Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Giáo án theo Tuần (Lớp 3). Giáo án Tuần 7 - Lớp 3

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Ngoc Phan
Ngày gửi: 06h:46' 07-05-2026
Dung lượng: 742.8 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
TUẦN 7
Thứ Hai ngày 20 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng:
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
Chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20 - 10
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Định hướng cho HS chuẩn bị các hoạt động đầu tuần với nội dung thể hiện tình cảm
với bà, mẹ, cô giáo, các bạn nữ, …
- Thực hiện các hoạt động hướng đến chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20 - 10.
2. Năng lực chung
- Hình thành và phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác.
- Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện, giải quyết
các nhiệm vụ trong cuộc sống.
3. Phẩm chất
- Biết tôn trọng phụ nữ.
- Tích cực tham gia vào các hoạt động của trường, lớp.
- Có ý thức học tập, chăm chỉ, sáng tạo, có trách nhiệm làm việc nhóm.
- Vui vẻ, gắn kết với các thành viên trong lớp.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: SGK, tài liệu giảng dạy, ti vi, máy tính. Một số bông hoa giấy có ghi câu hỏi.
- HS: SGK, tư liệu về Ngày Phụ nữ Việt Nam, một số tiết mục văn nghệ.
III. Hoạt động dạy học
1. Chào cờ đầu tuần
- Yêu cầu HS tập trung theo đơn vị lớp dưới - HS ổn định tổ chức.
sân trường.
- Tổ chức cho HS thực hiện nghi thức chào - HS thực hiện nghi lễ chào cờ.
cờ.
- Lắng nghe.
- GV TPT nhận xét, đánh giá hoạt động tuần
6 và đề ra một số nhiệm vụ tuần 7.
2. Tổ chức hoạt động chào mừng Ngày
20/10
- Nhà trường triển khai các hoạt động hướng
đến chào mừng ngày Phụ nữ Việt Nam 20 10 theo gợi ý sau:
+ Tổ chức cho HS biểu diễn một số tiết mục + HS biểu diễn các tiết mục văn nghệ
văn nghệ chào mừng ngày Phụ nữ Việt chào mừng Ngày 20 -10.
Nam.
+ Nghe nói chuyện về ý nghĩa ngày Phụ nữ + HS nghe kể về truyền thống ngày Phụ
Việt Nam.
nữ Việt Nam 20 -10.
+ Nghe kể chuyện về những tấm gương phụ + Nghe kể chuyện về những tấm gương
nữ Việt Nam tiêu biểu. GV kể về Chị Võ phụ nữ Việt Nam tiêu biểu.
Thị Sáu, Mười cô gái Ngã ba Đồng Lộc và
một số tấm gương phụ nữ trong phát triển
kinh tế.

+ Tổ chức trò chơi Hái hoa dân chủ tìm hiểu + HS tham gia trò chơi Hái hoa dân chủ
về ngày Phụ nữ Việt Nam.
với chủ đề Chào mừng Ngày Phụ nữ VN
3. Tổng kết
- Cho HS hát đồng thanh bài hát: Cháu yêu - HS hát theo nhạc.
bà.
- GV nhấn mạnh vai trò của phụ nữ trong xã - HS lắng nghe và thực hiện.
hội từ đó giáo dục HS biết tôn trọng phụ nữ,
kính yêu và biết ơn bà, mẹ bằng những việc
làm cụ thể (Giáo dục KNS).
- GV củng cố nội dung tiết học, dặn dò HS
chuẩn bị tiết sau: Sinh hoạt theo chủ đề: Sở
thích của em.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
_______________________________________________
TIẾNG VIỆT (2 tiết)
Đọc: Bàn tay cô giáo
Nói và nghe: Một giờ học thú vị
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”. Biết cách
ngắt nhịp trong mỗi câu thơ, biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ. Bước đầu biết
đọc diễn cảm.
- Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáo
trong bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài thơ.
- Hiểu nội dung bài: Bài thơ ca ngợi sự khéo léo của cô giáo khi dạy học sinh làm thủ
công và thể hiện tình cảm yêu thương, quý trọng cô giáo của các bạn học sinh.
- Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi, nêu được ND bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bè.
- Phẩm chất nhân ái: biết yêu quý kính trọng, biết ơn thầy cô giáo qua câu chuyện về
những trải nghiệm hình gấp của cô.
- Phẩm chất chăm chỉ: có niềm vui và hứng thú trong học tập, tập gấp hình đồ chơi
bằng giấy, chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
*HSKT đọc được vài dòng thơ trong bài
II. Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động

- Gọi HS đọc 1 đoạn yêu thích trong bài
Bài tập làm văn và trả lời câu hỏi của GV.
- Nhận xét, đánh giá.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài
học:
+ Nói những điều mình nhớ nhất về thầy
cô giáo cũ của mình?
+ Gọi HS chia sẻ trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tên bài.

- 1 HS đọc và trả lời, lớp nhận xét.
- HS tham gia trò chơi.
+ HS chia sẻ nhóm đôi: Tên thầy cô.
Môn học, mình yêu quý và nhớ nhất về
điều gì?
+ HS chia sẻ trước lớp.
- HS lắng nghe.
- HS nhắc lại tên bài, ghi đầu bài.

2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Học sinh đọc đúng từ ngữ, khổ thơ và toàn bộ bài thơ “Bàn tay cô giáo”.
+ Biết cách ngắt nhịp trong mỗi câu thơ, biết cách ngắt nghỉ hơi sau mỗi dòng thơ.
Bước đầu biết đọc diễn cảm.
+ Bước đầu nhận biết được trình tự các sự việc gắn với các hoạt động của cô giáo
trong bài thơ. Nhận biết được các hình ảnh được gợi ra từ ngữ gợi tả của bài thơ.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng - HS lắng nghe.
ở những từ ngữ gợi tả hoạt động của cô.
- GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc.
ngắt nghỉ đúng nhịp, đọc diễn cảm với
ngữ điệu phù hợp.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
- Bài thơ có mấy khổ thơ?
- Bài thơ có 5 khổ thơ.
- GV yêu cầu HS đánh dấu từng khổ thơ: - HS đánh dấu từng khổ thơ trong sách.
+ Khổ 1: Từ đầu đến xinh quá.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến nắng tỏa.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến sóng lượn.
+ Khổ 4 + 5: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo khổ.
+ Lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó: giấy - 4 HS đọc nối tiếp theo khổ lần 1.
trắng, nắng tỏa, quanh thuyền, sóng lượn, + Luyện đọc từ khó.
rì rào, sóng vỗ, …
+ Lần 2 kết hợp luyện đọc câu khó: Mặt - 4 HS đọc nối tiếp theo khổ lần 2.
nước/dập dềnh. Quanh thuyền/sóng lượn. *HSKT đọc bài
Chiếc thuyền xinh quá! Đọc cả bài với + Luyện đọc câu khó.
giọng ngạc nhiên, thích thú, khâm phục.
+ Lần 3 kết hợp giải nghĩa từ: dập dềnh, rì - 4 HS đọc nối tiếp theo khổ lần 3.
rào, phô.
+ Tìm hiểu nghĩa một số từ khó.
- Luyện đọc theo khổ: GV tổ chức cho - HS luyện đọc theo nhóm 4.
HS luyện đọc nối tiếp khổ thơ theo nhóm

4.
- GV nhận xét ý thức luyện đọc của các
nhóm.
- Gọi các nhóm thi đọc trước lớp.
- Nhận xét, đánh giá.
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
2.2. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu
hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn
cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Chọn lời giải thích cho mỗi từ?

- Các nhóm thi đọc.
- HS đọc toàn bài.
- HS thảo luận nhóm trả lời lần lượt các
câu hỏi:
- Thảo luận theo nhóm 4 chọn đáp án
phù hợp sau đó báo cáo.
+ dập dềnh: mặt nước chuyển động lên
xuống nhịp nhàng.
+ rì rào: tiếng sóng vỗ nhỏ, êm nhẹ
phát ra đều đều liên tiếp.
+ phô: để lộ ra, bày ra.

- GV nhận xét đưa kết luận đáp án.
+ Câu 2: Từ các tờ giấy cô giáo đã làm ra + HS tự chọn nối theo cặp cột A với cột
những gì?
B.
HS làm việc theo nhóm bàn 2, 3 nhóm
nối tiếp nêu kết quả. *HSKT trả lời 1 ý
+ Tờ giấy trắng - chiếc thuyền, tờ giấy
đỏ - mặt trời tỏa nắng - tờ giấy xanh mặt nước dập dềnh.
- GV gọi HS nhận xét.
- HS nhận xét.
- Cho HS quan sát tranh.
- HS quan sát tranh trên ti vi.
+ Câu 3: Theo em hai dòng thơ: (Biết bao + HS chọn ý trả lời phù hợp hoặc có thể
điều lạ, từ bàn tay cô) muốn nói điều gì?
nêu ý kiến khác: HS chọn đáp án B hoặc
nói theo ý mình: Cô giáo rất sáng tạo, cô
biến những vật bình thường thành đặc
biệt, ...
- GV nói thêm: Bài thơ cho thấy cô giáo - HS lắng nghe.
không chỉ khéo léo, tạo ra bao điều kỳ
diệu từ đôi tay của mình mà còn cho hấy
tình cảm của cá bạn Học sinh rất quý
trọng, khâm phục và ngưỡng mộ cô giáo
mình.
+ Câu 4: Tìm những câu thơ nói về sự - HS đọc câu hỏi và trả lời miệng cá
khéo léo của cô giáo khi hướng dẫn học nhân:
sinh làm thủ công?
Cô gấp cong cong, Thoắt cái đã xong,
Mềm mại tay cô, Cô cắt rất nhanh, Biết
bao điều lạ, Từ bàn tay cô.
+ Câu 5: Dựa vào bài thơ, em hãy giới - HS làm việc nhóm 4.

thiệu bức tranh mà cô giáo đã tạo ra.
- Gọi đại diện nhóm lên bảng giới thiệu. - Đại diện nhóm lên bảng giới thiệu.
Yêu cầu nhóm khác nhận xét.
Các nhóm nhận xét.
→ GV chốt ND: Bức tranh cô giáo tạo ra - HS nhắc lại nội dung bài.
từ cách cắt gấp giấy là bức tranh về cảnh
biển lúc bình minh, mặt trời rực rỡ. Trên
mặt biển xanh biếc, dập dềnh sóng vỗ có
một con thuyền trắng.
2.3. Hoạt động : Luyện đọc lại
- GV đọc diễn cảm toàn bài thơ.
- Nghe GV đọc bài.
- Gọi HS đọc nối tiếp, cả lớp theo dõi và - HS đọc nối tiếp từng khổ thơ. Lớp
nhận xét.
nhận xét bạn đọc.
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài.
- 1 HS đọc toàn bài.
3. Nói và nghe (0,5 tiết): Một giờ học thú vị
- Mục tiêu:
+ Nói được ý kiến cá nhân và lắng nghe người khác nói về một giờ học thú vị.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
3.1. Hoạt động 3: Kể về một giờ học em
thấy thú vị
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội - 1 HS đọc to chủ đề: Kể về một giờ học
dung.
thú vị.
- Bài tập yêu cầu gì?
- Yêu cầu: Kể về một giờ học em thấy
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4:
thú vị.
+ Đó là giờ học môn học nào?
- HS sinh hoạt nhóm và kể về điều đáng
+ Trong giờ học đó em tham gia vào hoạt nhớ của mình trong giờ học thú vị đó.
động nào?
+ Em thích nhất hoạt động nào trong giờ
học đó?
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS kể trước lớp về một giờ học thú vị.
3.2. Hoạt động 4: Em cảm nhận thế nào - Lớp nhận xét kĩ năng nói, trình bày.
về giờ học đó?
- GV gọi HS đọc yêu cầu trước lớp.
- 1 HS đọc yêu cầu.
- Mời HS trình bày.
- HS trình bày trước lớp, HS khác có thể
nêu câu hỏi. Sau đó đổi vai HS khác
- GV nhận xét, tuyên dương.
trình bày.
4. Vận dụng
- GV nêu câu hỏi em học được gì trong - HS trả lời các câu hỏi.
bài học hôm nay?
- Nêu cảm nhận của mình sau tiết học?
- Nhắc nhở các em biết yêu trường lớp, - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
kính yêu và biết ơn thầy cô, biết giữ vệ
sinh môi trường và an toàn khi thực hiện
các giờ cắt dán thủ công.

- Nhận xét, tuyên dương, dặn dò HS
chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
____________________________________________________________________
Thứ Ba ngày 21 tháng 10 năm 2025
Buổi sáng:
TOÁN
Bài 15 - Tiết 1: Luyện tập (trang 46)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học. Tìm được thành
phần chưa biết trong phép nhân, phép chia.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT nêu KQ 1 vài PT ở bài 1,2
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK, ti vi, máy tính, phiếu bài 2, 5.
- HS: SGK, bảng con.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
- GV tổ chức trò chơi Rung chuông vàng - HS tham gia trò chơi.
để khởi động bài học: Đúng ghi Đ, sai
ghi S:
Câu 1: Kết quả của phép tính 8 x 9 là 72.
Câu 2: Đã tô màu ¼ hình tròn.
Câu 3: Số cần điền vào chỗ chấm của
.... x 6 = 30 là 5.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS nhắc lại tên bài, ghi đầu bài.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tên bài.
2. Luyện tập
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học.
+ Tìm được thành phần chưa biết trong phép nhân, phép chia.
- Cách tiến hành:
GV lần lượt đưa các bài tập lên màn hình ti vi.
Bài 1: Tính nhẩm.

- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân.
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện.

- HS làm việc cá nhân.
- HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết quả
của một phép tính. *HSKT nêu KQ 1 PT
- GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng - HS nhận xét.
nhân.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố các bảng nhân 3, 4, 5, 6, 7, 8.
Bài 2: Những phép tính nào dưới đây - HS nêu yêu cầu bài tập.
có kết quả bé hơn 8 ?
- GV yêu cầu HS làm việc theo cặp.
- HS làm việc theo cặp.
- GV tổ chức cho các nhóm nêu các phép - HS các nhóm nêu: Những phép tính có
tính có kết quả bé hơn 8.
kết quả bé hơn 8 là: 49 : 7; 48 : 8; 30 : 6
- GV tổ chức cho HS nhận xét và chốt - HS các nhóm nhận xét, đối chiếu bài.
cách làm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện.
* Củng cố tính nhẩm phép chia trong
bảng.
+ Mở rộng: So sánh kết quả của phép + HS trả lời.
tính 81: 9 với 8.
Bài 3: Số ?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS nêu yêu cầu bài tập.
- Bài toán thuộc dạng toán gì?
- Bài toán thuộc dạng tìm thành phần
chưa biết của phép tính.
- Muốn tìm được thành phần chưa biết ta - Ta cần xác định tên thành phần đó rồi
cần làm gì?
vận dụng quy tắc để làm.
- GV cho HS làm bài tập vào phiếu HT. - HS làm việc cá nhân vào phiếu HT.
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài. Yêu cầu HS - 2 HS lên bảng làm.
dưới lớp đổi phiếu kiểm tra bài.
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn.
- HS dưới lớp nhận xét bài của bạn.
- GV nhận xét, chốt đáp án đúng.
* Củng cố cách tìm thành phần chưa biết - HS lắng nghe và nhắc lại quy tắc tìm
trong phép nhân, phép chia:
thành phần chưa biết của phép tính.
+ Muốn tìm một thừa số, ta lấy tích chia
thừa số kia.
+ Muốn tìm số bị chia, ta lấy thương
nhân với số chia.
+ Muốn tìm số chia, ta lấy số bị chia chia
cho thương.
Bài 4: Giải toán.
- GV gọi HS đọc đề.
- HS đọc đề.
- Bài toán cho biết gì?
- Việt xếp li vào 5 bàn, mỗi bàn xếp 6 li.
- Bài toán hỏi gì?
- Hỏi Việt xếp tất cả bao nhiêu cái li?
- GV cho HS làm bài tập vào vở. Khuyến - HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm.
khích HS nêu đề toán.
+ HS nhanh nêu đề toán cùng dạng.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- HS nhận xét, chữa bài.

- GV nhận xét, tuyên dương.
+ GV lưu ý HS viết phép tính đúng với ý
nghĩa của bài toán.
- Gọi HS nêu đề toán.
* Củng cố cách giải và trình bày bài giải
bài toán có lời văn liên quan đến phép
nhân.
Bài 5: Số ? (Dành cho HSNK)
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- GV cho HS quan sát hình để nhận ra
mối quan hệ giữa các số đã cho ở đỉnh
và trên mỗi cạnh của hình tam giác. (Tìm
ra quy luật của bài toán).

* HSNK nêu đề toán cùng dạng, lớp nhận
xét.

- HS xác định yêu cầu bài toán.
- HS quan sát và làm bài vào phiếu HT.

- Gọi HS nêu các số cần điền ở mỗi hình - HS nêu các số ở ô trống và nói cách làm.
và giải thích cách làm.
- HS nhận xét, chữa bài.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Củng cố cách làm: Cần tìm ra quy luật
của bài toán.
3. Vận dụng
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức.
thức như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để
học sinh thuộc các bảng nhân, chia đã
học.
- HS lắng nghe và về nhà thực hiện.
- Nhận xét, tuyên dương. Dặn dò HS về
nhà học thuộc lòng bảng nhân, chia và
chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
________________________________________
TOÁN
Bài 15 - Tiết 2: Luyện tập (trang 47)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Thực hiện được tính nhẩm phép nhân, phép chia trong bảng đã học. Tìm được thành
1
1
1
phần chưa biết trong phép nhân, phép chia. Xác định được của một hình; và của
5
6
9
một nhóm đồ vật.
- Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép tính nhân, phép chia trong bảng.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.

- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
*HSKT nêu KQ 1 vài PTở bài 1.
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, SGK, ti vi, máy tính.
- HS: SGK, bảng con, xúc xắc.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
- GV đưa hình ảnh lên ti vi, yêu cầu HS - HS quan sát hình và trả lời, lớp nhận
quan sát và trả lời:
xét.

- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, đánh giá.
- Giới thiệu bài, nêu yêu cầu tiết học.
2. Luyện tập
Bài 1: Tính nhẩm.
- HS nêu yêu cầu.
- Gọi HS nêu yêu cầu bài.
- GV yêu cầu HS làm việc cá nhân vào - HS làm việc cá nhân với SGK.
sách.
- HS tham gia chơi: Mỗi bạn nêu kết
- GV tổ chức trò chơi: Truyền điện.
quả của một phép tính. *HSKT nêu KQ
1 PT
- HS nhận xét.
- Gọi HS nhận xét.
- GV tổ chức nhận xét, củng cố bảng nhân.
- GV nhận xét, tuyên dương.
→ Củng cố: Tính nhẩm phép nhân, chia,
tính chất giao hoán của phép nhân, mối
quan hệ giữa phép nhân và phép chia.
Bài 2: Giải toán.
- HS đọc đề.
- GV gọi HS đọc đề; HD phân tích đề:
+ Mỗi lọ cắm 9 bông hoa. Có 45 bông
+ Đề bài cho biết gì? hỏi gì?
hoa thì cắm được mấy lọ hoa?
+ Muốn biết cắm được bao nhiêu lọ hoa ta + HS chia sẻ cách làm.
cần làm thế nào?
- GV cho HS làm bài tập vào vở, gọi 1 HS - HS làm vào vở, 1 HS lên bảng làm
bài.
lên bảng làm bài.
+ Khuyến khích HS đặt đề toán.
+ HS đặt đề toán.
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau.
→ Củng cố cách giải và trình bày bài giải - HS nhận xét, chữa bài.
bài toán có lời văn liên quan đến phép chia.

- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 3: Trả lời câu hỏi.
a) Đã tô màu vào 1/5 hình nào?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- HS nêu yêu cầu BT.
- Muốn biết đã tô màu 1/5 hình nào ta cần - Ta cần đếm số phần bằng nhau ở mỗi
làm gì?
hình và xem tô màu mấy phần.
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- HS trả lời câu hỏi ra vở.
- Gọi HS chữa bài, HS nhận xét lẫn nhau, - HS chữa bài và nhận xét: Đáp án A,
củng cố xác định được 1/5 của một hình, C.
của một nhóm đồ vật.
b) Số?
- GV cho HS thảo luận nhóm đôi điền số - HS thảo luận nhóm đôi.
vào vở.
- Gọi HS chữa bài, yêu cầu HS nhận xét lẫn - HS nhận xét, đối chiếu bài.
nhau, củng cố xác định được 1/6 và 1/9 của - Lắng nghe, ghi nhớ cách thực hiện.
một nhóm đồ vật.
- GV nhận xét, tuyên dương.
→ Củng cố nhận biết 1/5 của một hình và
xác định 1/6 và 1/9 của một nhóm đồ vật.
3. Trò chơi Cầu thang - Cầu trượt
- GV mời HS nêu cách chơi.
- HS nêu cách chơi.
- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm (khi - HS tham gia chơi theo nhóm.
bạn chơi thì các bạn trong nhóm giám sát).
- GV nhận xét, tuyên dương.
4. Vận dụng
- GV tổ chức củng cố bằng các hình thức - HS tham gia chơi trò chơi để vận
như trò chơi Ai nhanh, ai đúng? để học dụng kiến thức đã học vào làm BT.
sinh tính nhẩm.
a. 4 x 6
b. 7 x 8
c. 28 : 4
c. 63 : 7
- Nhận xét, tuyên dương, dặn dò HS chuẩn - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
____________________________________________
TIẾNG VIỆT
Nghe - viết: Nghe thầy đọc thơ
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Viết đúng chính tả bài thơ “Nghe thầy đọc thơ” trong khoảng 15 phút.
- Viết đúng từ ngữ chứa l/n, vần ăn/ăng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
2. Năng lực chung

- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các bài tập
trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm để trả lời câu hỏi trong
bài.
3. Phẩm chất
- Phẩm chất yêu nước: bồi dưỡng tình yêu mái trường, thầy cô, bạn bè.
- Phẩm chất chăm chỉ: có niềm vui và hứng thú trong học tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
*HSKT nhìn SGK chép bài vào vở
II. Đồ dùng dạy học
- GV: Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính, bảng phụ ghi BT2a.
- HS: SGK, bảng con, vở BTTV.
III. Hoạt động dạy học
1. Khởi động
- Yêu cầu HS viết bảng con, 2 HS lên bảng - HS viết bảng con, 2 em lên bảng.
viết: giao bóng, con dao, rong chơi.
- Nhận xét, đánh giá.
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi.
học.
+ Câu 1: Quan sát tranh cho biết trang vẽ + Thầy trò ngồi trò chuyện dưới gốc
gì?
cây.
+ Câu 2: Xem tranh đoán xem thầy trò có + Hát, đọc thơ, kể chuyện.
thể đang nói về điều gì?.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe.
- GV dẫn dắt vào bài mới, ghi tên bài.
- HS ghi tên bài.
2. Khám phá
- Mục tiêu:
+ Viết đúng chính tả bài thơ: Nghe thầy đọc thơ trong khoảng 15 phút.
+ Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- Cách tiến hành:
2.1. Hoạt động 1: Nghe - viết
- GV giới thiệu bài viết trên ti vi.
- HS lắng nghe.
- GV giới thiệu nội dung: Bài thơ nói về
cảm xúc của bạn nhỏ khi nghe thầy đọc
thơ. Qua lời đọc của thầy bạn nhỏ thấy mọi
thứ xung quanh đều như đẹp hơn, đáng yêu
hơn. Bài thơ ca ngợi thầy giáo đọc thơ hay,
vừa thể hiện tình cảm tôn trọng, yêu
thương mà bạn nhỏ dành cho thầy giáo của
mình.
- GV đọc toàn bài thơ.
- HS lắng nghe.
- Mời 4 HS đọc nối tiếp bài thơ.
- 4 HS đọc nối tiếp nhau.
- GV hướng dẫn cách viết bài thơ:
- HS lắng nghe.
+ Viết theo thể thơ lục bát (6 - 8).

+ Viết hoa tên bài và các chữ đầu dòng.
+ Chú ý các dấu chấm ở cuối câu.
+ Cách viết một số từ dễ nhầm lẫn: + HS luyện viết bảng con một số từ
nghiêng, bâng khuâng, sông xa, ...
khó.
- Nhắc nhở HS tư thế ngồi viết.
- GV đọc từng dòng thơ cho HS viết.
- HS viết bài vào vở.
*HSKT nhìn SGK chép bài vào vở
- GV đọc lại bài thơ cho HS soát lỗi.
- HS nghe, dò bài.
- GV cho HS đổi vở dò bài cho nhau.
- HS đổi vở dò bài cho nhau.
- GV chấm, chữa bài và nhận xét, chữa lỗi
chung.
2.2. Hoạt động 2: Làm bài tập 2a phân
biệt l/n
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở - HS làm bài ra vở BTTV, 1 HS làm
BTTV.
vào bảng phụ.
- Gọi HS nhận xét, chữa bài.
- Nhận xét, chữa bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- Cho HS tìm hiểu nội dung bài thơ.
- HS nêu nội dung bài thơ: Bài thơ nói
lên đặc điểm và tác dụng của chiếc xe
* Củng cố kĩ năng phân biệt n/l.
lu.
+ Khuyến khích HS tìm thêm từ có âm đầu + HS tìm thêm các từ khác có âm đầu
n/l.
l/n.
3. Vận dụng
- Củng cố kĩ năng nghe viết chính tả.
- HS lắng nghe về nhà thực hiện.
- Hướng dẫn HS về nhà kể với người thân
về một giờ học vui vẻ, thú vị.
- Nhận xét, đánh giá tiết học. Dặn dò HS
chuẩn bị bài sau.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy
.........................................................................................................................................
.........................................................................................................................................
__________________________________________
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
Bài 6: Truyền thống trường em (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1. Năng lực đặc thù
- Giới thiệu được một cách đơn giản về truyền thống nhà trường.
- Đặt được một số câu hỏi để tìm hiểu về truyền thống nhà trường.
- Xác định được một số nội dung tìm hiểu về truyền thống nhà trường.
2. Năng lực chung
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để hoàn
thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong các
hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.

3. Phẩm chất
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm
 
Gửi ý kiến