Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 3). Giáo án Tuần 10 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Phan
Ngày gửi: 06h:49' 07-05-2026
Dung lượng: 617.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 10

Thứ Hai ngày 10 tháng 11 năm 2025
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Xây dựng không gian xanh ở gia đình

I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- HS hiểu được tầm quan trọng của việc xây dựng không gian xanh ở gia đình.
- Biết cách sắp xếp trang trí ngôi nhà.
- Giao lưu, chia sẻ với bạn bè về ý tưởng trang trí ngôi nhà của bản thân.
- Lồng ghép giáo dục BVMT: Biết giữ vệ sinh không gian sinh hoạt của gia đình.
- Xây dựng được ý tưởng trang trí phù hợp với ngôi nhà của mình.
2. Năng lực
- Giải quyết được những nhiệm vụ học tập một cách độc lập, làm việc nhóm và thể
hiện sự sáng tạo.
- Góp phần phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác qua hoạt động nhóm và trao đổi
công việc với giáo viên.
3. Phẩm chất
- Có ý thức làm việc nhóm, tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác.
- Tự giải quyết vấn đề có sáng tạo.
- Chăm học, ham học, có tinh thần tự học; tích cực thực hiện các nhiệm vụ cá nhân.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính.
- HS: Hình ảnh về không gian xanh ở gia đình mình.
III. Hoạt động dạy học
1. Xây dựng không gian xanh ở gia đình
1.1. Khởi động
- GV cho HS nghe và vận động theo bài hát Cả - HS nghe và vận động theo nhạc.
nhà thương nhau để khởi động bài học.
1.2. Khám phá
- Nhà trường phát động phong trào xây dựng
không gian xanh ở gia đình.
- Nêu những lợi ích của cây xanh và sự cần thiết
- Cây xanh cho không khí trong lành,
của cây xanh trong cuộc sống.
cung cấp ô - xi cho con người.
- Giới thiệu cho HS biết về một số hình ảnh
- HS lắng nghe thấy được ích lợi của
không gian xanh ở gia đình, cách thức xây dựng
cây xanh và quan sát một số hình ảnh
không gian xanh ở gia đình qua tranh ảnh, video
về không gian xanh ở một số gia đình
clip.
trên ti vi.
- Khuyến khích HS cùng người thân tích cực
- HS lắng nghe.
trồng và chăm sóc cây để cải tạo không gian
xanh.

- Ngôi nhà là không gian sinh hoạt của mỗi gia - HS nêu các việc cần làm để giữ vệ
đình. Lợi ích của cây xanh và sự cần thiết của sinh không gian gia đình.
nó rất quan trọng trong cuộc sống.
- HS nối tiếp giới thiệu về không gian
+ Lồng ghép giáo dục BVMT: Biết giữ vệ sinh xanh ở gia đình mình (có hình ảnh
không gian sinh hoạt của gia đình.
minh họa).
- Tổ chức cho HS kể về không gian xanh ở gia
đình mình.
3. Vận dụng
- GV nhận xét, đánh giá tiết học.
- GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD theo
chủ đề ở tiết sau.

- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.

IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_____________________________________
TIẾNG VIỆT (2 tiết)
Đọc: Ngưỡng cửa
Nói và nghe: Kể chuyện Sự tích nhà sàn
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh đọc đúng và rõ ràng bài thơ Ngưỡng cửa; biết nghỉ ngơi ở chỗ ngắt nhịp
thơ và giữa các dòng thơ; bước đầu biết thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ (nhân vật xưng
“tôi” trong bài thơ) qua giọng đọc.
- Dựa vào từ ngữ, hình ảnh thơ và tranh minh họa, nhận biết những kỉ niệm của bạn
nhỏ gắn bó với ngưỡng cửa, với những người thân yêu từ thuở ấu thơ đến lúc khôn
lớn.
- Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích nhà sàn, kể lại được từng đoạn câu chuyện
theo tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc).
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân
quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với người thân
về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về mái ấm gia
đình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi, nêu được nội
dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: biết yêu ngôi nhà của mình.
- Phẩm chất nhân ái: biết yêu quý người thân trong gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.

- Phẩm chất trách nhiệm: giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*HSKT đọc được vài dòng thơ trong bài
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
- GV giới thiệu chủ điểm 3: Mái nhà yêu thương. Các em sẽ được đọc, viết, nói và
nghe về người thân trong gia đình, giúp các em cảm nhận về tình yêu thương, sự
quan tâm, chăm sóc, sẻ chia của các thành viên trong gia đình với nhau, tình yêu đối
với những vật nuôi trong nhà.
- Cho HS quan sát tranh trên ti vi, yêu cầu HS nói nội dung tranh chủ điểm và ý nghĩa
của tranh. GV giới thiệu chủ điểm.
1. Khởi động
- Em cảm thấy thế nào nếu phải xa ngôi nhà - HS trả lời câu hỏi.
của mình nhiều ngày?
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tên bài.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở - HS lắng nghe.
những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. Đặc
biệt là 2 khổ thơ cuối.
- HS lắng nghe cách đọc.
- GV HD đọc: Đọc diễn cảm các câu thơ.
- 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm.
- Bài thơ có 4 khổ thơ.
- Bài thơ chia thành mấy khổ thơ?
- Tổ chức cho HS luyện đọc nối tiếp 4 khổ - HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ và
thơ, kết hợp phát hiện từ khó đọc và luyện luyện phát âm từ khó.
đọc: nơi ấy, dắt vòng, lúc nào, sao khuya.
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp - Đọc nối tiếp 4 khổ thơ lần 2 và
luyện đọc câu khó, nghỉ hơi ở cuối mỗi dòng luyện đọc câu khó trên ti vi.
thơ hoặc ngắt nhịp thơ:
Nơi ấy/ đã đưa tôi
Buổi đầu tiên/ đến lớp
Nay/con đường xa tắp
Vẫn đang chờ tôi đi.//
- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp lần 3 và kết - HS đọc nối tiếp 4 khổ thơ lần 3
kết hợp giải nghĩa từ.
hợp giải nghĩa từ khó: ngưỡng cửa, đi men.
*HSKT đọc được vài dòng thơ
trong bài
- HS luyện đọc trong nhóm 4.
- Tổ chức cho HS luyện đọc nhóm 4.
- Các nhóm lên thi đọc nối tiếp 4
- Gọi các nhóm lên thi đọc.
khổ thơ. Nhận xét bạn đọc.
- Nhận xét HS đọc.
- 1 HSNK đọc cả bài.
- Gọi 1 HSNK đọc toàn bài.
- Nhận xét.
- Nhận xét, đánh giá.
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi:
trong sgk.
- Câu 1: “Nơi ấy” trong bài thơ chỉ cái gì?
- “Nơi ấy” là cái ngưỡng cửa - nơi
gợi lên bao kỉ niệm của bạn nhỏ.
- Câu 2: “ Nơi ấy” đã chứng kiến những điều + Chứng kiến tuổi thơ của bạn nhỏ
gì trong cuộc sống của bạn nhỏ ?
được bà, được mẹ dắt tay tập đi
men.
- HS đọc chú giải.
+ Ngưỡng cửa đã chứng kiến bạn
nhỏ cùng bạn bè tới cùng chơi thật
vui.
+ Chứng kiến buổi đầu tiên bạn nhỏ
đến lớp.
- Gọi HS giải nhĩa từ ngữ đi men.
- HS giải nghĩa từ “đi men”.
- GV và HS nhận xét, góp ý.
- HS lắng nghe.
- Câu 3: Theo em hình ảnh “con đường xa - HS làm việc cá nhân, chọn ý kiến
tắp” muốn nói đến điều gì? Chọn câu trả lời đúng nhất.
hoặc nêu ý kiến khác của em.
+ HS trao đổi trước lớp.
+ HS nêu ý kiến trước lớp. Lớp
+ GV nhận xét, góp ý.
nhận xét.
+ GV diễn giải thêm ý của khổ thơ thứ 3:
Ngưỡng cửa là điểm kết nối từ trong nhà ra
cuộc sống bên ngoài. Ngưỡng cửa chứng kiến
sự trưởng thành của bạn nhỏ theo năm tháng.
Từ ngưỡng cửa bạn nhỏ khôn lớn và trưởng
thành hơn trong cuộc sống.
- Câu 4: Ngưỡng cửa đã nhắc bạn nhỏ nhớ tới - Ngưỡng cửa nhắc bạn nhỏ nhớ
những ai, giúp bạn nhỏ cảm nhận điều gì về đến sự chăm chút của bà, của mẹ từ
những người đó?
thuở tập đi men, nhắc nhở đến nỗi
vất vả, tất bật của bố, của mẹ mỗi
ngày đi làm, nhắc nhớ sự làm lụng
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
cặm cụi của mẹ tới tận canh khuya.
* GV chốt nội dung bài thơ.
- HS đọc nội dung bài trên ti vi.
2.3. Hoạt động 3: Học thuộc lòng
- GV hướng dẫn học thuộc lòng 3 khổ thơ - Cá nhân tự học thuộc 3 khổ thơ.
đầu.
- Tổ chức cho HS luyện đọc trong nhóm 3.
- Nhóm 3 đọc nối tiếp từng câu,
từng khổ thơ.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng trước - HS thi đọc thuộc lòng trước lớp,
lớp.
lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
3. Nói và nghe: Sự tích nhà sàn
- Mục tiêu:
+ Nghe hiểu nội dung câu chuyện Sự tích nhà sàn, kể lại được từng đoạn câu
chuyện theo tranh (không bắt buộc kể đúng nguyên văn câu chuyện trong bài đọc).

+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 1: Dựa vào tranh, đoán nội
dung câu chuyện.
- GV cho HS quan sát và nêu nội dung của - HS làm việc nhóm 4 nêu nội dung
từng tranh theo nhóm 4.
từng tranh:
+ Tranh 1: Người sống trong hang
đá, hốc cây.
+ Tranh 2: Người đàn ông đang nói
chuyện với chú rùa đá.
+ Tranh 3: Cảnh 2 vợ chồng đang
làm nhà sàn.
+ Tranh 4: Cảnh làng có nhiều ngôi
nhà sàn.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- HS trình bày, lớp lắng nghe, bổ
- GV nhận xét, tuyên dương.
sung.
* Chốt nội dung từng tranh.
3.2. Hoạt động 2: Nghe kể chuyện
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- HS đọc yêu cầu.
- GV kể chuyện “Sự tích nhà sàn” lần 1.
- HS lắng nghe GV kể chuyện.
- GV kể chuyện “Sự tích nhà sàn” lần 2.
3.3. Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn của câu
chuyện theo tranh
- GV hướng dẫn HS thực hiện:
+ Yêu cầu HS làm việc theo cặp nhắc lại sự - HS làm việc nhóm đôi, nhắc lại sự
việc trong từng tranh.
việc ở từng tranh.
+ Tổ chức cho HS tự tập kể từng đoạn.
- HS tập kể từng đoạn.
+ Nhóm tập kể nối tiếp từng đoạn, đến hết - HS kể nối tiếp từng đoạn.
bài.
- HS thi kể chuyện trước lớp (nối tiếp/cả bài). - HS thi kể nối tiếp đoạn, kể toàn
- GV động viên và khen ngợi.
bộ câu chuyện.
* GV chốt: Thoát khỏi cảnh sống trong hang - HS lắng nghe.
đá, hốc cây. Người Mường đã có ngôi nhà an
toàn, ấm áp. Chúng ta phải biết yêu thương
ngôi nhà của mình, biết chăm chút để ngôi
nhà luôn sạch đẹp.
4. Vận dụng
- GV củng cố nội dung bài đọc.
- Cho HS liên hệ với ngưỡng cửa nhà mình.
- HS tự liên hệ.
- Nhận xét 2 tiết học, nhắc HS chuẩn bị bài - HS lắng nghe và thực hiện.
sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
____________________________________________________________________

Sáng

Thứ Ba ngày 11 tháng 11 năm 2025

TOÁN
Bài 23 - Tiết 2: Nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ - trang 68)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ).
- Thực hiện được nhân nhẩm trong những trường hợp đơn giàn.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép nhân số có hai chữ số với số
có một chữ số.
2. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt
động giải quyết các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT thực hiện được 1-2 phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ)
đơn giản.
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính.
- Bảng con, SGK.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi:
+ Câu 1: Tính nhẩm: 30 x 2 = ?
+ Trả lời: 30 x 2 = 60
40 x 5 = ?
+ Trả lời: 40 x 5 = 200
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tên bài.
2. Khám phá
- Mục tiêu: Biết đặt tính và tính phép nhân số có 2 chữ số với số có một chữ số (có
nhớ).
- Cách tiến hành:
- GV nêu bài toán trong SGK: Mỗi chùm có 26 - HS nghe bài toán.
quả nho. Vậy 3 chùm có tất cả bao nhiêu quả
nho?
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tìm kết quả của - HS nêu phép tính và tìm cách tính
phép nhân nói trên.
kết quả: Chuyển phép nhân thành
tổng:
- GV công nhận kết quả của HS.
26 + 26 + 26 = 78. Vậy 26 x 3 = 78
- GV: Cô sẽ hướng dẫn cách tính mà không cần
viết thành phép cộng.

- GV hướng dẫn HS đặt tính rồi tính và thực hiện
tính.
- GV chốt kết quả phép tính và cách nhân số có
hai chữ số với số có môt chữ số: 26 x 3 = 78
+ Em có nhận xét gì về phép nhân này? So với
phép nhân hôm trước, có gì khác?
- Khi thực hiện phép nhân này ta phải tính từ
đâu?

- HS theo dõi và nhắc lại cách tính.
*HSKT thực hiện lại phép nhân
+ Nhân có nhớ.
- Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị sau
đó mới tính đến hàng chục (từ phải
sang trái, từ dưới lên trên).
+ HS lấy ví dụ khác ra bảng con.

+ Khuyến khích HS lấy thêm ví dụ khác.
* Chốt: Cách đặt tính và tính (đặt tính như đối
với phép +, -; thực hiện nhân theo thứ tự từ phải
sang trái, từ dưới lên trên).
3. Hoạt động
- Mục tiêu: Biết đặt tính và tính phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có
nhớ).
- Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS thực hiện ra bảng con.
- HS làm bảng con.
- Gọi 2 HS làm bảng lớp.
- 2 HS làm bảng lớp.*HSKT làm PT
37 x 2
- Gọi HS chữa bài, GV nhận xét, tuyên dương.
- Nhận xét và trao đổi lại cách làm.
* Chốt: Thực hiện tính nhân theo thứ tự từ phải
qua trái, chú ý có nhớ.
4. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Biết thực hiện được phép nhân số có hai chữ số với số có một chữ số (có nhớ).
+ Vận dụng giải các bài toán liên quan tới phép nhân số có hai chữ số với số có một
chữ số (có nhớ).
- Cách tiến hành:
Bài 1. Gắn chữ cái với kết quả phép tính.
- GV chia nhóm 4 rồi yêu cầu HS thực hiện phép - HS làm việc nhóm 4.
tính (tính nhẩm hoặc đặt tính rồi tính) để gắn - Các nhóm thi tính rồi báo cáo kết
được chữ cái tương ứng với kết quả phép tính.
quả ô chữ: CHÙA MỘT CỘT
*HSKT làm PT 11 x 8
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV giới thiệu/ hướng dẫn HS tìm hiểu đôi nét - HS theo dõi.
về Chùa Một Cột.
* Củng cố nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ số
có nhớ.
Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập.
- HS đọc yêu cầu.
- Cho HS quan sát phép tính trên ti vi.
- HS quan sát phép tính.
- GV hướng dẫn HS thực hiện theo yêu cầu:
+ Đổi chỗ hai thẻ số bất kì rồi tính và kiểm tra
tính đúng/ sai của phép tính mới cho đến khi tìm
được cách đổi thẻ phù hợp.

- GV chia nhóm 2, yêu cầu các nhóm làm việc - HS làm việc theo nhóm 2: HS thực
rồi báo cáo kết quả.
hiện đổi chỗ hai thẻ số bất kì rồi
tính và kiểm tra tính đúng/ sai của
phép tính mới cho đến khi tìm được
cách đổi thẻ phù hợp.
- GV gọi các nhóm trình bày kết quả.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận
xét lẫn nhau.
+ Đáp án: Đổi hai thừa số 4 và 2 ở
hai thừa số. Khi đó ta được phép
nhân đúng là: 21 x 4 = 84.
- GV nhận xét, tuyên dương HS.
* Củng cố nhân số có 2 chữ số với số có 1 chữ
số.
5. Vận dụng
- GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính đúng
toán sau:
bài toán.
+ Bài toán: Ba anh em sinh ba năm nay 24 tuổi. - HS trình bày.
Hỏi tổng số tuổi của ba anh em hiện nay là bao - Cả lớp nhận xét.
nhiêu tuổi?
- Nhận xét, tuyên dương.
- Em hãy nêu cách nhân số có hai chữ số với số - HS nhắc lại cách nhân.
có một chữ số.
- GV củng cố cách nhân số có 2 chữ số với số có
một chữ số có nhớ.
- Nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị bài sau.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
____________________________________________
TOÁN
Bài 24 - Tiết 1: Gấp một số lên một số lần (trang 70)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần.
- Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần (Muốn gấp
một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần).
- Phân biệt được hai kiến thức “Nhiều hơn một số đơn vị” và “Gấp lên một số lần”.
- Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần.
2. Năng lực chung
- Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy và lập luận toán học.
- Năng lực giao tiếp toán học thông qua hoạt động khám phá kiến thức mới và hoạt
động giải quyết các bài toán.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất

- Phẩm chất nhân ái: có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT làm được 1 số phép tính bài 1
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính.
- SGK, vở ghi.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
- GV nêu cầu hỏi yêu cầu HS trả lời: Lan có 5 tá - HS trả lời câu hỏi: 60 cái bút
bút chì. Hỏi Lan có bao nhiêu cái bút chì?
chì.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tên bài.
- HS lắng nghe.
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Nhận biết được thế nào là gấp một số lên một số lần.
+ Biết cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần (Muốn gấp một
số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần).
- Cách tiến hành:
- GV đưa bài toán trong SGK lên ti vi và đọc: - HS đọc đề bài và trả lời câu
Việt có 6 quả táo. Số táo của Mai gấp 4 lần số táo hỏi.
của Việt. Hỏi Mai có mấy quả táo?
- Bài toán cho biết gì?
+ Việt có 6 quả táo.
+ Mai có số táo gấp 4 lần số táo
- Bài toán hỏi gì?
của Việt.
- Hướng dẫn HS tóm tắt bài toán bằng sơ đồ đoạn + Tìm số táo của Mai.
thẳng trên bảng lớp.
- Muốn tìm số táo của Mai em làm thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài ra nháp, 1 HS lên bảng làm. - Ta lấy số táo của Việt nhân
với 4.
- GV nhận xét, chốt bài làm đúng; lưu ý HS ghi - HS giải bài toán ra nháp, 1 HS
câu trả lời, danh số, cách trình bày.
lên bảng làm.
- Ở bài toán này ta gấp 6 lên mấy lần? Muốn gấp
6 lên 4 lần ta làm thế nào?
- Như vậy: Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm - HS trao đổi nhóm đôi nêu
thế nào?
cách làm.
* Kết luận: Muốn gấp một số lên một số lần ta lấy - Ta lấy số đó nhân với số lần.
số đó nhân với số lần.
3. Hoạt động
- Mục tiêu:
+ Biết được cách tìm và tìm được giá trị của một số khi gấp lên một số lần (Muốn
gấp một số lên một số lần, ta lấy số đó nhân với số lần).
+ Phân biệt được hai kiến thức “Nhiều hơn một số đơn vị” và “Gấp lên một số lần”.

+ Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến gấp lên một số lần.
- Cách tiến hành: GV đưa từng BT lên ti vi,tổ chức cho HS làm:
Bài 1: Số?
- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?
- HS nêu.
- Dòng 1 cho chúng ta biết điều gì?
- Số đã cho là 4, 7, 11, 8, 9.
- Dòng 2 cho chúng ta biết điều gì?
- Thêm vào số đã cho 8 đơn vị.
- Dòng 3 cho chúng ta biết điều gì?
- Gấp 8 lần số đã cho.
- Số đã cho là số 4, thêm vào số đã cho 8 đơn vị - Ta lấy: 4 + 8 = 12
được bao nhiêu ?
- Số đã cho là số 4, gấp 8 lần số đã cho là số nào ? - Ta lấy: 4 x 8 = 32
- GV yêu cầu HS hoàn thiện phần còn lại ra vở.
- HS làm ra vở, 2 HS lên bảng
- GV nhận xét, tuyên dương.
làm.
*HSKT làm được cột 1 bài 1
- Em hãy nêu cách thêm vào số đã cho một số đơn - 1, 2 HS trả lời.
vị, gấp số đã cho lên một số lần.
* Củng cố phân biệt thêm vào số đã cho một số
đơn vị, gấp số đã cho một số lần.
Bài 2: Số?
- Gọi HS đọc yêu cầu bài toán.
- HS đọc yêu cầu bài.
- GV hướng dẫn HS thực hiện phép tính ghi ở - HS theo dõi mẫu.
đường nối số đã cho với ô cần tính.
- GV yêu cầu HS làm bài nhóm 2.
- HS làm bài nhóm 2.
- GV gọi HS trình bày kết quả và cách làm.
- Đại diện các nhóm trình bày,
- GV nhận xét, tuyên dương.
nhóm khác nhận xét.
* Củng cố: Phân biệt được hai kiến thức “Nhiều
hơn một số đơn vị” và “Gấp lên một số lần”.
Bài 3: Giải toán lời văn.
- GV đọc đề bài.
- HS đọc bài toán.
- Bài toán cho biết gì?
- Con: 9 tuổi
- Tuổi bố: gấp 4 lần tuổi con
- Bài toán hỏi gì?
- Bố: .... tuổi ?
- Đây là dạng toán nào mà em đã được học?
- Gấp một số lên nhiều lần.
- Muốn gấp một số lên nhiều lần ta làm thế nào?
- Ta lấy số đó nhân với số lần.
- Yêu cầu HS giải bài toán vào vở, khuyến khích - HS làm bài cá nhân ra vở.
HS đặt đề toán.
Tuổi bố hiện nay là:
9 x 4 = 36 (tuổi)
Đáp số: 36 tuổi
- Gọi HS lên bảng làm bài.
- 1 HS trình bày bảng lớp.
- Tổ chức cho HS nhận xét, chữa bài.
- Cả lớp chữa bài, nhận xét.
- Gọi HS đọc đề toán cùng dạng.
- Một số HS đọc đề toán.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố: Muốn gấp một số lên một số lần ta - HS trả lời.
làm thế nào?
4. Vận dụng
- GV tổ chức cho HS thi giải nhanh tính đúng bài - HS thi đua giải nhanh, tính

toán sau:
đúng bài toán.
+ Bài toán: Lan hái được 7 bông hoa. Huệ hái - HS trình bày miệng.
được số hoa gấp 5 lần số hoa của Lan. Hỏi Huệ - Cả lớp nhận xét.
hái được bao nhiêu bông hoa?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
- Muốn gấp 1 số lên 1 số lần ta làm thế nào?
- HS trả lời.
- Nhận xét tiết học, nhắc HS chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
TIẾNG VIỆT
Nghe - viết: Đồ đạc trong nhà
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Viết đúng chính tả đoạn thơ trong bài Đồ đạc trong nhà theo hình thức nghe - viết;
biết viết hoa chữ cái mở đầu tên bài thơ và chữ cái mỗi câu thơ.
- Viết đúng từ ngữ có tiếng chứa iêu/ươu, en/eng.
- Hình thành và phát triển tình cảm yêu quý ngôi nhà của mình, những đồ vật thân
quen trong ngôi nhà và những người thân trong gia đình. Biết chia sẻ với người thân
về nội dung câu chuyện hoặc đọc cho người thân nghe bài thơ nói về mái ấm gia
đình.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong
bài.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất nhân ái: biết yêu quý và bảo vệ đồ đạc trong ngôi nhà của mình.
- Phẩm chất chăm chỉ: chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*HSKT nhìn bảng sách chép bài vào vở
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính.
- Bảng con, vở ghi.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
- GV yêu cầu HS viết bảng con: làng xóm, sông - HS viết bảng con, 2 HS lên
máng.
bảng viết.
- Gọi HS nhận xét.
- Lớp nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tên bài.
- HS ghi tên bài học.
2. Khám phá.

- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài thơ em yêu mùa hè trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe - viết
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ Đồ đạc trong - HS lắng nghe.
nhà.
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời HS đọc lại bài viết.
- HS đọc toàn bài.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết theo thể thơ 6-8 chữ như trong SGK.
+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫm: trò chuyện, - HS viết bảng con một số từ.
rừng xanh, quạt nan, thiết tha, trời khuya.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- HS viết bài.
*HSKT nhìn bảng sách chép bài
vào vở
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV chấm bài và nhận xét chung.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập a
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Giao nhiệm vụ cho các nhóm: Cùng nhau quan - Các nhóm đôi sinh hoạt và làm
sát tranh, tìm từ ngữ chỉ sự vật, hoạt động có tiếng việc theo yêu cầu.
chứa iêu/ ươu.
- Kết quả:
 
Gửi ý kiến