Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

KHBD- LỚP 4D- TUẦN 32

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Quyên
Ngày gửi: 10h:15' 07-05-2026
Dung lượng: 2.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TRƯỜNG TIỂU HỌC CẨM HOÀNG
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 32(Từ 20/4/2026 đến 24/4/2026)
NĂM HỌC 2025-2026

Thứ Buổi Tiế
ngày
t

Hai
20/4/ Sáng
2026

Sáng
Ba
21/4
2026

1

Môn/
Phân
môn
HĐGD

HĐNK

Họ và tên giáo viên: Nguyễn Thị Thùy
Nhiệm vụ :Chủ nhiệm, giảng dạy lớp 4D
Tên Bài
Nội dung điều
chỉnh, bổ sung
(nếu có)

Chủ điểm: Chia sẻ và hợp tác. Nội
dung Tổ chức Ngày sách Việt Nam
Trải nghiệm: Ngày hội STEM- ngày
sách Việt Nam. Tìm hiểu về chiến
dịch Hồ Chí Minh lịch sử, giao lưu
kiến thức các môn học. Giới thiệu
sách, trưng bày sách và kể chuyện
theo sách. Hình thức: Rung chuông
vàng hoặc hái hoa dân chủ.

3
4
1

TV
TV

2

Điều chỉnh ngữ
liệu liên quan đến
LS

địa giới hành
ĐL
Bài 19. Địa đạo Củ Chi (T1)
chính và chính
quyền địa phương
2 cấp.
Bài 12: Em thực hiện quyền và bổn NLS, CDS, Học
tại thư viện, QCN
Đạo đức phận của trẻ em (Tiết 1)
Viết: Thuật lại một sự việc được chứng kiến hoặc tham
TV

3
4
Chiều 2

3
Sáng

2
3

4
22/4/
2026 Chiều 1
2
3

Toán

Chuyện cổ tích về loài người
Kiểm đếm số lần xuất hiện của một sự
kiện

gia

HĐGD TCĐ: Ứng xử trong quan hệ KNS
bạn bè
Vai trò của thực vật trong chuỗi thức KNS, QCN
ăn (t3)

HĐTN
Khoa
học
Em ôn lại những gì đã học (T1, 2)
Toán
Nói và nghe: Kể chuyện: Lửa thần
TV
TV
Đọc: Sáng tạo vì cuộc sống
LS

Bài 19. Địa đạo Củ Chi (T2)
ĐL
TV
TV

Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Sáng chế, phát
minh
Viết: Luyện tập thuật lại một sự việc được chứng
kiến hoặc tham gia

1

PCCC

Năm Chiêu 1
23/4/
2
2026
3
Sáng 1
Sáu
24/4/
2026

2
3
4

Toán
TV
TV
TV
Toán
Khoa
học
HĐTN

Em vui học Toán (T1, 2)
Đọc: Nhà bác học Niu-tơn
Viết: Luyện tập thuật lại một sự việc được chứng
kiến hoặc tham gia

Ôn tập số tự nhiên và các phép tính
với số tự nhiên (T1)
Ôn tập chủ đề Sinh vật và môi trường
Sinh hoạt lớp: Kết quả thực hiện kế
hoạch Đồng hành cùng bạn

KẾ HOẠCH GIÁO DỤC LỚP 4D- TUẦN 32
Từ 20/4/2026 đến 24/4/2026
Buổi Tiết Thứ
Thứ ba Thứ tư
Thứ
Thứ Sáu Điều
hai
năm
chỉnh,
bổ sung
1 HĐTN Toán
TA
GDTC
TV
Sáng
2
LS và Toán
MT
Toán
TA
ĐL
3
Đạo
TV
TA
Khoa
TV
Đức
học
TV
4
TV
TV
CN
HĐTN
1
AN
GDTC
LS và Toán
Chiều
ĐL
2
Tin
HĐTN
TV
TV
KH
3 Anh
TV
TV

2

Môn/ Phân
môn/ HĐGD
Tiếng Việt
Toán
Khoa học
LS & ĐL
Đ

Đạo đức
HĐTN
Mĩ thuật
Âm nhạc
GDTC
Tin học
Công nghệ
Tiếng Anh
HĐNK

TỔNG HỢP
Chương trình và sách giáo khoa
O

Chủ đề /Mạch nội dung
1. Môn học / hoạt động giáo dục bắt buộc
Ngôi nhà chung
Bài 18: Vì cuộc sống con người
Các phép tính về phân số
Sinh vật và môi trường
Nam Bộ
Quyền và bổn phận của trẻ em
Chia sẻ và hợp tác – Quan hệ bạn bè
Đồ dùng hữu ích
Biết ơn thầy cô
Bóng đá mini - Bài 4: Phối hợp chạy đà đá bóng
cố định.
Giải quyết vấn đề với sự trợ giúp của máy tính - Làm
quen với lập trình trực quan
Thủ công và kĩ thuật
Me and the world around
Chủ điểm: Chia sẻ và hợp tác. Nội dung Tổ chức
Ngày sách Việt Nam
Trải nghiệm: Ngày hội STEM- ngày sách Việt Nam.
Tìm hiểu về chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử, giao lưu
kiến thức các môn học. Giới thiệu sách, trưng bày sách
và kể chuyện theo sách. Hình thức: Rung chuông vàng
hoặc hái hoa dân chủ.
TỔNG SỐ TIẾT/ TUẦN
3

Thời lượng Ghi chú

10
4
2
2
1
2
1
1
2
1
1
4
1

32

TUẦN 32

Thứ Hai ngày 20 tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA
Trải nghiệm: Ngày hội STEM- ngày sách Việt Nam. Tìm hiểu về chiến dịch Hồ
Chí Minh lịch sử, giao lưu kiến thức các môn học. Giới thiệu sách, trưng bày sách
và kể chuyện theo sách. Hình thức: Rung chuông vàng hoặc hái hoa dân chủ.
(Đoàn đội hoàn thiện hồ sơ)
TIẾNG ANH
Đồng chí Huyền dạy

TIẾNG VIỆT
Chia sẻ và đọc: Chuyện cổ tích về loài người
I. Yêu cầu cần đạt:
- Đọc thành tiếng trôi chảy toàn bài. Phát âm đúng các từ ngữ có âm, vần, thanh
mà HS địa phương dễ viết sai; ngắt nghỉ hơi đúng; thể hiện được tình cảm, cảm
xúc phù hợp với nội dung bài đọc. Tốc độ đọc khoảng 90 tiếng/phút. Đọc thầm
nhanh hơn nửa đầu học kì II.
- Hiểu nghĩa của từ ngữ trong bài đọc. Hiểu ý nghĩa của bài đọc: Trên Trái Đất
này, mọi vật sinh ra là vì con người, mọi người sinh ra là vì trẻ em. Hãy biết ơn
những người đã góp phần tạo nên cuộc sống văn minh, hạnh phúc hôm nay cho
các em. Hiểu và cảm nhận được vẻ đẹp của các hình ảnh trong bài thơ.
- PT các Năng lực chung
+ NL giao tiếp và hợp tác: Tham gia đọc trong nhóm. Biết cùng các bạn thảo luận
nhóm.
+ NL tự chủ và tự học: Trả lời đúng các CH đọc hiểu.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tham gia trò chơi, vận dụng.
- Có ý thức tìm hiểu lịch sử và biết ơn những người đã góp phần tạo nên cuộc sống
văn minh, hạnh phúc hôm nay.
II. Đồ dùng dạy học: 
- Giáo viên: Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. SGK
-Học sinh: ọcSGK
4

III. Các hoạt động dạy- học:
TIẾT 1
1. Hoạt động khởi động
Hoạt động 1: Trò chơi Lật mảnh ghép
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Lật mảnh - HS lắng nghe cách chơi.
ghép.
Sau mỗi mảnh ghép là 1 bức tranh. Nhiệm
vụ của HS là nói về nội dung của các bức
tranh đó. Cụm từ khóa là cụm từ liên quan
đến 4 bức tranh này. Từ mảnh ghép thứ 3,
HS có quyền đoán cụm từ khóa đó.
- GV chiếu lên 4 mảnh ghép.
- HS quan sát.
- GV gọi HS lật mảnh ghép tùy thích.
- HS tham gia chơi lựa chọn
mảnh ghép tùy thích.
- HS trả lời. Các HS khác lắng
nghe, nhận xét, bổ sung.
+ Ảnh 1: Trong ảnh là tượng người nguyên thuỷ. Con người chưa có quần áo,
nhà cửa, sống trong hang.
+ Ảnh 2: Ảnh chụp một thành phố hiện đại với nhiều nhà cao tầng, cảnh quan.
+ Ảnh 3: Ảnh chụp máy bay. Con người đã chế tạo ra nhiều phương tiện đi lại và
vận chuyển hàng hoá như ô tô, tàu thuỷ, tàu hoả, máy bay,...
+ Ảnh 4: Ảnh chụp tàu vũ trụ.
- Sau mỗi câu trả lời của HS, GV nhận xét, - HS lắng nghe.
bổ sung.
- Nếu HS vẫn chưa nêu được cụm từ khóa,
GV đưa ra câu hỏi:
+ Qua các hình ảnh, em nhận thấy đời sống + Các tranh ảnh cho thấy sự thay
của loài người thay đổi như thế nào theo thời đổi rõ rệt: Từ chỗ chưa có quần
gian?
áo, nhà cửa, dần dần, con người
+ GV có thể cho HS xem video về sự thay đã biết chế tạo ra nhiều vật dụng
đổi của địa phương mình.
để sống tốt hơn.
+ Sự thay đổi này là vì ai? Để làm gì?
+ Vì con người. Để con người có
cuộc sống ngày càng tốt đẹp hơn.
- Mời HS nêu cụm từ khóa.
- HS nêu (loài người, con người,
cuộc sống của con người,...).
- Nếu không có HS nào nêu được đầy đủ
nhưng có ý đúng thì GV vẫn chấp nhận và
chỉnh sửa cho HS, chốt lại đáp án đúng nhất:
VÌ CUỘC SỐNG CON NGƯỜI.
- GV giới thiệu chủ điểm của tuần 32. Đây - HS lắng nghe và nắm được chủ
cũng là chủ điểm của tuần hcoj 33,34.
điểm của tuần 32.
Hoạt động 2: Thảo luận về những người
sáng tạo
- Y/C HS thảo luận nhóm đôi câu hỏi:
- HS thảo luận nhóm đôi.
+ Theo em, những ai đã tạo nên sự thay đổi - Đại diện các nhóm nêu câu trả
đó?
lời của nhóm mình.
5

VD: Các nhà khoa học / Những
người thợ / Những người dân /
Tổ tiên loài người / Các thế hệ đi
trước đã tạo nên những sự thay
đổi đó,...
- GV nhận xét, bổ sung (nếu có).
- Các nhóm lắng nghe, nhận xét,
bổ sung.
- GV kết luận: Qua hoạt động Chia sẻ, các em có thể thấy phần nào những sự
thay đổi to lớn trong đời sống của loài người. Đó là nhờ công lao của nhiều thế
hệ trong hàng triệu năm phát triển. Mỗi sáng tạo hữu ích đều góp phần làm nên
lịch sử văn minh của loài người, của Trái Đất. Bài 18 này sẽ giúp các em hình
dung đầy đủ hơn về điều đó. Trước tiên, hôm nay, cô và các em sẽ đọc và tìm
hiểu một bài thơ rất thú vị của nhà thơ Xuân Quỳnh. Bài thơ thể hiện một cách
nhìn rất ngộ nghĩnh của trẻ em về lịch sử của loài người.
- HS lắng nghe.
- Mời HS nêu tên bài học.
- 3 HS nối tiếp nhắc lại tên bài,
- GV ghi tên bài.
HS mở vở ghi bài.
2.Hoạt động khám phá
Hoạt động 1: Đọc thành tiếng
- GVHD đọc: Giọng đọc toàn bài là giọng kể - HS lắng nghe GVHD.
chuyện khoan thai, nhẹ nhàng, pha chút hóm
hỉnh. Nghỉ hơi ngắn sau mỗi dòng thơ, nghỉ
hơi dài hơn sau mỗi khổ thơ.
- Gọi HS đọc bài thơ.
- 1 HS đọc. Cả lớp lắng nghe.
- Bài thơ có mấy khổ?
- 7 khổ thơ.
- Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 1, kết hợp - HS đọc nối tiếp, kết hợp luyện
luyện đọc từ ngữ khó.
đọc: trụi trần, lời ru, loài
người…
- Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ lần 2, kết hợp - HS đọc, giải nghĩa một số từ
giải nghĩa từ.
ngữ khó hiểu: trụi trần
- Cho HS luyện đọc trong nhóm đôi.
- Luyện đọc trong nhóm.
- Gọi các nhóm đọc bài.
- 2-3 nhóm đọc bài.
- GV đọc mẫu toàn bài.
- Lắng nghe.
TIẾT 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV mời 4 HS tiếp nối nhau đọc to, rõ 4 CH.
- Tổ chức cho HS tìm hiểu 4 câu hỏi của bài
bằng trò chơi: Phỏng vấn.
- Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn các
bạn 2 câu hỏi đầu.
+ Câu 1. Đọc khổ thơ 1, bạn hình dung quang
cảnh Trái Đất lúc ban đầu như thế nào?
+ Khổ thơ thứ nhất cho bạn biết điều gì?
6

- Cả lớp đọc thầm theo.
- HS tham gia.
- HS xung phong làm phóng
viên.
+ Đất lúc ấy toàn là trẻ con.
Xung quanh chưa có gì, kể cả
cây cỏ.
+ Trẻ em được sinh ra đầu tiên

trên Trái Đất.
+ Câu 2. Theo giải thích của tác giả, mọi + Mọi người, mọi người sinh ra
người, mọi vật sinh ra vì ai?
vì trẻ em, để chăm sóc, dạy dỗ
trẻ em nên người:
- Mặt Trời nhô cao để giúp trẻ
em nhìn rõ quanh cảnh xung
quanh.
- Bố mẹ sinh ra để mang lại tình
yêu thương cho trẻ em, dạy trẻ
em ngoan ngoãn hiểu biết.
- Trường lớp và thầy cô sinh ra
để dạy trẻ em.
- Mời 1 HS làm phóng viên đi phỏng vấn các - HS xung phong làm phóng
bạn 2 câu hỏi cuối.
viên.
+ Câu 3. Bạn thích hình ảnh nào trong bài + HS phát biểu tự do, theo cảm
thơ? Vì sao?
nhận của mình.
VD:
- Tôi thích hình ảnh Mặt Trời
nhô cao cho trẻ con nhìn rõ vì
hình ảnh ấy rất đẹp.
- Tôi thích hình ảnh mẹ sinh ra
để bế bồng, chăm sóc trẻ em, vì
hình ảnh đó gợi cho tôi liên
tưởng đến mẹ mình.
+ Câu 4. Theo bạn bài thơ muốn nói với bạn + Trên Trái Đất này, mọi vật
điều gì?
sinh ra là vì con người, mọi
người sinh ra là vì trẻ em.
+ Hãy yêu thương, chăm sóc và
dành cho trẻ em những điều tốt
đẹp nhất bởi trẻ em chính là
tương lai của đất nước.
- Sau mỗi câu trả lời, bạn phóng viên nhận xét và bổ sung (nếu cần).
- GV chốt lại: Trên Trái Đất này, mọi vật
sinh ra là vì con người, mọi người sinh ra là
vì trẻ em. Đó chính là nội dung của bài thơ.
Bài thơ cũng là lời nhắc nhở các em hãy biết
ơn những người đã góp phần tạo nên cuộc
sống văn minh, hạnh phúc hôm nay cho
chúng ta.
- Mời HS nêu lại nội dung bài.
- HS nêu (3-4 HS nêu).
- HS ghi nội dung bài vào vở.
HĐ3: Luyện đọc nâng cao
- HS quan sát.
- GV hướng dẫn lớp mình đọc diễn cảm 2
khổ thơ trong bài.
7

GV đưa 2 khổ lên màn hình máy chiếu:
Mắt trẻ con sáng lắm /
Nhưng chưa thấy gì đâu /
Mặt Trời mới nhô cao /
Cho trẻ con nhìn rõ. //

trẻ /

Nhưng còn cần cho
Tình yêu và lời ru /
Cho nên mẹ sinh ra /
Để bế bồng,/ chăm

sóc.//
- Yêu cầu HS tìm cách ngắt nhịp và những từ - HS nêu cách ngắt nhịp và các
ngữ được nhấn giọng.
từ ngữ được nhấn giọng.
- GV đưa kết quả.
- HS quan sát.
- Mời 2 HS đọc diễn cảm 2 khổ thơ.
- 2 HS đọc diễn cảm 2 khổ thơ.
- Tổ chức luyện đọc diễn cảm trong nhóm - HS luyện đọc diễn cảm trong
bàn.
nhóm bàn.
- Gọi 3 HS thi đọc diễn cảm.
- 3 HS thi đọc diễn cảm.
- Tổ chức nhận xét.
- HS nhận xét, bình chọn bạn đọc
hay nhất.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Tổ chức cho HS học thuộc lòng 4 khổ thơ - HS đọc thầm 4 khổ thơ đầu.
đầu.
- Tổ chức cho HS đọc thuộc lòng trước lớp.
- HS xung phong đọc thuộc lòng
4 khổ thơ đầu trước lớp.
* Khuyến khích HS đọc thuộc cả bài thơ.
- HS đọc thuộc lòng toàn bài thơ
(nếu có).
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
4. Hoạt động vận dụng- Tổng kết
- 2 HS nêu.
-Nêu lại nội dung bài thơ.
- Nêu cảm nhận của em khi học xong bài thơ. - Cách lý giải về lịch sử loài
người của nhà thơ Xuân Quỳnh
rất ngộ nghĩnh, đáng yêu./ Tất cả
mọi người, mọi vật sinh ra đều vì
trẻ em./ Trẻ em luôn được mọi
người yêu thương, chăm sóc, dạy
bảo/....
- Trẻ em được sống trong tình yêu thương, - HS nêu:
đùm bọc của người thân và xã hội. Vậy các + Chăm chỉ học tập.
em đã làm gì và cần làm gì để thể hiện lòng + Yêu thương, kính trọng ông
biết ơn của mình với người thân và xã hội?
bà, cha mẹ, thầy cô giáo,...
+ Bảo vệ môi trường…
- GV giáo dục học sinh có ý thức thực hiện - HS lắng nghe.
những việc làm thể hiện lòng biết ơn của
mình đối với những người đã cho chúng ta
cuộc sống ấm no, hạnh phúc, văn minh như
hôm nay.
- GV nhận xét tiết học, dặn HS về nhà ôn lại - HS lắng nghe, tiếp nhận nhiệm
bài, học thuộc lòng bài thơ và chuẩn bị bài vụ.
8

sau.
IV. Điều chỉnh sau bài học. (Nếu có)
………………………………………………………………………………………
..........................................................................................................................
Chiều

ÂM NHẠC, TIN HỌC, TIẾNG ANH, ,
Giáo viên chuyên dạy

Sáng

Thứ Ba ngày 21 tháng 4 năm 2026
TOÁN
Kiểm đếm số lần xuất hiện của một sự kiện
I. Yêu cầu cần đạt:
- Nhận biết về tiến trình có yếu tố xác suất: hành động ngẫu nhiên nảy sinh hiện
tượng ngẫu nhiên (được quan tâm hay ưa thích).
- Kiểm đếm kết quả xuất hiện của hiện tượng ngẫu nhiên (được quan tâm hay ưa
thích) đó.
- Thực hành về tiến trình có yếu tố xác suất nói trên.
- Góp phần hình thành các NL:
+ Năng lực tự chủ, tự học: Chủ động thực hiện được nhiệm vụ trong bài học một
cách tự giác, tập trung.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có khả năng thực hiện sáng tạo khi vận
dụng thực tiễn.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển kĩ năng giao tiếp nghe - nói trong hoạt
động nhóm.
- Bồi dưỡng các phẩm chất:
+ Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
+ Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
+ Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi; bảng phụ, đồng xu
- HS:  SGK, VBT.
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động Khởi động
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai - HS lắng nghe luật chơi.
nhanh hơn”
- GV cho 1 dãy số liệu, yêu cầu HS
hoàn thành số liệu của biểu đồ. Trong
thời gian 3 phút, ai xong trước và chính - HS tham gia chơi.
xác sẽ là người thắng cuộc.
- HS lắng nghe.
- GV cho HS tham gia chơi.
- GV nhận xét.
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
- Y/C HS quan sát tranh và đọc các - HS HĐ nhóm 2 đọc nhau nghe.
bóng nhớ trong tranh. SGK (T 83)
9

- Gọi HS chia tung đồng xu

- HS chia sẻ.
+ Tung đồng xu (hành động ngẫu nhiên).
+ Sinh ra hiện tượng ngẫu nhiên: xuất
hiện mặt sấp (S) hay mặt ngửa (N).
+ Kiểm đếm số lần xuất hiện mặt sấp
(S).
- HS lắng nghe.

- GV lắng nghe, nhận xét.

10

3. Hoạt động Luyện tập, thực hành
Bài 1:
- Bài yêu cầu gì?

- Tung đồng xu 5 lần liên tiếp và đếm số
lần xuất hiện mặt N và số lần xuất hiện
mặt S.
- Y/C HS quam sát bảng kiểm đếm - Quan sát và đọc bảng kiểm đếm số lần
SGK (Tr.83) của 5 lần tung đồng xu và xuất hiện mặt N, mặt S.
trả lời câu hỏi.
+ Sau 5 lần tung, mặt N xuất hiện 3 lần và mặt S
+ Đếm rồi cho biết kết quả số lần xuất xuất hiện 2 lần
- HS chia sẻ.
hiện mặt N và số lần xuất hiện mặt S.
- HS lắng nghe.
- Gọi HS chia sẻ.
- GV lắng nghe, nhận xét.
- HS đọc yêu cầu bài.
Bài 2
- Gieo một con xúc xắc 10 lần liên tiếp cho biêt số
- Bài yêu cầu gì?
lần xuất hiện mặt 1 chấm và số lần xuất hiện mặt 6
- Yc HS quan sát bảng kiểm đếm SGK chấm sau 10 lần gieo xúc xắc.
(Tr.83) của 10 lần gieo con xúc xắc.
+ Đếm rồi cho biết kết quả số lần xuất hiện mặt 1
chấm và số lần xuất hiện mặt 6 chấm sau 10 lần
gieo xúc xắc.
+ Quan sát và đọc bảng kiểm đếm số lần xuất hiện - HS hoạt động nhóm 2.
mặt 1 chấm và số lần xuất hiện mặt 6 chấm sau 10 + 2-3 nhóm chia sẻ kết quả thực hành của nhóm
mình.
lần gieo xúc xắc.

- HS thảo luận nhóm.
- Gọi các nhóm chia sẻ.

Sau 10 lần gieo xúc xắc, số lần xuất hiện
mặt 1 chấm là 3 và số lần xuất hiện mặt
6 chấm là 1
- HS lắng nghe.

- GV nhận xét.
Bài 3.
- Y/C HS quan sát bảng kiểm đếm SGK
(T 84) của 10 lần quay kim trên vòng
tròn liên tiếp.

- HS đọc yêu cầu bài.

- Hãy cho biết số lần kim dừng đúng ở phần màu
xanh, màu đỏ, màu vàng của hình tròn.

- HS hoạt động cá nhân kiểm điếm số
liệu ghi kết quả vào phiếu.
- BHT cho lớp chia sẻ kết quả.
+ Số lần kim dừng đúng ở phần màu
xanh là: 5 lần của hình tròn.
+ Số lần kim dừng đúng ở phần màu đỏ
là: 2 lần của hình tròn.
+ Số lần kim dừng đúng ở phần màu
vàng là: 3 lần của hình tròn.
- Các bạn còn lại chia sẻ bài với bạn

- GV nhận xét thống nhất đáp án.
4. Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:
- Yc HS thực đếm rồi cho biết kết quả - HS lắng nghe.
số lần xuất hiện mặt N và số lần xuất
hiện mặt S.
+ Tung một đồng xu 20 lần liên tiếp.
+ Sử dụng vạch kiểm để kiểm đếm số
lần xuất hiện mặt N và số lần xuất hiện
11

mặt S và hoàn thành bảng cho trong bài - HS thực hành theo nhóm 4 và ghi kết
tập.
quả vào phiếu.
- Các nhóm báo cáo kết quả thực hành
- GV yêu cầu HS thực hành theo nhóm nhóm mình trước lớp.
4
- HS lắng nghe.
- Gọi các nhóm báo cáo kết quả.
- GV nhận xét.
- Dặn dò, nhận xét tiết học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
LỊCH SỬ - ĐỊA LÍ
Địa đạo Củ Chi (Tiết 1)

I. Yêu cầu cần đạt:
- Xác định được vị trí của Địa đạo Củ Chi trên bản đồ hoặc lược đồ. Mô tả được
một số công trình tiêu biểu trong Địa đạo Củ Chi, có sử dụng tranh ảnh, tài liệu
lịch sử.
- Góp phần hình thành các NL:
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: Làm việc nhóm, trình bày kết quả thực hiện nhiệm
vụ học tập.
+ Năng lực tự chủ và tự học: Tìm hiểu chung những câu chuyện lịch sử về địa đạo
Củ Chi.
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Trả lời câu hỏi, kể một số câu chuyện.
- Góp phần hình thành và phát triển các PC:
+ Yêu nước: Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống và tinh thần đấu tranh anh
dũng, sáng tạo của dân tộc Việt Nam.
+ Chăm chỉ: Hoàn thành đầy đủ nhiệm vụ học tập và luôn tự giác tìm hiểu, khám
phá tri thức liên quan đến nội dung bài học.
+ Trách nhiệm: Có ý thức, tinh thần bảo vệ các giá trị của di tích lịch sử Địa đạo
Củ Chi.
* Điều chỉnh ngữ liệu liên quan đến địa giới hành chính và chính quyền địa
phương 2 cấp: Sử dụng lược đồ hành chính sau sáp nhập.
II. Đồ dùng dạy học:
- GV: Máy tính, ti vi; Lược đồ hành chính huyện Củ Chi (Thành phố Hồ Chí
Minh).
Tranh ảnh về hệ thống đường hầm, các công trình trong Địa đạo Củ Chi.

- HS:  SGK, VBT
III. Các hoạt động dạy học:
1. Hoạt động Khởi động
- GV cho HS xem video 4 phút giới thiệu về Địa đạo Củ - HS xem video.
Chi và dẫn dắt HS vào bài:
- HS nghe, quan sát.
https://youtu.be/i2bRpeUGTTE?si=M6jX__1fENsi2TOu
2. Hoạt động Hình thành kiến thức
2.1 Hoạt động 1: Xác định vị trí địa lí của Địa đạo Củ Chi trên lược đồ

12

- GV yc HS làm việc cá nhân, quan sát hình 1 lược đồ hành
chính sau sáp nhập đọc thông tin mục 1 trong SGK, thực
hiện nhiệm vụ: Xác định vị trí địa lí của Địa đạo Củ Chi trên
lược đồ.
- GV mời một số đại diện các nhóm HS xác định trên lược
đồ.
- GV nhận xét, đánh giá các câu trả lời và cách chỉ bản đồ
lược đồ của HS:

+ Địa đạo được xây dựng , cách trung tâm Thành phố
Hồ Chí Minh khoảng 70km về phía tây bắc.
+ Hiện nay, di tích Địa đạo Củ Chi được bảo tồn ở hai
địa điểm
Khu Địa đạo Bến Dược thuộc xã An Nhơn Tây (mới)
Khu Bến Đình thuộc xã Nhuận Đức (mới)
- GV cho HS xem hình ảnh về địa đạo

-HS đọc thông tin, quan
sát hình và trả lời câu
hỏi
- HS trả lời kết hợp chỉ
lược đồ.
- HS theo dõi, nhận xét,
bổ sung.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS theo dõi.

Hoạt động 2: Mô tả một số công trình tiêu biểu trong Địa đạo Củ Chi

- GV cho HS đọc thông tin và quan sát các hình từ 2 đến - HS đọc thông tin và
4
quan sát các hình từ 2
đến 4
- GV chia lớp thành các nhóm, HS mỗi nhóm tìm hiểu - HS chia thành 6 nhóm
về một công trình: bệnh viện dã chiến, bếp Hoàng Cầm, thảo luận:
khu hầm xưởng chế tạo vũ khí, bế bắn,...
+ Nhóm 1,2: bệnh viện
- GV hướng dẫn HS các nhóm đóng vai hướng dẫn viên dã chiến
du lịch để trình bày.
+ Nhóm 3,4: bếp Hoàng
- GV mời 2 – 3 nhóm trình bày. HS khác lắng nghe, Cầm
nhận xét, bổ sung ý kiến (nếu có).
+ Nhóm 5,6: khu hầm
- GV nhận xét, chốt đáp án:
xưởng chế tạo vũ khí,
+ Bệnh viện dã chiến nằm ở tầng cuối cùng trong lòng bệ bắn.
địa đạo. Nơi đây có hầm giải phẫu, các cơ sở vật chất y - Các nhóm trình bày.
tế phục vụ cuộc kháng chiến.
Các nhóm khác nhận
+ Bếp Hoàng Cầm là một loại bếp đặc biệt, mang tên xét, bổ sung.
người tạo ra nó. Điểm độc đáo của loại bếp này là làm - HS lắng nghe, ghi nhớ
hạn chế tối đa khỏi toả lên trên mặt đất khi nấu, không
để đối phương phát hiện. Bếp được sử dụng phổ biến
trong địa đạo, nằm ở tầng trên cùng, cách mặt đất
khoảng 3 m.
- GV khuyến khích HS có thể kể tên công trình kiến trúc
khác mà các em sưu tầm được và mô tả công trình đó.
- HS kể tên theo sự tìm
- GV cho HS xem video về Địa đạo Củ Chi và bếp hiểu ở nhà.
Hoàng Cầm
- HS theo dõi.
https://www.youtube.com/watch?v=qAealTr9lqY
https://www.youtube.com/watch?v=xNYUh45yObg
3. Hoạt động Luyện tập
- GV mời 1 HS đọc câu hỏi 1 phần luyện tập.
- 2 HS đọc câu hỏi.
+ Hãy kể tên một số công trình tiêu biểu của Địa đạo Củ - Cả lớp thảo luận N4
Chi.
thực hiện các nhiệm vụ
13

- GV mời các nhóm lên bảng lớp chia sẻ trước lớp.
học tập.
- GV mời cả lớp cùng lắng nghe và đánh giá kết quả, kết - Đại diện nhóm lên
luận: Một số công trình tiêu biểu của Địa đạo Củ Chi là: chia sẻ, các nhóm khác
hầm giải phẫu, bếp Hoàng Cầm, khu hầm xưởng chế tạo nhận xét, bổ sung.
vũ khí, bệ bắn,…
4. Hoạt động Vận dụng, tổng kết
- GV dặn HS về nhà chia sẻ với mọi người những hiểu -HS về nhà chia sẻ.
biết của mình về Địa đạo Củ Chi.
- Nhận xét tiết học. Dặn dò HS chuẩn bị, tìm hiểu những
nội dung còn lại của bài học.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy (nếu có)
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
ĐẠO ĐỨC
Bài 12: Em thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em (Tiết 1)
( Tiết học thư viện)
I. Yêu cầu cần đạt:
- Kể được một số quyền và bổn phận cơ bản của trẻ em; Đọc 5 điều Bác Hồ dạy
thiếu niên, nhi đồng về một số bổn phận mà trẻ em cần thực hiện.
+Biết vì sao phải thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em.
- Phát triển được các năng lực cơ bản qua phần khám phá cơ bản sau: Năng lực điều
chỉnh hành vi, nêu và giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác nhóm trong quá
trình kết hợp kể một số quyền và bổn phận của trẻ em qua phần khám phá.
- Góp phần phát triển các phẩm chất:
+ Chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập
+ Trách nhiệm: Có trách nhiệm trong việc thực hiện các quyền và bổn phận trong
lứa tuổi.
* GD QCN: Quyền và bổn phận trẻ em
* NLS: 3.1. CB2a: Xác định được các cách tạo và chỉnh sửa nội dung đơn giản ở
các định dạng đơn giản.
* CDS: Tìm kiếm thông tin về quyền và bổn phận của trẻ em
II. Đồ dùng dạy học: 
- GV:SGK, SGV, SBT Đạo đức 4
+Các video, clip liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em
+Tranh, hình ảnh về quyền và bổn phận của trẻ em
-HS: SGK
III. Các hoạt động dạy- học:
1. Hoạt động khởi động:
- GV tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi - HS lắng nghe tên trò chơi.
“ Bắn tên ”: Kể tên một số ngày lễ, tết dành
cho trẻ em.
- GV chia lớp thành các nhóm học tập.
- HS hoạt động nhóm dưới sự phân
- GV phổ biến luật chơi: Chia lớp thành 2
chia của Giáo viên.
14

đội, mỗi đội gồm 5 học sinh.
Người quản trò sẽ hô: “Bắn tên, bắn tên” và
cả lớp sẽ đáp lại: “tên gì, tên gì”. Sau đó,
người quản trò sẽ gọi tên bạn học sinh trong
lớp và đặt câu hỏi để bạn đó trả lời. Nếu trả
lời đúng thì b
 
Gửi ý kiến