròn vai trò lãnh đạo; chính quyền
nâng cao được hiệu quả quản lý các mặt của địa phương; nhân dân phát
huy vai trò làm chủ, tích cực tham gia các phong trào thi đua, xây dựng
và bảo vệ quê hương.
Trải qua gần 60 năm lãnh đạo thực hiện nhiệm vụ chính trị, từ
những thành tựu đạt được và hạn chế cần phải khắc phục, Đảng bộ Chí
Minh rút ra một số bài học kinh nghiệm:
Một là, thường xuyên chăm lo xây dựng hệ thống chính trị, đặc biệt
là xây dựng Đảng bộ trong sạch, vững mạnh toàn diện cả về tư tưởng và
tổ chức để lãnh đạo nhân dân hoàn thành các nhiệm vụ chính trị. Đó là
nhân tố quyết định mọi thắng lợi trong sự nghiệp cách mạng cũng như
trong sự nghiệp đổi mới ở Chí Minh ngày hôm nay.
5

6
NỮ

Hai là, cán bộ, đảng viên và nhân dân trong xã luôn ra sức học tập,
tin tưởng vào chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của
Nhà nước; Chỉ thị, Nghị quyết của cấp trên, cấp ủy cơ sở. Đồng thời vận
dụng sáng tạo vào điều kiện, hoàn cảnh thực tế của Chí Minh là bí quyết
thành công cho hôm nay và mai sau.
NAM
Ba là, Đảng bộ Chí Minh biết dựa vào dân, toàn tâm toàn lực một
lòng phấn đấu vì lợi ích và hạnh phúc của nhân dân. Tôn trọng, phát huy
mạnh mẽ vai trò, quyền làm chủ của nhân dân trên tất cả các lĩnh vực
chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội để tạo thành sức mạnh to lớn vượt qua
mọi khó khăn, thử thách, hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ.
NỮ
Bốn là, thường xuyên chăm lo, giáo dục, bồi dưỡng và phát huy lợi
thế của thế hệ trẻ. Tôn trọng phát huy vai trò của thế hệ trẻ trên mọi lĩnh
vực, tạo sức mạnh bền vững để xây dựng, bảo vệ vững chắc quê hương;
góp phần cùng nhân dân cả nước thực hiện thắng lợi hai nhiệm vụ chiến
lược của cách mạng Việt Nam hiện nay: Xây dựng thành công chủ nghĩa
xã hội và bảo vệ vững chắc Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
NAM
Năm là, kông ngừng quan tâm giáo dục truyền thống lịch sử và cách
mạng của xã nhà cho cán bộ, đảng viên và nhân dân. Truyền thống đó đã
được khẳng định bằng thực tế lịch sử.
NỮ
Phát huy bản chất, truyền thống tốt đẹp của quê hương, dẫu còn
nhiều gian khó nhưng dưới sự lãnh đạo của Đảng bộ, cán bộ, đảng viên
và nhân dân xã Chí Minh đã và đang nỗ lực phấn đấu, đẩy mạnh sự
nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn đưa Chí
Minh trở thành một xã giàu mạnh của huyện Khoái Châu.
+ Chúng ta chăm sóc, giúp đỡ các gia đình thương binh, liệt sĩ
+ Chăm sóc, làm sạch làm đẹp nghĩa trang liệt sĩ để bày tỏ lòng biết ơn với các
anh hùng đã không quản hy sinh thân mình để bảo vệ nền độc lập tự do của dân
tộc./.
CHUẨN BỊ TUẦN SAU : Rèn luyện tác phong anh bộ đội cụ Hồ
- Trực tuần 13 : Lớp 5B
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
_______________________________________
TIẾNG ANH
2 Tiết - GV chuyên dạy
6

7
MĨ THUẬT
1 Tiết - GV chuyên dạy
Chiều

TIẾNG VIỆT
BÀI 21: THẾ GIỚI TRONG TRANG SÁCH (TIẾT 1)
ĐỌC: THẾ GIỚI TRONG TRANG SÁCH/ 105

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc đúng và diễn cảm bài thơ Thế giới trong trang sách, biết nhấn giọng vào
những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp, sự kì diệu của thế giới trong những trang sách
cũng như bài học quý báu của những trang sách đối với trí tuệ, tâm hồn người
đọc.
- Đọc hiểu: Nhận biết được những hình ảnh đẹp, có sức gợi tả về một thế giới kì
diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối với trí tuệ, tâm
hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Hiểu được điều nhà thơ muốn nhắn
nhủ qua bài thơ: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng: Nhân
nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- Giới thiệu khái quát bài đọc: GV nêu tên bài học và những nội dung học trong
3 tiết của Bài 21 (Thế giới trong trang sách).
- GV giao nhiệm vụ cho các nhóm: Từng em chia sẻ với các bạn trong nhóm về
một bài học bổ ích từ những trang sách mình đã đọc. (Có thể nêu tên sách, tên
tác giả, nội dung chính, bài học thu nhận được,...)
- GV nhận xét sau khi quan sát các nhóm làm việc; mời 1 – 2 em giới thiệu trước
lớp.
- Mời HS nói về tranh minh hoạ bài thơ.
- HS quan sát tranh minh hoạ bài đọc và nêu nhận xét hoặc cảm nhận của mình
về những hình ảnh trong tranh.
- Nhận xét ý kiến phát biểu của HS và giới thiệu khái quát bài học: Bài thơ gợi
lên một thế giới kì diệu từ những trang sách và ý nghĩa của những trang sách đối
với trí tuệ, tâm hồn, nhân cách, phẩm chất của người đọc. Các em đọc bài thơ để
tìm hiểu những điều tác giả nhắn gửi trong đó.
2. Hình thành kiến thức
2.1. Đọc văn bản
- Đọc mẫu: GV đọc cả bài (đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ phù hợp
hoặc mời 2 em đọc nối tiếp các khổ thơ (mỗi em đọc 2 khổ). Trước khi đọc, GV
nhắc HS nghe đọc, nhìn vào sách đọc theo để có cảm nhận về hình ảnh, cảnh
vật.
- GV mời HS đọc nối tiếp bài thơ, sau đó hướng dẫn đọc:
7

8
+ Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai.
+ Đọc diễn cảm những từ ngữ, những câu thơ thể hiện sự cảm xúc, suy tư của
tác giả về những trang sách đã đọc – đặc biệt là các câu mở đầu mỗi khổ thơ:
“Trang sách mở ra thế giới diệu kì”, “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”,
“Trang sách thắp lên ngọn lửa khát khao”, “Bài học nào trong trang sách thiết
tha”.
- GV nhận xét tuyên dương.
2.2. Tìm hiểu bài.
* Tìm hiểu những từ ngữ khó hiểu
- HS đọc thầm cá nhân, tìm các từ ngữ khó hiểu để hỏi GV nghĩa của từ.
- GV đưa thêm từ ngữ giải nghĩa từ cho HS:
+ men theo (bờ suối): di chuyển lần theo phía bên (bờ suối)
+ đằm mình: ngâm mình lâu trong nước.
+ thung lũng: vùng đất trũng thấp giữa hai sườn dốc.
* Tổ chức cho HS trả lời các câu hỏi đọc hiểu
- HS thảo luận và chia sẻ trong nhóm nội dung các câu hỏi trong SGK.
Câu 1: Thế giới diệu kì mà sách mang đến cho người đọc được thể hiện qua
những hình ảnh nào?
- Ở khổ thơ đầu, thế giới diệu kì mà những trang sách mang đến cho người đọc
(tặng cho người đọc) chính là vẻ đẹp cuộc sống được miêu tả, phản ánh trong
trang sách. Vẻ đẹp đó được thể hiện qua những hình ảnh thơ: bầu trời sao lấp
lánh, mặt biển xanh với cánh buồm nâu trong nắng, bảy sắc cầu vồng sau cơn
mưa,...
Câu 2: Dựa vào khổ thơ thứ hai và những trải nghiệm đọc sách, nêu cách hiểu
của em về câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ”.
- Dự kiến câu trả lời: Câu thơ “Trang sách trả lời câu hỏi tuổi thơ” ý muốn nói
các bạn nhỏ đọc sách sẽ tìm thấy câu trả lời cho những câu hỏi, những băn
khoăn, thắc mắc của mình về những sự vật, hiện tượng “bí ẩn” trong vũ trụ bao
la. Ví dụ, khi còn bé, nhìn lên vầng trăng, ta tưởng có chú Cuội ngồi gốc cây đa
như trong truyện cổ tích được bà, được mẹ kể. Nhưng lớn lên, sách khoa học
giúp ta hiểu con người đã đặt chân lên Mặt trăng, con người đã khám phá bao
điều bí ẩn của vũ trụ.)
Câu 3: Khổ thơ thứ ba giúp em cảm nhận được gì về ý nghĩa của những trang
sách đối với tuổi thơ?
- Dự kiến câu trả lời: Khổ thơ giúp em cảm nhận được rằng: Những trang sách
đã thắp lên ước mơ, khát vọng trong tâm hồn trẻ thơ, giúp chúng em mở mang
hiểu biết, mở rộng tầm nhìn,.../...
- GV có thể nói thêm để HS hiểu sâu thêm ý thơ: Những cuốn sách quý, sách
hay rất có ý nghĩa đối với người đọc. Hình ảnh “con đường dài tít tắp đợi mong
ta❞ trong khổ thơ thứ ba muốn nói điều đó. Sách giúp ta mở rộng hiểu biết, thắp
lên trong ta những ước mơ, khát vọng vươn xa, bay cao, khám phá bao điều kì
8

9
diệu của thiên nhiên, của cuộc sống, hướng chúng ta làm nên những điều tốt đẹp
cho bản thân, cho cuộc sống.
Câu 4: Theo em, tác giả muốn nhắn gửi các bạn nhỏ điều gì qua khổ thơ cuối?
Chọn câu trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em.
A. Nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới.
B. Qua những trang sách, ta nhận ra lẽ sống nhân nghĩa người xưa trao truyền
lại. C. Nhớ về cội nguồn, gìn giữ truyền thống tốt đẹp cha ông để lại là trách
nhiệm của mỗi chúng ta.
- HS chọn câu hợp với cảm nhận của mình hoặc đưa ra câu trả lời khác theo
cách hiểu của mình.
- GV nhận xét và khích lệ HS nêu cảm nhận theo cách riêng của mình về khổ
thơ cuối.
- GV mời HS tự tìm và nêu nội dung bài bài học.
- 2-3 HS tự rút ra nội dung bài học
- GV nhận xét và chốt: Qua những trang sách, chúng ta cảm nhận được rằng:
nhân nghĩa là lẽ sống đẹp của dân tộc mà mỗi con người cần hướng tới.
- HS nhắc lại nội dung bài học.
- GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm bài đọc.
- GV và cả lớp góp ý cách đọc diễn cảm.
- GV nhận xét và chốt:
3. Vận dụng trải nghiệm.
- GV nêu câu hỏi: “Em thích khổ thơ nào trong bài? Vì sao?”
- HS chuẩn bị câu trả lời theo cảm nhận của riêng mình rồi chia trong nhóm, có
thể giải thích lí do mình có câu trả lời đó.
- GV mời đại diện một số nhóm báo cáo kết quả làm việc của nhóm trước lớp
(nếu có thời gian).
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
III. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
______________________________________________
TIẾNG VIỆT
BÀI 21 (TIẾT 2)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU GẠCH NGANG/ 106
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết thêm một công dụng của dấu gạch ngang: đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ
phận chú thích, giải thích trong câu; biết dùng dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận
chú thích, giải thích khi viết.
- Góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ.
9

10
- Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập bài 3.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động:
- Yêu cầu HS nhớ lại những công dụng của dấu gạch ngang (đã học ở lớp 3, lớp
4).
- Gọi 1 – 2 HS trình bày.
- Đưa ra 1 câu có sử dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải
thích. (Ví dụ: Trần Đăng Khoa – thần đồng thơ Việt Nam – 8 tuổi đã có bài đăng
báo.); sau đó thực hiện thao tác lược bỏ dấu gạch ngang (Trần Đăng Khoa thần
đồng thơ Việt Nam 8 tuổi đã có bài đăng báo.) và yêu cầu HS so sánh nghĩa của
2 câu.
- So sánh nghĩa của 2 câu và nhận ra: Câu sau không rõ nghĩa.
- Gợi mở và dẫn vào bài mới: “Để biết dấu gạch ngang còn có công dụng nào
khác, chúng ta cùng tìm hiểu bài học ngày hôm nay.”
2. Khám phá.
Bài 1. Dấu gạch ngang trong các câu dưới đây được dùng để làm gì?
- HS đọc ycbài tập.
- Làm bài tập theo hình thức nhóm đôi hoặc nhóm 4 (dựa theo gợi ý của GV) để
thống nhất kết quả.
- Hướng dẫn HS làm bài:
+ Tìm bộ phận câu đứng ngay sau dấu gạch ngang và ý
nghĩa của bộ phận đó trong câu (trong quan hệ với từ trước nó).
+ Trao đổi nhóm đôi hoặc nhóm 4 để thống nhất kết quả.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. (GV có thể phát phiếu bài tập cho
các nhóm 4.)
- Đại diện 2 – 3 nhóm trình bày kết quả. Các bạn khác nhận xét, góp ý.
- GV nhận xét, chốt đáp án D: Dấu gạch ngang trong các câu ở BT1 dùng để
đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
Bài 2. Nêu đặc điểm về vị trí và công dụng của dấu gạch ngang trong mỗi
trường hợp.
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày.
- Đại diện nhóm trình bày kết quả trước lớp. HS khác nhận xét.
Dự kiến câu trả lời:
a. (Lê Quý Đôn – tên lúc nhỏ là Lê Danh Phương - nổi tiếng | ham học, thông
minh, có trí nhớ tốt.): Dấu gạch ngang đứng ở giữa câu, dùng để đánh dấu bộ
phận chú thích trong câu;
b. (Thế giới biết ơn những nhà phát minh...): Dấu gạch ngang đánh dấu các ý liệt
kê và đứng ở đầu mỗi ý liệt kê.;
10

11
c. (Đến Phong Nha – Kẻ Bàng, chúng tôi...): Dấu gạch ngang nối các từ ngữ
trong một liên danh và đứng ở giữa các từ ngữ.
- Mời HS nêu thêm công dụng của dấu gạch ngang, ngoài những công dụng đã
học ở lớp 3, lớp 4.
- HS nêu thêm công dụng của dấu gạch ngang, ngoài những công dụng đã học.
- HS đọc phần Ghi nhớ: Ngoài công dụng..., dấu gạch ngang có thể được đặt ở
giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
3. Luyện tập.
Bài 3. Dấu gạch ngang trong câu nào dưới đây dùng để đánh dấu bộ phận
chú thích, giải thích.
- HS đọc yc bài tập.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi thảo luận vào phiếu.
- Lưu ý HS: Chỉ chọn câu có dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích,
giải thích. Không chọn những câu sử dụng với công dụng khác.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét và chốt đáp án: Dấu gạch ngang trong câu 1 (Giuyn Véc-nơ – một
trong những người được gọi là “cha đẻ của khoa học viễn tưởng” – rất thích du
lịch tới các miền xa xôi.) và câu 2 (Năm mười một tuổi, cậu định đi theo một
chiếc thuyền Ấn Độ – chiếc thuyền mà cậu hi vọng sẽ căng buồm đi khắp đó
đây.) dùng để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
Lưu ý: Những dấu gạch ngang còn lại dùng để đánh dấu lời nói trực tiếp (– Từ
nay, con chỉ du lịch trong tưởng tượng thôi.) và đánh dấu ý liệt kê (– Hai vạn
dặm dưới biển, – Vòng quanh thế giới trong 80 ngày,...) (Có thể chuyển bài tập
3 sang dạng trắc nghiệm (nối). Ví dụ: Nối câu (ở cột A) với công dụng phù hợp
của dấu gạch ngang (ở cột B) để tìm ra câu có dấu gạch ngang đánh dấu bộ phận
chú thích, giải thích.
Bài 4. Viết 2 – 3 câu về một danh nhân, trong đó có dùng dấu gạch ngang để đánh
dấu bộ phận chú thích, giải thích.
- HS nêu yêu cầu của bài tập.
- Tổ chức cho HS làm việc theo nhóm 4. Quan sát, tìm ra những nhóm viết tốt,
hỗ trợ HS yếu về viết.
- Gọi đại diện 2 – 3 nhóm HS trình bày kết quả viết. Có thể trình chiếu để cả lớp
cùng đọc.
- Lớp nhận xét, đánh giá.
- Đánh giá và ghi nhận những câu hay, thể hiện được công dụng đánh dấu bộ
phận chú thích, giải thích của dấu gạch ngang và viết đúng hình thức của dấu
gạch ngang.
(Ví dụ: Một lần, Pa-xcan đi về khuya, thấy bố – một viên chức tài chính – vẫn
cặm cụi ngồi kiểm tra sổ sách. Anh rất thương bố, lặng lẽ đi về phòng mình và
vạch sơ đồ gì đó lên giấy. Ít hôm sau, anh đã chế tạo xong cái máy cộng trừ và
mang tặng bố, giúp bố bớt vất vả vì những con tính.)
4. Vận dụng trải nghiệm.
11

12
- GV giao nhiệm vụ cho HS: Tìm 1-2 câu trong sách, truyện, báo chí,….có sử
dụng dấu gạch ngang để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY
............................................................................................................................................
............................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
_______________________________________________
TOÁN
BÀI 25: HÌNH TAM GIÁC. DIỆN TÍCH HÌNH TAM GIÁC (TIẾT 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- HS nhận biết được đặc điểm của hình tam giác: Phân biệt 4 dạng hình tam giác
theo góc, cạnh; nhận biết đáy và đường cao.
- HS vận dụng được việc nhận biết các đặc điểm của hình tam giác để giải quyết
một số tình huống thực tế.
- Chủ động tích cực tìm hiểu về hình tam giác, diện tích hình tam giác.
II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Khởi động
- GV tổ chức trò
 
Gửi ý kiến