Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBH TUẦN 35

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thoan
Ngày gửi: 14h:47' 15-05-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
Thứ Hai, ngày 18 tháng 5 năm 2026
SÁNG:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM:
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Tích cực tham gia các hoạt động giáo dục của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ
Chí Minh.
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: khả năng thực hiện nhiệm vụ một cách độc lập
hay theo nhóm; Trao đổi tích cực với giáo viên và các bạn khác trong lớp.
- Năng lực tự chủ và tự học: biết lắng nghe và chia sẻ ý kiến cá nhân với bạn,
nhóm và GV. Tích cực tham gia các hoạt động trong lớp.
- Giải quyết vấn đề và sáng tạo: biết phối hợp với bạn bè khi làm việc nhóm, tư
duy logic, sáng tạo khi giải quyết vấn đề.
Năng lực riêng:
- HS làm và giới thiệu được Vòng quay kỉ niệm để chia sẻ những kỉ niệm trong
cuộc hành trình trải nghiệm của mình.
3. Phẩm chất
- Tự lực, trách nhiệm: chủ động sắp xếp thời gian và sử dụng thời gian hợp lí, có
ý thức tự giác; tinh thần trách nhiệm trong hoạt động nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- Giáo án, SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Giấy A3, bút, bút màu.
- Tranh, ảnh liên quan đến chủ đề

2. Đối với học sinh
- SGK, VBT Hoạt động trải nghiệm 5.
- Thực hiện nhiệm vụ trong SBT trước khi đến lớp.
- Đồ dùng học tập theo yêu cầu của GV.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm ngày sinh Bác Hồ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV

HOẠT ĐỘNG CỦA HS

a. Mục tiêu: Sau khi tham gia hoạt động, HS có
khả năng:
- Thể hiện lòng biết ơn Bác Hồ kính yêu.
- Có ý thức học hỏi theo tấm gương đạo đức Hồ
Chí Minh.
b. Cách tiến hành
* Phần 1: Sinh hoạt dưới cờ

- HS lắng nghe và tham gia theo sự

- GV Tổng phụ trách Đội tập trung học sinh hướng dẫn của GV.
chào cờ, nhận xét và phát cờ thi đua
- Đại diện BGH phát biểu ý kiến và triển khai kế
hoạch tuần 35
* Phần 2: Sinh hoạt theo nhóm lớp
- GV giới thiệu buổi sinh hoạt về chủ đề Nhớ ơn
Bác Hồ. Các nội dung chính như sau:
- HS xem phim.

- HS tham gia biểu diễn.

+ Cho HS xem phim tư liệu về chủ đề Bác Hồ Một tình yêu bao la.
+ HS tham gia biểu diễn các tiết mục văn nghệ
về Bác Hồ kính yêu. Các tiết mục đa dạng về
hình thức và đến từ tất cả các khối lớp.
*Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét tiết học

**************************************************
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP TIẾT 1

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ bài văn miêu tả tốc độ
đọc khoảng 90 đến 100 tiếng/ phút.
- Sử dụng được một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ nghĩa của từ, cách
dùng từ và tra cứu các thông tin khác. Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng chi tiết
quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay.
- Biết đọc, lướt đọc kĩ văn bản.
- Nhận biết được các kiểu liên kết câu, vận dụng viết đoạn văn.
- Nhận biết được hình ảnh thơ thời gian không gian được thể hiện trong bài thơ,
nhận biết được nhân vật bối cảnh, diễn biến và kết thúc của câu chuyện.
2. Năng lực chung.

- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận vẻ đẹp của quê hương đất nước và con người
việt nam hiểu và trân trọng những vất vả gian lao của đất nước và con người việt nam
trong lịch sử có tình yêu quê hương đất nước
- Phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ cảm xúc với những người xung quanh bồi dưỡng
cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường bằng các giải pháp khác nhau biết trân trọng sự
sáng tạo của những người đã phát minh sáng chế ra điện thoại di động cũng như các
vật dụng hiện công nghệ hiện đại. Biết bày tỏ thái độ kính trọng lòng biết ơn với những
người đã hy sinh vì lợi ích của cộng đồng, biết đoàn kết chống chiến tranh bảo vệ hòa
bình thế giới
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tự học, tự ôn tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
1. Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi Truyền điện để kể tên các - HS trả lời:Thế giới tuổi thơ,
chủ điểm đã học ở HKII.
Thiên nhiên kì thú, Nghệ

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới.

thuật muôn màu, Trên con
đường học tập, Vẻ đẹp cuuộc
sống, Hương sắc trăm miền,
Tiếp bước cha ông, Thế giới
của chúng ta.
- HS lắng nghe.

2. khám phá
- GV yêu cầu HS mở sách trang 148 quan sát tranh và
cho biết:
- Bức tranh muốn nói điều gì? Vì sao e biết?

- Hs trả lời cá nhân theo cảm
nhận của bản thân.

- HS nhân xét, bổ sung
- GV nhận xét tuyên dương.
- GV chốt chuyển ý:
Bức tranh vẽ hàng cây trên vòm cây có tên các chủ - HS lắng nghe
điểm đã học và hình ảnh con đường chính là con đường
tri thức mà các em đang bước tiếp. Hình ảnh con đường
gợi ra hành trình học tập lâu dài. Chặng đường đã đi
qua, chặng đường đang đi và hành trình sắp bước tiếp.
Hình ảnh hàng cây tươi xanh lớn lên và tỏa bóng tượng
trưng cho kiến thức ngày càng nhiều, ngày càng phong
phú phát triển theo mỗi bước đường học tập của các em.

3. Luyện tập.
- Mục tiêu: + Tóm tắt được 1-2 câu chuyện và nêu được cảm nghĩ của bản thân.
+ Hiểu được nghĩa của một số từ.
+ Nhận biết được các kiểu liên kết câu, vận dụng viết đoạn văn.

- Cách tiến hành:
3.1. Bài tập 2: Tóm tắt nội dung 1-2 câu
chuyện dưới đây.
- Gv yêu cầu HS nêu yêu cầu của bài 2

- HS đọc yêu cầu của bài

- GV chia đội thành 8 nhóm theo sự lựa chọn
- HS chia nhóm
câu chuyện của HS (Danh y Tuệ Tĩnh, Người
thầy của muôn đời, Những con hạc giấy, Một
người hùng thầm lặng.) để tóm tắt và nêu điều
tâm đắc nhất? Giải thích vì sao?
- Áp dụng kĩ thuật mảnh ghép.
+ Vòng chuyên gia các em làm việc cá nhân –
trình bày trong nhóm
+ Vòng mảnh ghép đảm bảo mỗi nhóm sẽ có 2
chuyên gia phụ trách câu chuyện đó.

- HS làm việc cá nhân, chia sẻ trong
+ Đại diện các nhóm lên trình bày. Các nhóm nhóm 4
khác bổ sung, nhận xét và phản biện
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV chốt ý, chuyển qua bài tập 3

- Đại diện các nhóm trình bày.

3.2. Chọn từ thích hợp ( Nhiều, Đông, Đầy)
- Gv gọi 1 hs nêu yêu cầu của bài

- HS đọc yêu cầu

- HS làm cá nhân

- GV gọi HS trình bày
- HS khác nhận xét

- HS làm bài cá nhân
- HS trình bày
a. Đông như kiến/ Nhiều như kiến.
b. Năng mưa thì giếng năng đầy.
Nhiều sao thì nắng, vắng sao thì
mưa/ Đông sao thì nắng, vắng sao
thì mưa.

- GV chốt ý, tuyên dương

d. Con ơi nhớ lấy câu này
Sông sâu chớ lội, đò đầy chớ qua.
- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

TOÁN:
BÀI 74: ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC XUẤT (T2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- HS vận dụng được kiến thức về xác suất để giải một số bài toán

- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu kiến thức về yếu tố thống kê
để hoàn thành các bảng và đưa ra các thông tin cần thiết cho các bài toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng kiến thức đã học vào thực
tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

Bài 1: Chọn đáp án đúng.
Gieo hai xúc xắc. Chọn khả năng xảy ra trong
mỗi trường hợp sau:
a) Tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc
a) B có thể
xắc là số chẵn.
A. Chắc chắn B. Có thể   C. Không thể
b) Tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc
xắc là 13.
b) C. Không thể
A. Chắc chắn   B. Có thể   C. Không
thể
c) Tổng số chấm ở hai mặt trên của hai xúc
xắc là số bé hơn 13 và lớn hơn 1.
A. Chắc chắn   B. Có thể   C. Không
thể

c) A Chắc chắn

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- Lắng nghe
2. Hoạt động thực hành
Bài 2.  Trong hộp có 2 quả bóng đỏ và 3
quả bóng xanh. Nếu Rô-bốt lấy ra từ
trong hộp cùng một lúc 3 quả bóng thì
các khả năng nào về màu của 3 quả

bóng đó có thể xảy ra?

- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- GV yêu cầu lớp thực hiện vào vở.

- GV mời HS trả lời.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.

Bài 3. Việt gieo xúc xắc nhiều lần rồi ghi
lại kết quả nhận được như bảng sau
(chẳng hạn, mặt 6 chấm xuất hiện 4 lần
ghi ||||).

a) Chọn câu trả lời đúng.
Mặt 5 chấm đã xuất hiện bao nhiêu lần?
A. 7 lần   B. 6 lần   C. 5 lần   
D. 4 lần
b) Mặt nào xuất hiện nhiều lần nhất, mặt
nào xuất hiện ít lần nhất?
c) Hai mặt nào có số lần xuất hiện bằng
nhau

- 1 HS đọc yêu cầu bài 1.
- 4 HS thực hiện vào vở.
Các khả năng có thể xảy ra là:
- Lấy được 3 quả bóng màu xanh.
- Lấy được 1 quả bóng màu đỏ và 2 quả
bóng màu xanh.
- Lấy được 2 quả bóng màu đỏ và 1 quả
bóng màu xanh.
- HS trả lời.
- HS nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

- GV giới thiệu yêu cầu bài 2.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi.

- HS quan sát bài 2.
- HS làm việc theo nhóm đôi
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
a) Đáp án đúng là: C
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ Mặt 5 chấm đã xuất hiện 5 lần.
sung.
b) Mặt 4 chấm xuất hiện nhiều lần nhất,
- GV nhận xét, tuyên dương.
mặt 1 chấm xuất hiện ít lần nhất.
c) Hai mặt 6 chấm và 3 chấm có số lần
xuất hiện bằng nhau
- Đại diện các nhóm trả lời:
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 4.  Mai gieo đồng thời hai đồng xu 25
lần, đếm số lần lặp lại của khả năng hai
đồng xu xuất hiện cùng mặt sấp, hoặc xuất
hiện cùng mặt ngửa hoặc xuất hiện một
mặt sấp, một mặt ngửa rồi ghi lại kết quả
nhận được như bảng sau:

a) Số lần lặp lại khả năng xuất hiện hai

mặt đồng xu ở dạng nào nhiều nhất, ở
dạng nào ít nhất?
b) Tìm tỉ số của số lần lặp lại của mỗi khả
năng xuất hiện so với tổng số lần gieo hai
đồng xu
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài 4. Cả
lớp lắng nghe.
- GV yêu cầu HS làm cá nhân, giải thích cách - HS làm cá nhân, giải thích cách làm:
làm.
a) Số lần lặp lại khả năng hai đồng xu ở
dạng một mặt sấp, một mặt ngửa là
nhiều nhất (10 lần), số lần lặp lại khả
năng hai đồng xu ở dạng hai mặt ngửa
là ít nhất (7 lần).
b) • Tỉ số của số lần lặp lại khả năng
hai mặt sấp và tổng số lần gieo hai
8

đồng xu là 25
• Tỉ số của số lần lặp lại khả năng hai
mặt ngửa và tổng số lần gieo hai đồng
7

xu là 25
• Tỉ số của số lần lặp lại khả năng một
mặt sấp, một mặt ngửa và tổng số lần
- GV đánh giá kết quả, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.

10

gieo hai đồng xu là 25
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).

************************************************
Thứ Ba, ngày 19 tháng 5 năm 2026
TIẾNG VIỆT:
ÔN TẬP TIẾT 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.

1. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng và diễn cảm các văn bản truyện, kịch bản, bài thơ bài văn miêu tả tốc độ
đọc khoảng 90 đến 100 tiếng/ phút.
- Sử dụng được một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ nghĩa của từ, cách
dùng từ và tra cứu các thông tin khác. Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng chi tiết
quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc sổ tay.
- Biết đọc, lướt đọc kĩ văn bản.
- Nhận biết được các kiểu liên kết câu, vận dụng viết đoạn văn.
- Nhận biết được hình ảnh thơ thời gian không gian được thể hiện trong bài thơ,
nhận biết được nhân vật bối cảnh, diễn biến và kết thúc của câu chuyện.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn
cảm tốt.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội
dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu
hỏi và hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết cảm nhận vẻ đẹp của quê hương đất nước và con người
việt nam hiểu và trân trọng những vất vả gian lao của đất nước và con người việt nam
trong lịch sử có tình yêu quê hương đất nước
- Phẩm chất nhân ái: biết chia sẻ cảm xúc với những người xung quanh bồi dưỡng
cho học sinh ý thức bảo vệ môi trường bằng các giải pháp khác nhau biết trân trọng sự
sáng tạo của những người đã phát minh sáng chế ra điện thoại di động cũng như các
vật dụng hiện công nghệ hiện đại. Biết bày tỏ thái độ kính trọng lòng biết ơn với những
người đã hy sinh vì lợi ích của cộng đồng, biết đoàn kết chống chiến tranh bảo vệ hòa
bình thế giới
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tự học, tự ôn tập.

- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
3.3: Bài 4 Đặt câu phân biệt nghĩa của ba từ:
Ít, Thưa, vắng.
- GV yêu cầu học sinh làm cá nhân

- HS đặt câu vào phiếu học tập.
- 2 bạn cùng bàn đổi phiếu chấm
chéo và góp ý cho bạn.

- GV tổ chức chơi truyền điện để kiểm tra.

- Tham gia chơi Truyền điện.

- GV nhận xét và chốt:

- HS lắng nghe

- Ít, thưa vắng là 3 từ đồng nghĩa nhưng tùy
từng văn cảnh mà chúng ta lựa chọn từ cho phù
hợp. Qua bài tập 4 các em đã phân biệt được
nghĩa của 3 từ ít, thưa, vắng và đặt câu rất tốt.
Các câu liên kết với nhau tạo thành một đoạn
văn hoàn chỉnh, chúng ta cùng ôn lại cách liên
kết câu qua bài tập số 5 nhé!
3.4. Bài 5: Các câu trong mỗi đoạn văn dưới
đây liên kết với nhau bằng cách nào? Từ ngữ
nào cho em biết điều đó?
- Đoạn văn trong phần a gồm mấy câu? Chia
tách các câu. ( HS làm cá nhân vào SGK)
- Đoạn văn trong phần b gồm mấy câu? Chia

tách các câu. ( HS làm cá nhân vào SGK)

- HS thực hiện: đoạn văn ở phần a
gồm 4 câu.

- - HS thực hiện: đoạn văn ở phần b
- GV yêu cầu hs thực hiện theo nhóm đôi thực
gồm 7 câu.
hiện các yêu cầu sau:
- Đoạn a câu 2,3,4 liên kết với câu 1
+ Các câu trong đoạn văn liên kết với nhau
bằng từ “ chúng” thay thế cho từ “
bằng cách nào?
loài hươu”.
+ Từ ngữ nào cho em biết điều đó?
- Câu 2 liên kết với câu 3 bằng phép
lặp từ “ chúng”.
- Câu 3 liên kết với câu 4 bằng phép
nối “ thế nhưng”, và phép lặp “
chúng”.

3.5. Bài 6: Viết 2-3 câu tả cảnh nơi em ở vào
một ngày mưa hoặc một ngày nắng cho biết
biện pháp liên kết câu em đã sử dụng trong
đoạn văn.
- Yêu cầu HS viết vào vở
- Gv chấm 1 số bài và nhận xét, tuyên dương

- HS thực hiện yêu cầu
- HS đọc to bài trước lớp.

4. Vận dụng trải nghiệm.
- Mục tiêu:

+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- Cách tiến hành:
- Gv gọi HS nêu cảm nghĩ sau khi học.
- Em học được gì qua tiết học?

- HS suy nghĩ cá nhân và đưa
ra những cảm xúc của mình.
- VD:
+ Tiết học giúp e nhớ lại rất
nhiều kiến thức.
+ Em thấy việc học hôm nay
rất quan trọng. Em sẽ cố gắng
học hành chăm chỉ hơn nữa
để 2 bên đường tri thức của e
rợp bóng mát.
- HS lắng nghe, rút kinh
nghiệm.

- Nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết dạy.
- Dặn dò bài về nhà.

**************************************************
TOÁN:
BÀI 75: ÔN TẬP CHUNG (T1)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:

- HS ôn tập và vận dụng kiến thức về cấu tạo số tự nhiên, phân số, số thập phân để
thực hiện giải một số bài toán.
- HS có cơ hội phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp
toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động tích cực tìm hiểu kiến thức về cấu tạo số tự
nhiên, phân số, số thập phân để thực hiện giải một số bài toán.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết vận dụng được viết số tự nhiên phân
số, số thập phân để thực hiện giải một số bài toán thực tế.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có thói quen trao đổi, thảo luận cùng nhau hoàn
thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.

3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để hoàn thành tốt nội dung học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.

- HS tham gia trò chơi

+ Câu 1: Đọc số sau; 324568

+ Trả lời: Ba trăm hai mươi tư nghìn
năm trăm sáu mươi tám

+ Trả lời Chữ số 3 thuộc hàng trăm
+ Câu 2: Cho số sau: 388 698, theo em chữ số 3
nghìn, có giá trị là 300 000.
thuộc hàng nào, nêu giá trị của chữ số 3 trong
số đó.
+ Câu 3: Viết số sau: Tám trăm mười sáu nghìn + Trả lời: 816 406
bốn trăm linh sáu.
21

Câu 4: Rút gọn phân số sau 35

3

+ Trả lời: 5

- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động thực hành
Bài 1. a) Hoàn thành bảng sau

b) Nêu giá trị của chữ số 2 trong mỗi số
viết ở câu a.
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài
mẫu.
- GV mời HS làm việc cá nhân

- HS lắng nghe.

- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫu bài
mẫu.
- GV mời HS làm việc cá nhân
a) 3 461 285: Ba triệu bốn trăm sáu mươi
mốt nghìn hai trăm tám mươi lăm.
1 306 524: Một triệu ba trăm linh sáu
nghìn năm trăm hai mươi tư.
720 451: Bảy trăm hai mươi nghìn bốn
trăm năm mươi mốt.

- GV Nhận xét tuyên dương (sửa sai)

b) Trong số 3 461 285, giá trị của chữ số 2
là 200.
Trong số 1 306 524, giá trị của chữ số 2 là
20.
Trong số 720 451, giá trị của chữ số 2 là
20 000.
- Lắng nghe.

Bài 2.  Sắp xếp các số 67 245, 67 425, 67
524, 65 742 theo thứ tự từ bé đến lớn.
- GV giới thiệu bài tập và hướng dẫn cách
làm.
- HS quan sát, lắng nghe GV hướng dẫn
- GV mời HS làm việc nhóm đôi, thực hiện cách làm.
sắp xếp các số.
- HS làm việc nhóm đôi, thực hiện sắp xếp
các số.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
65 742, 67 245, 67 425, 67 524.
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm trả lời.
sung.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, sửa sai (nếu có).
Bài 3. : Chọn câu trả lời đúng.
5

a) Đã tô màu 8   hình nào dưới đây?

2

b) 3 là phân số rút gọn của phân số nào
dưới đây?

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- HS lắng nghe cách làm.
- GV giải thích cách làm.
- Lớp làm việc nhóm 4, thực hiện theo yêu
- GV mời lớp làm việc nhóm 4, thực hiện cầu.
theo yêu cầu.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- GV mời đại diện các nhóm trả lời.
a. Đáp án đúng là C
- GV mời các nhóm khác nhận xét, bổ
b. Đáp án đúng là C
sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4: Số ?

b) Tìm số thập phân thích hợp rồi đọc
số thập phân đó.
5 m 8 dm = 

 m   425 g = 

74 cm =   m   85 ml = 
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV giải thích cách làm.

 kg
 l

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng nghe.
- HS lắng nghe cách làm.
- Lớp thực hiện vào vở.

- GV mời lớp thực hiện vào vở.
- GV mời HS trả lời.

- HS trả lời.
a)
Viết
số

Số gồm
Sáu mươi đơn vị, năm phần mười,
bảy phần trăm, hai phần nghìn
Bốn trăm linh năm đơn vị và sáu
mươi mốt phần trăm
Không đơn vị, bảy mươi tư phần
nghìn
b)
5 m 8 dm
= 5,8 m

6,572
405,6
1
0,074

  425 g = 0,425 kg

  (không phẩy bốn
(năm phẩy tám) trăm hai mươi lăm)
74 cm = 0,74 m   85 ml = 0,085 l
- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
Bài 5: a) Sắp xếp các số 70,571; 70,517;
71,057; 70,715 theo thứ tự từ lớn đến bé
b) Chọn câu trả lời đúng.

Ba rô-bốt vàng, đỏ, xanh có chiều cao là

(không phẩy
bảy mươi tư)

  (không phẩy không
trăm tám mươi lăm)

một trong các số đo: 98 cm; 0,89 m; 1,02
m. Biết rô-bốt vàng cao hơn rô-bốt đỏ
nhưng thấp hơn rô-bốt xanh.
• Chiều cao của rô-bốt đỏ là:
A. 98 cm   B. 0,89 m   C. 1,02 m
• Chiều cao của rô-bốt xanh là:
A. 98 cm   B. 0,89 m   C. 1,02
- GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài.
- GV mời cả lớp suy nghĩ và tìm hiểu.
- GV mời HS trả lời.

- GV mời các HS khác nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV nhận xét tiết học.
- Dặn dò bài về nhà.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, cả lớp lắng
nghe.
- Lớp làm việc cá nhân.
- HS trả lời:
a) 70,517; 70,571; 70,715; 71,057.
b) Ý 1: B; ý 2: C

*************************
LỊCH SỬ - ĐỊA LÝ
Bài 28 : ÔN TẬP (Tiết 2)

I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Năng lực đặc thù:
- Củng cố được kiến thức về Khởi nghĩa Lam Sơn, Triều Hậu Lê, Triều Nguyễn,
Cách mạng tháng Tám năm 1945, chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954, Chiến dịch Hồ

Chí Minh năm 1975, công cuộc Đổi mới, Các nước láng giềng (Trung Quốc, Lào,
Cam-pu-chia, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á)
- Các châu lục và đại dương trên thế giới, dân số và các chủng tộc chính, văn minh
Ai Cập, văn minh Hy Lạp
- Chung tay xây dựng thế giới xanh - sạch - đẹp và Thế giới hoà bình.
2. Năng lực chung.
- Năng lực đặc thù: năng lực nhận thức khoa học lịch sử và địa lí, năng lực tìm hiểu
lịch sử và địa lí; năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học.
- Năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác thông qua hoạt
động cá nhân, nhóm.
- Có tinh thẩn yêu nước thông qua việc bày tỏ tình yêu đối với quê hương, đất nước
Việt Nam và thế giới; truyền thống lịch sử văn hoá lâu đời của dân tộc thông qua các
thành tựu trong công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước Việt Nam.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất chăm chỉ: Ham học hỏi tìm tòi để mở rộng hiểu biết vận dụng những
kiến thức đã học về vận dụng kiến thức đã học và đưa ra cách xử lý tình huống.
- Phẩm chất trách nhiệm: Có tinh thần trách nhiệm thông qua việc giữ gìn, phát huy
truyền thống tốt đẹp và những di sản văn hoá của cha ông ta để lại, những di sản văn
hoá của nhân loại.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK và các thiết bị, học liệu và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên

Hoạt động của học sinh

1. Khởi động:
- GV yêu cầu HS xem video hát và vận - HS xem video hát và vận động theo video.
động theo video đó
- GV đặt câu hỏi
? Video trên vừa nói về điều gì?
? Em có cảm nhận gì về video mà chúng
- HS trả lời câu hỏi.
ta vừa xem?
- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:
Việt Nam có biên giới đất liền với ba
nước láng giềng: Trung Quốc ở phía
bắc: Đây là nước láng giềng lớn nhất
của Việt Nam. Quan hệ giữa hai nước - HS lắng nghe.
phức tạp, vừa hợp tác vừa có tranh chấp,
đặc biệt là vấn đề Biển Đông. Lào ở phía
tây: Hai nước có mối quan hệ hữu nghị
truyền thống và hợp tác chặt chẽ về
nhiều mặt. Campuchia ở phía tây nam:
Quan hệ giữa hai nước đã cải thiện đáng
kể trong những năm gần đây, với sự hợp
tác ngày càng tăng. Ngoài ra, Việt Nam
còn có đường biên giới biển giáp với các
nước như Malaysia, Indonesia và
Philippines ở Biển Đông. Bài học ngày
hôm nay cô và các bạn sẽ ôn lại những
đặc điểm nổi bật của các nước láng
giềng Việt Nam.
2. Hoạt động luyện tập:
Hoạt động 1: Chọn và kể lại một sự
kiện lịch sử nổi bật của Triều Hậu Lê,
Triều Nguyễn mà em đã được học

(theo gợi ý dưới đây):
+ Tên sự kiện
+ Diễn biến chính của sự kiện.
+ Ý
 
Gửi ý kiến