Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án tổng hợp

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thu Chang
Ngày gửi: 12h:28' 12-05-2026
Dung lượng: 69.8 KB
Số lượt tải: 28
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 18+
Ngày soạn:
Ngày dạy

Thứ Ba ngày 13 tháng 01 năm 2026
Tự nhiên xã hội
ÔN TẬP

I.Yêu cầu cần đạt :
- HS nắm chắc những kiến thức đã học.
- Áp dụng vào thực tế tốt.
- Có thói quen tốt hàng ngày.
II. Đồ dùng dạy học :
- Nội dung câu hỏi.
III.Các hoạt động dạy và học :
Các hoạt động
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1.Khởi động
- GV cho HS hát bài Em yêu cây - Học sinh hát
xanh
*Ghi đầu bài
2.Ôn tập
*GV đưa ra nội dung câu hỏi –
Chia nhóm đôi
- HS thảo luận nhóm.
- Kể về ngôi nhà của em?
- Đại diện các nhóm
- Cách sử dụng đồ dùng trong nhà trình bày.
an toàn?
- Nêu tên trường, lớp, tên cô giáo
chủ nhiệm và 1 số bạn trong lớp?
- Kể tên 1 số trò chơi an toàn ở
trường?
- Nhận biết các tình huống giao
thông và cách ứng xử tình huống
cụ thể?
3.Tổng kết tiết - GV nhận xét, đánh giá
- HS lắng nghe.
học
- Nhận xét tiết học.
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau.. - HS thực hiện.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy ( nếu có);
.........................…................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày dạy

TUẦN 19

Thứ Ba ngày 20 tháng 01 năm 2026
Tự nhiên xã hội
BÀI 16: CHĂM SÓC BẢO VỆ CÂY TRỒNG (T2)
I. Yêu cầu cần đạt
- Nêu và thực hiện được một số việc làm để chăm sóc và bảo vệ cây:
- Nêu và thực hiện được một số việc cần làm để giữ an toàn cho bản thân khi
tiếp với cây

- Yêu quý và có ý thức chăm sóc, bảo vệ cây không đồng tình với những hành vi
phá hoại cây
* Lồng ghép GDBVMT: Giúp học sinh biết được một số việc em cần làm để
bảo vệ cây trồng.
II. Đồ dùng dạy học :
- Tranh minh họa
III.Các hoạt động dạy và học :
Các hoạt động
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1.Khởi động
2.Hoạt động
khám phá

GV cho HS hát bài “Quả gì?''
và dẫn dắt vào bài học.
Hoạt động 1
- GV cho HS quan sát và thảo
luận nhóm hoặc cả lớp để nói
về các điều xảy ra với các bạn
trong hình và nhận ra những
lưu ý khi tiếp xúc với một số
cây có gai và có độc.
- GV kết luận
Hoạt động 2
- GV yêu cầu HS kể tên một số
cây có độc, có gai mà các em
biết:
Ví dụ: cây bưởi, cây chanh có
gai; một số loại cây có độc (cây
vạn niên thanh, cây trúc đào,
cây lá ngón,…).
- Lưu ý, sau khi tiếp xúc với
các cây phải rửa tay sạch sẽ;
không nên tiếp xúc, ngửi, nếm
thử các cây lạ
- GV yêu cầu HS thảo luận về
những việc làm để chăm sóc và
3. Hoạt động bảo vệ cây trồng ở lớp và gia
thực hành
đình.
- GV hướng dẫn và nhắc nhở
HS chăm sóc cây đã gieo trồng
từ các tiết trước.
- GV khai thác thông tin hoặc
thông báo nội dung ở Mặt Trời.
- GV tổ chức cho HS trong
nhóm thảo luận về ước mơ bảo
vệ cây,
4. Hoạt động - Sau đó thực hiện ước mơ đó
vận dụng
bằng bức tranh vẽ khu vườn có

- HS hát
- HS quan sát và thảo
luận theo nhóm

- HS lắng nghe
- HS nêu
- HS lắng nghe

- HS quan sát và trả lời

- HS lắng nghe và thực
hành.
- HS chia sẻ

- HS thảo luận nhóm
- HS thực hiện.

nhiều cây xanh mà em mơ ước.
* Lồng ghép GDBVMT:
- Vì sao không được bẻ cành, - HS chia sẻ.
tưới hoa?
- GV giáo dục học sinh biết bảo - Lắng nghe.
vệ môi trường, giữ gìn cảnh
quan thiên nhiên.
*Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài
sau
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy ( nếu có);
.........................…................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày dạy

TUẦN 20
Thứ Ba ngày 27 tháng 01 năm 2026
Tự nhiên xã hội
BÀI 17: CON VẬT XUNG QUANH EM (T2)

I. Yêu cầu cần đạt
Sau bài học, HS sẽ:
- Nêu được tên, mô tả hình dạng, màu sắc, độ lớn của một số con vật thường gặp
xung quanh và đặc điểm nổi bật của chúng; đặt được câu hỏi đơn giản để tìm
hiểu các con vật; nhận biết được sự đa dạng của động vật.
- Nêu được các bộ phận chính của con vật gồm: đầu, mình và cơ quan di truyền;
vẽ hoặc sử dụng được sơ đồ có sẵn để chú thích tên các bộ phận bên ngoài của
một con vật.
- Nêu được các lợi ích của con vật. Phân biệt được một số con vật theo lợi ích
hoặc tác hại của chúng đối với con người.
- Nhận biết được tầm quan trọng của các con vật có ích, từ đó có thái độ yêu
quý, tôn trọng và bảo vệ con vật, đồng thời nhận biết được một số tác hại do một
số con vât gây ra, từ đó có ý thức và hành động phù hợp để phòng tránh.
II. Đồ dùng dạy học :
- Hình minh họa
III.Các hoạt động dạy và học :
Các hoạt
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
động
1. Mở đầu
- GV cho HS chơi trò chơi: ''Đố
- HS chơi trò chơi
bạn con gì?'' (yêu cầu của trò chơi
là HS đoán tên con vật dựa vào
đặc điểm nổi bật của chúng).
*Ghi đầu bài
2.Hoạt động *Hoạt động 1
khám phá
- GV tổ chức cho HS quan sát
- HS quan sát và thảo

(theo nhóm hoặc theo lớp) hình
luận theo nhóm.
các con vật và cho biết từng con
vật có những bộ phận nào. Khuyến - Đại diện nhóm trình
khích HS nêu thêm tên nhiều bộ
bày.
phận khác trên cơ thể con vật.
- Sau khi quan sát tất cả các con
- HS thực hành
vật, GV gợi ý để HS tìm ra các bộ
phận bên ngoài (chung cho tất cả
các con vật) của các con vật.
Hoạt động 2
- GV cho HS quan sát hình ảnh
- HS quan sát và trả lời
bốn con vật: con ong, con ếch, con
cá, con tôm; gọi tên các con vật và
cho biết tên cơ quan giúp con vật
đó di chuyển.
3. Hoạt động *Chơi trò chơi: HS chơi thành
- HS chơi thành từng
thực hành
từng nhóm: một bạn nêu câu đố,
nhóm
các bạn khác đoán tên con vật.
Hoặc HS mô tả tiếng kêu hay cách
di chuyển,… của con vật để các
bạn còn lại đoán tên con vật.
- GV gọi một vài nhóm chơi trước - HS chơi trước lớp
4. Đánh giá lớp.
* Tổng kết
*HS xác định đúng các bộ phận
- Hs thực hiện.
tiết học
của các con vật và yêu quý chúng.
*Nhắc lại nội dung bài học
- HS nhắc lại.
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
- HS lắng nghe.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy ( nếu có);
.........................…................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày dạy

TUẦN 21

Thứ Ba ngày 03 tháng 02 năm 2026
Tự nhiên xã hội
BÀI 18: CHĂM SÓC VÀ BẢO VỆ VẬT NUÔI. (T1)
I.Yêu cầu cần đạt Sau bài học, HS sẽ:
- Nêu và thực hiện được một số việc làm phù hợp để chăm sóc và bảo vệ con
vật, thực hiện đối xử tốt nhất với vật nuôi trong nhà.
- Nêu và thực hiện được các việc cần làm để đảm bảo an toàn cho bản thân khi
tiếp xúc với động vật.
- Yêu quý, có ý thức chăm sóc và bảo vệ các con vật, có ý thức giữ an toàn cho
bản thân khi tiếp xúc với một số động vật.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về nội dung chủ đề.

III. Các hoạt động dạy học :
Các hoạt
GIÁO VIÊN
động
1. Mở đầu:
- GV cho HS chơi trò chơi''Truyền tin'':
- GV chuẩn bị cho một số câu
hỏi về động vật và cho vào một
túi/ hộp. HS vừa trao tay nhau
túi/ hộp đựng câu hỏi.
- Khi GV hô: Dừng! túi/ hộp ở
trong tay HS nào thì HS đó chọn
một câu hỏi và trả lời.
2. Hoạt động Hoạt động 1
khám phá
- GV cho HS quan sát hình trong
SGK, thảo luận nhóm để nêu nội
dung hình
- Gv yêu cầu HS kể được các
việc làm chăm sóc và bảo vệ vật
nuôi
- GV kết luận: cho ăn, uống; giữ
ấm cho động vật vào mùa đông,
… và tác dụng của các việc làm
đó.
Hoạt động 2
- GV cho HS quan sát các hình
nhỏ và liên hệ thực tế
- GV yêu cầu HS kể thêm những
3. Hoạt động việc làm để chăm sóc và bảo vệ
thực hành
con vật.
- GV cho HS kể tên các việc
nên, không nên làm để chăm sóc
và bảo vệ vật nuôi.
- GV cho HS chơi trò chơi: chia
thành các đội, đội nào kể được
nhiều và đúng hơn sẽ thắng.
4. Đánh giá
- GV chuẩn bị các món quà để
thưởng cho các đội thắng.
- GDHS yêu quý, có ý thức chăm
sóc và bảo vệ con vật cũng như
5. Hướng dẫn thực hiện được các công việc
về nhà
đơn giản để chăm sóc con vật,
- Yêu cầu HS cùng tham giachăm sóc và bảo vệ con vật ở gia
đình và cộng đồng.
* Tổng kết tiết học

HỌC SINH
- HS lắng nghe và tham
gia trò chơi

- Cả lớp hát bài: Gà
trống, mèo con và cún
con.
- 2,3 hs trả lời
- Nhận xét, bổ sung.

- HS quan sát các hình
nhỏ và liên hệ thực tế
- HS kể thêm những việc
làm để chăm sóc và bảo
vệ con vật.
- HS kể tên
- HS chơi trò chơi

- HS lắng nghe

- HS thực hiện.

- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau- - HS lắng nghe
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy ( nếu có);
.........................…................................................................................................
Ngày soạn:
Ngày dạy

TUẦN 22

Thứ Ba ngày 10 tháng 02 năm 2026
Tự nhiên xã hội
BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT. (T1)
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS sẽ:
- Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật.
- Phân loại được thực vật và động vật theo tiêu chí thời gian.
- Yêu quý và có ý thức nhắc nhở mọi người xung quanh cùng chăm sóc, bảo vệ
cây và vật nuôi.
II. Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa
III.Các hoạt động dạy và học
Các hoạt động
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1. Mở đầu
- GV cho học sinh chơi trò chơi - Học sinh hát
- GV nhận xét
- HS tham gia trò chơi
2.Hoạt động
* Ghi đầu bài
khám phá
* Hoạt động 1:
- GV yêu cầu một HS lên bảng - HS lắng nghe
để đố các bạn bên dưới hoặc
bạn trên bảng đeo tên cây, con
vật vào lưng và các bạn ngồi
dưới gọi ý bằng các câu hỏi chỉ
có câu trả lời đúng, sai,…
- GV chốt đáp án đúng
*Hoạt động 2:
- GV cung cấp cho các nhóm 2 - HS theo dõi
sơ đồ tư duy để trống.
- Yêu cầu các em HS thảo luận - HS thảo luận và hoàn
và hoàn thành sơ đồ theo gợi ý. thành sơ đồ theo gợi ý
- GV nhận xét
- Đại diện nhóm trình
* Thấy được sự đa dạng của thế bày
giới động vật và thực vật. Có ý - Nhận xét, bổ sung.
3.Đánh giá
thức bảo vệ cây và con vật.
- HS lắng nghe
* Nhắc lại nội dung bài học
4. Tổng kết tiết - Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe
học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài
sau
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy ( nếu có);

.........................…................................................................................................

Ngày soạn:
Ngày dạy

TUẦN 23

Thứ Ba ngày 24 tháng 02 năm 2026
Tự nhiên xã hội
BÀI 19: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ THỰC VẬT VÀ ĐỘNG VẬT (T3)
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS sẽ:
Hệ thống được những kiến thức đã học được về thực vật và động vật.
Phân loại được thực vật và động vật theo tiêu chí thời gian.
Yêu quý và có ý thức nhắc nhở mọi người xung quanh cùng chăm sóc, bảo vệ
cây và vật nuôi.
II. Đồ dùng dạy học :
- Sưu tầm hình về cây và các con vật
III. Các hoạt động dạy và học :
Các hoạt động
GIÁO VIÊN
HỌC SINH
1.Khởi động
- Gv cho HS hát
- HS hát
Hoạt động 1:
- GV cho HS thảo luận trong - HS thảo luận trong
2.Hoạt động
nhóm để từng HS nêu ra những nhóm
vận dụng
việc đã làm được để chăm sóc - 2,3 hs trả lời
và bảo vệ cây trồng, vật nuôi.
- Nhận xét, bổ sung.
- GV nhận xét
Yêu cầu cần đạt: HS nêu các
việc làm mạch lạc, rõ ràng.
Hoạt động 2:
- GV yêu cầu HS báo cáo kết - HS báo cáo kết quả dự
quả dự án: Trồng và chăm sóc án
cây.
- GV cho HS trưng bày các sản - HS trưng bày các sản
phẩm dự án mà các em đã phẩm dự án
mang đến lớp ở vị trí thuận tiện - Các nhóm trao đổi để
theo nhóm. Các nhóm trao đổi chuẩn bị phần trình bày
để chuẩn bị phần trình bày
gồm:
- Tên của sản phẩm: Cây
đã trồng.
- Thời gian và cách trồng,
chăm sóc
- Tiến trình phát triển của
cây.
- HS lắng nghe
Yêu cầu cần đạt: HS phấn khởi,
tự tin trình bày về sản phẩm.

HS tỏ thái độ trân trọng các sản
phẩm của mình.
- GV tự đánh giá cuối chủ đề:
Khai thác hình tổng hợp thể
hiện sản phẩm học tập mà HS
đạt được sau khi học xong chủ - HS tự đánh giá
đề.
- GV yêu cầu HS tự đánh giá
xem đã thực hiện được những
nội dung nào được nêu trong - HS lắng nghe
khung.
- GV đánh giá, tổng kết sau khi
HS học xong một chủ đề
- HS thảo luận về hình
- HS biết yêu quý cây và con tổng kết cuối bài.
3. Đánh giá
vật.
- Định hướng và phát triển
năng lực và phẩm chất: GV tổ
4.Hoạt động
chức cho HS thảo luận về hình - HS lắng nghe và thực
vận dụng
tổng kết cuối bài và liên hệ hiện.
thực tế với việc làm của bản
thân.
- Yêu cầu HS thực hiện và - HS lắng nghe
tuyên truyền cho mọi người
xung quanh cùng thực hiện
theo thông điệp mà nhóm đã
đưa ra.
- Nhận xét giờ học.
- Dặn dò.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy ( nếu có);
.........................…................................................................................................
TUẦN 24
Ngày soạn:
Ngày dạy

Thứ Ba ngày 03 tháng 03 năm 2026
Tự nhiên và xã hội
BÀI 20: CƠ THỂ EM (T2)

I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS sẽ:
- Xác định được vị trí, nói được tên của một số bộ phận bên ngoài cơ thể; vẽ
hoặc sử dụng hình có sẵn để ghi chú hoặc nói được tên các bộ phận của cơ thể;
phân biệt được con trai, con gái.
- Nêu được chức năng của một số bộ phận bên ngoài cơ thể, nhận biết được các
bộ phận trên cơ thể ngoài việc thực hiện các chứng năng cơ học còn có chức
năng cơ học còn có chức năng thể hiện thái độ, tình cảm, …

- Nêu và biết cách tự thực hiện các hoạt động (đơn giản) cần thiết để giữ gìn vệ
sinh cơ thể và thời điểm nên thực hiện các hoạt động đó.
- Yêu quý và có ý thức tự giác trong việc chăm sóc và bảo vệ các bộ phận trên
cơ thể mình, tôn trọng sự khác biệt của người khác, tôn trọng những người
khuyết tật kém may mắn hơn mình.
* Lồng ghép GDANQP: Giáo viên cung cấp cho HS một số kỹ năng phòng
tránh xam hại sức khoẻ tình dục vị thành niên
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy học:
CÁC HĐ
HOẠT ĐỘNG CỦA GV
HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1. Mở đầu:
- GV cho HS chơi trò chơi về các
bộ phận trên cơ thể người: Làm - HS chơi trò chơi
theo tôi nói, không làm theo tôi
làm.
- Ví dụ: Khi quản trò hô ''đầu''
nhưng tay lại chỉ vào cổ thì HS
2. Hoạt động phải chỉ vào đầu.
khám phá
- Gv đẫn dắt vào bài mới.
Hoạt động 1:
- HS quan sát hình trong
- GV cho HS quan sát hình trong SGK
SGK và lưu ý hoạt động trong mỗi
hình thể hiện chức năng chính của
một bộ phận, ví dụ: khi đá bóng thì
dùng chân, khi vẽ thì dùng tay,…
- GV dùng câu hỏi gợi ý phù hợp - HS trả lời
để HS thấy sự phối hợp vận động
giữa các bộ phận trong một hoạt
động (ví dụ: muốn đá bóng thì
không chỉ dùng chân mà còn cần
phối hợp với mắt, đầu,…)
- GV kết luận
Yêu cầu cần đạt: HS biết được mỗi
3.Hoạt động bộ phận trên cơ thể đều có chức
thực hành
năng hay nhiệm vụ của nó.
Hoạt động 2 và 3
- GV cho HS quan sát hai hình nhỏ - HS quan sát.
ở dưới (bế em, chào hỏi):
+ Kể tên việc làm trong từng hình
- HS trả lời.
+ Cho biết tên các bộ phận chính
thực hiện các hoạt động trong hình. - HS trả lời.
+ Ngoài việc cầm nắm, tay còn
dùng để thể hiện tình cảm?
Yêu cầu cần đạt: HS biết được
ngoài các chức năng đã có thì các

bộ phận trên cơ thể còn được sử
dụng để thể hiện tình cảm, giúp đỡ
người khác trong lúc khó khăn.
- GV dán hai sơ đồ em bé lên bảng, - HS theo dõi.
chia lớp thành 2 đội chơi. Mỗi đội
cử ra 4 HS, các bạn còn lại ở dưới
cổ vũ. Từng em trong 4 HS cầm
4. Hoạt động một thẻ chữ, đứng xếp hàng dọc
vận dụng
gần bảng.
- Khi có hiệu lệnh ''Bắt đầu'' thì - HS tham gia trò chơi
lần lượt từng em lên gắn thẻ chữ
vào vị trí a,b,c,d.
Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, hào
hứng chơi, gắn được các thẻ chữ
vào đúng vị trí.
- GV cho HS quan sát, nhận xét về - 2, 3 hs nêu nhận xét
hình cuối trong SGK và đặt câu
hỏi:
+Vì sao bạn trai trong hình phải - HS trả lời
dùng nạng?
5. Đánh giá
+Bạn gái đã nói gì với bạn trai?
- HS trả lời
+Bạn gái giúp bạn trai như thế
nào? +Nếu là em trong tình huống - HS lắng nghe.
đó, em sẽ làm gì giúp bạn?
- HS nêu.
- GV kết luận.
- HS nêu được chức năng của một
số bộ phận ngoài cơ thể, biết sử
dụng các bộ phận trên cơ thể thực
hiện các hoạt động, thể hiên tình - HS quan sát, nhận xét.
cảm, giúp đỡ người khác.
- GV yêu cầu HS quan sát, nhận xét
thêm vai trò của các bộ phận bên
ngoài cơ thể và các việc cần làm để
giữ gìn và bảo vệ các bộ phận đó.
- HS chia sẻ.
* Lồng ghép GDANQP:
- Khi có người chạm vào cơ thể em - HS lắng nghe.
khó chịu, em cần phải làm gì?
- GD học sinh việc biết bảo vệ cơ
thể mình.
- HS lắng nghe
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- Nhận xét tiết học
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy ( nếu có);
.........................…................................................................................................

TUẦN 25
Ngày soạn:
Ngày dạy

Thứ Ba ngày 10 tháng 03 năm 2026
Tự nhiên và xã hội
BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (TIẾT 1)
I. Yêu cầu cần đạt:
Sau bài học, HS sẽ:
- Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể.
Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi
vật xung quanh.
- Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai,
mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của
mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị
và cách phòng tránh.
- Biết yêu quý, trân trọng, có ý thức tự giác thực hiện các việc cần làm để chăm
sóc và bảo vệ các giác quan. Biết tôn trọng, cảm thông và giúp đỡ các bạn bị
hỏng các giác quan.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy học:
Các HĐ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Mở
- GV cho HS hát theo lời nhạc trên
- HS vừa hát vừa nhún
đầu
màn hình bài hát Năm giác quan. HS nhảy theo giai điệu của bài
vừa hát vừa nhún nhảy theo giai điệu hát.
của bài hát.
2. Hoạt - GV cho HS quan sát các hình vẽ - HS quan sát các hình vẽ
động
minh họa hoạt động cảnh Hoa đến nhà minh họa.
khám
Minh chơi.
- 2,3 hs trả lời.
phá
- GV hỏi tên, vị trí, chức năng và vai
trò của các giác quan thông qua việc - Nhận xét, bổ sung.
tự phân tích nội dung các hình.
- GV kết luận: Hoa và Minh sử dụng - HS lắng nghe.
các giác quan (sử dụng mắt để nhìn
thấy hoa hồng màu đỏ và đẹp, mũi để
ngửi thấy mùi thơm của hoa, lưỡi để
cảm nhận vị ngọt của dưa hấu, tai để
nghe tiếng chim hót và da tay giúp
cảm nhận lông mèo mượt mà) để
nhận biết mọi vật xung quanh.
- HS lắng nghe.
- GV nhấn mạnh với HS: toàn bộ bề
mặt da trên cơ thể là một giác quan có
chức năng xúc giác giúp cơ thể cảm
nhận được vật xù xì/ thô ráp hay mượt

mà, mềm hay cứng, nóng hay lạnh,…
khi tiếp xúc chứ không phải chỉ là
ngón tay hay bàn tay như nhiều người
lầm tưởng.
Yêu cầu cần đạt: HS biết được tên,
xác định được vị trí và chức năng của
5 giác quan.
3. Hoạt - GV nhấn mạnh lại cho HS nhớ - HS theo dõi.
động
giác quan dùng để cảm nhận độ cứng,
thực
mềm, nhiệt độ,… là da chứ không
hành
phải dấu ngóntay.
Yêu cầu cần đạt: HS xác định đúng vị
trí, nhắc lại được đầy đủ 5 giác quan.
4. Hoạt - GV cho HS quan sát hình vẽ minh
- HS quan sát và trả lời.
động
họa 5 nhóm đồ vật, nhiệm vụ của HS
vận
là
dụng
+ Nêu được tên giác quan phù hợp
- HS trả lời
dùng để nhận biết nhóm đồ vật tương
ứng.
+ Sử dụng các hình vẽ khác để diễn tả - HS lắng nghe, đánh giá
về chức năng của các giác quan.
Yêu cầu cần đạt: HS cần nói được tên
các giác quan cùng chức năng của
chúng, GV tổng hợp lại vai trò quan
trọng của các giác quan là dùng để
nhận biết thế giới xung quanh (kích
thước, hình dạng, màu sắc, mùi vị, âm
thanh, độ cứng mềm, nhiệt độ,…).
5. Đánh - HS xác định được vị trí, nêu được - HS trả lời.
giá
tên và chức năng của 5 giác quan của
cơ thể, có ý thức bảo vệ chúng.
6.Hướng -Yêu cầu HS chuẩn bị kể về các việc - HS thực hiện.
dẫn về
làm hàng ngày để chăm sóc và bảo vệ
nhà
các giácquan.
* Tổng kết tiết học
- Nhắc lại nội dung bài học
- HS nhắc lại.
- Nhận xét tiết học
- HS lắng nghe.
- Hướng dẫn hs chuẩn bị bài sau
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy ( nếu có);
.........................…................................................................................................
TUẦN 26
Ngày soạn:
Ngày dạy

Thứ Ba ngày 17 tháng 03 năm 2026

Tự nhiên và xã hội
BÀI 21: CÁC GIÁC QUAN CỦA CƠ THỂ (TIẾT 3)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Xác định được vị trí, nêu được tên và chức năng của 5 giác quan của cơ thể.
Nhận biết được vai trò quan trọng của các giác quan là giúp cơ thể nhận biết mọi
vật xung quanh.
- Nêu được các việc nên làm, không nên làm để bảo vệ các giác quan: mắt, tai,
mũi, lưỡi, da và biết vận dụng kiến thức vào thực tế để bảo vệ các giác quan của
mình và của người thân trong gia đình. Nêu được những nguy cơ gây nên cận thị
và cách phòng tránh.
* Lồng ghép KNS: Hình thành kĩ năng tự chăm sóc bản thân.
* Lồng ghép GDKNCDS: Hướng dẫn HS biết sử dụng giác quan an toàn khi
tiếp xúc với thiết bị số. Hình thành thói quen sử dụng tivi, điện thoại, …. đúng
cách.
II. Đồ dùng dạy học:
- Máy tính, máy chiếu.
III. Các hoạt động dạy học:
Các HĐ
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Khởi
- GV cho HS chơi trò chơi có nội - HS tham gia
động
dung liên quan tới chức năng của
các giác quan: GV bịt một mắt HS - Các HS khác theo dõi
rồi đưa các đồ vật cho HS này sờ và
đoán.
- GV cho HS quan sát hình và nêu
- HS quan sát hình và
2. Hoạt
tên các việc cần làm để bảo vệ mũi, nêu tên
động khám lưỡi và da.
phá
- GV nhận xét, bổ sung
- 2,3 hs trả lời
- Khuyến khích HS kể thêm những
việc làm khác không có trong SGK. - Nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận
Yêu cầu cần đạt: HS nêu được các
việc làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da.
3. Hoạt
- GV cho HS thảo luận cả lớp nội
- HS thảo luận cả lớp
động thực
dung.
hành
- HS trình bày, HS khác
- GV kết luận những việc nên là nhận xét, bổ sung
(súc miệng, nhỏ mũi bằng nước
muối sinh lí, đeo găng tay khi dọn
vệ sinh,…). Không nên làm để bảo
vệ mũi, lưỡi và da (ăn quá cay,
nóng; dùng tay ngoáy mũi; không
đeo găng tay khi làm vườn,…).
Một số gợi ý về các hoạt động nên,
không nên làm để bảo vệ da:
- Nên: tắm, gội đầu, thay quần áo - HS lắng nghe.

4. Hoạt
động vận
dụng

5.Đánh giá

6. Hướng
dẫn về nhà

sạch sẽ, mặc quần áo khô, sạch, đeo
găng tay khi dọn vệ sinh, rửa tay, đi
dép, xoa kem chống nắng khi đi
biển, mặc quần áo dài tay khi đi
dưới trời nắng gắt,…
- Không nên: gãi trầy xước da, đi
chân đất, để móng tay, mặc quần áo
ẩm, để tóc ướt đi ngủ, phơi quần áo
nươi ẩm thấp thiếu nắng, tắm ao,
chơi đùa gần ấm hoặc phích nước
sôi,…
- GV nhận xét
Yêu cầu cần đạt: HS tự tin, mạnh
dạn nêu ra những việc mình và
người thân đã làm để bảo vệ mũi
lưỡi và da.
- Nêu được các việc nên, không nên
làm để bảo vệ mũi, lưỡi và da. Biết
vận dụng kiến thức vào thực tế, tự
giác thực hiện các việc làm đơn giản
để chăm sóc và bảo vệ mũi, lưỡi, da.
- Định hướng phát triển năng lực và
phẩm chất: GV cho HS thảo luận về
hình tổng kết cuối bài theo những
câu hỏi: Em bé trong hình đang làm
gì? Mình đã nhắc em điều gì? Vì
sao?
- GV cho HS liên hệ bản thân trong
thực tế về vấn đề này. Sau đó cho
HS đóng vai theo tình huống.
- Yêu cầu HS chuẩn bị kể về các
bữa ăn hàng ngày, các hoạt động
nên, không nên làm trong ăn uống
để đảm bảo an toàn và giúp cơ thể
khỏe mạnh.
* Lồng ghép KNS:
- Khi thấy điều nguy hiểm trên
mạng, em sẽ xử lí như thế nào?
* Lồng ghép GDKNCDS:
- Vì sao, em phải giữ khoản cách khi
xem tivi?
- Em nên nhờ ai giúp khi gặp điều lạ
trên mạng?
- Gv nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét giờ học.

- HS lắng nghe.

- HS nêu
- HS nhận xét
- HS lắng nghe

- 2, 3 hs nêu
- HS lắng nghe

- HS chia sẻ.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS lắng nghe.

- Dặn dò.
IV. Điều chỉnh sau giờ dạy ( nếu có);
.........................…................................................................................................
 
Gửi ý kiến

Hãy thử nhiều lựa chọn khác