Bài 10. Lắng nghe trái tim mình

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thuỳ
Ngày gửi: 09h:04' 15-05-2026
Dung lượng: 116.8 KB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Ngọc Thuỳ
Ngày gửi: 09h:04' 15-05-2026
Dung lượng: 116.8 KB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
Bài 10
LẮNG NGHE TRÁI TIM MÌNH (THƠ) (12 tiết: Từ tiết 125-136)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 2 tiết; ôn tập: 1 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC THƠ
ĐỢI MẸ
MỘT CON MÈO NẰM NGỦ TRÊN NGỰC TÔI
MẸ (Đọc mở rộng theo thể loại)
LỜI TRÁI TIM (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 5 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: HS nắm được
- Một số khái niệm như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
- Kĩ năng đọc hiểu vãn bản thơ qua một số đặc điểm cơ bản: (1) từ ngữ, (2) hình
ảnh, (3) vần, (4) nhịp và (5) biện pháp tu từ.
2. Về năng lực
* Năng lực đặc thù.
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của
văn bản.
1.1. * Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
của bản thân trong học tập.
- Năng ỉực giao tiếp, hợp tác: hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả
năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
3. Về phẩm chất
Trung thực, nhân ái, tự giác.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, video clip tư liệu
liên quan, nội dung các phiếu học tập, câu hỏi để giao nhiệm vụ học tập cho HS.
- Bảng phụ, giá treo tranh (trưng bày sản phẩm học tập của HS), giấy A4/ AO/
Al/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm, bút lông, keo dán giấy/ nam
châm.
- SGK, SGV.
- Một số tranh ảnh có trong SGK được phóng to, ảnh chân dung tác giả; tranh ảnh
do GV chuẩn bị có liên quan đến nội dung chủ điểm (dùng cho hoạt động mở đầu)
hoặc nội dung các văn bản đọc.
- Các phiếu học tập số 1, 2, 3, 4 và 5; bảng tóm tắt một số đặc điểm của thể loại
thơ và <
lưu ý về cách đọc; phiếu bài tập đọc mở rộng.
_____
7
- Bảng
kiểm
đánh
giá
thái
độ
làm
việc
nhóm.
19
III.TIẾN
TRÌNH DẠY HỌC
6
A.PHẦN ĐỌC VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT 125,126:
1. HOẠT ĐỘNG : MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
Xác định được nhiệm vụ học tập của phần Đọc.
Tạo hứng thú về chù đề học tập Lắng nghe tráỉ tỉm mĩnh.
Sản phẩm:
Thái độ của HS tham gia hoạt động học tập.
Phần ghi chép của HS về tên chủ điểm của bài học, thể loại sẽ học.
Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập của phần Đọc.
c. Tồ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Kích hoạt kiến thửc nền về chủ điểm bài học; xác định chủ điểm,
thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động Hiếu về trái tim. Cách thức tổ chức:
GV nêu câu hỏi:
Theo em, “tiếng nói của trái tim” nghĩa là gì? Vĩ sao em nghĩ như vậy?
- Em đã từng “lắng nghe trái tim mình ” chưa? Nếu có, hãy chia sẻ với cả lớp.
(2) Sau khi xong nhiệm vụ (1), GV giới thiệu về nội dung chủ điểm, thể loại
chính, giải thích cách nói “lắng nghe trái tim mình” và câu hỏi lớn của bài học với
HS. HS ghi tóm tắt các nội dung trên vào vở.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cảo, thảo luận: 2-3 HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét câu trả lời của HS.
(2)
GV hướng dẫn HS chốt ỉại tên chủ điểm (Lắng nghe trái tim mình), thể loại
chính (thơ), câu hỏi lớn của bài học ( Vì sao chúng ta cần lắng nghe tiếng nói của trái
tim mình?).
Hoạt động 2: Xác định nhiệm vụ học tập của phần Đọc
*
Giao nhiệm vụ học tập: HS quan sát nhanh nội dung phần Đọc (SGK, tr. 96 106) và trả lời câu hỏi: Nhiệm vụ học tập chỉnh của các em ve phần Đọc ở bài học
này là gì?
*
Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
*
Báo cáo, thảo luận: 1-2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
*
Kết luận, nhận định: GV hướng dẫn HS tóm tắt nhiệm vụ học tập của phần Đọc
(đọc văn bản 1 và 2 để hình thành và phát triển kĩ năng đọc thơ, đọc văn bản 3 để tìm
hiểu thêm về chủ điểm của bài học; đọc văn bản 4 để thực hành kĩ năng đọc thơ).
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức về thể loại
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được kiến thức nền về thể loại thơ.
- Nhận biết được những đặc điểm cùa thể loại thơ: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp,
biện pháp tu từ, chủ đề, thông điệp, tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua
ngôn ngữ văn bản.
b.
Sản phẩm: Nội dung đã điền của cột K và w trong phiếu KWL.
c.
Tổ chức thực hiện:
*
Giao nhiệm vụ học tập:
(1)
Hoàn thành cột K và w của phiếu KWL sau:
b.
-
1
w
L
K
(Những điều em đã biết về thể (Những điều em muốn (Những điều em đã
biết thêm về thể loại học được về thể loại
ỉoại thơ)
thơ)
thơ)
Gợi ý:
Gợi ý:
Em đã từng đọc những - Em muốn biết thềm
điểu gì về thể loại thơ?
văn bản thơ nào?
- Các văn bản ấy có những - Em muốn biểt thêm
điêu gì vê cách đọc thể
điểm chung gì?
loại này?
- Khi đọc những văn bản ấy,
em thường chú ý (những) điêu
gì?
Thực hiện yêu cầu sau:
(2)
Ở bài “Tiếng nói của vạn vật ”, em đã được học về thơ bốn chữ, năm chữ.
Hãy cho biết khi đọc thơ bốn hoặc năm chữ cần lưu ý những điều gì.
*
Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự: (1)
(2).
*
Báo cáo, thảo luận:
(1)
Đại diện 2-3 nhóm HS trình bày nội dung cột K và w của phiếu KWL, Các
nhóm khác bổ sung (nếu có). GV ghi chú tóm tắt nội dung tra lời của HS trên phiếu
KWL chung của cả lớp (treo trên bảng hoặc chiếu trên màn chiếu).
(2)
Đại diện 1-2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm HS còn lại nhận xét, bổ sung
(nếu có). GV ghi chú những từ khoá trong câu trả lời của HS lên bảng phụ.
*
Kết luận, nhận định:
(1)
Dựa trên cột KvàW mà HS đã làm, GV xác định nhũng nội dung thống nhất
mà các em đã biết về thể loại thơ; nhũng vấn đề còn băn khoăn, cần trao đổi, tìm hiểu
thêm về thể loại này.
(2)
Dựa trên nội dung trả lời câu hỏi của HS, GV nhận xét, hướng dẫn HS những
vấn đề liên quan đến đặc điểm của thể loại thơ như: hình ảnh trong thơ; vần, nhịp và
vai trò của vần. nhip trong thơ: ngôn ngữ thơ: thông điệp; sự thể hiện tình cảm, cảm
xúc trong thơ;...
2.2 Hoạt động 2: đọc văn bản 1 Đợi mẹ
2.2.1 Chuẩn bị đọc
a.
Mục tiêu:
Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề văn bản, tạo sự liên hệ giữa
trải nghiệm của bản thân với nội dung của văn bản.
Bước đầu dự đoán được nội dung của văn bản.
Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b.
Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS về nội dung dự đoán văn bản, thể loại văn
bản và những yếu tố cần lưu ý khi đọc thể loại này, trải nghiệm của bản thân.
c.
Tổ chức thực hiện:
*
Giao nhiệm vụ học tập: HS thảo luận nhóm đôi về những yêu cầu sau:
(1) Dựa vào nhan đề và hình ảnh mình hoạ của văn bản (SGK, tr. 98), em đoán
xem văn bản viết về điều gì? Vì sao em có thể dự đoán như vậy?
(2) Quan sát nhanh văn bản và xác định thể loại của văn bản. Xác định nhanh
những yếu tố cần lưu ý khi đọc văn bản này.
1
Đã bao giờ em đợỉ chờ một ai đó hay điều gì đó chưa? Lúc đó, cảm xúc của
em như thế nào? Hãy chia sẻ trải nghiệm ấy với bạn.
*
Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm đôi HS trao đổi, chuẩn bị câu trả lời.
*
Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 nhóm trình bày ý kiến, GV hướng dẫn các nhóm
HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Lưu ý: Với câu hỏi dự đoán nội dung văn bản, GV khuyến khích HS đưa ra càng
nhiều dự đoán càng tốt, không đánh giá tính chính xác của những dự đoán ở hoạt
động này, miễn là HS lí giải được cơ sở để đưa ra được dự đoán.
*
Kết luận, nhận định:
(1)
GV nhận xét, tổng kết những dự đoán mà HS đưa ra về nội dung của văn bản.
GV nhắc nhở HS ghi chép lại những kết quả dự đoán, đặc biệt là những dự đoán khác
nhau và sau khi hoạt động kết thúc, HS tự đánh giá những dự đoán ấy.
(2)
GV hướng dẫn HS chốt một số lưu ý khi đọc văn bản thơ: từ ngữ, hình ảnh,
vần, nhịp, biện pháp tu từ,...
(3)
GV tổng kết lại một số cảm xúc, trải nghiệm của HS và kết hợp với nội dung
hai câu hỏi đầu để dẫn dắt vào bài học.
2.2.2 Trải nghiệm cùng văn bản
a.
Mục tiêu: Vận dụng các kĩ năng đọc đã học ở những bài trước như: tưởng
tượng, suy luận trong quá trình đọc trực tiếp vãn bản.
b.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng vãn
bản.
c.
Tổ chức thực hiện:
*
Giao nhiệm vụ học tập:
(1)
Đọc trực tiếp văn bản và phần thông tin về tác giả Vũ Quần Phương. Trong
quá trình đọc văn bản, khi gặp những câu hỏi trong khung, GV nhắc HS tạm dừng
khoảng 1 đến 2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi bằng cách ghi nhanh, vắn tắt câu trả
lời ra giấy hoặc ghi nhớ ở trong đầu.
(2)
HS đọc diễn cảm vãn bản.
- Đầu tiên, GV hướng dẫn HS về giọng đọc, cách ngắt nhịp,... khi đọc văn bản.
- Tiếp theo, tổ chức cho HS đọc diễn cảm văn bản.
*
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
(1)
Cá nhân HS đọc trực tiếp văn bản và trả lời những câu hỏi Trải nghiệm cùng
văn bản.
(2)
Đại diện 1 - 2 HS đọc diễn cảm văn bản.
*
Báo cáo, thảo luận:
(1)
HS trả lời cá nhân câu hỏi 1 và 2 phần Trải nghiệm cùng vân bản (SGK, tr. 98
- 99).
GV chú ý yêu cầu HS trình bày, nhận xét lẫn nhau về cách thực hiện kĩ năng tưởng
tượng, suy luận hơn là nội dung câu trả lời cùa các em.
Đại diện 1 - 2 HS đọc diễn cảm văn bản.
* Kết luận, nhện định:
(1)
GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp của HS: thái độ của HS đối với
việc đọc, việc trả lời các câu hỏi Trải nghiệm cùng vãn bản, cách thức HS thực hiện
các kĩ năng tưởng tượng và suy luận, chỉ ra những điểm HS cần rèn luyện thêm ở
từng kĩ năng. Nếu HS chưa vững về hai kĩ năng này, GV có thể làm mẫu lại hai kĩ
năng.
(2)
GV lắng nghe và nhận xét cách đọc diễn cảm của HS (giọng đọc, tốc độ đọc,
(3)
1
cách ngắt nhịp,...)
2.2.3. Suy ngẫm vấ phản hồỉ
a.
Mục tiêu:
Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà vãn bản muốn gửi đến người đọc.
Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn
bản.
-- Hiểu rõ nhiệm vụ cùa nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công
việc phù hợp với bản thân.
b.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 1; câu trả lời của HS về
chủ đề và thông điệp; đoạn văn thể hiện suy nghĩ của HS về tình cảm giữa những
người thân trong gia đình.
c.
Tổ chức thực hiện:
HĐ1: Tìm hiểu về từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1)
HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập
số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ1
1. Xác định cách gieo vẩn và ngắt nhịp của bài thơ. Em có nhận xét gì vể cách gieo
vần và ngắt nhịp ấy?
Cách gieo vần:
Nhận xét về cách gieo vần và ngắt
nhịp của bài thơ:
Cách ngắt nhíp:
2. Tìm và nêu tác dụng cùa những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ thể hiện tâm
trạng đợi mẹ của em bé.
Nội dung tìm hiểu
Dẫn chứng
Tác dụng
Từ ngữ
Hình ảnh
Biện pháp tu từ
GV nhắc HS khi tiến hành thảo luận cần xác định rõ nhiệm vụ của nhóm, sau đó
từng cá nhân chủ động tự nhận phần công việc phù hợp với bản thân trên cơ sở tự
đánh giá khả năng để hỗ trợ nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.
(2)
Cá nhân HS trả lời câu hỏi số 3 (SGK, tr. 99).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
(1)
Cá nhân HS làm việc độc lập, sau đó thảo luận kết quả với các thành viên
trong nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1.
(2)
Cá nhân HS trả lời câu hỏi số 3.
*
Báo cáo, thảo luận:
1
Đại diện 12 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm còn lại nhận xét và
nêu câu hỏi.
(2)
Đại diện 12 HS trả lời câu hỏi.
*
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS kết luận theo định hướng
tham khảo sau:
(1) Phiếu học tập số 1
Câu 1:
Cách gieo vần: Mẹ lẫn trên cánh đồng.
Nhận xét vê cách gieo vần và ngắt
Đồng lúa lẫn vào đêm... Đom đóm bay
nhịp: Cách gieo vần độc đáo và
ngoài ao. Đom đóm đã vào nhà>... lung
cách ngắt nhịp linh hoạt đã làm cho
linh trắng vườn hoa mận trắng.
âm hưởng bài thơ thay đổi, góp phần
Cách ngắt nhịp: dòng 2, 8 và dòng
diễn tả tâm trạng chờ đợi mẹ của bé.
3,11.
Câu 2:
(1)
Từ ngữ
Hình ảnh
em bé ngôi nhìn ra ruộng lúa,
vâng trăng non, đom đóm bay,
ngồỉ nhìn, lẫn, trống
bàn chân mẹ lội bùn ì oạp, hoa
trải, chờ, khuya, bế.
mận trắng lung linh, mẹ bế vào
nhà nỗi đợỉ vẫn nằm mơ.
Biện pháp tu từ
Nhân hoá
Tác dụng: diễn tả một cách sinh động và giàu cảm xúc tâm trạng đợi mẹ của
em bé.
(2) Câu thơ Mẹ đã bế vào nhà nỗi đợi vẫn nằm mơ diễn tả một cách hình tượng,
độc đáo làm rõ tình yêu mẹ của bé (chờ mẹ đến ngủ quên ngoài đầu hè) cũng như
tình yêu bé của mẹ (âu yếm, thương yêu). Hình ảnh ví bé như nỗi đợi vẫn nằm mơ là
một cách nói rất độc đáo, thi vị.
GV chú ý quan sát cách thức làm việc nhóm của HS, nhận xét đánh giá việc HS có
xác định được nhiệm vụ của nhóm hay không và có chủ động nhận công việc phù
hợp với bản thân trước các bạn trong nhóm hay không.
HĐ 2: Tìm hiểu về tình cảm, cảm xúc của tác giả và thông điệp của văn bản
(1)
Nhắc lại khái niệm thông điệp đã học ở bài 1 (Tiếng nói của vạn vật) bằng câu
hỏi: Thông điệp của văn bản là gì
(2)
Nhắc lại cách nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết mà HS đã được học
ở bài 3 (SGK Ngữ vãn 6, tập một) và 7 (SGK Ngữ vân ố, tập hai) về thể loại thơ.
(3)
Dựa trên hiểu biết về cách xác định tình cảm, cảm xúc của tác giả và thông
điệp của văn bản, đọc và trả lời câu hỏi 4 và 5 (SGK, tr. 99).
*
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
(ỉ) và (2) Cá nhân HS suy nghĩ và chuẩn bị câu trả lời.
(3)
HS thảo luận theo cặp, theo quy trình “nghĩ - viết - bắt cặp - chia sẻ”.
*
Báo cáo, thảo luận:
(1) và (2) 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
(3)
Đại diện 1-2 cặp trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét, bổ sung
1
(nếu có).
*
Kết luận, nhận định:
(1) và (2) GV hướng dẫn HS ghi nhớ khái niệm thông điệp và cách nhận biết tình
cảm, cảm xúc của tác giả bằng một số từ khoá.
(3)
GV góp ý câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận về tình cảm, cảm xúc của
tác giả và thông điệp của văn bản theo định hướng tham khảo sau:
Tình cảm, cảm xúc của tác giả: Qua cách tác giả lựa chọn miêu tả tâm trạng đợi
mẹ của em bé bằng những hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ độc đáo (đã tìm hiểu ở
câu 2), có thể thấy được tình càm trìu mến, thương yêu của tác giả dành cho mẹ.
Thông điệp của văn bản: Hướng dẫn HS đọc lại toàn văn bản, chú ý những từ
ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ thể hiện tâm trạng, cảm xúc như đã khai
thác ở câu 1, 2, 3, 4. Đồng thời nhắc HS liên hệ với kiến thức, kinh nghiệm của chính
mình để xác định thông điệp của bài thơ: tình cảm con với mẹ, mẹ với con là một
trong những tình cảm thiêng liêng, trân quý nhất của con người.
HĐ 3: Chia sẻ suy nghĩ về vấn đề được gợi ra từ văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập: HS thực hiện câu số 6 (SGK, tr. 99).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS viết đoạn văn, sau đó, chia sẻ với bạn bên
cạnh.
* Báo cảo, thảo luận: Đại diện 2 - 3 HS đọc to đoạn văn.
* Kết luận, nhận định: GV góp ý cho đoạn văn của HS.
Lưu ý: GV không áp đặt ý kiến cá nhân, không có kết luận duy nhất đúng với câu
hỏi này.
Tiết 127:
2.3. Hoạt động 3: Đọc văn bản 2
Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản “Một con mèo nằm ngủ
trên ngực tôi”
a.
Mục tiêu:
Khái quát được những đặc điểm của thể loại thơ thông qua việc học bài 1 (Tiếng
nói của vạn vật) và đọc văn bản Đợi mẹ.
Thực hiện được những nhiệm vụ đọc ở nhà liên quan đến vãn bản Một con mèo
nằm ngủ trên ngực tôi.
b.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm thể loại thơ qua vãn bản Đợi mẹ; nội
dung nhiệm vụ chuẩn bị đọc hiểu văn bản Một con mèo nằm ngủ trên ngực tôi ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Khái quát đặc điểm thể loại thơ
*
Giao nhiệm vụ học tập: HS thực hiện yêu cầu: Thông qua việc đọc các văn bản
của bàỉ 1 (“lỉeng nói của vạn vật ”) và văn bản “Đợi mẹ ”, em hãy cho biết thề ỉoợỉ
thơ có những đặc điểm gì.
*
Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS chuẩn bị câu trả lời.
* Báo cảo, thảo luận: 1 ~ 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV góp ý câu trả lời của HS, hướng dẫn HS chú ý một
số đặc điểm của thể loại thơ (xem lại nội dung của phần Trỉ thức Ngữ văn của bài 1
(SGK, tr. 10 12), lưu ý về Tri thức Ngữ văn của bài 10 (SGK, tr. 96 - 97) và ghi
chép vào vở.
Hoạt động 2: Hướng dẫn chuẩn bị đọc hiểu văn bân “Một con mèo nằm ngủ
1
trên ngực tôi” ỏ' nhà
*
Giao nhiệm vụ học tập: HS về nhà thực hiện những nhiệm vụ sau để chuẩn bị
cho tiết học tiếp theo về văn bản Một con mèo nằm ngủ trên ngực tôi'.
(1)
Trước khi đọc trực tiếp văn bản, trả lời câu hỏi ở phần Chuẩn bị đọc (SGK/ tr.
100).
(2)
Đọc văn bản và trả lời nhũng câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng văn bản theo
phiếu học tập số 2:
.
PHIÊU HỌC TẬP SỐ 2
Đọc văn bản Một con mèo nằm ngủ trên ngực tôi. Trong quá trình đọc, chú ý đến
các câu hỏi trong các khung và kí hiệu trên trang SGK, hoàn thành các cột (1), (2),
(3) trong bảng sau để trả lời các câu hỏi đó theo đúng vị trí đọc trên văn bản:
Câu hỏi
Kĩ năng đọc (1) Nôi dung trả lời
(2)
Căn cứ trả lời
(3)
Câu 1 (SGK, tr.
100)
Câu 2 (SGK, tr.
101)
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện ở nhà theo thứ tự: (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận và kết luận, nhận định: Thực hiện trên lớp ở tiết học tiếp
theo.
Hoạt động đọc văn bản Một con mèo nằm ngủ trên ngực tôi
1. Chuần bị đọc
a. Mục tiêu:
- Nêu được những đặc điếm của thể loại thơ đã được học.
Báo cáo được kết quả chuẩn bị cho việc đọc hiểu văn bản Một con mèo nằm
ngủ trên ngực tôi đã thực hiện ở nhà.
b.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần trình bày kết quả Chuẩn bị đọc đã thực
hiện ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
*
Giao nhiệm vụ học tập:
(1)
Thảo luận nhóm đôi để nhắc lại những đặc điểm của thể loại thơ dưới dạng từ
ldioá.
(2)
Sau khi xong nhiệm vụ (ỉ), chia sẻ theo nhóm 4 HS về câu trả lời của phần
Chuẩn bị đọc đã thực hiện ở nhà (SGK, tr. 100).
*
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Trước tiên, nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ (1).
Sau khi GV nhận xét về câu trả lời của nhiệm vụ (1), các nhóm HS thực hiện
nhiệm vụ (2).
*
Báo cáo, thảo luận:
Đối với nhiệm vụ (1): Đại diện 1-2 nhóm đôi HS trả lời. Các HS khác nhận xét
và bổ sung (nếu có).
Đối với nhiệm vụ (2): Đại diện 1-2 nhóm HS chia sẻ kết quả trao đổi với cả lớp.
*
Kết luân, nhận định:
Đối với nhiệm vụ (1): GV nhận xét câu trả lời của HS và nhắc lại một số từ
1
khoá liên quan đen đặc điểm của thể loại thơ như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện
pháp tu từ, tình cảm, cảm xúc, thông điệp,...
Đối với nhiệm vụ (2): GV nhận xét về kết quả thực hiện phần Chuẩn bị đọc ở
nhà của HS, tổng kết những nội dung chính HS đã chia sẻ, dẫn dắt vào việc tìm hiểu
văn bản Một con mèo nam ngủ trên ngực tôi.
2.Trải nghiệm cùng văn bản
a.
Mục tiêu:
Vận dụng các kĩ năng đọc đã học ở những bài trước như: tưởng tượng, suy luận
trong quá trình đọc trực tiếp văn bản.
- Chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Trải nghiệm cùng văn bản.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 2.
c. Tồ chức thực hiện:
*
Giao nhiệm vụ học tập:
(1)
1 - 2 HS đọc diễn cảm toàn bộ văn bản.
(2)
Sau khi 1 - 2 HS đọc văn bản, các HS khác kiểm tra và hoàn thiện phiếu học
tập số 2 (đã làm ở nhà).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS lần lưọt thực hiện hai nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
(2) Đại diện 1-2 HS trình bày kết quả,
Lưu ỷ: GV cần yêu cầu HS trình bày rõ kết quả trả lời câu hỏi Trải nghiệm cùng
văn bản; GV không chỉ nghe HS báo cáo về kết quả trả lời các câu hỏi mà cần yêu
cầu HS trình bày cách thức thực hiện các kĩ năng (căn cứ trả lời) để tìm ra các câu trả
lời.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về kết quả đọc diễn cảm của HS về cách ngắt nhịp; tốc độ đọc
vừa phải; đọc trôi chảy, lưu loát; diễn tả được tình cảm của tác giả thể hiện qua văn
bản.
(2) - GV nhận xét về thái độ và kết quả hoàn thành nhiệm vụ học tập ở nhà của
HS.
- GV góp ý cho câu trả lời của HS, nhận xét về cách HS thực hiện kĩ năng, chỉ ra
những điểm HS cần rèn luyện để thực hiện thành thạo kĩ năng tưởng tượng, suy luận
trong quá trình đọc thơ.
- GV giải đáp thắc mắc của HS về cách thực hiện kĩ năng (nếu có).
3.Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu tù'.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn
bản.
- Bộc lộ được cảm xúc của bản thân đối với thiên nhiên, loài vật một cách phù
hợp.
b. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 3 và câu trả lời miệng của HS.
- Sản phẩm thể hiện năng lực sáng tạo của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp và biện pháp tu từ
1
* Giao nhiệm vụ học tập: Làm việc cá nhân để thực hiện phiếu học tập số 3, sau
đó, thảo luận theo nhóm 4-6 HS để hoàn thành phiếu.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
C1. Liệt kê những từ ngữ, hình ảnh miêu tả “con mèo nằm ngủ trên ngực tôi”
trong khổ thơ thứ hai. Nêu cảm nhận về những hình ảnh đó.
Từ ngữ
Hình ảnh
Cảm nhân về hình ảnh “con mèo nằm ngủ trên ngơc tối”:
C2:Xác định các biện pháp tu từ, cách ngắt nhịp và tác dụng của chúng trong khổ
thơ sau:
Ngủ đi, ngủ đi đôi tai vểnh ngây
Các biện pháp tu từ: thơ Ngủ đi, ngủ đi cái đuôi dài
Cách ngắt nhịp:
Tác dụng:.........
bướng
bỉnh
Ngủ
đi,
ngủ
đi
con
hổ
Tác dụng:............
con kiêu hãnh Hàng ria mép
ngang tàng, đôi mắt biếc trong veo...
C3. Xác định những dòng thơ có sử dụng các từ ngữ “trên ngực tôi”, “trái tim”
và nhận xét vê' cách tác giả sử dụng các từ ngữ ấy trong bài thơ.
Những dòng thơ có sử dụng các từ
ngữ “trên ngực tôi”, “trái tim”
Nhận xét cách tác giả sử dụng từ
ngữ
Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm việc độc lập, sau đó, nhóm 4 - 6 HS thảo
luận và trình bày tóm tắt câu trả lời trên giấy AI.
*
Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận, các
nhóm khác lắng nghe, góp ý, bổ sung và trao đổi lại.
*
Kết luận, nhận định: GV góp ý cho câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận
một số ý theo định hướng tham khảo sau:
C1:Một số tù' ngữ, hình ảnh miêu tả “con mèo nằm ngủ trên ngực tôi” trong khổ
thơ thứ hai, ví dụ:
Từ ngữ: trong veo, nhọn hoắt, noi kỉnh hoàng, móng vuốt.
Hình ảnh: con mèo nằm ngủ trên ngực tôi; đôi mắt biếc trong veo, hàm răng
nhọn hoắt, móng vuốt khép ỉại; ngủ như đứa trẻ giữa vòng tay ấp ủ,... Cảm nhận về
hình ảnh: gợi lên tình cảm yêu thương, muốn chở che, vỗ về chú mèo.
C2:Các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ (ẩn dụ, hoán dụ, điệp từ, điệp
cấu trúc), cách ngắt nhịp (2/2/3/2 ở những dòng thơ vỗ về chú mèo con, nhịp 5/5 hoặc
3/2/3/2 trong dòng thơ cuối,...). Tác dụng: diễn tả sinh động vẻ đẹp hình thể và tính
cách cùa con mèo, gợi liên tưởng thú vị và sâu sắc cho người đọc; cách ngắt nhịp
chậm rãi khiến cho cảm xúc của nhân vật tôi trở nên nhẹ nhàng, sâu lắng.
C3:Những dòng thơ có sử dụng các từ ngữ “trên ngực tôi”, “trái tim”:
- Dưới con mèo trái tim tôi đang đập
*
1
Trái tim tôi hoà nhịp trái tim mèo
Trên ngực
LẮNG NGHE TRÁI TIM MÌNH (THƠ) (12 tiết: Từ tiết 125-136)
(Đọc và Thực hành tiếng Việt: 7 tiết; Viết: 2 tiết; Nói và nghe: 2 tiết; ôn tập: 1 tiết)
DẠY ĐỌC
KẾ HOẠCH BÀI DẠY KĨ NĂNG ĐỌC THƠ
ĐỢI MẸ
MỘT CON MÈO NẰM NGỦ TRÊN NGỰC TÔI
MẸ (Đọc mở rộng theo thể loại)
LỜI TRÁI TIM (Đọc kết nối chủ điểm)
Thời gian thực hiện: 5 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức: HS nắm được
- Một số khái niệm như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
- Kĩ năng đọc hiểu vãn bản thơ qua một số đặc điểm cơ bản: (1) từ ngữ, (2) hình
ảnh, (3) vần, (4) nhịp và (5) biện pháp tu từ.
2. Về năng lực
* Năng lực đặc thù.
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của
văn bản.
1.1. * Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: biết chủ động, tích cực thực hiện những công việc
của bản thân trong học tập.
- Năng ỉực giao tiếp, hợp tác: hiểu rõ nhiệm vụ của nhóm; đánh giá được khả
năng của mình và tự nhận công việc phù hợp với bản thân.
3. Về phẩm chất
Trung thực, nhân ái, tự giác.
II.THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
-Máy chiếu hoặc bảng đa phương tiện dùng chiếu tranh ảnh, video clip tư liệu
liên quan, nội dung các phiếu học tập, câu hỏi để giao nhiệm vụ học tập cho HS.
- Bảng phụ, giá treo tranh (trưng bày sản phẩm học tập của HS), giấy A4/ AO/
Al/ bảng nhóm để HS trình bày kết quả làm việc nhóm, bút lông, keo dán giấy/ nam
châm.
- SGK, SGV.
- Một số tranh ảnh có trong SGK được phóng to, ảnh chân dung tác giả; tranh ảnh
do GV chuẩn bị có liên quan đến nội dung chủ điểm (dùng cho hoạt động mở đầu)
hoặc nội dung các văn bản đọc.
- Các phiếu học tập số 1, 2, 3, 4 và 5; bảng tóm tắt một số đặc điểm của thể loại
thơ và <
lưu ý về cách đọc; phiếu bài tập đọc mở rộng.
_____
7
- Bảng
kiểm
đánh
giá
thái
độ
làm
việc
nhóm.
19
III.TIẾN
TRÌNH DẠY HỌC
6
A.PHẦN ĐỌC VÀ THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
TIẾT 125,126:
1. HOẠT ĐỘNG : MỞ ĐẦU
a. Mục tiêu:
Xác định được tên chủ điểm, thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học.
Xác định được nhiệm vụ học tập của phần Đọc.
Tạo hứng thú về chù đề học tập Lắng nghe tráỉ tỉm mĩnh.
Sản phẩm:
Thái độ của HS tham gia hoạt động học tập.
Phần ghi chép của HS về tên chủ điểm của bài học, thể loại sẽ học.
Câu trả lời của HS về nhiệm vụ học tập của phần Đọc.
c. Tồ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Kích hoạt kiến thửc nền về chủ điểm bài học; xác định chủ điểm,
thể loại chính và câu hỏi lớn của bài học
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1) GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động Hiếu về trái tim. Cách thức tổ chức:
GV nêu câu hỏi:
Theo em, “tiếng nói của trái tim” nghĩa là gì? Vĩ sao em nghĩ như vậy?
- Em đã từng “lắng nghe trái tim mình ” chưa? Nếu có, hãy chia sẻ với cả lớp.
(2) Sau khi xong nhiệm vụ (1), GV giới thiệu về nội dung chủ điểm, thể loại
chính, giải thích cách nói “lắng nghe trái tim mình” và câu hỏi lớn của bài học với
HS. HS ghi tóm tắt các nội dung trên vào vở.
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
* Báo cảo, thảo luận: 2-3 HS trình bày câu trả lời. Các HS khác nhận xét, bổ
sung.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét câu trả lời của HS.
(2)
GV hướng dẫn HS chốt ỉại tên chủ điểm (Lắng nghe trái tim mình), thể loại
chính (thơ), câu hỏi lớn của bài học ( Vì sao chúng ta cần lắng nghe tiếng nói của trái
tim mình?).
Hoạt động 2: Xác định nhiệm vụ học tập của phần Đọc
*
Giao nhiệm vụ học tập: HS quan sát nhanh nội dung phần Đọc (SGK, tr. 96 106) và trả lời câu hỏi: Nhiệm vụ học tập chỉnh của các em ve phần Đọc ở bài học
này là gì?
*
Thực hiện nhiệm vụ học tập: Cá nhân HS thực hiện nhiệm vụ.
*
Báo cáo, thảo luận: 1-2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung (nếu
có).
*
Kết luận, nhận định: GV hướng dẫn HS tóm tắt nhiệm vụ học tập của phần Đọc
(đọc văn bản 1 và 2 để hình thành và phát triển kĩ năng đọc thơ, đọc văn bản 3 để tìm
hiểu thêm về chủ điểm của bài học; đọc văn bản 4 để thực hành kĩ năng đọc thơ).
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu tri thức về thể loại
a. Mục tiêu:
- Kích hoạt được kiến thức nền về thể loại thơ.
- Nhận biết được những đặc điểm cùa thể loại thơ: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp,
biện pháp tu từ, chủ đề, thông điệp, tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua
ngôn ngữ văn bản.
b.
Sản phẩm: Nội dung đã điền của cột K và w trong phiếu KWL.
c.
Tổ chức thực hiện:
*
Giao nhiệm vụ học tập:
(1)
Hoàn thành cột K và w của phiếu KWL sau:
b.
-
1
w
L
K
(Những điều em đã biết về thể (Những điều em muốn (Những điều em đã
biết thêm về thể loại học được về thể loại
ỉoại thơ)
thơ)
thơ)
Gợi ý:
Gợi ý:
Em đã từng đọc những - Em muốn biết thềm
điểu gì về thể loại thơ?
văn bản thơ nào?
- Các văn bản ấy có những - Em muốn biểt thêm
điêu gì vê cách đọc thể
điểm chung gì?
loại này?
- Khi đọc những văn bản ấy,
em thường chú ý (những) điêu
gì?
Thực hiện yêu cầu sau:
(2)
Ở bài “Tiếng nói của vạn vật ”, em đã được học về thơ bốn chữ, năm chữ.
Hãy cho biết khi đọc thơ bốn hoặc năm chữ cần lưu ý những điều gì.
*
Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ theo trình tự: (1)
(2).
*
Báo cáo, thảo luận:
(1)
Đại diện 2-3 nhóm HS trình bày nội dung cột K và w của phiếu KWL, Các
nhóm khác bổ sung (nếu có). GV ghi chú tóm tắt nội dung tra lời của HS trên phiếu
KWL chung của cả lớp (treo trên bảng hoặc chiếu trên màn chiếu).
(2)
Đại diện 1-2 nhóm HS trả lời câu hỏi. Các nhóm HS còn lại nhận xét, bổ sung
(nếu có). GV ghi chú những từ khoá trong câu trả lời của HS lên bảng phụ.
*
Kết luận, nhận định:
(1)
Dựa trên cột KvàW mà HS đã làm, GV xác định nhũng nội dung thống nhất
mà các em đã biết về thể loại thơ; nhũng vấn đề còn băn khoăn, cần trao đổi, tìm hiểu
thêm về thể loại này.
(2)
Dựa trên nội dung trả lời câu hỏi của HS, GV nhận xét, hướng dẫn HS những
vấn đề liên quan đến đặc điểm của thể loại thơ như: hình ảnh trong thơ; vần, nhịp và
vai trò của vần. nhip trong thơ: ngôn ngữ thơ: thông điệp; sự thể hiện tình cảm, cảm
xúc trong thơ;...
2.2 Hoạt động 2: đọc văn bản 1 Đợi mẹ
2.2.1 Chuẩn bị đọc
a.
Mục tiêu:
Kích hoạt được kiến thức nền liên quan đến chủ đề văn bản, tạo sự liên hệ giữa
trải nghiệm của bản thân với nội dung của văn bản.
Bước đầu dự đoán được nội dung của văn bản.
Tạo tâm thế trước khi đọc văn bản.
b.
Sản phẩm: Câu trả lời miệng của HS về nội dung dự đoán văn bản, thể loại văn
bản và những yếu tố cần lưu ý khi đọc thể loại này, trải nghiệm của bản thân.
c.
Tổ chức thực hiện:
*
Giao nhiệm vụ học tập: HS thảo luận nhóm đôi về những yêu cầu sau:
(1) Dựa vào nhan đề và hình ảnh mình hoạ của văn bản (SGK, tr. 98), em đoán
xem văn bản viết về điều gì? Vì sao em có thể dự đoán như vậy?
(2) Quan sát nhanh văn bản và xác định thể loại của văn bản. Xác định nhanh
những yếu tố cần lưu ý khi đọc văn bản này.
1
Đã bao giờ em đợỉ chờ một ai đó hay điều gì đó chưa? Lúc đó, cảm xúc của
em như thế nào? Hãy chia sẻ trải nghiệm ấy với bạn.
*
Thực hiện nhiệm vụ học tập: Nhóm đôi HS trao đổi, chuẩn bị câu trả lời.
*
Báo cáo, thảo luận: Đại diện 2 nhóm trình bày ý kiến, GV hướng dẫn các nhóm
HS khác nhận xét, góp ý, bổ sung.
Lưu ý: Với câu hỏi dự đoán nội dung văn bản, GV khuyến khích HS đưa ra càng
nhiều dự đoán càng tốt, không đánh giá tính chính xác của những dự đoán ở hoạt
động này, miễn là HS lí giải được cơ sở để đưa ra được dự đoán.
*
Kết luận, nhận định:
(1)
GV nhận xét, tổng kết những dự đoán mà HS đưa ra về nội dung của văn bản.
GV nhắc nhở HS ghi chép lại những kết quả dự đoán, đặc biệt là những dự đoán khác
nhau và sau khi hoạt động kết thúc, HS tự đánh giá những dự đoán ấy.
(2)
GV hướng dẫn HS chốt một số lưu ý khi đọc văn bản thơ: từ ngữ, hình ảnh,
vần, nhịp, biện pháp tu từ,...
(3)
GV tổng kết lại một số cảm xúc, trải nghiệm của HS và kết hợp với nội dung
hai câu hỏi đầu để dẫn dắt vào bài học.
2.2.2 Trải nghiệm cùng văn bản
a.
Mục tiêu: Vận dụng các kĩ năng đọc đã học ở những bài trước như: tưởng
tượng, suy luận trong quá trình đọc trực tiếp vãn bản.
b.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS cho những câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng vãn
bản.
c.
Tổ chức thực hiện:
*
Giao nhiệm vụ học tập:
(1)
Đọc trực tiếp văn bản và phần thông tin về tác giả Vũ Quần Phương. Trong
quá trình đọc văn bản, khi gặp những câu hỏi trong khung, GV nhắc HS tạm dừng
khoảng 1 đến 2 phút để suy ngẫm, trả lời câu hỏi bằng cách ghi nhanh, vắn tắt câu trả
lời ra giấy hoặc ghi nhớ ở trong đầu.
(2)
HS đọc diễn cảm vãn bản.
- Đầu tiên, GV hướng dẫn HS về giọng đọc, cách ngắt nhịp,... khi đọc văn bản.
- Tiếp theo, tổ chức cho HS đọc diễn cảm văn bản.
*
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
(1)
Cá nhân HS đọc trực tiếp văn bản và trả lời những câu hỏi Trải nghiệm cùng
văn bản.
(2)
Đại diện 1 - 2 HS đọc diễn cảm văn bản.
*
Báo cáo, thảo luận:
(1)
HS trả lời cá nhân câu hỏi 1 và 2 phần Trải nghiệm cùng vân bản (SGK, tr. 98
- 99).
GV chú ý yêu cầu HS trình bày, nhận xét lẫn nhau về cách thực hiện kĩ năng tưởng
tượng, suy luận hơn là nội dung câu trả lời cùa các em.
Đại diện 1 - 2 HS đọc diễn cảm văn bản.
* Kết luận, nhện định:
(1)
GV nhận xét, đánh giá về kết quả đọc trực tiếp của HS: thái độ của HS đối với
việc đọc, việc trả lời các câu hỏi Trải nghiệm cùng vãn bản, cách thức HS thực hiện
các kĩ năng tưởng tượng và suy luận, chỉ ra những điểm HS cần rèn luyện thêm ở
từng kĩ năng. Nếu HS chưa vững về hai kĩ năng này, GV có thể làm mẫu lại hai kĩ
năng.
(2)
GV lắng nghe và nhận xét cách đọc diễn cảm của HS (giọng đọc, tốc độ đọc,
(3)
1
cách ngắt nhịp,...)
2.2.3. Suy ngẫm vấ phản hồỉ
a.
Mục tiêu:
Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ.
Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà vãn bản muốn gửi đến người đọc.
Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ của văn
bản.
-- Hiểu rõ nhiệm vụ cùa nhóm; đánh giá được khả năng của mình và tự nhận công
việc phù hợp với bản thân.
b.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 1; câu trả lời của HS về
chủ đề và thông điệp; đoạn văn thể hiện suy nghĩ của HS về tình cảm giữa những
người thân trong gia đình.
c.
Tổ chức thực hiện:
HĐ1: Tìm hiểu về từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ
* Giao nhiệm vụ học tập:
(1)
HS làm việc cá nhân, sau đó thảo luận theo nhóm để hoàn thành phiếu học tập
số 1:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ1
1. Xác định cách gieo vẩn và ngắt nhịp của bài thơ. Em có nhận xét gì vể cách gieo
vần và ngắt nhịp ấy?
Cách gieo vần:
Nhận xét về cách gieo vần và ngắt
nhịp của bài thơ:
Cách ngắt nhíp:
2. Tìm và nêu tác dụng cùa những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ thể hiện tâm
trạng đợi mẹ của em bé.
Nội dung tìm hiểu
Dẫn chứng
Tác dụng
Từ ngữ
Hình ảnh
Biện pháp tu từ
GV nhắc HS khi tiến hành thảo luận cần xác định rõ nhiệm vụ của nhóm, sau đó
từng cá nhân chủ động tự nhận phần công việc phù hợp với bản thân trên cơ sở tự
đánh giá khả năng để hỗ trợ nhóm hoàn thành nhiệm vụ học tập được giao.
(2)
Cá nhân HS trả lời câu hỏi số 3 (SGK, tr. 99).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập
(1)
Cá nhân HS làm việc độc lập, sau đó thảo luận kết quả với các thành viên
trong nhóm để hoàn thành phiếu học tập số 1.
(2)
Cá nhân HS trả lời câu hỏi số 3.
*
Báo cáo, thảo luận:
1
Đại diện 12 nhóm trình bày kết quả thảo luận. Các nhóm còn lại nhận xét và
nêu câu hỏi.
(2)
Đại diện 12 HS trả lời câu hỏi.
*
Kết luận, nhận định: GV nhận xét, hướng dẫn HS kết luận theo định hướng
tham khảo sau:
(1) Phiếu học tập số 1
Câu 1:
Cách gieo vần: Mẹ lẫn trên cánh đồng.
Nhận xét vê cách gieo vần và ngắt
Đồng lúa lẫn vào đêm... Đom đóm bay
nhịp: Cách gieo vần độc đáo và
ngoài ao. Đom đóm đã vào nhà>... lung
cách ngắt nhịp linh hoạt đã làm cho
linh trắng vườn hoa mận trắng.
âm hưởng bài thơ thay đổi, góp phần
Cách ngắt nhịp: dòng 2, 8 và dòng
diễn tả tâm trạng chờ đợi mẹ của bé.
3,11.
Câu 2:
(1)
Từ ngữ
Hình ảnh
em bé ngôi nhìn ra ruộng lúa,
vâng trăng non, đom đóm bay,
ngồỉ nhìn, lẫn, trống
bàn chân mẹ lội bùn ì oạp, hoa
trải, chờ, khuya, bế.
mận trắng lung linh, mẹ bế vào
nhà nỗi đợỉ vẫn nằm mơ.
Biện pháp tu từ
Nhân hoá
Tác dụng: diễn tả một cách sinh động và giàu cảm xúc tâm trạng đợi mẹ của
em bé.
(2) Câu thơ Mẹ đã bế vào nhà nỗi đợi vẫn nằm mơ diễn tả một cách hình tượng,
độc đáo làm rõ tình yêu mẹ của bé (chờ mẹ đến ngủ quên ngoài đầu hè) cũng như
tình yêu bé của mẹ (âu yếm, thương yêu). Hình ảnh ví bé như nỗi đợi vẫn nằm mơ là
một cách nói rất độc đáo, thi vị.
GV chú ý quan sát cách thức làm việc nhóm của HS, nhận xét đánh giá việc HS có
xác định được nhiệm vụ của nhóm hay không và có chủ động nhận công việc phù
hợp với bản thân trước các bạn trong nhóm hay không.
HĐ 2: Tìm hiểu về tình cảm, cảm xúc của tác giả và thông điệp của văn bản
(1)
Nhắc lại khái niệm thông điệp đã học ở bài 1 (Tiếng nói của vạn vật) bằng câu
hỏi: Thông điệp của văn bản là gì
(2)
Nhắc lại cách nhận biết tình cảm, cảm xúc của người viết mà HS đã được học
ở bài 3 (SGK Ngữ vãn 6, tập một) và 7 (SGK Ngữ vân ố, tập hai) về thể loại thơ.
(3)
Dựa trên hiểu biết về cách xác định tình cảm, cảm xúc của tác giả và thông
điệp của văn bản, đọc và trả lời câu hỏi 4 và 5 (SGK, tr. 99).
*
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
(ỉ) và (2) Cá nhân HS suy nghĩ và chuẩn bị câu trả lời.
(3)
HS thảo luận theo cặp, theo quy trình “nghĩ - viết - bắt cặp - chia sẻ”.
*
Báo cáo, thảo luận:
(1) và (2) 1 - 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung.
(3)
Đại diện 1-2 cặp trình bày kết quả thảo luận. Các HS khác nhận xét, bổ sung
1
(nếu có).
*
Kết luận, nhận định:
(1) và (2) GV hướng dẫn HS ghi nhớ khái niệm thông điệp và cách nhận biết tình
cảm, cảm xúc của tác giả bằng một số từ khoá.
(3)
GV góp ý câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận về tình cảm, cảm xúc của
tác giả và thông điệp của văn bản theo định hướng tham khảo sau:
Tình cảm, cảm xúc của tác giả: Qua cách tác giả lựa chọn miêu tả tâm trạng đợi
mẹ của em bé bằng những hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ độc đáo (đã tìm hiểu ở
câu 2), có thể thấy được tình càm trìu mến, thương yêu của tác giả dành cho mẹ.
Thông điệp của văn bản: Hướng dẫn HS đọc lại toàn văn bản, chú ý những từ
ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu từ thể hiện tâm trạng, cảm xúc như đã khai
thác ở câu 1, 2, 3, 4. Đồng thời nhắc HS liên hệ với kiến thức, kinh nghiệm của chính
mình để xác định thông điệp của bài thơ: tình cảm con với mẹ, mẹ với con là một
trong những tình cảm thiêng liêng, trân quý nhất của con người.
HĐ 3: Chia sẻ suy nghĩ về vấn đề được gợi ra từ văn bản
* Giao nhiệm vụ học tập: HS thực hiện câu số 6 (SGK, tr. 99).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS viết đoạn văn, sau đó, chia sẻ với bạn bên
cạnh.
* Báo cảo, thảo luận: Đại diện 2 - 3 HS đọc to đoạn văn.
* Kết luận, nhận định: GV góp ý cho đoạn văn của HS.
Lưu ý: GV không áp đặt ý kiến cá nhân, không có kết luận duy nhất đúng với câu
hỏi này.
Tiết 127:
2.3. Hoạt động 3: Đọc văn bản 2
Khái quát đặc điểm thể loại và hướng dẫn đọc văn bản “Một con mèo nằm ngủ
trên ngực tôi”
a.
Mục tiêu:
Khái quát được những đặc điểm của thể loại thơ thông qua việc học bài 1 (Tiếng
nói của vạn vật) và đọc văn bản Đợi mẹ.
Thực hiện được những nhiệm vụ đọc ở nhà liên quan đến vãn bản Một con mèo
nằm ngủ trên ngực tôi.
b.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS về đặc điểm thể loại thơ qua vãn bản Đợi mẹ; nội
dung nhiệm vụ chuẩn bị đọc hiểu văn bản Một con mèo nằm ngủ trên ngực tôi ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Khái quát đặc điểm thể loại thơ
*
Giao nhiệm vụ học tập: HS thực hiện yêu cầu: Thông qua việc đọc các văn bản
của bàỉ 1 (“lỉeng nói của vạn vật ”) và văn bản “Đợi mẹ ”, em hãy cho biết thề ỉoợỉ
thơ có những đặc điểm gì.
*
Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS chuẩn bị câu trả lời.
* Báo cảo, thảo luận: 1 ~ 2 HS trả lời câu hỏi. Các HS khác nhận xét, bổ sung
(nếu có).
* Kết luận, nhận định: GV góp ý câu trả lời của HS, hướng dẫn HS chú ý một
số đặc điểm của thể loại thơ (xem lại nội dung của phần Trỉ thức Ngữ văn của bài 1
(SGK, tr. 10 12), lưu ý về Tri thức Ngữ văn của bài 10 (SGK, tr. 96 - 97) và ghi
chép vào vở.
Hoạt động 2: Hướng dẫn chuẩn bị đọc hiểu văn bân “Một con mèo nằm ngủ
1
trên ngực tôi” ỏ' nhà
*
Giao nhiệm vụ học tập: HS về nhà thực hiện những nhiệm vụ sau để chuẩn bị
cho tiết học tiếp theo về văn bản Một con mèo nằm ngủ trên ngực tôi'.
(1)
Trước khi đọc trực tiếp văn bản, trả lời câu hỏi ở phần Chuẩn bị đọc (SGK/ tr.
100).
(2)
Đọc văn bản và trả lời nhũng câu hỏi ở phần Trải nghiệm cùng văn bản theo
phiếu học tập số 2:
.
PHIÊU HỌC TẬP SỐ 2
Đọc văn bản Một con mèo nằm ngủ trên ngực tôi. Trong quá trình đọc, chú ý đến
các câu hỏi trong các khung và kí hiệu trên trang SGK, hoàn thành các cột (1), (2),
(3) trong bảng sau để trả lời các câu hỏi đó theo đúng vị trí đọc trên văn bản:
Câu hỏi
Kĩ năng đọc (1) Nôi dung trả lời
(2)
Căn cứ trả lời
(3)
Câu 1 (SGK, tr.
100)
Câu 2 (SGK, tr.
101)
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS thực hiện ở nhà theo thứ tự: (1) (2).
* Báo cáo, thảo luận và kết luận, nhận định: Thực hiện trên lớp ở tiết học tiếp
theo.
Hoạt động đọc văn bản Một con mèo nằm ngủ trên ngực tôi
1. Chuần bị đọc
a. Mục tiêu:
- Nêu được những đặc điếm của thể loại thơ đã được học.
Báo cáo được kết quả chuẩn bị cho việc đọc hiểu văn bản Một con mèo nằm
ngủ trên ngực tôi đã thực hiện ở nhà.
b.
Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phần trình bày kết quả Chuẩn bị đọc đã thực
hiện ở nhà.
c. Tổ chức thực hiện:
*
Giao nhiệm vụ học tập:
(1)
Thảo luận nhóm đôi để nhắc lại những đặc điểm của thể loại thơ dưới dạng từ
ldioá.
(2)
Sau khi xong nhiệm vụ (ỉ), chia sẻ theo nhóm 4 HS về câu trả lời của phần
Chuẩn bị đọc đã thực hiện ở nhà (SGK, tr. 100).
*
Thực hiện nhiệm vụ học tập:
Trước tiên, nhóm đôi HS thực hiện nhiệm vụ (1).
Sau khi GV nhận xét về câu trả lời của nhiệm vụ (1), các nhóm HS thực hiện
nhiệm vụ (2).
*
Báo cáo, thảo luận:
Đối với nhiệm vụ (1): Đại diện 1-2 nhóm đôi HS trả lời. Các HS khác nhận xét
và bổ sung (nếu có).
Đối với nhiệm vụ (2): Đại diện 1-2 nhóm HS chia sẻ kết quả trao đổi với cả lớp.
*
Kết luân, nhận định:
Đối với nhiệm vụ (1): GV nhận xét câu trả lời của HS và nhắc lại một số từ
1
khoá liên quan đen đặc điểm của thể loại thơ như: từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp, biện
pháp tu từ, tình cảm, cảm xúc, thông điệp,...
Đối với nhiệm vụ (2): GV nhận xét về kết quả thực hiện phần Chuẩn bị đọc ở
nhà của HS, tổng kết những nội dung chính HS đã chia sẻ, dẫn dắt vào việc tìm hiểu
văn bản Một con mèo nam ngủ trên ngực tôi.
2.Trải nghiệm cùng văn bản
a.
Mục tiêu:
Vận dụng các kĩ năng đọc đã học ở những bài trước như: tưởng tượng, suy luận
trong quá trình đọc trực tiếp văn bản.
- Chia sẻ được kết quả thực hiện ở nhà của nội dung Trải nghiệm cùng văn bản.
b. Sản phẩm: Câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 2.
c. Tồ chức thực hiện:
*
Giao nhiệm vụ học tập:
(1)
1 - 2 HS đọc diễn cảm toàn bộ văn bản.
(2)
Sau khi 1 - 2 HS đọc văn bản, các HS khác kiểm tra và hoàn thiện phiếu học
tập số 2 (đã làm ở nhà).
* Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS lần lưọt thực hiện hai nhiệm vụ.
* Báo cáo, thảo luận:
(2) Đại diện 1-2 HS trình bày kết quả,
Lưu ỷ: GV cần yêu cầu HS trình bày rõ kết quả trả lời câu hỏi Trải nghiệm cùng
văn bản; GV không chỉ nghe HS báo cáo về kết quả trả lời các câu hỏi mà cần yêu
cầu HS trình bày cách thức thực hiện các kĩ năng (căn cứ trả lời) để tìm ra các câu trả
lời.
* Kết luận, nhận định:
(1) GV nhận xét về kết quả đọc diễn cảm của HS về cách ngắt nhịp; tốc độ đọc
vừa phải; đọc trôi chảy, lưu loát; diễn tả được tình cảm của tác giả thể hiện qua văn
bản.
(2) - GV nhận xét về thái độ và kết quả hoàn thành nhiệm vụ học tập ở nhà của
HS.
- GV góp ý cho câu trả lời của HS, nhận xét về cách HS thực hiện kĩ năng, chỉ ra
những điểm HS cần rèn luyện để thực hiện thành thạo kĩ năng tưởng tượng, suy luận
trong quá trình đọc thơ.
- GV giải đáp thắc mắc của HS về cách thực hiện kĩ năng (nếu có).
3.Suy ngẫm và phản hồi
a. Mục tiêu:
- Nhận biết và nhận xét được nét độc đáo của bài thơ thể hiện qua từ ngữ, hình
ảnh, vần, nhịp, biện pháp tu tù'.
- Nhận biết được chủ đề, thông điệp mà văn bản muốn gửi đến người đọc.
- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn
bản.
- Bộc lộ được cảm xúc của bản thân đối với thiên nhiên, loài vật một cách phù
hợp.
b. Sản phẩm:
- Câu trả lời của HS trong phiếu học tập số 3 và câu trả lời miệng của HS.
- Sản phẩm thể hiện năng lực sáng tạo của HS.
c. Tổ chức thực hiện:
Hoạt động 1: Tìm hiểu từ ngữ, hình ảnh, vần, nhịp và biện pháp tu từ
1
* Giao nhiệm vụ học tập: Làm việc cá nhân để thực hiện phiếu học tập số 3, sau
đó, thảo luận theo nhóm 4-6 HS để hoàn thành phiếu.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
C1. Liệt kê những từ ngữ, hình ảnh miêu tả “con mèo nằm ngủ trên ngực tôi”
trong khổ thơ thứ hai. Nêu cảm nhận về những hình ảnh đó.
Từ ngữ
Hình ảnh
Cảm nhân về hình ảnh “con mèo nằm ngủ trên ngơc tối”:
C2:Xác định các biện pháp tu từ, cách ngắt nhịp và tác dụng của chúng trong khổ
thơ sau:
Ngủ đi, ngủ đi đôi tai vểnh ngây
Các biện pháp tu từ: thơ Ngủ đi, ngủ đi cái đuôi dài
Cách ngắt nhịp:
Tác dụng:.........
bướng
bỉnh
Ngủ
đi,
ngủ
đi
con
hổ
Tác dụng:............
con kiêu hãnh Hàng ria mép
ngang tàng, đôi mắt biếc trong veo...
C3. Xác định những dòng thơ có sử dụng các từ ngữ “trên ngực tôi”, “trái tim”
và nhận xét vê' cách tác giả sử dụng các từ ngữ ấy trong bài thơ.
Những dòng thơ có sử dụng các từ
ngữ “trên ngực tôi”, “trái tim”
Nhận xét cách tác giả sử dụng từ
ngữ
Thực hiện nhiệm vụ học tập: HS làm việc độc lập, sau đó, nhóm 4 - 6 HS thảo
luận và trình bày tóm tắt câu trả lời trên giấy AI.
*
Báo cáo, thảo luận: Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận, các
nhóm khác lắng nghe, góp ý, bổ sung và trao đổi lại.
*
Kết luận, nhận định: GV góp ý cho câu trả lời của HS, hướng dẫn HS kết luận
một số ý theo định hướng tham khảo sau:
C1:Một số tù' ngữ, hình ảnh miêu tả “con mèo nằm ngủ trên ngực tôi” trong khổ
thơ thứ hai, ví dụ:
Từ ngữ: trong veo, nhọn hoắt, noi kỉnh hoàng, móng vuốt.
Hình ảnh: con mèo nằm ngủ trên ngực tôi; đôi mắt biếc trong veo, hàm răng
nhọn hoắt, móng vuốt khép ỉại; ngủ như đứa trẻ giữa vòng tay ấp ủ,... Cảm nhận về
hình ảnh: gợi lên tình cảm yêu thương, muốn chở che, vỗ về chú mèo.
C2:Các biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ (ẩn dụ, hoán dụ, điệp từ, điệp
cấu trúc), cách ngắt nhịp (2/2/3/2 ở những dòng thơ vỗ về chú mèo con, nhịp 5/5 hoặc
3/2/3/2 trong dòng thơ cuối,...). Tác dụng: diễn tả sinh động vẻ đẹp hình thể và tính
cách cùa con mèo, gợi liên tưởng thú vị và sâu sắc cho người đọc; cách ngắt nhịp
chậm rãi khiến cho cảm xúc của nhân vật tôi trở nên nhẹ nhàng, sâu lắng.
C3:Những dòng thơ có sử dụng các từ ngữ “trên ngực tôi”, “trái tim”:
- Dưới con mèo trái tim tôi đang đập
*
1
Trái tim tôi hoà nhịp trái tim mèo
Trên ngực
 








Các ý kiến mới nhất