Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

GA Tuần6 -lớp 5

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyên Thi Huyền
Ngày gửi: 15h:00' 05-06-2026
Dung lượng: 1.1 MB
Số lượt tải: 3
Số lượt thích: 0 người
TUẦN: 6 Từ ngày 13/10/2025 đến ngày 17/10/2025 Buổi học thứ nhất/ngày
BUỔI SÁNG
Thứ
ngày
Thứ Hai
29/09/2025

Thứ Ba
30/09/2025

Thứ Tư
01/10/2025

Tiết
TKB
1

Thứ Sáu
03/10/2025

CC

Tiết
theo
PPCT
6

2

TA

3
4

TA
MT

1

Tiếng
Việt

38

2

Toán

27

3

Khoa
học

11

4

LS&ĐL

11

1

TA

2

TA

3
4

ÂN
GDTC
Tiếng
Việt

1
Thứ Năm
02/10/2025

Môn
học

 Đồ dùng
dạy học

Tên bài dạy
Chủ đề : Tự chăm sóc, tự bảo vệ

Bài 11 (Tiết 3)
Viết: Viết mở bài và kết bài cho bài văn tả
phong cảnh
Bài 12. Viết số đo đại lượng dưới dạng số
thập phân (Tiết 3)
Bài 5: Sự biến đổi hóa học của chất
(Tiết 2)
Bài 4: Dân cư và dân tộc ở Việt Nam (Tiết
3)

42

Bài 12 (Tiết 4)
Nói và nghe: Bảo tồn động vật hoang dã

2

Toán

19

Bài 9. Luyện tập chung (Tiết 3)

3

Đạo
đức

6

Bài 2: Em tôn trọng sự khác biệt (Tiết 3)

4

HĐTN

6

1

Toán

30

2

SHL

6

3
4

Tin học
GDTC

 

Phiếu nhóm
Phiếu HT
Phiếu HT
Hình ảnh, video

Video
Bảng nhóm,
bảng con
Phiếu HT, hoa
giấy
Nhạc bài hát,
thẻ cảm xúc

Chủ đề: Những vấn đề nẩy sinh giữa bạn bè
trong học tập và rèn luyện.
Bài 14. Luyện tập chung được dạy tích hợp
GD STEM chủ đề: Dụng cụ học số thập
phân
Sinh hoạt lớp - Chủ đề: Hợp tác để thực Video bài hát,
hiện sản phẩm chung
bảng nhóm

Buổi học thứ hai/ngày
BUỔI CHIỀU
Thứ
ngày

Thứ Hai
29/09/2025

Tiết
TKB

Môn học

Tiết
theo
PPCT

1

Tiếng Việt

36

2

Tiếng Việt

37

3

Toán

26

1

Tiếng Việt

39

2

Tiếng Việt

40

3

L. Toán

4

Thứ Ba
30/09/2025

Tên bài dạy
Bài 11: Hang Sơn Đoòng - Những điều kì
thú (Tiết 1)
Đọc: Hang Sơn Đoòng - Những điều kì thú
Bài 11 (Tiết 2)
Luyện từ và câu: Luyện tập về từ đồng nghĩa
Bài 12. Viết số đo đại lượng dưới dạng số
thập phân (Tiết 2)
Bài 12: Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long
(Tiết 1+2)
Đọc: Những hòn đảo trên vịnh Hạ Long

 Đồ dùng
dạy học
Video; tranh
minh họa
Phiếu nhóm
Phiếu HT

Video

Luyện tập viết số đo đại lượng dưới dạng
số thập phân

4

Thứ Tư
01/10/2025

Thứ Năm
02/10/2025

1

Tiếng Việt

41

Bài 12 (Tiết 3)
Viết: Quan sát phong cảnh

Tranh ảnh,
phiếu HT

2

Toán

29

Bài 13. Làm tròn số thập phân (Tiết 2)

Phiếu HT

3
4

C.nghê

4

Bài 2. Nhà sáng chế (Tiết 2)

1

Khoa học

12

Bài 6: Ôn tập chủ đề chất

2

LS&ĐL

12

3

L.TV

Bài 5: Nhà nước Văn Lang, Nhà nước Âu
Lạc (Tiết 1)
Luyện tập viết mở bài và kết bài cho bài văn
tả phong cảnh.

Menu thực
đơn
Tranh ảnh,
phiếu HT

4
1
Thứ Sáu
03/10/2025

2
3
4

KIỂM TRA, NHẬN XÉT:
.......................................................................................................................................................
.......................................................................................................................................................

TUẦN 6
Thứ hai, ngày 13 tháng 10 năm 2025
CHÀO CỜ
CHỦ ĐỀ: TÌM HIỂU NGÀY PHỤ NỮ VIỆT NAM
I. MỤC TIÊU
- Hiểu ý nghĩa của ngày Phụ nữ Việt Nam.
- Biết ơn công lao sinh thành, dưỡng dục của bà, mẹ, cô….
- Thực hiện học tập rèn luyện không phụ lòng công lao sinh thành, dưỡng dục của bà,
mẹ, cô….
- Nghe thầy, cô chia sẻ về những kỉ niệm với bà và mẹ.
-Tham gia văn nghệ chào mừng ngày quốc tế phụ nữ mùng 20 tháng 10.
- Hát bài hát về mẹ.
-Thực hiện vệ sinh nơi công cộng, làm cho bản thân sạch sẽ, cộng đồng xanh, sạch,
đẹp..
-Tham gia giao thông an toàn.
II. CHUẨN BỊ
- Tăng âm, loa, máy tính
- Cờ, trống…
- Bàn ghê dành cho các thày cô…
- Lớp 4A trực tuần
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Phần 1: Nghi lễ: ( Liên đội trưởng thực hiện)
Phần 2: Sinh hoạt dưới cờ theo chủ đề: Tìm hiểu ngày Phụ nữ Việt Nam
(Học sinh lớp 4B phụ trách )
1. Khởi động
- Đồng ca bài: Bàn tay mẹ
- Lớp 4B đọc bài tuyên truyền.
NAM
Kính thưa quý thày cô và các bạn thân mến!
Xin trân trọng kính mời các thày cô và các bạn cùng nghe bài tuyên truyền về
Phụ nữ Việt Nam
NỮ

Trong những ngày này, hòa trong với khí thế thi đua sôi nổi của các bạn
đội viên và sao nhi đồng cả nước, chúng ta rất đỗi tự hào về truyền thống của
các mẹ, các chị.

NAM

Nhìn lại chặng đường lịch sử của dân tộc ta từ thủa hồng hoang dựng
nước và giữ nước, phụ nữ Việt Nam đã có những đóng góp hết sức to lớn cho
sự nghiệp cách mạng của đất nước.

NỮ

Đặc biệt là thời kỳ chống Pháp và chống Mĩ , biết bao tấm gương hy sinh
anh dũngTuyệt vời của các mẹ, các chị đã tô thắm trang sử vàng chói lọi của
dân tộc. Như chị Nguyễn Thị Minh Khai, chị Võ Thị Sáu, chị Út Tịch, chị
Trần Thị Lý…

NAM

Các bà, các mẹ, các chị thật xứng đáng với 8 chữ vàng của bác Hồ
kính yêu gửi tặng ANH HÙNG - BẤT KHUẤT – TRUNG HẬU – ĐẢM
ĐANG .

NỮ

Phát huy truyền thống vẻ vang đó ngày nay Phụ nữ Việt Nam đã có những
đóng góp hết sức to lớn trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước.

NAM

Như : Phong trào xóa đói giảm nghèo, phong trào xây dựng đơn vị văn hóa,
phong trào giỏi việc nước, đảm việc nhà, phong trào nuôi con khỏe, dạy con
ngoan để xứng đáng với truyền thống vẻ vang đó…

NỮ

Các bạn thiếu nhi thân mến để noi gương các bà, các mẹ, các chị - Phụ
nữ Việt Nam, Các bạn Thiếu niên nhi đồng trường Tiểu học Đại Hưng
không ngừng ra sức thi đua học tập tốt , rèn luyện chăm để xứng đáng là con
ngoan, trò giỏi cháu Bác Hồ kính yêu

NỮ

Kính thưa các thầy cô giáo, các bạn thân mến!
Nhân dịp chào mừng ngày phụ nữ Việt Nam 20 – 10 – 2023, chúng em
xin được kính chúc các bà, các mẹ, các chị, mạnh khỏe công tác tốt, chúc các
bạn nữ chăm ngoan học giỏi

- Về nhà : Tìm hiểu về Tự chăm sóc, tự bảo vệ.
- Lớp 4C : Chuẩn bị hoạt động này và thực hiện vào tuần 7
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
......................................................................................................................................
.................................................................................................................................................
...........................................................................................................................

_________________________________________
Tiếng Anh

2 Tiết - GV chuyên dạy
______________________________________
Mĩ thuật
1 Tiết - GV chuyên dạy
______________________________________________________________
Buổi chiều
Tiếng Việt
BÀI 11: (TIẾT 1)
ĐỌC: HANG SƠN ĐOÒNG – NHỮNG ĐIỀU KÌ THÚ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Đọc thành tiếng: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản thông tin này. Biết
thể hiện ngữ điệu phù hợp, thể hiện sự say mê, ngưỡng mộ với vẻ đẹp kì vĩ của hang
động; biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí theo đúng mạch văn bản.
- Đọc hiểu: Nhận biết được các thông tin nổi bật, hiểu nội dung của đoạn và văn bản,
bộc lộ được ý kiến của bản thân về những thông tin đã tiếp nhận được sau khi đọc văn
bản. Nhận biết được những thông tin nổi bật về hang Sơn Đoòng (niên đại của hang,
độ lớn của hang và hệ sinh thái đặc biệt của hang), biết phân bố bố cục của văn bản,
tìm được ý chính trong mỗi đoạn, hiểu được nội dung của từng đoạn, cũng như chủ đề
của toàn bài đọc.
- Hình thành phẩm chất yêu nước, bồi đắp lòng tự hào về cảnh đẹp quê hương.
BVMT: GD HS biết yêu vẻ đẹp của TN và có thức bảo vệ cảnh quan du lịch của quê
hương, đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Video giới thiệu về hang Sơn Đoòng; Tranh minh họa (HĐ Mở đầu)
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
- HS xem video giới thiệu về hang Sơn Đoòng
+ Hang Sơn Đoòng nằm ở tỉnh nào? Ai là người phát hiện ra nó đầu tiên? Vào năm nào
?
+ Hang có gì đặc biệt?
(Dự kiến: Thước phim trong video cho chúng ta thấy được sự kì vĩ, tráng lệ và vô
cùng đẹp mà tạo hóa đã ban tặng cho hang Sơn Đoòng.)
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
- HS quan sát tranh minh họa và nghe GV dẫn dắt giới thiệu bài
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
- HS nghe GV đọc mẫu
- HS nghe GV hướng dẫn chia đoạn
Bài chia 4 đoạn, nhưng cấu trúc thành 3 phần (câu đầu là câu dẫn dắt người đọc vào
nội dung văn bản).
+ Đoạn 1: Từ đầu đến ngay dưới mặt đất.

+ Đoạn 2: Tiếp đến cao 40 tầng.
+ Đoạn 3: Còn lại.
- HS trả lời câu hỏi: Trong 3 đoạn đó, trừ câu mở đầu, ba đoạn có điểm gì giống nhau?
Theo em điểm đó thể hiện ý nghĩa gì cho nội dung của từng đoạn?
(Dự kiến: Ba đoạn đều có phần in đậm, chúng là chủ đề, là thông tin có ý nghĩa khái
quát cho nội dung từng đoạn.)
* HS đọc nối tiếp đoạn lần 1
- HS phát hiện ra từ khó, dễ lẫn.
Dự kiến: Sơn Đoòng, vết đứt gãy, Rào Thương, sầm uất,…
- HS luyện đọc từ khó => nghe GV nhận xét, sửa lỗi phát âm.
- HS, GV nhận xét
- HS luyện đọc câu dài:
Hang Sơn Đoòng/ được hình thành từ một vết đứt gãy của dãy Trường Sơn, / bị
dòng nước sông Rào Thương bào mòn liên tục/ trong một khoảng thời gian dài (từ 2
đến 5 triệu năm).//
Cây cối ở đây khá mỏng manh,/ dù là thân gỗ.// Sơn Đoòng / còn là nơi trú ngụ của
nhiều loài động vật,/ trong đó / có một số loài cá,/ nhện,/ cuốn chiếu,/ bọ cạp,…/ với
đặc điểm chung là/ không có mắt/ và cơ thể trong suốt.//
* HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
- Kết hợp giải nghĩa từ và cho HS xem hình ảnh: Rừng nguyên sinh.
* HS luyện đọc theo nhóm 4.
- Đại diện nhóm đọc trước lớp
- HS - GV nhận xét.
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Câu 1: (Cặp đôi) Những câu được in đậm trong văn bản cho biết điều gì?
Dự kiến: Những câu in đậm cho biết 3 nội dung chính của bài, cũng là 3 điều kì thú
về hang Sơn Đoòng: niên đại của hang (đoạn 2); độ lớn của hang (đoạn 3); hệ sinh thái
đặc biệt của hang (đoạn 4).
Câu 2. (cá nhân) Quá trình hình thành hang Sơn Đoòng được giới thiệu như thế nào?
Dự kiến: Hang Sơn Đoòng được hình thành từ:
+ vết đứt gãy của dãy Trường Sơn
+ bị nước sông Rào Thương bào mòn liên tục trong nhiều năm liền (từ 2 đến 5 triệu
năm) → Tạo thành một “lỗ hổng khổng lồ” – chính là hang Sơn Đoòng.
* Câu hỏi mở rộng: Theo em, quá trình hình thành của hang đã cho thấy điều gì? Dự
kiến: Hang Sơn Đoòng có bề dày lịch sử lâu dài.
Câu 3. (Nhóm) Những chi tiết nào cho thấy hang Sơn Đoòng rất lớn?
Dự kiến : Những chi tiết cho thấy hang Sơn Đoòng rất lớn là: (1) chiều dài ước tính 9
ki-lô-mét; (2) thể tích 38,5 triệu mét khối, (3) có thể chứa tới 68 máy bay Bô-ing 777
hoặc cả một khu phố sầm uất với những toà nhà cao 40 tầng. (GV lưu ý: Các con số
này là theo “ước tính”, rất khó có thể đưa ra được một con số chính xác tuyệt đối về
kích thước hang Sơn Đoòng, do hang lớn và phức tạp, không dễ gì dùng máy móc đo
đạc).
Câu 4. (Nhóm) Nêu những điều đặc biệt của hệ sinh thái trong hang Sơn Đoòng?

Dự kiến: Sơn Đoòng sở hữu hệ sinh thái đặc biệt, nguyên sơ. Trong hang có cả một
khu rừng nguyên sinh với động thực vật rất phong phú và khác lạ (thực vật rất mỏng
manh, động vật không có mắt và cơ thể trong suốt...).
Câu 5. (cá nhân) Tưởng tượng em là hướng dẫn viên du lịch, hãy giới thiệu hang Sơn
Đoòng với du khách?
- HS chia sẻ theo suy nghĩ của mình
Chẳng hạn: Xin kính chào quý khách! Đến với hang Sơn Đoòng hôm nay, em xin giới
thiệu với quý khách một danh lam thắng cảnh tự nhiên tuyệt vời của Việt Nam. Hang
Sơn Đoòng là một trong những hang có nhiều ấn tượng, được rất nhiều cơ quan ghi
nhận và cấp bằng kỉ lục: Vào năm 2013, hang Sơn Đoòng được ghi nhận là hang động
tự nhiên lớn nhất thế giới; Năm 2014, hang được bình chọn là một trong 52 điểm du
lịch hấp dẫn nhất thế giới; Năm 2020, được vinh danh là một trong 20 kì quan phá vỡ
kỉ lục tự nhiên. Hi vọng nơi đây có thể thoả mãn nhãn quan của quý khách, mời quý
khách cùng tiến vào bên trong hang để thăm thú.
- HS, GV nhận xét, tuyên dương
* Nội dung bài:
- GV gợi ý để HS rút ra được nội dung, ý nghĩa câu chuyện:
- HS nghe – ghi nội dung/ những điều em ấn tượng về hang Sơn Đoòng
(Dự kiến: Miêu tả vẻ đẹp huyền bí, độc đáo với không gian đồ sộ, vĩ đại bậc nhất thế
giới của hang Sơn Đoòng.)
- GDHS: Biết thể hiện được ý kiến, nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của Sơn Đoòng. Biết
bộc lộ cảm xúc và ý kiến của bản thân.
* BVMT:
- HS suy nghĩ trả lời câu hỏi: Nếu được đến tham quan các thắng cảnh, khu du lịch em
sẽ làm gì để góp phần bảo vệ môi trường?
- GV GD HS biết yêu vẻ đẹp của TN và có thức bảo vệ cảnh quan du lịch của quê
hương, đất nước.
3. Hoạt động Luyện tập thực hành
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
- HS nghe GV hướng dẫn đọc diễn cảm văn bản, tìm giọng đọc và các từ ngữ cần nhấn
giọng ở các từ ngữ: hình thành, bị dòng nước sông, bào mòn liên tục, một khoảng thời
gian dài.
- HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm 3
- Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm trước lớp.
- HS, GV nhận xét, tuyên dương.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- Em đã được đến hang Sơn Đoòng chưa? Nếu được tới em có kể cho người đi cùng
nghe những điều đã được học về nó không?
- Chia sẻ những điều em biết về hang Sơn Đoòng qua bài đọc với người thân.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………

_______________________________________
Tiếng Việt
BÀI 11 (TIẾT 2)
LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Củng cố lại kiến thức về từ đồng nghĩa; biết sử dụng các từ đồng nghĩa trong những
tình huống cụ thể. Vận dụng vào làm các bài tập và các câu hỏi liên quan.
- Rèn kĩ năng sử dụng từ ngữ cho chính xác khi dùng từ đặt câu, viết văn.
- Phát triển năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác trong trò chơi và hoạt động
nhóm, năng lực ngôn ngữ, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, nâng cao kĩ năng tìm
hiểu từ đồng nghĩa vào thực tiễn.
- Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm: HS yêu thích môn học, biết giữ gìn sự
trong sáng của môn Tiếng Việt.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
GV: Phiếu học tập (khởi động), phiếu nhóm (Bài 1).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
- Trò chơi Ai giỏi nhất?
- HS nhận phiếu học tập dưới đây và làm việc theo nhóm 5: Tìm và nối các từ có ý
nghĩa tương đồng ở cột A với các từ ở cột B?
A
B
má, u, bầm
tàu hoả
cha, thầy
mẹ
xe lửa
hổ
hùm, cọp
bố
- Nhóm nào nối nhanh nhất và đúng nhiều nhất thì giành chiến thắng, được thưởng 1
bông hoa.
Dự kiến câu trả lời: má, u, bầm – mẹ cha; thầy – bố; xe lửa – tàu hỏa hùm, cọp – hổ
- Câu hỏi củng cố: Theo em, các từ có nghĩa tương đồng (giống nhau) như vậy được
gọi là từ gì?
Dự kiến: Đó là các từ đồng nghĩa.
- HS nghe Gv nhận xét, dẫn dắt vào bài mới.
2. Hoạt động Luyện tập thực hành
Bài tập 1: (Nhóm 4)
- HS đọc yêu cầu
Chọn từ thích hợp để hoàn thiện các thành ngữ:
a. Ngày ... tháng tốt
c. Sóng ... biển lặng
e. Đao to búa ...
b. Năm lần bảy ...
d.Cầu được ... thấy
g. Đi đến ... về đến chốn
- Các nhóm cùng thi tìm. Các thành viên hỗ trợ tìm từ và xem nhóm nào nhanh nhất,
đúng nhiều nhất vào phiếu nhóm theo yêu cầu của bài tập.
- Đại diện các nhóm chia sẻ

- HS nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nghe GV nhận xét, đánh giá và chốt đáp án: 
a. Ngày lành tháng tốt 
d. Cầu được ước thấy
b. Năm lần bảy lượt 
e. Đao to búa lớn 
c. Sóng yên biển lặng 
g. Đi đến nơi về đến chốn
Bài tập 2: (Cá nhân) Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ dưới
đây.
Góc sân nho nhỏ mới xây
Chiều chiều em đứng nơi này em trông
Thấy trời xanh biếc mênh mông
Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy…
- HS đọc yêu cầu: Tìm từ đồng nghĩa với mỗi từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây:
- HS làm việc cá nhân và trả lời nối tiếp nhau. GV có thể kiểm tra kết quả của các bạn
khác trong lớp qua câu hỏi thăm dò để kiểm chứng kết quả HS thực hiện.
- HS chia sẻ câu trả lời
Dự kiến:
+ nho nhỏ : nghĩa là nhỏ => các từ đồng nghĩa là: nhỏ bé, bé nhỏ, be bé,...
+ trông : nghĩa là hoạt động dùng mắt, quan sát và thu nhận hình ảnh => các từ đồng
nghĩa là: nhìn, xem, coi,...
+ mênh mông: dùng để biểu thị độ rộng => các từ đồng nghĩa là: bao la, bát ngát, rộng
lớn...,
(Viết dưới hình thức đoạn thơ như sau :
Góc sân be bé mới xây
Chiều chiều em đứng nơi này em coi
Thấy trời xanh biếc bao la
Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh Thầy…
- HS khác nhận xét.
- HS nghe GV nhận xét, tuyên dương.
Bài tập 3: (Cả lớp) Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn.
- HS đọc yêu cầu: Chọn từ thích hợp trong ngoặc đơn để hoàn thành đoạn văn.
- HS chơi trò chơi Xem ai nhanh nhất
Cách chơi: GV chia HS thành 3 đội chơi theo dãy bàn. Lần lượt các thành viên lên
bảng ghi đáp án. Đội nào nhanh hơn và đưa ra được đáp án đúng sẽ là đội chiến thắng.
- HS chơi trò chơi theo hướng dẫn
Dự kiến đáp án:
(1): nhỏ bé
(2): khô cằn
(3): trong lành
(4): dịu mềm
(5): sức sống
- HS nghe GV nhận xét, chốt đáp án
- 1HS đọc lại đoạn văn
Mưa mùa xuân xôn xao, phơi phới. Những hạt mưa nhỏ bé, mềm mại, rơi như nhảy
nhót. Hạt nọ tiếp hạt kia đan xuống mặt đất. Mặt đất đã khô cằn bỗng thức dậy, âu
yếm đón lấy những giọt mưa ấm áp, trong lành. Mặt đất lại dịu mềm, lại cần mẫn tiếp

nhựa sống cho cây cỏ. Mưa mùa xuân đã mang lại cho cây sức sống tràn đầy. Và cây
trả nghĩa cho mùa bằng cả mùa hoa thơm trái ngọt.
Bài tập 4: (Cá nhân) Viết đoạn văn (4-5 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên, có sử
dụng 2-3 từ đồng nghĩa.
- HS thực hiện yêu cầu: Viết đoạn văn (4 – 5 câu) về một cảnh đẹp thiên nhiên, có sử
dụng 2 – 3 từ đồng nghĩa – Cho HS làm việc cá nhân. Nhắc HS chú ý tới các từ khoá:
đoạn tả cảnh đẹp thiên nhiên, có sử dụng từ đồng nghĩa.
- HS viết vào vở nháp
- Một số HS chia sẻ bài viết trước lớp.
VD1: Một buổi sáng, em thức dậy ngắm nhìn những bông hoa vươn mình bừng tỉnh
đón ánh nắng mặt trời. Nắng xuyên qua kẽ lá, làm thủng những chồi lộc xanh biếc.
Đâu đó, những chú chim vành khuyên cất tiếng hót cao vời vợi, líu lo hát vang lanh
lảnh. Cứ vậy, dàn đồng ca nắng và chim đua nhau, chen chúc gọi mời ngày mới đến.
VD2: Buổi sáng trên biển thật thanh bình và tĩnh lặng. Những con sóng nhẹ nhàng
vỗ vào bờ, tạo nên âm thanh êm đềm như khúc nhạc tự nhiên. Mặt trời từ từ nhô lên,
rực rỡ và sáng chói, làm cho cả không gian trở nên lung linh và huyền ảo. Xa xa,
những chiếc thuyền nhỏ lướt nhẹ trên mặt nước, mang theo vẻ đẹp yên ả và hiền hòa
của vùng biển quê hương.
- HS, GV nhận xét, khen ngợi.
3. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
- HS làm việc cá nhân, thực hiện yêu cầu: Trong câu văn dưới đây, từ nào đồng nghĩa
với nhau?
Cánh đồng làng em rộng bát ngát, trải dài bao la vô tận, gợi một cảm giác xanh ngợp
tới chân trời.
Dự kiến các từ đồng nghĩa là: bao la, bát ngát.
- Chia sẻ với người thân về bài học.
IV: ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
……………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………
________________________________________
Toán
BÀI 12: VIẾT SỐ ĐO ĐẠI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
(TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Thể hiện được số đo diện tích bằng cách dùng số thập phân
- Vận dụng được việc viết số đo đại lượng dưới dạng số thập phân để giải quyết tình
huống thực tế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu HT (Bài tập 2)
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1. Hoạt động Mở đầu
- GV tổ chức trò chơi “bắn tên” để khởi động bài học.

+ Câu 1: Nêu tên các đơn vị đo diện tích đã học
+ Câu 2: Đơn vị đo diện tích gấp bao nhiêu lần đơn vị đo diện tích bé hơn tiếp liền?
- HS tham gia trò chơi
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- Nghe GV tổng kết trò chơi dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới
- HS quan sát hình ảnh giáo viên đưa ra, đọc bóng nói, thảo luận theo nhóm đôi để trả
lời các câu hỏi sau:
+ Diện tích tấm kính đã dùng để làm các mặt kính của bể cá là bao nhiêu?
+ Muốn biết diện tích tấm kính đó bằng bao nhiêu mét vuông, ta phải làm gì?
- HS thực hiện yêu cầu của GV, suy nghĩ trả lời:
+ Diện tích tấm kính đã dùng để làm các mặt kính của bể cá là 1 m2 60 dm2 .
+ Ta viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân
- Nghe GV giới thiệu cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
Ví dụ 1: Viết số đo diện tích của tấm kính hình chữ nhật
- GV dẫn dắt, đặt câu hỏi gợi ý HS tìm hiểu cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập
phân.
+ Em hãy viết số đo 1 m2 60 dm2 dưới dạng hỗn số có phần phân số là phân số thập
phân.
+ Chuyển hỗn số vừa tìm được về dạng số thập phân.
- HS trả lời:
+ 1 m2 60 dm2 = m2.
+ m2 = 1,60 m2
Vậy 1 m2 60 dm2 = 1,6 m2.
Ví dụ 2: Viết 56 dm2 dưới dạng số thập phân với đơn vị mét vuông.
- GV Hướng dẫn
+ 56 dm2 có thể viết dưới dạng phân số thập phân như thế nào?
+ Chuyển phân số thập phân vừa tìm được về dạng số thập phân.
- HS trả lời:
56 2
56 dm2 =
m = 0,56 m2.
100
Vậy 56 dm2 = 0,56 m2.
- Nghe GV Khái quát cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân.
+ Muốn viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân, ta làm như thế nào?
- HS dựa vào gợi ý của GV nêu cách viết số đo diện tích dưới dạng đố thập phân.
Cách viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân, ta làm như sau:
+ Viết số đo diện tích dưới dạng phân số thập phân hoặc hỗn số có phần phân số là
phân số thập phân.
+ Chuyển phân số thập phân và hỗn số có phần phân số là phân số thập phân dưới dạng
số thập phân
- GV : đưa ra 1 ví dụ HS áp dụng
- Ví dụ: 12 cm2 59 mm2 = ? cm2.
+ Viết số đo diện tích dưới dạng hỗn số có phần phân số là phân số thập phân.

59
cm2
100
+ Viết hỗn số vừa tìm được dưới dạng số thập phân.
59
12
cm2 = 12,59 cm2
100
Viết gọn: 12 cm2 59 mm2 = 12,59 cm2.
- Lưu ý: Trong bảng đơn vị đo diện tích đã học, hai đơn vị đo liền kề nhau hơn (kém)
nhau 100 lần.
+ Đơn vị bé bằng đơn vị lớn hơn tiếp liền.
+ Đơn vị lớn gấp 100 lần đơn vị bé hơn tiếp liền.
3. Hoạt động luyện tập thực hành
Bài 1. (Cá nhân) Tìm số thập phân thích hợp
- HS đọc yêu cầu đề bài
- HS thực hiện làm việc cá nhân vào vở
- 1 số HS chia sẻ bài làm trước lớp
- HS khác nhận xét, bổ sung
- HS nghe GV nhận xét và chốt đáp án
* Dự kiến đáp án
a) 8 m2 75 dm2 = 8,75 m2
3 m2 6 dm2 = 3,06 m2
120 dm2 = 1,2 m2
b) 4 dm2 25 cm2 = 4,25 dm2 2 dm2 5 cm2 = 2,05 dm2
85 cm2 = 0,85 dm2
Bài 2: (Nhóm đôi)
- HS đọc yêu cầu đề bài
- Nghe GV gợi ý:
+ Viết số đo 4 cm2 15 mm2 dưới dạng số thập phân với đơn vị đo là cm2.
+ So sánh các số đo diện tích với nhau.
- HS thảo luận theo nhóm đôi làm vào Phiếu HT
- Đại diện nhóm có kết quả nhanh nhất trình bày, các nhóm còn lại lắng nghe và nhận
xét bài làm của bạn.
- HS nghe GV nhận xét và chốt đáp án.
* Dự kiến đáp án
Ta có: 4 cm2 15 mm2 = 4,15 cm2.
Vì 4,15 cm2 > 3,95 cm2
Nên 4 cm2 15 mm2 > 3,95 cm2.
Mai nói đúng; Việt nói sai
4. Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- HS vận dụng và xử lý được các dữ liệu về số đo diện tích (dưới dạng số thập phận)
trong một số bài toán thực tế
- Nhận xét tiết học.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
..........................................................................................................................................
12 cm2 59 mm2 = 12

________________________________________________________________
Thứ ba, ngày 14 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng
Tiếng Việt
BÀI 11 (TIẾT 3)
VIẾT: VIẾT MỞ BÀI VÀ KẾT BÀI CHO BÀI VĂN TẢ PHONG CẢNH
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- Biết cách viết mở bài và kết bài cho bài văn tả phong cảnh.
- Viết được mở bài gián tiếp và kết bài mở rộng cho bài văn “Bốn mùa trong ánh nước”
theo cách của mình.
- Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên và lòng tự hào về phong cảnh quê hương đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Phiếu nhóm BT1, 2
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1. Hoạt động Mở đầu
- HS nhắc lại cách viết mở bài và kết bài tả cây cối, con vật đã học ở lớp 4.
- 2 – 3 HS nêu những điều đã biết về cách viết mở bài, kết bài cho bài văn tả cây cối, tả
con vật đã học.
Dự kiến:
+ Mở bài: trực tiếp và gián tiếp.
+ Kết bài: mở rộng và không mở rộng.
- HS nghe GV nhận xét, dẵn dắt vào bài: Các em đã biết hai cách mở bài (mở bài trực
tiếp và mở bài gián tiếp) và hai cách kết bài (kết bài mở rộng và k
 
Gửi ý kiến