KHBD TUẦN 22-LỚP 2(MÙI)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:30' 27-05-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Giáo viên tiểu học Sao Đỏ
Ngày gửi: 16h:30' 27-05-2026
Dung lượng: 1.4 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH DẠY HỌC CÁC MÔN HỌC/HĐGD TUẦN 22
( Từ ngày 02/02/ 2026 đến ngày 06/ 02/ 2026 )
Thứ
Buổi
Tiết
dạy
Môn
Dạng bài
1
Sáng
2
3
Hai
(02/02
)
4
5
Chiều
6
7
1
2
Sáng
Ba
(03/02
)
4
5
Chiều
Tư
(04/02
)
3
Sáng
Chiều
SHDC
Toán
Tiếng Việt 1
Tiếng Việt 2
Tăng cường
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Đạo đức
Tiếng Việt 3
Toán
Tăng cường
Toán
Tiếng Việt 4
Tên bài dạy
M. tính + TV
Bài đọc 1: Mùa lúa chín
Bài đọc 1: Mùa lúa chín
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài viết 1: Nghe viết: Mùa lúa chín
M. tính + TV
Số bị chia- Số chia- Thương
M. tính + TV
Luyện tập bảng nhân 2, bảng nhân 5
Bài viết 1: Chữ hoa: S
Đ/C Thắng soạn và dạy
7
1
Tiếng Việt 5
2
Tiếng Việt 6
3
Đọc thư viện
4
Bài đọc 2: Chiếc rễ đa tròn
Bài đọc 2: Chiếc rễ đa tròn
Đọc cặp đôi-Cuốn sách mà em yêu thích
Toán
5
Mĩ thuật
Toán
6
Đồ dùng
Chia sẻ kế hoạch Bảo vệ cảnh quan địa
phương
Bảng chia 5 (Tiết 2)
GDTC
Tăng cường
GDTC
TN&XH
6
ND lồng ghép
- tích hợp
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Luyện tập
M. tính + TV
Đ/C Yến soạn và dạy
Luyện tập chung (Tiết 1)(Bài 1+2+3)
M. tính + TV
Ghi chú
M. tính + TV
7
1
2
Sáng
Năm
(05/02
)
3
4
5
Chiều
Sáu
(06/02
)
Sáng
6
Tiếng Việt 7
Tiếng Việt 8
Tăng cường
Tiếng Việt
Toán
TN&XH
Tiếng Việt 9
Tiếng Việt 10
Nói – nghe: KC đã học: Chiếc rễ đa tròn
*GDBVMT: Giáo dục HS biết
Bài viết 2: Viết về hoạt động chăm sóc cây
yêu quý và bảo vệ cây cối.
xanh
Luyện tập: Từ chỉ đặc điểm. Kiểu câu Ai thế
nào?
M. tính + TV
M. tính + TV
Luyện tập chung (Tiết 2) (Bài 4+5+6)
M. tính + TV
Ôn tập và đánh giá chủ đề Thực vật và động
vật (Tiết 2)
- Mục 2: Xử lí tình huống
Hạt đỗ nảy mầm; Em đã biết những gì, làm
được những gì?
Hạt đỗ nảy mầm; Em đã biết những gì, làm
được những gì?
Thực hiện bảo vệ cảnh quan địa phương
M. tính + TV
7
Sinh hoạt lớp
1
Âm nhạc
2
HĐTN
3
GDTC
Đ/C Hoa soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy
4
Tiếng Anh
Đ/C Hạnh soạn và dạy
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC MÔN HỌC/HĐGD
TUẦN 22
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 02 tháng 02 năm 2026
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
CHIA SẺ KẾ HOẠCH BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 20
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp
khẩu hiệu.
* Hoạt động trải nghiệm
- Giới thiệu được về kế hoạch Bảo vệ cảnh quan địa phương của lớp mình.
- Nhiệt tình, sẵn sàng tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan địa phương do nhà
trường phát động.
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
*HSKT: Cùng các bạn tham gia HĐTT
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
a. Đối với GV
Máy tính kết nối TV
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Phần 1: Nghi lễ, hành chính ( Người tổ chức
TPT, LĐT)
*Lễ chào cờ đầu tuần:
+ Nghi thức chào cờ
+ Liên đội trưởng nhận xét, đánh giá kết quả học - HS chào cờ.
tập, rèn luyện của HS trong Liên đội - Tuần 21
- HS lắng nghe.
+ Biểu dương những lớp, cá nhân điển hình (TPT)
+ Phổ biến kế hoạch trong tuần mới của Liên đội - HS lắng nghe, trao đổi, trò
+ Đại diện BLĐ nhận xét chung tuần 21 và phổ
chuyện.
biến kế hoạch tuần 22
2.Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Chia sẻ kế
hoạch bảo vệ cảnh quan địa phương
- Nhà trường tổ chức cho các lớp giới thiệu về kế - HS lắng nghe, tham gia vào các
hoạch Bảo vệ cảnh quan địa phương:
hoạt động.
+ GV mời đại diện một số lớp lên giới thiệu về kế
hoạch Bảo vệ cảnh quan địa phương của lớp mình
trước toàn trường và cam kết thực hiện kế hoạch.
+ GV Tổng phụ trách Độichốt lại những nội dung
cơ bản, quam trọng trong kế hoạch của mỗi lớp.
Nhắc nhở, động viên các lớp hoàn thành tốt công
việc và thực hiện đúng kế hoạch đã xây dựng.
*Hoạt động nối tiếp (Củng cố-dặn dò):
- GV nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
_____________________________________________
Tiết 2: Toán
BẢNG CHIA 5 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Giúp HS Củng cố bảng chia 5
-Vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm và giải một số bài tập, bài toán thực tế liên
quan đến các phép chia ở bảng chia 5.
2.Năng lực chung:
- Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong bảng chia 5, vận
dụng bảng chia 5 để tính nhẩm. HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập
luận toán học. NL mô hình hóa toán học. NL sử dụng phương tiện, công cụ toán
học.
-Thông qua việc nhận biết phép chia từ các tình huống khác nhau thể hiện qua
tranh vẽ. HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. NL
giao tiếp toán học
3.Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn
tính cẩn thận.
*HSKT: Làm được bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu,..
- HS: SGK, vở ô ly,..
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1.Hoạt động mở đầu-Khởi động
1.1.Ổn định (KTBC)
1.2. Dạy bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 3: Tính nhẩm
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của
bài tập.
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 3HS
lên bảng làm bài.
-GV chữa bài, thống nhất đáp án đúng
5x3=1 5x9=4 5x6=3
5
5
0
15:5= 45:5= 30:5=
3
9
6
15:3= 4
30:6=
5
:9=5
5
-GV hỏi: Dựa vào 1 phép nhân ta có thể biết
kết quả của mấy phép chia?
Bài 4: Xem tranh rồi nói phép chia thích
hợp
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của
bài tập.
-YCHS quan sát tranh, suy nghĩ và viết
phép chia thích hợp vào bảng con, sau đó
trao đổi trong nhóm đôi nói cho bạn nghe
tình huống và phép chia phù hợp với từng
bức tranh.
-GV gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ bài
trước lớp
-GV nhận xét, khen ngợi, góp ý.
-GV nêu thêm 1 số tình huống để HS nêu
phép chia cho 5 phù hợp.
3. Hoạt dộng vận dụng, trải nghiệm
Bài 5: Kể 1 tình huống thực tế có sử dụng
phép chia trong bảng chia 5
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của
bài tập.
-GVHDHS thảo luận nhóm 4 chia sẻ với
bạn trong nhóm về tình huống thực tế có sử
dụng bảng chia 5
Hoạt động của học sinh
-HS đọc thầm đề bài
-HS thực hiện
-HS làm bài, và đổi vở, đặt câu
hỏi cho nhau đọc phép tính và
nói kết quả tương ứng với phép
tính.
-HS trả lời
-HS đọc thầm đề bài
-HS thực hiện
-HS suy nghĩ làm bài, trao đổi
với bạn trong nhóm 2
a,Có 20 bạn xếp đều vào 5 vòng
tròn. Mỗi vòng tròn có 4 bạn.
Ta có phép chia 20:5=4.
b,Có 15 cúc áo, khâu vào mỗi
áo 5 cúc. Khâu đủ 3 chiếc áo.
Ta có phép chia: 15:5=3
-Đại diện 2 nhóm lên chia sẻ,
lớp nhận xét
-HS lắng nghe, trả lời
-HS đọc thầm đề bài
-HS thực hiện
-HS trao đổi với các bạn trong
nhóm.
-GV mời HS lên chia sẻ trước lớp
-GV nhận xet, khen ngợi.
*Hoạt động nối tiếp ( Củng cố - Dặn dò)
-Qua bài học này các em biết thêm về điều
gì?
-Nhắc HS về nhà đọc lại bảng chia 5. Thực
hành vận dụng bảng chia 5 vào các tình
huống thực tế.
-Chuẩn bị bài: Số bị chia-Số chia-Thương
-3-4HS lên chia sẻ
-HS chia sẻ
-HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ...........................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
......
____________________________________________
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt 1+2
BÀI ĐỌC 1: MÙA LÚA CHÍN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ. Nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ,
cuôi mỗi dòng, mỗi khổ thơ.
- Hiểu nghĩa của từ ngừ khó trong bài (tơ kén, đàn ri đá, quyện, trĩu). Hiểu những
hình ảnh thơ: Vây quanh làng/ Một biển vàng / Như tơ kén /... Lúa biết đi /Chuyện
rầm rì /Rung rinh sóng/Bông lúa quyện /trĩu bàn tay.... Hiểu nội dung bài thơ: Ngợi
ca vẻ đẹp của đồng lúa chín, ngợi ca người nông dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên
cánh đồng lúa chín. Từ đó, thêm yêu thiên nhiên, yêu đồng lúa, trân trọng công sức
lao động của các cô bác nông dân.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Mở rộng vốn từ về cây lúa. Biết đặt câu với các từ ngữ đó.
3. Phẩm chất:
- Có tình cảm với thiên nhiên.
- Trân trọng công sức lao động của những người nông dân.
*HSKT: Đọc được khổ thơ 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động
1.1.Ổn định ( Kiểm tra bài cũ )
1.2. Dạy bài mới
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm Chuyện
cây, chuyện người, các em sẽ học bài thơ Mùa lúa
chín. Đây là một bài thơ rất hay của nhà thơ
Nguyễn Khoa Đăng. Bài thơ đã được nhạc sĩ Bùi
Đình Thảo phổ nhạc thành bài hát Em đi giữa
biển vàn mà các em vừa được nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Mùa lúa chín với
giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, thiết
tha.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài bài thơ Mùa lúa chín với giọng
đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, thiết tha.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các
từ ngữ khó: tơ kén, ri đá.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc phần chú giải từ ngữ:
+ Tơ kén: sợi tơ con tằm nhả ra
để tạo thành tổ kén, màu vàng.
+ Ri đá: loài chim sẻ mỏ ngắn,
mình nhỏ, lông màu nâu sẫm.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc - HS đọc bài.
tiếp nối 4 đoạn thơ
+ HS1: khổ thơ 1.
+ HS2: khổ thơ 2.
+ HS3: khổ thơ 3.
+ HS4: khổ thơ 4.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng - HS luyện đọc.
cặp HS đọc tiếp nối như GV đã phân công.
- GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của - HS thi đọc.
bài đọc.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
- GV mời 1 HSHTT đọc lại toàn bài.
nghe, đọc thầm theo.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu
SGK trang 32.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi:
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
+ HS1 (Câu 1): Ở khổ thơ 1, đồng lúa chín được
so sánh với những gì?
+ HS2 (Câu 2): Tìm một hình ảnh đẹp ở khổ thơ
2.
+ HS3 (Câu 3): Những câu thơ nào nói lên nỗi vất
vả của người nông dân?
+ HS4 (Câu 4): Những từ ngữ nào ở khổ thơ cuối
thể hiện niềm vui của bạn nhỏ khi đi giữa đồng
lúa chín?
- GV yêu cầu từng cặp HS đọc thầm bài thơ, thảo
luận theo 4 câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV giúp HS hiểu hình ảnh “lúa biết đi, chuyện
rầm rì”:
+ Theo nhà thơ Phạm Hổ, đó là hình ảnh đoàn
người gánh lúa về làng rầm rì trò chuyên. Nhìn từ
xa, đoàn người gánh lúa đi giữa cánh đồng làm
cho tác giả có cảm tưởng như lúa biết đi, lúa tạo
nên những làn sóng rung rinh, làm xáo động cả
hàng cây, làm lung lay cả hàng cột điện. Người
ta nhìn xa chỉ thấy những bó lúa vàng chuyển
động, không thấy người gánh lúa nên có cảm
tưởng như lúa biết đi, lúa biết nói.
+ HS cũng có thể hiểu hình ảnh này đơn giản
hơn: Nhìn cánh đồng lúa gợn sóng trong tiếng gió
rì rào, có cảm tưởng như lúa biết đi và nói chuyện
rì rầm.
- HS thảo luận.
- HS trình bày:
+ Câu 1: Ở khổ thơ 1, đồng lúa
chín được so sánh với một biển
vàng, tơ kén.
+ Câu 2: Một hình ảnh đẹp ở khổ
thơ 2: Lúa biết đi/chuyện rầm rì
/rung rinh sóng.
+ Câu 3: Những câu thơ ở khổ thơ
3 nói về nỗi vất vả của người nông
dân: Bông lúa quyện /Trĩu bàn tay
/Như đựng đầy /Mưa, gió, nắng /
Như đeo nặng /Giọt mồ hôi /Của
bao người /Nuôi lớn lúa.
+ Câu 4: Những từ ngừ ở khổ thơ
cuối thể hiện niềm vui của bạn
nhỏ khi đi giữa đồng lúa chín: Bạn
nhỏ đi giữa biến vàng, nghe như
đồng lúa mênh mang đang cất lên
tiếng hát.
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em - HS trả lời: Bài thơ ngợi ca vẻ
hiểu điều gì?
đẹp của đồng lúa chín, ngợi ca lao
động vât vả của những người nông
dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên
mùa lúa chín.
TIẾT 2
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần
Luyện tập SGK trang 32.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu bài tập.
tập 1,2; đọc cả mẫu.
+ HS1 (Câu 1): Xếp các từ ngữ dưới đây vào
nhóm thích hợp:
a. Từ ngữ chỉ nơi trồng lúa. M: cánh đồng.
b. Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến cây lúa. M:
cấy.
c. Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa, M: gạo.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
+ HS2 (Câu 2): Đặt câu với một trong các từ ngữ
trên.
- GV tổ chức cho 2 nhóm HS thi tiếp sức trên
bảng lớp, mỗi nhóm nhận 9 thẻ từ. HS tiếp nối
nhau đặt câu với 9 từ ngữ đó.
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị
cho tiết học sau.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc lại bài đọc.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết
thêm được điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương
những HS học tốt.
- HS trình bày câu trả lời:
+ Câu 1:
• Từ ngừ chỉ nơi trồng lúa: cánh
đồng, nương, rẫy.
• Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan
đến cây lúa: cấy, gặt, đập, gánh.
• Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa:
gạo, thóc.
+ Câu 2:
• Cánh đồng lúa rộng mênh mông.
/ Trên cánh đồng, người dân tấp
nập cày cấy.
• Bác nông dân cấy lúa./Cô chú tôi
đang đập lúa trên sân./ Mẹ em
gánh thóc về làng.
+ Hạt thóc chắc, mẩy, vàng ươm./
Hạt gạo nuôi sống con người.
- 2 HS đọc lại bài thơ.
- 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng
nghe.
- HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết
sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Thứ Ba ngày 03 tháng 02 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Tiếng Việt 3
BÀI VIẾT 1: NGHE – VIẾT: MÙA LÚA CHÍN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố
cách trình bày bài thơ tự dơ (dòng 3 chữ, dòng 2 chữ).
- Làm đúng Bài tập 2. BT lựa chọn 3: Điền chữ c hay k, ng hoặc ngh/ Tìm tiếng bắt
đầu bằng r, d, gi; có dấu hỏi, dấu ngã.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.
*HSKT:Nhìn và chép lại bài chính tả
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động
1.1.Ổn định ( Kiểm tra bài cũ )
1.2. Dạy bài mới: Giới thiệu bài
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm
nay, chúng ta sẽ Nghe - viết đúng bài thơ Mùa
lúa chín (2 khổ thơ đầu; Làm đúng Bài tập 2, Bài
tập lựa chọn 3; Biết viết chữ S hoa cờ vừa và
nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Sương long lanh đậu
trên cành lá cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét,
biết nối nét chữ.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Khám phá: Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS nghe 2 khổ thơ đầu bài thơ Mùa
lúa chín, chú ý những từ dễ viết sai; viết 2 khổ
thơ đầu vào vở Luyện viết 2.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu nhiệm vụ: HS nghe - viết lại 2 khổ thơ
đầu bài thơ Mùa lúa chín.
- GV đọc 2 khổ thơ đầu.
- GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu.
- GV chỉ bảng phụ (viết 2 khổ thơ), hướng dẫn
HS nhận xét:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
+ Về hình thức: Đây là thể thơ tự do, các dòng 3
chữ, có một dòng 2 chữ.
+ Tên bài viết lùi vào 5 ô tính từ lề vở.
+ Có thể chia vở làm 2 cột trái, phải: Cột trái sẽ
viết 7 dòng. Cột phải 7 dòng. Chữ đầu mỗi dòng
viết hoa, cách lẻ vở 1 ô li.
- GV yêu cầu HS đọc lại 2 khổ thơ, chú ý những
từ các em dễ viết sai: thoang thoảng, rầm rì,
rung rinh, xáo động, rặng cây, lung lay.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
- GV cất bảng phụ, HS gấp SGK, nghe GV đọc
từng dòng thơ, viết vào vở.
- GV đọc lại bài chính tả cho HS soát lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết
sai, viết từ đúng bằng bút chì).
- GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nêu nhận xét.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
Hoạt động: Làm bài tập chính tả
a. Mục tiêu: HS điền chữ c/k, ng/ngh để hoàn
chỉnh mẩu chuyện; tìm tiếng bắt đầu bằng r/d/gi,
dấu hỏi/dấu ngã.
b. Cách tiến hành:
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu bài tập 2: Tìm chữ phù hợp với
ô trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện dưới đây: chữ
c hay k, chữ ng hay ngh:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2.
GV phát phiếu cho 1 HS làm bài.
- GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu gắn bài lên
bảng lớp, đọc từng câu đã điền chữ hoàn chỉnh.
- GV hướng dẫn cả lớp đọc mẩu chuyện Quả sồi
đã hoàn chỉnh.
- GV giúp HS hiểu lời khuyên của câu chuyện:
Muốn trở thành một cây sồi cao lớn, quả sồi phải
tự mọc rễ.
Bài tập 3:
- GV chọn bài tập b và đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm
các tiếng có dấu hỏi, dấy ngã có nghĩa như sau:
+ Ngược với thật.
+ Ngược với lành (hiền).
+ Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phố
phường.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2.
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả.
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc lại khổ thơ, chú ý từ dễ
viết sai.
- HS viết bài.
- HS soát lại bài của mình.
- HS chữa lỗi sai.
- HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi.
- HS làm bài.
- HS trình bày: cao - ngắm - nghe kể chuyện - cành cao - cây sồi.
- HS đọc mẩu chuyện hoàn chỉnh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi.
- HS làm bài.
- HS trình bày:
+ Ngược lại với thật: giả.
+ Ngược lại với lành (hiền): dữ.
+ Đường nhỏ và hẹp trong làng
xóm, phố phường: hẻm, ngõ.
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Tiết 2: Toán
SỐ BỊ CHIA-SỐ CHIA-THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
-HS bước đầu biết gọi tên các thành phần và kết quả của phép chia.
-Củng cố cách tìm kết quả của phép chia.
2.Năng lực chung:
-Thông qua việc nhận biết các thành phần và kết quả của phép chia HS có cơ hội
được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. NL giao tiếp toán học
3.Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính
cẩn thận.
*HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Các thẻ số, thẻ dấu và thẻ chữ ghi các chữ chỉ thành phần và kết quả của phép
chia. (máy chiếu,..)
-HS: SGK,vở ô ly, bảng con…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu-Khởi động
1.1.Ổn định (KTBC)
-GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
đôi, quan sát tranh trong SGK, nói với bạn
-HS quan sát tranh, trao đổi
từ những điều quan sát được.
-GV nêu câu hỏi.
+Em hãy nêu tình huống trong tranh vừa
quan sát?
+Có 15 bạn, chia đều vào 3 bàn, mỗi
+Em hãy nêu phép chia tương ứng với tình bàn có 5 bạn.
huống?
+15:3=5
-GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới thiệu
bài mới: Số bị chia- Số chia-Thương.
1.2. Dạy bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Khám phá
*HS nhận biết cách tìm kết quả của phép
chia.
-GV gắn phép chia lên bảng
-HDHS gọi tên từng thành phần và kết quả
của phép chia.
15 : 3 = 5
Số bị
Số
Thương
chia
chia
-GV gọi HS nêu lại tên gọi các thành phần
và kết quả cảu phép chia trên.
-GV lưu ý HS: Trong phép chia 15:3, 5 là
thương, 15:3 cũng gọi là thương.
-GV lấy ví dụ để củng cố tên gọi thành phần
kết quả của phép chia:
12:6=2
15:5=3
-GV đọc SBC-SC-Thương của 1 số phép
chia cho HS viết bảng con.
-Cho HS trao đổi trong nhóm đổi tự viết 1
phép chia rồi đố bạn nêu đâu là SBC, đâu là
số chia, đâu là thương trong phép chia đó.
- GV nhận xét, khen ngợi, chốt lại kiến thức
và chuyển sang hoạt động thực hành, luyện
tập.
3. Hoạt động luyện tập,thực hành
Bài 1: Nêu SBC, số chia, thương trong
các phép chia sau:
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của
bài tập.
-GV cho HS trao đổi với bạn trong nhóm
đôi nêu tên gọi.
-GV gọi các nhóm lên chia sẻ với cả lớp
-GV nhận xét, kết luận
Bài 2: Tìm thương, biết
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của
bài tập.
-GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi vở
với bạn để kiểm tra.
-GV kiểm tra 1 số HS và mời HS lên chia sẻ
-HS lắng nghe, viết tên bài.
-HS quan sát
-HS theo dõi
-HS nối tiếp nhau nêu.
-HS nhắc lại
-HS nêu tên: (Số bị chia-số chiathương) khi giáo viên chỉ vào các số.
-HS viết bảng con
-HS trao đổi
-HS lắng nghe.
-HS đọc thầm bài
-HS thực hiện
-HS trao đổi với bạn. nói cho bạn nghe
về tên gọi các thành phần và kết quả
trong từng phép chia: 10:2=5 và
30:5=6
-1 nhóm lên chia sẻ, lớp nhận xét góp
ý.
-HS đọc thầm bài
-HS đọc và nêu YC
-HS thực hiện.
-HS chia sẻ
cách làm.
-GV nhận xét, khen ngợi, chốt lời giải đúng.
a.Số bị chia là 8, số chia là 2, thương là 4 ta
có phép chia: 8:2=4
b.Số bị chia là 20, số chia là 5, thương là 4,
ta có phép chia: 20:5=4.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 3: Trò chơi “Tìm bạn”
-GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 6.
-HDHS cách chơi: Mỗi nhóm có 1 bộ thẻ
ghi phép nhân, phép chia và tên thành phần
của nó. HS trong nhóm rút 1 thẻ rồi quan sát
các thẻ của các bạn trong nhóm, thảo luận
ghép thành phép nhân, phép chia thích hợp.
*Hoạt động nối tiếp ( Củng cố - Dặn dò)
-GV nhận xét, khen ngợi
-Qua bài này các em biết thêm được điều
gì? Từ ngữ toán học nào em cần nhớ? Lấy
ví dụ?
-GV nhận xét tiết học.
-HS chơi theo HD.
-3HS đã lập thành phép tính sẽ tạo
thành nhóm và giới thiệu về nhóm bạn
mà mình tìm được.
VD: Xin chào các bạn, xin giới thiệu
nhóm chúng mình gồm 3 người bạn:
SBC, số chia, thương và chúng mình
chính là phép chia 20:5=4.
-HS chia sẻ
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
_________________________________________
Tiết 3: Tăng cường Toán
LUYỆN TẬP BẢNG NHÂN 2, BẢNG NHÂN 5.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố về bảng nhân 2, bảng nhân 5.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về bảng nhân 2, bảng nhân 5 giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, tư duy và lập luận toán học, năng l
( Từ ngày 02/02/ 2026 đến ngày 06/ 02/ 2026 )
Thứ
Buổi
Tiết
dạy
Môn
Dạng bài
1
Sáng
2
3
Hai
(02/02
)
4
5
Chiều
6
7
1
2
Sáng
Ba
(03/02
)
4
5
Chiều
Tư
(04/02
)
3
Sáng
Chiều
SHDC
Toán
Tiếng Việt 1
Tiếng Việt 2
Tăng cường
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Đạo đức
Tiếng Việt 3
Toán
Tăng cường
Toán
Tiếng Việt 4
Tên bài dạy
M. tính + TV
Bài đọc 1: Mùa lúa chín
Bài đọc 1: Mùa lúa chín
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Hạnh soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Bài viết 1: Nghe viết: Mùa lúa chín
M. tính + TV
Số bị chia- Số chia- Thương
M. tính + TV
Luyện tập bảng nhân 2, bảng nhân 5
Bài viết 1: Chữ hoa: S
Đ/C Thắng soạn và dạy
7
1
Tiếng Việt 5
2
Tiếng Việt 6
3
Đọc thư viện
4
Bài đọc 2: Chiếc rễ đa tròn
Bài đọc 2: Chiếc rễ đa tròn
Đọc cặp đôi-Cuốn sách mà em yêu thích
Toán
5
Mĩ thuật
Toán
6
Đồ dùng
Chia sẻ kế hoạch Bảo vệ cảnh quan địa
phương
Bảng chia 5 (Tiết 2)
GDTC
Tăng cường
GDTC
TN&XH
6
ND lồng ghép
- tích hợp
M. tính + TV
M. tính + TV
Đ/C Thắng soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
Luyện tập
M. tính + TV
Đ/C Yến soạn và dạy
Luyện tập chung (Tiết 1)(Bài 1+2+3)
M. tính + TV
Ghi chú
M. tính + TV
7
1
2
Sáng
Năm
(05/02
)
3
4
5
Chiều
Sáu
(06/02
)
Sáng
6
Tiếng Việt 7
Tiếng Việt 8
Tăng cường
Tiếng Việt
Toán
TN&XH
Tiếng Việt 9
Tiếng Việt 10
Nói – nghe: KC đã học: Chiếc rễ đa tròn
*GDBVMT: Giáo dục HS biết
Bài viết 2: Viết về hoạt động chăm sóc cây
yêu quý và bảo vệ cây cối.
xanh
Luyện tập: Từ chỉ đặc điểm. Kiểu câu Ai thế
nào?
M. tính + TV
M. tính + TV
Luyện tập chung (Tiết 2) (Bài 4+5+6)
M. tính + TV
Ôn tập và đánh giá chủ đề Thực vật và động
vật (Tiết 2)
- Mục 2: Xử lí tình huống
Hạt đỗ nảy mầm; Em đã biết những gì, làm
được những gì?
Hạt đỗ nảy mầm; Em đã biết những gì, làm
được những gì?
Thực hiện bảo vệ cảnh quan địa phương
M. tính + TV
7
Sinh hoạt lớp
1
Âm nhạc
2
HĐTN
3
GDTC
Đ/C Hoa soạn và dạy
Đ/C Hà soạn và dạy
Đ/C Thắng soạn và dạy
4
Tiếng Anh
Đ/C Hạnh soạn và dạy
M. tính + TV
M. tính + TV
M. tính + TV
KẾ HOẠCH BÀI DẠY CÁC MÔN HỌC/HĐGD
TUẦN 22
Buổi sáng:
Thứ Hai ngày 02 tháng 02 năm 2026
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ
CHIA SẺ KẾ HOẠCH BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐỊA PHƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS biết chào cờ là một hoạt động đầu tuần không thể thiếu của trường học. Lắng
nghe lời nhận xét của cô Hiệu Trưởng và cô TPT về kế hoạch tuần 20
- Rèn kĩ năng tập hợp đội hình theo liên đội, kĩ năng hát Quốc ca, Đội ca, hô đáp
khẩu hiệu.
* Hoạt động trải nghiệm
- Giới thiệu được về kế hoạch Bảo vệ cảnh quan địa phương của lớp mình.
- Nhiệt tình, sẵn sàng tham gia các hoạt động bảo vệ cảnh quan địa phương do nhà
trường phát động.
2. Năng lực chung:
- Giao tiếp, hợp tác ; Tự chủ, tự học.
3. Phẩm chất:
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm.
*HSKT: Cùng các bạn tham gia HĐTT
II.ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
a. Đối với GV
Máy tính kết nối TV
b. Đối với HS:
- Mặc lịch sự, sạch sẽ; đầu tóc gọn gàng.
- Biểu diễn các tiết mục văn nghệ chào mừng.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Phần 1: Nghi lễ, hành chính ( Người tổ chức
TPT, LĐT)
*Lễ chào cờ đầu tuần:
+ Nghi thức chào cờ
+ Liên đội trưởng nhận xét, đánh giá kết quả học - HS chào cờ.
tập, rèn luyện của HS trong Liên đội - Tuần 21
- HS lắng nghe.
+ Biểu dương những lớp, cá nhân điển hình (TPT)
+ Phổ biến kế hoạch trong tuần mới của Liên đội - HS lắng nghe, trao đổi, trò
+ Đại diện BLĐ nhận xét chung tuần 21 và phổ
chuyện.
biến kế hoạch tuần 22
2.Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề: Chia sẻ kế
hoạch bảo vệ cảnh quan địa phương
- Nhà trường tổ chức cho các lớp giới thiệu về kế - HS lắng nghe, tham gia vào các
hoạch Bảo vệ cảnh quan địa phương:
hoạt động.
+ GV mời đại diện một số lớp lên giới thiệu về kế
hoạch Bảo vệ cảnh quan địa phương của lớp mình
trước toàn trường và cam kết thực hiện kế hoạch.
+ GV Tổng phụ trách Độichốt lại những nội dung
cơ bản, quam trọng trong kế hoạch của mỗi lớp.
Nhắc nhở, động viên các lớp hoàn thành tốt công
việc và thực hiện đúng kế hoạch đã xây dựng.
*Hoạt động nối tiếp (Củng cố-dặn dò):
- GV nhận xét chung tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
_____________________________________________
Tiết 2: Toán
BẢNG CHIA 5 (TIẾT 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
- Giúp HS Củng cố bảng chia 5
-Vận dụng bảng chia 5 để tính nhẩm và giải một số bài tập, bài toán thực tế liên
quan đến các phép chia ở bảng chia 5.
2.Năng lực chung:
- Thông qua việc thao tác tìm kết quả từng phép chia trong bảng chia 5, vận
dụng bảng chia 5 để tính nhẩm. HS có cơ hội phát triển năng lực tư duy và lập
luận toán học. NL mô hình hóa toán học. NL sử dụng phương tiện, công cụ toán
học.
-Thông qua việc nhận biết phép chia từ các tình huống khác nhau thể hiện qua
tranh vẽ. HS có cơ hội được phát triển năng lực giải quyết vấn đề toán học. NL
giao tiếp toán học
3.Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn
tính cẩn thận.
*HSKT: Làm được bài 3
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, máy chiếu,..
- HS: SGK, vở ô ly,..
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động của giáo viên
1.Hoạt động mở đầu-Khởi động
1.1.Ổn định (KTBC)
1.2. Dạy bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành
Bài 3: Tính nhẩm
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của
bài tập.
-Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở, 3HS
lên bảng làm bài.
-GV chữa bài, thống nhất đáp án đúng
5x3=1 5x9=4 5x6=3
5
5
0
15:5= 45:5= 30:5=
3
9
6
15:3= 4
30:6=
5
:9=5
5
-GV hỏi: Dựa vào 1 phép nhân ta có thể biết
kết quả của mấy phép chia?
Bài 4: Xem tranh rồi nói phép chia thích
hợp
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của
bài tập.
-YCHS quan sát tranh, suy nghĩ và viết
phép chia thích hợp vào bảng con, sau đó
trao đổi trong nhóm đôi nói cho bạn nghe
tình huống và phép chia phù hợp với từng
bức tranh.
-GV gọi đại diện các nhóm lên chia sẻ bài
trước lớp
-GV nhận xét, khen ngợi, góp ý.
-GV nêu thêm 1 số tình huống để HS nêu
phép chia cho 5 phù hợp.
3. Hoạt dộng vận dụng, trải nghiệm
Bài 5: Kể 1 tình huống thực tế có sử dụng
phép chia trong bảng chia 5
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của
bài tập.
-GVHDHS thảo luận nhóm 4 chia sẻ với
bạn trong nhóm về tình huống thực tế có sử
dụng bảng chia 5
Hoạt động của học sinh
-HS đọc thầm đề bài
-HS thực hiện
-HS làm bài, và đổi vở, đặt câu
hỏi cho nhau đọc phép tính và
nói kết quả tương ứng với phép
tính.
-HS trả lời
-HS đọc thầm đề bài
-HS thực hiện
-HS suy nghĩ làm bài, trao đổi
với bạn trong nhóm 2
a,Có 20 bạn xếp đều vào 5 vòng
tròn. Mỗi vòng tròn có 4 bạn.
Ta có phép chia 20:5=4.
b,Có 15 cúc áo, khâu vào mỗi
áo 5 cúc. Khâu đủ 3 chiếc áo.
Ta có phép chia: 15:5=3
-Đại diện 2 nhóm lên chia sẻ,
lớp nhận xét
-HS lắng nghe, trả lời
-HS đọc thầm đề bài
-HS thực hiện
-HS trao đổi với các bạn trong
nhóm.
-GV mời HS lên chia sẻ trước lớp
-GV nhận xet, khen ngợi.
*Hoạt động nối tiếp ( Củng cố - Dặn dò)
-Qua bài học này các em biết thêm về điều
gì?
-Nhắc HS về nhà đọc lại bảng chia 5. Thực
hành vận dụng bảng chia 5 vào các tình
huống thực tế.
-Chuẩn bị bài: Số bị chia-Số chia-Thương
-3-4HS lên chia sẻ
-HS chia sẻ
-HS lắng nghe
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ...........................................................................................................................
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
......
____________________________________________
Tiết 3 + 4: Tiếng Việt 1+2
BÀI ĐỌC 1: MÙA LÚA CHÍN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc trôi chảy bài thơ. Phát âm đúng các từ ngữ. Nghỉ hơi đúng giữa các dòng thơ,
cuôi mỗi dòng, mỗi khổ thơ.
- Hiểu nghĩa của từ ngừ khó trong bài (tơ kén, đàn ri đá, quyện, trĩu). Hiểu những
hình ảnh thơ: Vây quanh làng/ Một biển vàng / Như tơ kén /... Lúa biết đi /Chuyện
rầm rì /Rung rinh sóng/Bông lúa quyện /trĩu bàn tay.... Hiểu nội dung bài thơ: Ngợi
ca vẻ đẹp của đồng lúa chín, ngợi ca người nông dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên
cánh đồng lúa chín. Từ đó, thêm yêu thiên nhiên, yêu đồng lúa, trân trọng công sức
lao động của các cô bác nông dân.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Mở rộng vốn từ về cây lúa. Biết đặt câu với các từ ngữ đó.
3. Phẩm chất:
- Có tình cảm với thiên nhiên.
- Trân trọng công sức lao động của những người nông dân.
*HSKT: Đọc được khổ thơ 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động
1.1.Ổn định ( Kiểm tra bài cũ )
1.2. Dạy bài mới
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Mở đầu chủ điểm Chuyện
cây, chuyện người, các em sẽ học bài thơ Mùa lúa
chín. Đây là một bài thơ rất hay của nhà thơ
Nguyễn Khoa Đăng. Bài thơ đã được nhạc sĩ Bùi
Đình Thảo phổ nhạc thành bài hát Em đi giữa
biển vàn mà các em vừa được nghe.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài thơ Mùa lúa chín với
giọng đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, thiết
tha.
b. Cách tiến hành:
- GV đọc mẫu bài bài thơ Mùa lúa chín với giọng
đọc nhẹ nhàng, tình cảm, chậm rãi, thiết tha.
- GV mời 1HS đứng dậy đọc phần giải nghĩa các
từ ngữ khó: tơ kén, ri đá.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc phần chú giải từ ngữ:
+ Tơ kén: sợi tơ con tằm nhả ra
để tạo thành tổ kén, màu vàng.
+ Ri đá: loài chim sẻ mỏ ngắn,
mình nhỏ, lông màu nâu sẫm.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc: Từng HS đọc - HS đọc bài.
tiếp nối 4 đoạn thơ
+ HS1: khổ thơ 1.
+ HS2: khổ thơ 2.
+ HS3: khổ thơ 3.
+ HS4: khổ thơ 4.
- GV yêu cầu HS luyện đọc trong nhóm: Từng - HS luyện đọc.
cặp HS đọc tiếp nối như GV đã phân công.
- GV tổ chức cho HS thi đọc tiếp nối các đoạn của - HS thi đọc.
bài đọc.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
- GV mời 1 HSHTT đọc lại toàn bài.
nghe, đọc thầm theo.
Hoạt động 2: Đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi phần Đọc hiểu
SGK trang 32.
b. Cách tiến hành:
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi:
- HS đọc yêu cầu câu hỏi.
+ HS1 (Câu 1): Ở khổ thơ 1, đồng lúa chín được
so sánh với những gì?
+ HS2 (Câu 2): Tìm một hình ảnh đẹp ở khổ thơ
2.
+ HS3 (Câu 3): Những câu thơ nào nói lên nỗi vất
vả của người nông dân?
+ HS4 (Câu 4): Những từ ngữ nào ở khổ thơ cuối
thể hiện niềm vui của bạn nhỏ khi đi giữa đồng
lúa chín?
- GV yêu cầu từng cặp HS đọc thầm bài thơ, thảo
luận theo 4 câu hỏi.
- GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả.
- GV giúp HS hiểu hình ảnh “lúa biết đi, chuyện
rầm rì”:
+ Theo nhà thơ Phạm Hổ, đó là hình ảnh đoàn
người gánh lúa về làng rầm rì trò chuyên. Nhìn từ
xa, đoàn người gánh lúa đi giữa cánh đồng làm
cho tác giả có cảm tưởng như lúa biết đi, lúa tạo
nên những làn sóng rung rinh, làm xáo động cả
hàng cây, làm lung lay cả hàng cột điện. Người
ta nhìn xa chỉ thấy những bó lúa vàng chuyển
động, không thấy người gánh lúa nên có cảm
tưởng như lúa biết đi, lúa biết nói.
+ HS cũng có thể hiểu hình ảnh này đơn giản
hơn: Nhìn cánh đồng lúa gợn sóng trong tiếng gió
rì rào, có cảm tưởng như lúa biết đi và nói chuyện
rì rầm.
- HS thảo luận.
- HS trình bày:
+ Câu 1: Ở khổ thơ 1, đồng lúa
chín được so sánh với một biển
vàng, tơ kén.
+ Câu 2: Một hình ảnh đẹp ở khổ
thơ 2: Lúa biết đi/chuyện rầm rì
/rung rinh sóng.
+ Câu 3: Những câu thơ ở khổ thơ
3 nói về nỗi vất vả của người nông
dân: Bông lúa quyện /Trĩu bàn tay
/Như đựng đầy /Mưa, gió, nắng /
Như đeo nặng /Giọt mồ hôi /Của
bao người /Nuôi lớn lúa.
+ Câu 4: Những từ ngừ ở khổ thơ
cuối thể hiện niềm vui của bạn
nhỏ khi đi giữa đồng lúa chín: Bạn
nhỏ đi giữa biến vàng, nghe như
đồng lúa mênh mang đang cất lên
tiếng hát.
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Qua bài thơ, em - HS trả lời: Bài thơ ngợi ca vẻ
hiểu điều gì?
đẹp của đồng lúa chín, ngợi ca lao
động vât vả của những người nông
dân đã nuôi lớn cây lúa, làm nên
mùa lúa chín.
TIẾT 2
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
a. Mục tiêu: HS trả lời các câu hỏi trong phần
Luyện tập SGK trang 32.
b. Cách tiến hành:
- GV yêu cầu 2 HS đọc nối tiếp yêu cầu của bài - HS đọc yêu cầu bài tập.
tập 1,2; đọc cả mẫu.
+ HS1 (Câu 1): Xếp các từ ngữ dưới đây vào
nhóm thích hợp:
a. Từ ngữ chỉ nơi trồng lúa. M: cánh đồng.
b. Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan đến cây lúa. M:
cấy.
c. Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa, M: gạo.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
+ HS2 (Câu 2): Đặt câu với một trong các từ ngữ
trên.
- GV tổ chức cho 2 nhóm HS thi tiếp sức trên
bảng lớp, mỗi nhóm nhận 9 thẻ từ. HS tiếp nối
nhau đặt câu với 9 từ ngữ đó.
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
Mục tiêu: Củng cố lại kiến thức đã học, chuẩn bị
cho tiết học sau.
Cách tiến hành:
- GV mời 2 HS đọc lại bài đọc.
- GV mời 1 HS phát biểu: Sau tiết học em biết
thêm được điều gì? Em biết làm gì?
- GV nhận xét tiết học khen ngợi, biểu dương
những HS học tốt.
- HS trình bày câu trả lời:
+ Câu 1:
• Từ ngừ chỉ nơi trồng lúa: cánh
đồng, nương, rẫy.
• Từ ngữ chỉ hoạt động liên quan
đến cây lúa: cấy, gặt, đập, gánh.
• Từ ngữ chỉ sản phẩm từ cây lúa:
gạo, thóc.
+ Câu 2:
• Cánh đồng lúa rộng mênh mông.
/ Trên cánh đồng, người dân tấp
nập cày cấy.
• Bác nông dân cấy lúa./Cô chú tôi
đang đập lúa trên sân./ Mẹ em
gánh thóc về làng.
+ Hạt thóc chắc, mẩy, vàng ươm./
Hạt gạo nuôi sống con người.
- 2 HS đọc lại bài thơ.
- 1 HS phát biểu. Cả lớp lắng
nghe.
- HS lắng nghe, chuẩn bị cho tiết
sau.
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Thứ Ba ngày 03 tháng 02 năm 2026
Buổi sáng:
Tiết 1: Tiếng Việt 3
BÀI VIẾT 1: NGHE – VIẾT: MÙA LÚA CHÍN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học giúp học sinh hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1. Năng lực đặc thù:
- Nghe - viết đúng bài thơ Mùa lúa chín (2 khổ thơ đầu). Qua bài chính tả, củng cố
cách trình bày bài thơ tự dơ (dòng 3 chữ, dòng 2 chữ).
- Làm đúng Bài tập 2. BT lựa chọn 3: Điền chữ c hay k, ng hoặc ngh/ Tìm tiếng bắt
đầu bằng r, d, gi; có dấu hỏi, dấu ngã.
2. Năng lực chung:
- Biết cùng các bạn thảo luận nhóm; hợp tác tìm hiểu bài.
- Có ý thức thẩm mĩ khi trình bày văn bản.
3. Phẩm chất:
- Rèn luyện tính kiên trì, cẩn thận.
*HSKT:Nhìn và chép lại bài chính tả
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
+ Giáo viên:
- Giáo án.
- Máy tính, máy chiếu.
+ Học sinh:
- SGK.
- VBT.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1. Hoạt động Mở đầu : Khởi động
1.1.Ổn định ( Kiểm tra bài cũ )
1.2. Dạy bài mới: Giới thiệu bài
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu bài học: Trong bài học ngày hôm
nay, chúng ta sẽ Nghe - viết đúng bài thơ Mùa
lúa chín (2 khổ thơ đầu; Làm đúng Bài tập 2, Bài
tập lựa chọn 3; Biết viết chữ S hoa cờ vừa và
nhỏ. Biết viết câu ứng dụng Sương long lanh đậu
trên cành lá cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu, đều nét,
biết nối nét chữ.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức mới:
Khám phá: Hoạt động 1: Nghe – viết
a. Mục tiêu: HS nghe 2 khổ thơ đầu bài thơ Mùa
lúa chín, chú ý những từ dễ viết sai; viết 2 khổ
thơ đầu vào vở Luyện viết 2.
b. Cách tiến hành:
- GV nêu nhiệm vụ: HS nghe - viết lại 2 khổ thơ
đầu bài thơ Mùa lúa chín.
- GV đọc 2 khổ thơ đầu.
- GV mời 1 HS đọc 2 khổ thơ đầu.
- GV chỉ bảng phụ (viết 2 khổ thơ), hướng dẫn
HS nhận xét:
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, đọc thầm theo.
- HS đọc bài; các HS khác lắng
nghe, đọc thầm theo.
+ Về hình thức: Đây là thể thơ tự do, các dòng 3
chữ, có một dòng 2 chữ.
+ Tên bài viết lùi vào 5 ô tính từ lề vở.
+ Có thể chia vở làm 2 cột trái, phải: Cột trái sẽ
viết 7 dòng. Cột phải 7 dòng. Chữ đầu mỗi dòng
viết hoa, cách lẻ vở 1 ô li.
- GV yêu cầu HS đọc lại 2 khổ thơ, chú ý những
từ các em dễ viết sai: thoang thoảng, rầm rì,
rung rinh, xáo động, rặng cây, lung lay.
3. Hoạt động Luyện tập, thực hành.
- GV cất bảng phụ, HS gấp SGK, nghe GV đọc
từng dòng thơ, viết vào vở.
- GV đọc lại bài chính tả cho HS soát lỗi.
- GV yêu cầu HS tự chữa lỗi (gạch chân từ viết
sai, viết từ đúng bằng bút chì).
- GV đánh giá, chữa 5-7 bài. Nêu nhận xét.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm
Hoạt động: Làm bài tập chính tả
a. Mục tiêu: HS điền chữ c/k, ng/ngh để hoàn
chỉnh mẩu chuyện; tìm tiếng bắt đầu bằng r/d/gi,
dấu hỏi/dấu ngã.
b. Cách tiến hành:
Bài tập 2:
- GV nêu yêu cầu bài tập 2: Tìm chữ phù hợp với
ô trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện dưới đây: chữ
c hay k, chữ ng hay ngh:
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2.
GV phát phiếu cho 1 HS làm bài.
- GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu gắn bài lên
bảng lớp, đọc từng câu đã điền chữ hoàn chỉnh.
- GV hướng dẫn cả lớp đọc mẩu chuyện Quả sồi
đã hoàn chỉnh.
- GV giúp HS hiểu lời khuyên của câu chuyện:
Muốn trở thành một cây sồi cao lớn, quả sồi phải
tự mọc rễ.
Bài tập 3:
- GV chọn bài tập b và đọc yêu cầu câu hỏi: Tìm
các tiếng có dấu hỏi, dấy ngã có nghĩa như sau:
+ Ngược với thật.
+ Ngược với lành (hiền).
+ Đường nhỏ và hẹp trong làng xóm, phố
phường.
- GV yêu cầu HS làm bài vào vở Luyện viết 2.
- GV mời đại diện một số HS trình bày kết quả.
- HS quan sát, lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc lại khổ thơ, chú ý từ dễ
viết sai.
- HS viết bài.
- HS soát lại bài của mình.
- HS chữa lỗi sai.
- HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi.
- HS làm bài.
- HS trình bày: cao - ngắm - nghe kể chuyện - cành cao - cây sồi.
- HS đọc mẩu chuyện hoàn chỉnh.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS đọc thầm yêu cầu câu hỏi.
- HS làm bài.
- HS trình bày:
+ Ngược lại với thật: giả.
+ Ngược lại với lành (hiền): dữ.
+ Đường nhỏ và hẹp trong làng
xóm, phố phường: hẻm, ngõ.
* Hoạt động nối tiếp (Củng cố, dặn dò)
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài sau
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
Tiết 2: Toán
SỐ BỊ CHIA-SỐ CHIA-THƯƠNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
Sau bài học , giúp HS hình thành các năng lực và phẩm chất sau đây:
1.Năng lực đặc thù:
-HS bước đầu biết gọi tên các thành phần và kết quả của phép chia.
-Củng cố cách tìm kết quả của phép chia.
2.Năng lực chung:
-Thông qua việc nhận biết các thành phần và kết quả của phép chia HS có cơ hội
được phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. NL giao tiếp toán học
3.Phẩm chất
- Chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái, có tinh thần hợp tác khi làm việc nhóm, rèn tính
cẩn thận.
*HSKT: Làm được bài 1
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-GV: Các thẻ số, thẻ dấu và thẻ chữ ghi các chữ chỉ thành phần và kết quả của phép
chia. (máy chiếu,..)
-HS: SGK,vở ô ly, bảng con…
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1.Hoạt động mở đầu-Khởi động
1.1.Ổn định (KTBC)
-GV tổ chức cho HS hoạt động theo nhóm
đôi, quan sát tranh trong SGK, nói với bạn
-HS quan sát tranh, trao đổi
từ những điều quan sát được.
-GV nêu câu hỏi.
+Em hãy nêu tình huống trong tranh vừa
quan sát?
+Có 15 bạn, chia đều vào 3 bàn, mỗi
+Em hãy nêu phép chia tương ứng với tình bàn có 5 bạn.
huống?
+15:3=5
-GV nhận xét, khen ngợi, dẫn dắt, giới thiệu
bài mới: Số bị chia- Số chia-Thương.
1.2. Dạy bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Khám phá
*HS nhận biết cách tìm kết quả của phép
chia.
-GV gắn phép chia lên bảng
-HDHS gọi tên từng thành phần và kết quả
của phép chia.
15 : 3 = 5
Số bị
Số
Thương
chia
chia
-GV gọi HS nêu lại tên gọi các thành phần
và kết quả cảu phép chia trên.
-GV lưu ý HS: Trong phép chia 15:3, 5 là
thương, 15:3 cũng gọi là thương.
-GV lấy ví dụ để củng cố tên gọi thành phần
kết quả của phép chia:
12:6=2
15:5=3
-GV đọc SBC-SC-Thương của 1 số phép
chia cho HS viết bảng con.
-Cho HS trao đổi trong nhóm đổi tự viết 1
phép chia rồi đố bạn nêu đâu là SBC, đâu là
số chia, đâu là thương trong phép chia đó.
- GV nhận xét, khen ngợi, chốt lại kiến thức
và chuyển sang hoạt động thực hành, luyện
tập.
3. Hoạt động luyện tập,thực hành
Bài 1: Nêu SBC, số chia, thương trong
các phép chia sau:
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của
bài tập.
-GV cho HS trao đổi với bạn trong nhóm
đôi nêu tên gọi.
-GV gọi các nhóm lên chia sẻ với cả lớp
-GV nhận xét, kết luận
Bài 2: Tìm thương, biết
-Gọi 1HS đọc to đề bài, và nêu yêu cầu của
bài tập.
-GV cho HS làm bài vào vở sau đó đổi vở
với bạn để kiểm tra.
-GV kiểm tra 1 số HS và mời HS lên chia sẻ
-HS lắng nghe, viết tên bài.
-HS quan sát
-HS theo dõi
-HS nối tiếp nhau nêu.
-HS nhắc lại
-HS nêu tên: (Số bị chia-số chiathương) khi giáo viên chỉ vào các số.
-HS viết bảng con
-HS trao đổi
-HS lắng nghe.
-HS đọc thầm bài
-HS thực hiện
-HS trao đổi với bạn. nói cho bạn nghe
về tên gọi các thành phần và kết quả
trong từng phép chia: 10:2=5 và
30:5=6
-1 nhóm lên chia sẻ, lớp nhận xét góp
ý.
-HS đọc thầm bài
-HS đọc và nêu YC
-HS thực hiện.
-HS chia sẻ
cách làm.
-GV nhận xét, khen ngợi, chốt lời giải đúng.
a.Số bị chia là 8, số chia là 2, thương là 4 ta
có phép chia: 8:2=4
b.Số bị chia là 20, số chia là 5, thương là 4,
ta có phép chia: 20:5=4.
4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm
Bài 3: Trò chơi “Tìm bạn”
-GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm 6.
-HDHS cách chơi: Mỗi nhóm có 1 bộ thẻ
ghi phép nhân, phép chia và tên thành phần
của nó. HS trong nhóm rút 1 thẻ rồi quan sát
các thẻ của các bạn trong nhóm, thảo luận
ghép thành phép nhân, phép chia thích hợp.
*Hoạt động nối tiếp ( Củng cố - Dặn dò)
-GV nhận xét, khen ngợi
-Qua bài này các em biết thêm được điều
gì? Từ ngữ toán học nào em cần nhớ? Lấy
ví dụ?
-GV nhận xét tiết học.
-HS chơi theo HD.
-3HS đã lập thành phép tính sẽ tạo
thành nhóm và giới thiệu về nhóm bạn
mà mình tìm được.
VD: Xin chào các bạn, xin giới thiệu
nhóm chúng mình gồm 3 người bạn:
SBC, số chia, thương và chúng mình
chính là phép chia 20:5=4.
-HS chia sẻ
Điều chỉnh sau bài dạy (nếu
có) ................................................................................................................................
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
.........
_________________________________________
Tiết 3: Tăng cường Toán
LUYỆN TẬP BẢNG NHÂN 2, BẢNG NHÂN 5.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố về bảng nhân 2, bảng nhân 5.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về bảng nhân 2, bảng nhân 5 giải quyết một số
tình huống gắn với thực tế.
2. Năng lực chung:
- Phát triển năng lực phân tích và tổng hợp, tư duy và lập luận toán học, năng l
 








Các ý kiến mới nhất