Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Tuần 24

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Sàn
Ngày gửi: 09h:50' 27-05-2026
Dung lượng: 1.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 24

Ngày soạn: 28/2/2026
Ngày giảng: Thứ ba: 03/3/2026

TOÁN
Tiết 116: THÁNG - NĂM (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có
12 tháng, số ngày có trong mỗi tháng trong năm.
- Vận dụng được cách xem ngày, tháng vào thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT:
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, thiết bị trình chiếu tranh các tờ lịch tháng trong một năm;…
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy (tờ lịch các tháng trong 1
năm).
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh –
Ai đúng về tuần lễ, ngày, tháng.
+ Câu 1: 1 tuần có bao nhiêu ngày?
Kể tên các thứ trong 1 tuần?

- HS tham gia chơi trò chơi.
-HS
- HSKT thực hiện
quan sát
- 1 tuần có 7 ngày. Các thứ trong 1
tuần: Thứ hai, thứ ba, thứ tư, thứ
năm, thứ sáu, thứ bảy, chủ nhật.
+ Câu 2: Một tháng có bao nhiêu - Một tháng có 30 hoặc 31 ngày,
ngày?
riêng tháng 2 có 28 hoặc 29 ngày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.

2. Khám phá kiến thức mới:
a. Giới thiệu số tháng trong một
năm và số ngày trong tháng (Làm
việc CN)
- GV giới thiệu tờ lịch trong sách
giáo khoa.
- Yêu cầu HS quan sát tờ lịch năm
2023 trong sách giáo khoa và trả lời
câu hỏi:
+ Một năm có bao nhiêu tháng?
+ Đó là những tháng nào?

- HS quan sát và trả lời câu hỏi:

- 1 năm có 12 tháng
- Đó là tháng: Tháng Một, tháng Hai,
tháng Ba, tháng Tư, tháng Năm,
tháng Sáu, tháng Bảy, tháng Tám,
tháng Chín, tháng Mười, tháng Mười
- GV mời 2 HS đọc lại các tháng một, tháng Mười hai.
- 2 HS đọc lại các tháng.
-HS
trong một năm.
HS
lắng
nghe.
quan sát
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
b. Giới thiệu số ngày trong một
tháng
- HS làm việc nhóm 4 theo yêu cầu.
(Làm việc nhóm 4)
- HSKT thực hiện
- Chia lớp thành các nhóm 4, thảo
luận và trả lời theo đề bài.
+ GV yêu cầu HS quan sát lịch năm
2023 ở sách giáo khoa, thảo luận và
tìm số ngày trong từng tháng (từ
tháng 1 đến tháng 12), điền vào
bảng.
+ Tháng 1 có bao nhiêu ngày?
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả.
+ Tháng 2 có bao nhiêu ngày? ...
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả. - HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV mời nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
- HS quan sát và trả lời cá nhân
- Giáo viên kết luận và giới thiệu
thêm: Những năm nhuận, tháng hai
có 29 ngày.
- Các ngày thứ hai: 2, 9, 16, 23, 30.
*Lưu ý giúp đỡ đối tượng M1, M2
- Ngày 20 tháng 1 là thứ sáu.
nhận biết số ngày của mỗi tháng.
- GV YC HS quan sát tờ lịch tháng
1.
+ Kể tên các ngày thứ hai trong
tháng 1?
+ Ngày 20 tháng 1 là thứ mấy?
- HS quan sát tờ lịch tháng 5.
- Ngày 1 tháng 5 là thứ Hai.
- HS lắng nghe.

- GV YC HS quan sát tờ lịch tháng
5.
+ Ngày 1 tháng 5 là thứ mấy?

- GV nhận xét, tuyên dương HS.
3. Luyện tập:
Bài 1: Trả lời các câu hỏi? (Làm
việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hỏi:
a. Bây giờ đang là tháng mấy?
Tháng này có bao nhiêu ngày?
b. Những tháng nào trong năm có
30 ngày?
c. Những tháng nào trong năm có
31 ngày?

- 1 HS đọc đề bài.
- HS trả lời miệng
+ Bây giờ đang là tháng 3. Tháng 3
có 31 ngày.
+ Những tháng có 30 ngày là: Tháng
4, tháng 6, tháng 9, tháng 11.
+ Những tháng có 31 ngày là: Tháng
-HS
1, tháng 3, tháng 5, tháng 7, tháng 8,
quan sát
tháng 10, tháng 12.
- HS khác nhận xét bạn.

- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
Bài 2: Xem hai tờ lịch sau và trả - 1 HS đọc đề bài.
lời các câu hỏi (Làm việc nhóm - HS làm việc nhóm theo yêu cầu.
đôi)

- GV gọi HS đọc đề bài
- GV yêu cầu HS làm việc nhóm 2,
thảo luận và trả lời câu hỏi ( 1 bạn
hỏi – 1 bạn trả lời)
a. Tháng 11 có bao nhiêu ngày?
Tháng 12 có bao nhiêu ngày?
b. Ngày 20 tháng 11 là thứ mấy?
c. Ngày cuối cùng của tháng 12 là
thứ mấy?
d. Các ngày Chủ nhật của tháng 12

a. Tháng 11 có 30 ngày. Tháng 12 có
31 ngày.
b. Ngày 20 tháng 11 là thứ Hai.
c. Ngày cuối cùng của tháng 12 là
Chủ nhật.
d. Các ngày Chủ nhật của tháng 12 là
ngày: 3, 10, 17, 24, 31.
- Các nhóm báo cáo kết quả.
- HS nhận xét.

là những ngày nào?
- GV gọi các nhóm báo cáo kết quả
- GV gọi các nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét chúng, tuyên dương
HS.
Bài 3: (Làm việc chung cả lớp)
- GV gọi HS đọc đề bài
- GV hướng dẫn HS cách tính đếm
theo ngày:
a. Một triển lãm tranh diễn ra từ
ngày 25 tháng 8 đến hết ngày 30
tháng 8. Hỏi triển lãm tranh đó diễn
ra trong bao nhiêu ngày?
b. Hội chợ Xuân diễn ra trong 1
tuần bắt đầu từ ngày 9 tháng 1. Hỏi
hội chợ đó kết thúc vào ngày nào?
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
4. Vận dụng.

- HS lắng nghe.
- 1 HS đọc đề bài.
- HS suy nghĩ, trả lời miệng.
- Triển lãm tranh đó diễn ra trong 6
ngày.
- Hội chợ đó kết thúc vào ngày 16
tháng 1.
- HS khác nhận xét bạn.
- HS lắng nghe.

Bài 4: Thực hành

- HS quan sát tranh.
- HS quan sát và thực hành theo GV.
- 3, 4 HS lên thực hành xác định trên
- GV cho HS quan sát tranh
tay.
- GV hướng dẫn, thực hành xác
định số ngày trong mỗi tháng.
- HS nhận xét.
- GV gọi HS lên bảng thực hành
- HS lắng nghe.
xác định số ngày trong mỗi tháng.
- GV mời HS nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
- GV nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

Ngày soạn: 28/2/2026
Ngày giảng: Thứ tư: 04/3/2026
TOÁN
Tiết 117: THÁNG – NĂM (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có
12 tháng, số ngày có trong một tháng trong năm.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT:
- Ôn tập xác định ngày trong tuần, ngày trong tháng. Xác định được một năm có
12 tháng, số ngày có trong một tháng trong năm.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, thiết bị trình chiếu tranh các tờ lịch tháng trong một năm;…
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
HS quan
học.
+ Trả lời: 24 tháng
sát
+ Trả lời: tháng 2
+ Câu 1: 2 năm là bao nhiêu tháng?
- HS lắng nghe.
+ Câu 2: Tháng nào có 28 hoặc 29 ngày?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:

Bài 2. Xem hai từi lịch sau và trả lời
- HS quan sát lịch và trả lời
các câu hỏi. (Làm việc nhóm 2)
a) GV cho HS quan sát tờ lịch của tháng câu hỏi theo nhóm 2:
? Tháng 11 có bao nhiêu
11 và tháng 12.
ngày? Tháng 12 có bao
nhiêu ngày?
+ Tháng 11 có 30 ngày.
Tháng 12 có 31 ngày.
? Ngày 20 tháng 11 là thứ
mấy?
+ Là Thứ Hai.

HS quan
? Ngày cuối cùng của tháng sát
12 là thứ mấy?
+ Là Chủ nhật.
? Các ngày Chủ nhật của
tháng 12 là những ngày nào?
+ Các ngày: 3; 10; 17; 24;
31.
- Đại diện nhóm nhận xét.
- GV Mời nhóm khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- HS đọc thông tin và trả lời câu hỏi.
a, Một hội triển lãm tranh diễn ra từ ngày
25 tháng 8 đến hết ngày 30 tháng 8?
b, Hội chợ Xuân diễn ra trong một tuần
bắt đầu từ ngày 9 tháng 1. Hỏi hội chợ đó
kết thúc vào ngày nào?
- Yêu cầu học sinh đổi chéo kết quả kiểm
tra bạn bên cạnh.

- HS nêu yêu cầu bài.
+ Hội triển lãm diễn ra trong
5 ngày.
+ Hội chợ đó kết thcus vào
ngày 16 tháng 1.
- HS đổi chéo kiểm tra.
- HS nhận xét bài bạn.
- HS lắng nghe.

- GV chốt đáp án, nhận xét, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh.
- HS nêu yêu cầu bài 4.
- HS quan sát tranh

HS quan
sát
- HS thực hành theo hướng
dẫn của GV.
- Xác định số ngày trong mỗi
- Yêu cầu học sinh thực hành theo hướng tháng.
dẫn của GV để xác định số ngày trong + Tháng có 30 ngày: Tháng
4, 6, 9, 11.
mỗi tháng.
+ Tháng có 31 ngày: Tháng
- Yêu cầu học sinh nêu:
1, 3, 5, 7, 8, 10, 12.
+ Các tháng có 30 ngày?
+ Các tháng có 28 hoặc 29
ngày: Tháng 2.
+ Các tháng có 31 ngày?
- HS nhận xét.
+ Tháng có 28 hoặc 29 ngày?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................
.....................................................................................................................

Ngày soạn: 01/3/2025

Ngày giảng: Thứ tư: 05/3/2025
TOÁN
Tiết 118: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập củng cố rèn luyện kĩ năng tổng hợp về đếm, đọc, viết, so sánh các số
trong phạm vi 100000, luyện tập về làm tròn số.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT:
- Ôn tập củng cố rèn luyện kĩ năng tổng hợp về đếm, đọc, viết, so sánh các số
trong phạm vi 100000, luyện tập về làm tròn số.
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, thiết bị trình chiếu
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
HS quan
học.
sát
+
2342

2300.
+ Câu 1: Làm tròn số 2342 đến hàng
+ 31 ngày.
trăm
+ 35623  36000
+ Câu 2: Tháng 12 có bao nhiêu ngày?
+ Câu 3: Làm tròn số 35623 đến hàng - HS lắng nghe
nghìn?

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
a, Đọc mỗi số sau (theo mẫu)
- Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài.

- HS quan sát mẫu và đọc các số
theo yêu cầu bài

HS quan
+96821: chín mươi sáu nghìn sát
tám trăm hai mươi mốt.
+ 95070: chín mươi lăm nghìn
- GV yêu cầu HS đọc các số: 96821; không trăm bảy mươi.
95070; 95031; 92643.
+ 95031: chín mươi lăm nghìn
- Gọi HS trả lời.
không trăm ba mươi mốt.
+ 92643: chín mươi hai nghìn
sáu trăm bốn mươi ba.
+ HS nhận xét, bổ sung.
- HSKT nghe
- GV mời HS khác nhận xét.
b, Trong các số ở câu a, số nào lớn nhất,
+ số lớn nhất: 96821
số nào bé nhất?
+ số bé nhất: 92643
- Gọi hs nêu kết quả.
- HS nhận xét.
- Gọi HS nhận xét
- GV nhận xét, tuyên dương.
+ 1 HS đọc đề bài.
Bài 2: Số? (Làm việc nhóm đôi).
+ HS làm bài theo nhóm đôi
- GV yêu cầu HS nêu đề bài
+ Nhóm trình bày bài.
- HS thảo luận và làm bài tập
- Số còn thiếu thứ tự lần lượt là:
a, 87526; 87529; 87531
b, 23470; 23475; 23485
- HS nhận xét.
+ 1 HS Đọc đề bài.
- GV Nhận xét , tuyên dương.
+ HS đọc yêu cầu bài và làm
Bài 3. Làm tròn giá bán mỗi quyển bài.
sách sau đến hàng nghìn.(Làm việc cá
nhân)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài.
- YC HS làm bài tập cá nhân. Hoàn
- HS nêu kêt quả
thành yêu cầu bài.
+ quyển truyện cổ tích Việt
Nam: 54000 đồng
+ quyển Dế Mèn phiêu lưu kí :

48000 đồng.
+ Góc sân và khoảng trời:
26000 đồng.
- HS ghi lại bài giải vào vở.

- Gọi HS trình bày kết quả
- GV nhận xét tuyên dương
- GV cho HS ghi lại bài giải vào vở.
3. Vận dụng.
* Gọi HS nêu cảm nhận sau giờ học
+ Sau giờ học em biết thêm được những - HS nêu
điều gì?
- HS nêu
+ Nêu cách làm số tròn nghìn?
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

Ngày soạn: 28/2/2026
Ngày giảng: Thứ năm: 05/3/2026
TOÁN
Tiết 119: EM ÔN LẠI NHỮNG GÌ ĐÃ HỌC (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Ôn tập củng cố rèn luyện kĩ năng tổng hợp về đếm, đọc, viết, so sánh các số
trong phạm vi 100000, luyện tập về làm tròn số.
- Luyện tập một số kiến thức về hình học và xem đồng hồ, xem lịch
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT:
- Ôn tập củng cố rèn luyện kĩ năng tổng hợp về đếm, đọc, viết, so sánh các số
trong phạm vi 100000, luyện tập về làm tròn số.
- Luyện tập một số kiến thức về hình học và xem đồng hồ, xem lịch
- Vận dụng được các phép tính đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với
thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, thiết bị trình chiếu
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động
bài học.
+ Câu 1: làm tròn số đến hàng trăm
34335 ?
+ Câu 2: số liền sau của 86
+ Câu 3: Tính nhẩm: tháng 7 có bao
nhiêu ngày ?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
Bài 4. (Làm việc nhóm 2)
a, Nêu tâm, đường kính, bán kính
của hình tròn sau:
b, Chọn chữ cái đặt
trước câu đúng:
A. O là trung điểm
của BC
B. O là trung điểm
của AD

- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- YC HS làm bài tập theo nhóm đôi
GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 5: (Làm việc cá nhân).
a) Mỗi đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

Hoạt động của học sinh
- HS tham gia trò chơi
+ 34300
+ 87
+ 30 ngày
- HS lắng nghe.

HSKT
HS quan
sát

+ 1 HS đọc đề bài.
+ HS theo luận hoàn thành bài tập
theo nhóm đôi.
HS quan
+ Trình bày bài làm của nhóm trước sát
lớp.
a, hình tròn tâm O, đường kính CB,
bán kính OC/OB.
b, A. O là trung điểm của BC
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm

- HS nêu yêu cầu bài.
- HS làm bài trong vở bài tập.
- HS nêu kết quả lần lượt:
a,
+ 2 giờ 40 phút ( 3 giờ kém 20 phút)
+ 11giờ 48 phút(12 giờ kém 12 phút)
+ 3 giờ 20 phút.
+ 5 giờ 30 phút.
b, C. Thứ Sáu

- GV yêu cầu HS nêu đề bài
- GV cho HS làm vào vở bài tập các
bài tập sau:
- HS nộp vở bài tập.
- HS lắng nghe.

b) Chọn chữ cái đặt trước câu
đúng:
Ngày 30 tháng 8 là ngày thứ Ba thì
ngày 2 tháng 9 cùng năm đó là:
A. Thứ Tư
B. Thứ Năm
C. Thứ Sáu
D. Thứ Bảy
- GV thu bài và NX một số bài xác
xuất.
- GV Nhận xét từng bài, tuyên
dương.
3. Vận dụng.
- Yêu cầu HS quan sát tranh và trả - HS quan sát tranh và trả lời câu
lời câu hỏi.
hỏi.

HS quan
sát
- Chị Huyền đang làm thí nghiệm.
- Chị bắt đầu làm việc lúc 7 giờ 40
phút (8 giờ kém 20 phút) và kết thúc
lúc 11 giờ 25 phút.

- Chị Huyền đang làm gì?
- Chị Huyền bắt đầu làm việc lúc
- HS nêu.
mấy giờ và kết thúc lúc mấy giờ?
- GV Nhận xét, tuyên dương, khen
thưởng.
- HS nêu cảm nhận sau giờ học.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................
.........................................................................................................................

Ngày soạn: 28/2/2026
Ngày giảng: Thứ sáu: 06/3/2026
TOÁN
Tiết 120: EM VUI HỌC TOÁN (T1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được các hoạt động trải nghiệm về đọc, viết số trong phạm vi 100000.
Xác định số liền trước, số liền sau, làm tròn số, thực hành trang trí sản phẩm
- Thực hành vẽ trang trí hình tròn, vẽ đường tròn không cần dùng compa.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết lắng
nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT:
- Thực hành vẽ trang trí hình tròn, vẽ đường tròn không cần dùng compa.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tích cực trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động nhóm.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, thiết bị trình chiếu
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động:

- GV tổ chức trò chơi để khởi động
bài học.
+ Câu 1: 3 tuần có bao nhiêu ngày ?
+ Câu 2: 2 năm có bao nhiêu tháng ?
+ Câu 3: Đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

- HS tham gia trò chơi
+ 21 ngày
+ 24 tháng.
+ 11 giờ 20 phút

HS quan
sát

- HS lắng nghe.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.
2. Luyện tập:
* Hoạt động 1: Góc sáng tạo (Làm
- 1 HS đọc đề bài.
việc nhóm)
- HS làm việc nhóm theo các yêu
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài.
- Nhóm hoạt động thảo luận theo cầu.
các yêu cầu:
a, + Viết một số có bốn chữ số bất
kì.
+ Viết cách đọc số đó.
+ Viết số đó thành tổng của nghìn,
trăm, chục, đơn vị.
+ Viết số liền trước (hoặc liền sau)
của số đó.
+ Làm tròn số đó đến hàng trăm,
HS quan
hàng nghìn.
sát
b, Cắt, dán và viết các thông tin liên
quan đến số vừa viết ở câu a rồi
trang trí cho đẹp.
- HS trang trí, sáng tạo.

- HS nhận xét, theo sáng tạo của
- GV nhận xét, tuyên dương.
từng nhóm.
* Hoạt động 2: Trang trí hình - HS lắng nghe.
tròn (Làm việc nhóm).
- Yêu cầu HS đọc đề bài.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- YC HS quan sát hình mẫu
- HS quan sát mẫu.
+ HS thảo luận nhóm phân tích
hình vẽ
+ HS vẽ hình tròn hoặc có thể vẽ
sáng tạo các hình khác bằng
compa.

+ HS trang trí hình vẽ theo sở
thích.
+ Các nhóm nhận xét bài của
nhóm bạn.

- YC HS phân tích, tìm cách vẽ
hình.
- YC HS vẽ các đường tròn bằng
compa. Khuyến khích có thể dùng
compa vẽ thêm những hình khác.
- YC HS trang trí hình vẽ.
- GV mời HS nhận xét.
- GV Nhận xét chung, tuyên dương.
3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi.
- HS chơi trò chơi theo nhóm.
- Nêu cảm nhận sau giờ học.
- HS nêu.
- Nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
......................................................................................................................
......................................................................................................................
......................................................................................................................
DUYỆT CỦA BGH

DUYỆT CỦA TỔ CHUYÊN MÔN

NGƯỜI THỰC HIỆN
 
Gửi ý kiến