Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

tieng viet 2 TUẦN 20

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Văn Sàn
Ngày gửi: 09h:37' 27-05-2026
Dung lượng: 4.2 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 29:

Ngày soạn: 03/04/2026
Ngày giảng: Thứ hai: 06/04/2026

TIẾNG VIỆT
Tiết 197 + 198: Đọc: Sông Hương
Nói và nghe: Kể chuyện: Sơn Tinh, Thủy Tinh.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù.
- Học sinh đọc đúng từ câu, đoạn và toàn bộ văn bản Sông Hương.
- Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có
dấu câu
- Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao
quát và từng thời điểm khác nhau ( ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong
năm).
- Hiểu suy nghĩ, cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với sông Hương ở những thời
điểm khác nhau.
- Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”,
tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế.
- Nhận biết được những từ ngữ tả màu sắc, những câu văn có sử dụng biện pháp
so sánh được tác giả sử dụng để tả sông Hương.
- Nghe kể câu chuyện Sơn Tinh , Thủy Tinh; kể lại được từng đoạn câu chuyện
dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý ( không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện
theo lời kể của GV)
- Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
* Tích hợp giáo dục lòng yêu nước, ý thức bảo vệ tổ quốc: Em cần làm gì để
giữ gìn và bảo vệ các danh lam thắng cảnh của quê hương , đất nước?
*HSKT:
- Nhận biết được vẻ đẹp của bức tranh phong cảnh sông Hương ở cái nhìn bao
quát và từng thời điểm khác nhau ( ban ngày, ban đêm, mùa hè và các mùa trong
năm).
- Hiểu nội dung bài: Sông Hương là một “đặc ân của thiên nhiên dành cho Huế”,
tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế.
- Bồi dưỡng tình yêu đối với quê hương, đất nước.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phẩm chất yêu nước: Yêu quê hương, đất nước
- Phẩm chất nhân ái: Tích cực tham gia các hoạt động tập thể
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, thiết bị trình chiếu
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động.
- GV hỏi:
- HS tham gia trò chơi
+ Nhắc lại tên bài học Núi quê tôi + 2 HS trả lời
và nói về một số điều thú vị trong
bài học đó
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ HS kể về một dòng sông theo
+ Kể về một dòng sông mà em biết gợi ý
( Gợi ý: Đó là dòng sông nào? Dòng - HS lắng nghe.
sông ấy ở đâu? Vì sao em biết dòng
sông ấy? Dòng sông ấy có đặc điểm
gì?)
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* Tích hợp giáo dục lòng yêu nước, ý thức bảo vệ tổ quốc: Em cần
làm gì để giữ gìn và bảo vệ các danh lam thắng cảnh của quê hương ,
đất nước?
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn - HS lắng nghe.
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi
tả, gợi cảm
- GV HD đọc: Đọc đúng các tiếng/ - HS lắng nghe cách đọc.
từ ngữ dễ phát âm sai: sâu đậm, dìu - 1 HS đọc toàn bài.
dịu, thạch xương bồ, sắc độ, trăng - HS đọc nối tiếp theo khổ thơ
sáng, đường sáng)
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- HS đọc từ khó.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo các - 3 HS đọc ngắt nghỉ
đoạn( có 6 đoạn)
- Giải nghĩa từ: Huế, thạch xương
bồ, Sông Hương, đặc ân
- Ngắt nghỉ đúng
Bao trùm lên cả bức tranh/ đó là -HS lắng nghe
một màu xanh có nhiều sắc độ, đậm
nhạt khác nhau:/ màu xanh da trời,/
màu xanh của nước biếc,/ màu xanh
non của những bãi ngô,/ thảm cỏ,..//

HSKT
HS
sát

quan

HS
sát

quan

-Đọc diễn cảm những hình ảnh tả
sông Hương: Hương Giang bỗng
thay chiếc áo xanh hằng ngày thành
dải lụa đào ửng hồng cả phố
phường; Những đêm tẳng sáng,
dòng sông là một đường trăng lung
linh dát vàng
+ GV giới thiệu nội dung các khổ
thơ
- Luyện đọc 6 đoạn: mỗi em đọc 2
đoạn GV tổ chức cho HS luyện đọc
đoạn theo nhóm 3
- GV nhận xét các nhóm.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt
5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét,
tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý
rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Bài đọc đã giúp em hiểu gì
về tên gọi của sông Hương
-GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
sau đó thảo luận theo cặp đưa ra ý
kiến
-GV chốt đáp án và tuyên dương
+ Câu 2: Tác giả muốn khẳng định
điều gì khi nói sông Hương là một
bức tranh khổ dài?
-Trong bài đọc, tác giả đã miêu tả
sông Hương là một bức tranh khổ
dài. Bây giờ các em hãy đọc lại bài
đọc và xem tác giả muốn khẳng
định điều gì khi miêu tả sông
Hương như vậy?
( Giáo viên yêu cầu HS thảo luận
nhóm 2 đưa ra ý kiến của mình)
-GV và HS nhận xét
+ Câu 3: Màu sắc của sông Hương
thay đổi như thế nào? Vì sao có sự
thay đổi như vậy?
-GV cho Hs làm việc CN sau đó
thảo luận nhóm đưa ra ý kiến của
mình

-HS đọc nối tiếp CN –Nhóm –
Lớp
HS
sát

quan

+ Đáp án: Màu sắc của sông HS
Hương có sự thay đổi khi hè đến sát
và vào nhwungx đêm trăng
sáng. Bởi vì hè đến, khi hoa
phượng nở đỏ rực hai bên bờ,
Hương Giang bỗng thay chiếc
áo xanh hằng ngày thành dải lụa
đào ửng hồng cả phố phường.

quan

- HS luyện đọc theo nhóm 5/
cặp/ cá nhân
- HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
+ Sông Hương là một dòng sông
chảy qua một cánh rừng có cỏ
thạch xương bồ. Đến mùa, hoa
thạch xương bồ nở trắng hai bên
bờ, tỏa mùi thơm dịu nhẹ.
+ Tác giả muốn khẳng định điều
gì khi nói sông Hương là một
bức tranh phong cảnh gồm
nhiều khúc, đoạn mà mỗi khúc
đoạn đều có vẻ đẹp riêng của nó

-GV và HS nhận xét
+ Câu 4: Vì sao nói “ sông Hương
là một đặc ân của thiên nhiên dành
tặng cho Huế?
-GV yêu cầu Hs đọc đoạn văn cuối
- GV yêu cầu HS thảo luận theo
nhóm và chia sẻ trước lớp

+ GV khuyến khích HS có câu trả
lời thú vị
+ Câu 5: Em thích nhất hình ảnh
nào trong bài? Vì sao?
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4

Còn vào những đêm trăng sáng,
dòng sông là một đường trăng
lung linh dát vàng.
+ 2 – 3 HS đọc đoạn văn cuối
+ 2 nhóm chia sẻ
+ Vì sông Hương làm cho
không khí thành phố trở nên
trong lành hơn, làm tan biến
những sự ồn ào của chợ búa, tạo
cho thành phố một vẻ đẹp êm
đềm./ Vì sông Hương làm cho
thành phố Huế trở nên thơ mộng
hơn, đẹp hơn
+ HS trả lời
+ Các em làm việc theo nhóm.
Từng em phát biểu ý kiến của
mình
+ 3 – 4 em trả lời: Những đêm
trăng sáng, dòng sông là một
đường trăng lung linh dát vàng
vì câu văn cho thấy vẻ đpẹ thơ
mộng của dòng sông vào những
đêm trăng.

- GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV chốt: Sông Hương là một “đặc
ân của thiên nhiên dành cho Huế”, + HS lắng nghe
tô điểm thêm vẻ đẹp của xứ Huế.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm toàn bài.
-HS nghe
- HS đọc nối tiếp, Cả lớp đọc thầm
theo.
3. Nói và nghe: Sơn Tinh – Thủy Tinh
3.1. Hoạt động 3: Nghe kể chuyện
- GV giới thiệu các nhân vật: vua
Hùng, Mị Nương, Sơn Tinh, Thủy
Tinh trong 4 bức trạnh
- GV kể lần 1 kết hợp chỉ các hình - 1 HS đọc to chủ đề: Nghe kể
ảnh trong 4 bức tranh
chuyện: Sơn Tinh – Thủy Tinh
+ HS lắng nghe

HS
sát
- HS lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi

+ HS kể lần lượt theo tranh
( không cần thuộc từng chữ)
- GV kể lần 2 kết hợp với hỏi đáp
+ Vua Hùng muốn làm điều gì tốt + 4 HS kể nối tiếp từng tranh
đẹp cho con gái yêu của mình?
+ Vua Hùng đã đưa ra yêu cầu gì
cho Sơn Tinh ?
+ Sự việc tiếp theo là gì?
- GV nận xét, tuyên dương.
3.2. Hoạt động 4: Dựa vào tranh
và câu hỏi hợi ý, kể lại từng đoạn
của câu chuyện
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- GV cho HS làm việc cá nhân –
nhóm đôi – trước lớp
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố - HS tham gia để vận dụng kiến
kiến thức và vận dụng bài học vào thức đã học vào thực tiễn.
tực tiễn cho học sinh.
+ Kể lại câu chuyện Sơn Tinh – + HS lắng nghe và thực hiện
Thủy Tinh cho người thân nghe
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
..................................................................................................................
..................................................................................................................
..................................................................................................................

quan

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Tiết 57: SHTCĐ:Tìm hiểu tác hại của ô nhiễm môi trường
Báo cáo kết qảu tìm hiểu thực trạng ô nhiễm môi trường ở địa phương
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, các hoạt động chung của trường,
lớp về chung tay bảo vệ môi trường
- Phẩm chất trung thực: Thật thà đánh giá bản thân, đánh giá bạn.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn trong hợp tác, chia sẻ với
bạn khi tham gia hoạt động chung tay bảo vệ môi trường
- Phẩm chất trách nhiệm: có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng với chủ đề
“Chung tay bảo vệ môi trường”
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động học tập, tham gia hoạt
động nhóm, hoạt động với bạn và phát biểu ý kiến.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi để thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết những tác hai của ô nhiễm môi
trường; Thực hiện những việc làm với chủ đề “Chung tay bảo vệ môi trường”,
để tuyên truyên phòng chống ô nhiễm môi trường. Báo cáo kết quả tìm được về
thực trạng ô nhiễm ô nhiễm môi trường ở địa phương.
- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè
khi cần thiết.
*HSKT: 1. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Thể hiện trong lao động, các hoạt động chung của trường,
lớp về chung tay bảo vệ môi trường
- Phẩm chất trung thực: Thật thà đánh giá bản thân, đánh giá bạn.
- Phẩm chất nhân ái: Vui vẻ, thân thiện với các bạn trong hợp tác, chia sẻ với
bạn khi tham gia hoạt động chung tay bảo vệ môi trường
- Phẩm chất trách nhiệm: có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng với chủ đề
“Chung tay bảo vệ môi trường”
2. Năng lực
*Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ và tự học: Tích cực tham gia hoạt động học tập, tham gia hoạt
động nhóm, hoạt động với bạn và phát biểu ý kiến.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
*Năng lực đặc thù:
- Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết những tác hai của ô nhiễm môi
trường; Thực hiện những việc làm với chủ đề “Chung tay bảo vệ môi trường”,
để tuyên truyên phòng chống ô nhiễm môi trường. Báo cáo kết quả tìm được về
thực trạng ô nhiễm ô nhiễm môi trường ở địa phương.

- Năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động: Tìm kiếm sự hỗ trợ từ thầy cô, bạn bè
khi cần thiết.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1.Giáo viên :
- Máy tính, thiết bị trình chiếu
- SGV, SGK, VBT
2. Học sinh
- SGK, VBT
- Sưu tầm các ảnh về ô nhiễm môi trường.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. MỞ ĐẦU, KHÁM PHÁ:
HS quan
- GV cho HS xem đoạn clip về việc ô - HS xem
sát
nhiễm môi trường
- HS lắng nghe
- GV nêu nhiệm vụ học tập
2. TÌM HIỂU – MỞ RỘNG:

Hoạt động 4: Tìm hiểu tác hại của ô
nhiễm môi trường
* Nhiệm vụ 1: Thảo luận trong nhóm về
các tác hại của ô nhiễm môi trường mà
em biết
- GV mời HS đọc nhiệm vụ 1, hoạt
động 4 trong SKG trang 76 và kiểm tra
việc hiểu nhiệm vụ của HS
- GV chia lớp thành 4 nhóm
- GV hướng dẫn HS trao đổi trong
nhóm và ghi lại những tác hại của ô
nhiễm môi trường đến cuộc sống xung
quanh.
- GV gợi ý cho HS sử dụng sơ đồ tư duy
để trình bày kết quả thảo luận
* Nhiệm vụ 2: Báo cáo về tác hại của ô
nhiễm môi trường
- GV tổ chức cho đại diện các nhóm
trình bày trước lớp
- Gọi nhóm khác nhận xét
- GV nhận xét – khen ngợi

HS quan
sát
- HS lắng nghe và thực hiện
- HS thảo luận
- HS lắng nghe
- HS trình bày

HĐ5: Báo cáo kết qủa tìm hiểu thực
trạng ô nhiễm môi trường ở địa
phương
- GV mời HS đọc hoạt động 5 trong - HS lắng nghe và đọc thầm
SKG trang 77 và kiểm tra việc hiểu hoạt động 5 trong SGK
nhiệm vụ của HS

- HS thảo luận

- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4
- GV hướng dẫn HS sử dụng những tư
liệu đã thu thập được về thực trạng ô
nhiễm môi trường
- GV mời đại diện một số nhóm trình
bày kết quả.
- Gọi nhóm khác nhận xét – bổ sung
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động.

- Đại diện một số nhóm HS
trình
bày kết quả.

3. THỰC HÀNH – VẬN DỤNG

Luyện tập – vận dụng
- GV tổ chức cho HS vệ sinh khu vực
xung quanh trường
- GV nhận xét, tổng kết hoạt động:
4. ĐÁNH GIÁ – PHÁT TRIỂN
- GV gọi HS nhận xét bản thân, đánh
giá bạn khi tham gia các hoạt động chia
sẻ việc làm của mình.

- HS lắng nghe và thực hiện

HS quan
sát

- HS tự đánh giá về các hoạt
động em đã thực hiện trong
chủ đề này.
- HS trao đổi với bạn để
nhận xét nhau bằng cách đổi
Phiếu đánh giá để bạn đánh
giá về việc thực hiện các
hoạt động trong chủ đề.
- GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen -HS nghe
ngợi, biểu dương HS.
- Nhắc nhở HS thể hiện sự thân thiện,
vui vẻ.
- GV nhận xét – khen ngợi
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY (nếu có)
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
................................................................................................................................

Ngày soạn: 03/04/2026
Ngày giảng: Thứ ba: 07/04/2026
TIẾNG VIỆT
Tiết 199: Viết: Nghe – viết: Chợ Hòn Gai.
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài Chợ Hòn Gai theo hình thức nghe – viết; biết cách trình
bày đoạn văn, biết viết hoa chữ cái đầu tên bài học và đầu các câu văn.
- Làm đúng các bài tập chính tả viết hoa tên riêng địa lí Việt Nam.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành
các bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
* QCN: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào về ngôn ngữ dân
tộc và quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc, phát huy truyền thống
văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân tộc mình.
*HSKT:
- Viết được bài chính tả Chợ Hòn Gai theo hình thức nhìn bạn – viết;
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu
hỏi trong bài.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp quê hương, đất nước
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, thiết bị trình chiếu
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi
HS quan
học.
sát
- HS lắng nghe.

- GV Nhận xét, tuyên dương.

- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Khám phá.
* QCN: Giáo dục tình yêu quê hương, đất nước, lòng tự hào về
ngôn ngữ dân tộc và quyền dùng tiếng nói, chữ viết, giữ gìn bản sắc,
phát huy truyền thống văn hóa, phong tục, tập quán tốt đẹp của dân
tộc mình.
2.1. Hoạt động 1: Nghe – viết. (làm việc
cá nhân)
- HS lắng nghe.
- GV 1 lần bài Chợ Hòn Gai
- HS đọc bài
- Mời 3 HS đọc lại bài
- GV hướng dẫn :
- HS trả lời
+ Đoạn văn có chữ nào cần viết hoa?
- HS viết bảng
+ Có chữ nào dễ viết lẫn, dễ sai chính tả ? - HS viết bài.
+ GV đọc các từ dễ viết sai: la liệt, sải, - HS nghe, soát bài.
trắng lốp, mượt choi choi,... cho HS viết - HS đổi vở kiểm tra bài
bảng con
cho nhau.
- GV đọc mỗi cụm từ 2 – 3 lần
- GV đọc lại toàn bài cho HS soát lỗi.
- GV cho HS đổi chéo vở kiểm tra bài cho
nhau.
- GV nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Tìm tên riêng viết
đúng và sửa lại những tên riêng viết sai
(làm việc nhóm 2).
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng - Các nhóm sinh hoạt và
nhau thảo luận nhóm đôi tìm ra tên riêng làm việc theo yêu cầu.
viết đúng và sửa lại những tên riêng viết
sai

HS


quan

HS
bài
bạn

viết
theo

- Kết quả:
+ Những tên viết đúng:
Hà Giang, Hà Nội,
Khánh Hòa, Cà Mau
+ NHững tên viết sai:
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Thanh Hóa, Kiên Giang
- GV chốt: Viết hoa chữ cái đầu của tất - Các nhóm nhận xét.
cả các âm tiết khi viết tên riêng địa lý
Việt Nam
2.3. Hoạt động 3: Giải câu đố và viết lời
HS
giải vào vở (nhóm 2)
sát
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Các em - HS đọc yêu cầu
- Mời đại diện nhóm trình bày.

quan

tđọc thầm các câu đố sau đó thảo luận - HS thực hiện
nhóm 2 tìm câu trả lời

- Kết quả: 1. tỉnh Phú
Thọ; 2. tỉnh Nghệ An 3.
tỉnh Khánh Hòa

- Mời đại diện nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
3. Vận dụng.
- GV gợi ý cho HS: Hỏi người thân về - HS thực hiện
những danh lam thắng cảnh ở địa phương
( hỏi tên, đặc điểm, giá trị, vị trí địa lý)
- Nhận xét, đánh giá tiết dạy.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
.................................................................................................................
.................................................................................................................
.................................................................................................................

TOÁN

Tiết 141: LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép tính nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Thực hiện được nhân nhẩm, chia nhẩm các phép tính đơn giản trong phạm
vi 100 000.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một
số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động học tập, tìm hiểu nội dung bài học. Biết
lắng nghe và trả lời nội dung trong bài học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc tiếp cận một số tình
huống đơn giản, HS biết vận dụng phép chia để giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT: 1. Năng lực đặc thù:
- Thực hiện được phép tính nhân, chia trong phạm vi 100 000.
- Thực hiện được nhân nhẩm, chia nhẩm các phép tính đơn giản trong phạm
vi 100 000.
- Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép chia đã học vào giải quyết một
số tình huống gắn với thực tế.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
2. Năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thông qua việc tiếp cận một số tình
huống đơn giản, HS biết vận dụng phép chia để giải quyết vấn đề.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thực hiện tốt nhiệm vụ trong hoạt động
nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để
hoàn thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Máy tính, thiết bị trình chiếu
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
HSKT
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai
HS quan

đúng” để khởi động bài học.
sát
- GV phát cho mỗi nhóm 1 bộ thẻ - Mỗi nhóm nhận bộ thẻ ghi phép
ghi phép tính nhân, chia đã học
tính nhân chia đã học, thảo luận
tính rồi viết kết quả. Nhóm nào
thự hiện nhanh và đúng là nhóm
thắng cuộc.
+ 45 789 : 3 =
145 x 2 =
- Các nhóm báo cáo kết quả, nêu
+ 25 684 : 4 =
128 x 6 =
cách thực hiện từng dạng phép
+ 21 684 : 2 =
234 x 7 =
tính.
+ 45 789 : 3 =15263 145 x 2 = 290
- GV Nhận xét, tuyên dương.
+ 25 684 : 4 = 6421 128 x 6 = 768
- GV dẫn dắt vào bài mới
21 684 : 2 =10842,234 x 7 = 1638
-HS nghe
2. Luyện tập:
Bài 1. a) Đặt tính rồi tính
(Làm việc cá nhân).
+ 1 HS đọc đề bài.
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài
+HS trình bày vào bảng con
- GV cho HS làm bài bảng con.
a) 6341 x 2
1903 x 5
4151 x 6
12106 x 8
m bảng phụ

- GV Nhận xét từng bài, tuyên
dương.
b) Thực hiện các phép chia rồi
dùng phép nhân để thử lại:
- GV yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Bài yêu cầu gì?
- GV yêu cầu HS thực hiện theo
cặp, một bạn thực hiện phép chia,
một bạn dùng phép nhân để thử lại,
rồi đổi vai.
2486 : 2

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
+ 1 HS đọc đề bài.
+ Thực hiện phép chia rồi dùng
phép nhân để thử lại
+ HS thực hiện theo cặp, một bạn
thực hiện phép chia, một bạn dùng
phép nhân để thử lại, rồi đổi vai.

5657 : 5

Thử lại

HS quan
sát

84357 : 7

64849 : 8

- GV mời các nhóm trình bày kết
quả.
- GV Mời HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV yêu cầu 2-3 HS nhắc lại cách
tính.
Bài 2. Tính nhẩm (Làm việc cá
nhân)
- GV tổ chức trò chơi “Truyền
điện”
6000 x 5
100 000: 5
24 000 x 4
54 000 : 9
80 000 : 2
32 000 : 8
- GV nhận xét, tuyên dương.

HS quan
sát

- HS trình bày
- Các nhóm nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- HS nhẩm tính và tham gia chơi

6000 x 5 = 30 000
100 000: 5 = 20 000
24 000 x 4 = 96 000
54 000 : 9 = 6 000
80 000 : 2 = 40 000 32 000 : 8 = 4 000

+ 1 HS đọc đề bài.
Bài 3. (Làm việc nhóm 2)
+ HS làm việc nhóm 2 nói cho
-Người ta lắp bánh xe vào các ô
nhau nghe.
tô, mỗi ô tô cần phải lắp 4 bánh
+ 2-3 cặp trình bày trước lớp – HS
xe. Hỏi có 1 634 bánh xe thì lắp
khác nhận xét, bổ sung.
được nhiều nhất bao nhiêu ô tô
+ Có 1 634 bánh xe. Mỗi ô tô lắp
như thế và còn thừa mấy cái
4 bánh xe.
bánh xe?
+ Lắp được nhiều nhất bao nhiêu
-Yêu cầu HS nói cho nhau nghe bài ô tô như thế và còn thừa mấy cái
toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
bánh xe.
Muốn biết lắp được nhiều nhất bao + Ta thực hiện phép chia: 1 634 :
nhiêu ô tô như thế và còn thừa mấy 4
cái bánh xe ta làm như thế nào?
+ HS làm bài vào vở học tập:
- GV cho HS làm bài vào vở học
Bài giải
tập
Thực hiện phép chia:
1 634 : 4 = 408 (dư 2)
Vậy 1 634 bánh xe lắp được nhiều

- GV mời HS trình bày kết quả.
- GV nhận xét, tuyên dương.

3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “ Đi chợ”
- GV nêu bài toán:
1 chiếc bút chì có giá là 4500 đồng,
1 chiếc bút mực có giá là 15000
đồng, 1 quyển vở có giá là 6000
đồng. Em hãy tính số tiền phải trả
khi mua:
- 2 chiếc bút chì và 1 chiếc bút
mực?
- 1 chiếc bút mực và 1 quyển vở?
- GV chữa bài, nhận xét tuyên
dương.

nhất 408 ô tô và thừa 2 bánh xe.
Đáp số: 408 ô tô và thừa 2
bánh xe.
-HS trình bày
- HS khác nhận xét bổ sung
- HS tham gia chơi “Đi chợ” thi HS quan
tìm nhanh số tiền phải trả bạn nào sát
tìm được kết quả nhanh bạn chiến
thắng.

Đáp án:
+ Số tiền phải trả mua 2 chiếc bút
chì và 1 chiếc bút mực là 24000
đồng
+ Số tiền phải trả 1 chiếc bút mực
và 1 quyển vở là 21000 đồng
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có):
....................................................................................................................
....................................................................................................................
....................................................................................................................
 
Gửi ý kiến