TUẦN 5

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:42' 06-05-2026
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Đinh Thị Thu Thủy
Ngày gửi: 22h:42' 06-05-2026
Dung lượng: 9.5 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
1
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 5
TỪ NGÀY 06/10 đến 10/10/2024
THỨ
BUỔI
MÔN
TIẾT
THỨ
1
HĐTN
13
GV Tổng phụ trách
2
Toán
21
Luyện tập
Soi chữa bài 3
Ti vi, máy soi
3
Tiếng Việt
29
Đọc: Đi học vui sao
Chiếu ND bài
Ti vi
4
Tiếng Việt
30
Đọc: Đi học vui sao +Nói và nghe:
Tới lớp tới trường
Trình chiếu
Power Point
Ti vi
5
Toán TC
5
Luyện tập
Soi , chữa bài
6
Tiếng Việt
TC
3
Luyện tập
Soi , chữa bài
Ôn tập chủ đề gia đình (Tiết 2)
Trình chiếu
Power Point
Ti vi
Sáng
2
6/10
Chiều
7
3
7/10
Sáng
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
TIẾT
TNXH
9
NỘI DUNG BÀI DẠY
ƯDCNTT
1
Tiếng Anh
GVBM dạy
2
Tiếng Anh
GVBM dạy
3
Toán
22
Bảng nhân 8, bảng chia 8
Soi chữa bài 1
Ti vi, máy soi
4
Tiếng Việt
31
Viết: Nhớ - viết: Đi học vui sao
soi bài chính tả
Ti vi, máy soi
3
Đọc truyện: Núi vứt bỏ mẹ già
Trình chiếu
Ti vi
5
Đọc thư viện
GHI
CHÚ
2
tranh ảnh
Chiều
Sáng
TNXH
Hoạt động kết nối với cộng đồng
(Tiết 1)
7
GDTC
GVBM dạy
1
Mĩ thuật
GVBM dạy
2
Toán
6
3
10
Tiếng Việt
Trình chiếu
Tranh minh
tranh ảnh, video hoạ, Ti vi
23
Luyện tập
soi bài 4
Ti vi,
32
Đọc: Con đường tới trường
Trình chiếu
Power Point
Ti vi
Tiếng Việt
4
8/10
4
Chiều
Sáng
33
Đọc: Con đường tới trường +Viết:
Ôn chữ hoa D, Đ
Chiếu ND bài
Ti vi, máy
soi
14
HĐGDTCĐ: Đọc sách theo sở thích
Trình chiếu
tranh ảnh
Tranh minh
hoạ, Ti vi
5
HĐTN
6
Đạo đức
7
Công nghệ
5
Sử dụng quạt điện (Tiết 1)
1
Toán
24
2
Tiếng Việt
34
Bảng nhân 9, bảng chia 9
Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm, câu
GVBM dạy
Ti vi
Soi, chữa bài 1
Ti vi, máy soi
Trình chiếu
Power Point soi
Ti vi, máy soi
Tích
hợp
Qyền
con
người
3
nêu đặc điểm.
5
19/10
Chiều
Sáng
6
10/10
bài 2
3
GDTC
GVBM dạy
4
Tin học
GVBM dạy
5
Âm nhạc
GVBM dạy
6
Toán TC
6
Luyện tập
Soi , chữa bài
7
HĐTN
15
SHL: Danh mục sách theo sở thích.
Trình chiếu
tranh ảnh
Tranh minh
hoạ, Ti vi
1
Tiếng Anh
3
GVBM dạy
2
Tiếng Anh
3
Toán
Ti vi, máy soi
4
Tiếng Việt
GVBM dạy
25
Luyện tập
Soi, chữa bàì
4,5
35
Luyện tập: Viết đoạn văn nêu tình
cảm, cảm xúc với người mà em yêu
quý
Trình chiếu
Power Point, soi Ti vi, máy soi
đoạn văn
5
Chiều
6
7
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 5: (Từ 06/10 đến 10/10/2024)
Thời gian
Ngày/tháng
Ngày/tháng
Ngày/
Ngày/tháng Ngày/tháng
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
4
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết
học
1
2
3
4
5
6
7
7
Lên lớp
1
2
3
4
5
Lên
lớp
6
7
8
9
10
MÔN
TC
13
14
15
6/10
7/10
tháng
8/10
9/10
10/10
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán TC
Tiếng Việt TC
TNXH
7
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Đọc thư viện
TNXH
GDTC
7
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Đạo đức
Công nghệ
7
Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tin học
Âm nhạc
Toán TC
HĐTN
7
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tự nhiên và xã hội
GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
TỔNG
Số lượng tiết học
7
5
4
1
2
2
2
3
1
1
28
1
1
2
4
SHCM
4
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
1
TUẦN 5
Tiết 1:
Tiết 2:
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
(GV Tổng phụ trách)
________________________________________
Toán
LUYỆN TẬP ( Tiết 21)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 7, bảng chia 7.
- Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia
trong bảng.
2. Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
-Ti vi, Máy soi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Mở đầu ( 2-3')
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc - HS tham gia trò chơi
các phép tính trong bảng nhân 7 đã học ( hoặc đọc - HS lắng nghe
các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào
2
đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động
bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Kết nối: - GV dẫn dắt vào bài mới
II. Thực hành Luyện tập: (25-27')
Bài 1/ /32 Nêu các số còn thiếu?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài vào vỏ thực hành
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/V. (Làm việc cá nhân)
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý
-GV cho HS làm bài vào vở TH
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Vở
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm tính
gì ?
-HS tóm tắt bài
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
-HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở nháp
- HS trình bày kết quả và nhận
xét lẫn nhau,
- HS lắng nghe, rú kinh nghiệm.
-HS nêu yêu cầu bài
-HS làm vào vở nháp
- HS nhận xét lẫn nhau
- HS đọc yêu cầu
- H nêu
- HS làm bài vào vở thực hành.
- HS đọc bài, HS khác lắng
nghe
3
Tóm tắt:
7 hộp: 42 cái cốc
Mỗi hộp: … cái cốc?
- Soi chữa bài
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4/ B
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài tập vào bảng
- Nhận xét bảng
- Gọi HS nêu kết quả
- Còn cách khác?
- Muốn điền đúng dấu vào dấu hỏi chấm em làm
thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
III. Vận dụng :(3-5')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thành
được bảng nhân 7, bảng chia 7.
- Nhận xét, tuyên dương
Bài giải:
Số cái cốc mỗi hộp có là:
42 : 7 = 6( cái cốc )
Đáp số : 6 cái cốc
-HS nêu yêu cầu bài
- HS làm
-HS đọc bài làm của mình và
nêu cách làm
- HS nhận xét lẫn nhau.
Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất
của 2 phép tính đều là 7 , ta so
sánh số 5 và số 4 . ta có 5>4 .
Vậy phép tính 7 x 5 > 7 x 4
- tính , so sánh rồi điền dấu
- HS khác nhận xét.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời:..
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
Tiết 3 + 4:
Tiếng Việt
ĐỌC: ĐI HỌC VUI SAO
NÓI VÀ NGHE: TỚI LỚP, TỚI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
4
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần...
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua
giọng đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong
bài thơ.
- Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh
miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui.
- Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: (3-5 phút)
a. Khởi động:
- Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy em HS lắng nghe.
thế”
- Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài hát kể - HS trả lời theo suy nghĩ của
về những điều cô dạy. Vậy em thường kể những mình
gì cho người thân nghe về trường lớp của mình?
- Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở - HS quan sát tranh
trường.
5
- HS thảo luận nhóm 2, đại diện
- GVYC làm việc theo nhóm 2 và trình bày ý kiến nhóm lần lượt trả lời.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời: tranh vẽ cảnh con
đường làng uốn lượn, xung
b. Kết nối : Giới thiệu bài : ( 1-2')
- Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh quanh là cảnh làng quê, trên
đường có các bạn nhỏ đeo cặp
gì?
đang tung tăng đến trường.
- Nhận xét.
- Nhận xét bạn.
=> Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung
quanh là cảnh làng quê và ngôi trường rất đẹp.
Bạn nhỏ đeo cặp đang nhảy tung tăng trên đường
đến trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn niểm
vui của các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các
em đọc bài nhé.
2. Khám phá. (30-32')
- Lắng nghe.
* H mở SGK/13
- H nhẩm thầm
- ...5 khổ thơ
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
a. G đọc mẫu toàn bài
- Bài thơ có mấy khổ thơ?
- G nhận xét, chốt ý đúng
+ Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa.
+ Khổ 5: Còn lại.
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- G chia lớp thành các nhóm 5.
- Các nhóm luyện đọc thầm (3')
- G lưu ý H: (GV trình chiếu)
*Khi đọc cần chú ý:
+ Đọc đúng các tiếng có âm đầu dễ lẫn n/l, r/d/gi,
6
tr/ch và tiếng có vần khó.
+ Ngắt, nghỉ đúng nhịp thơ.
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ ngữ.
* Khổ 1:
- Sau khi đọc khổ thơ 1, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: nắng, làn gió
- Các dòng thơ ta cần ngắt nhịp như thế nào?
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Sáng nay/ em đi học
Bình minh/ nắng xôn xao
Trong lành/ làn gió mát
Mơn man/ đôi má đào.
- G nhận xét, chốt cách ngắt nhịp
- Giải nghĩa: Má đào, mơn man
- Nêu cách đọc khổ 1: Đọc to, rõ ràng, ngắt đúng
nhịp các dòng thơ, nhấn giọng từ “ sáng nay”.
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ 2:
- Sau khi đọc khổ thơ 2, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Các nhóm báo cáo
- Nêu những khó khăn khi đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
- H nêu
- H đọc
- H nêu ý hiểu
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
* Đại diện một nhóm đọc khổ 2
- Nêu những khó khăn khi đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
- Đọc đúng: nương lúa
- G nhận xét, sửa cho H
- Nêu cách ngắt nhịp các dòng thơ
- Khi đọc khổ 2 em cần chú ý gì?
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ 3:
- Sau khi đọc khổ thơ 3, em thấy có từ nào khó
- Cần đọc to, rõ ràng, đúng các
từ khó cô vừa hướng dẫn, ngắt
nhịp đúng ở mỗi dòng thơ.
Nhấn giọng từ “ chao ôi,...”.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
* Đại diện một nhóm đọc khổ 3
- Nêu những khó khăn khi đọc.
7
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: làm
- Các dòng thơ ta cần ngắt nhịp như thế nào?
- G nhận xét, chốt cách ngắt nhịp
- Nêu cách đọc khổ 3: Đọc to, rõ ràng, đúng các
từ khó cô vừa hướng dẫn, ngắt nhịp đúng ở mỗi
dòng thơ. Nhấn giọng từ “ khéo tay,…”
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ 4:
- Sau khi đọc khổ thơ 4, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: náo nức
- Các dòng thơ ta cần ngắt nhịp như thế nào?
- G nhận xét, chốt cách ngắt nhịp
- Em hiểu “ say sưa” nghĩa là gì?
- Khi đọc khổ 4 em cần chú ý gì?
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ 5:
- Sau khi đọc khổ thơ 5, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: náo nức
- Các dòng thơ ta cần ngắt nhịp như thế nào?
- G nhận xét, chốt cách ngắt nhịp
- Em hiểu “ xốn xang” nghĩa là gì?
- Khi đọc khổ 5 em cần chú ý gì?
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
- H nêu
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
* Đại diện một nhóm đọc khổ 4
- Nêu những khó khăn khi đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
- H nêu
- H nêu
-… Cần đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó cô vừa hướng dẫn,
ngắt nhịp đúng ở mỗi dòng thơ.
Nhấn giọng từ “ nô đùa, mệt”.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
* Đại diện một nhóm đọc khổ 5
- Nêu những khó khăn khi đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
- H nêu
- H nêu
-… Cần đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó cô vừa hướng dẫn,
ngắt nhịp đúng ở mỗi dòng thơ.
Nhấn giọng từ “ vui”.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
8
- G đọc mẫu.
- H luyện đọc nối tiếp các khổ
thơ trong nhóm 5.
- Đại diện 5 bạn ở 5 nhóm đọc
nối tiếp.
- G nhận xét, sửa cho H
c. Đọc nối tiếp:
*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc to, rõ ràng,
đúng các từ khó cô vừa hướng dẫn, biết thể hiện
tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua 1 - 2 H đọc toàn bài
giọng đọc, ngắt nhịp đúng ở mỗi dòng thơ. Nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
TIẾT 2
*. Khởi động(1-2'):
- GV tổ chức cho H hát để khởi động bài học.
- 1 H đọc toàn bài
- 1 H đọc to câu hỏi 1
- H đọc thầm cả bài thơ và các câu hỏi.
- Đọc thầm khổ 1
+ Bạn nhỏ đi học trong khung
cảnh bình minh nắng xôn xao,
- Khổ 1:
gió trong lành mát rượi, gió lướt
+ Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như nhẹ trên má của bạn ấy.
thế nào?
+ HS lắng nghe
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (8 -10')
+ GV nhận xét, tuyên dương. Mở rộng ý nghĩa:
Đó là một cảnh đẹp, bình yên thể hiện cảm xúc
rất vui vẻ, hào hứng của bạn nhỏ khi đi học.
+ Những trang sách ấy rất thơm,
- Khổ 2,3:
có lẽ mùi của giấy, của mực.
+ Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có
Trong trang sách có hình ảnh
gì thú vị?
của nương lúa, cánh cò dập
dờn,...
+ GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa:
Khi đọc sách ngoài việc cảm nhân ý nghĩa của
nội dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều
- Đọc thầm khổ 4
giác quan khác nhau.
9
* Khổ 4:
+ Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của
các bạn nhỏ trong giờ ra chơi.
+ GV nhận xét, tuyên dương. Bổ sung câu hỏi
phụ: Khi ra chơi em thường làm gì?
* Khổ 5:
+ Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học?
+ Náo nức nô đùa và túm tụm,
say sưa vẽ tranh.
+ ...cùng các bạn chơi....
- Đọc thầm khổ 5
+ Lòng bạn vui xốn xang, hát
theo nhịp chân bước...
+ HS trả lời theo suy nghĩ của
+ Em có cảm xúc giống bạn không?
mình.
- Tiếp tục đọc thầm khổ 5
* Khổ 5:
+ HS trả lời theo suy nghĩ của
+ Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng mình.
trống tan trường?
- GV nhận xét, bổ sung.
- HS nêu theo ý hiểu của mình.
+ Bài thơ cho chúng ta thấy điều gì?
- GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các
bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm
vui của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan - 1-2 HS nhắc lại nội dung bài.
trường.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc l¹i + học thuộc
lòng bài thơ: (3 -5')
*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc to, rõ ràng,
đúng các từ khó cô vừa hướng dẫn, biết thể hiện
tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua
giọng đọc, ngắt nhịp đúng ở mỗi dòng thơ. Nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- H đọc từng khổ thơ mình
- G đọc .
- GV cho HS chọn khổ thơ mình thích và đọc một thích, đọc cả bài.
- HS đọc thuộc từng khổ thơ.
lượt.
- Các nhóm nối tiếp đọc thuộc.
- 1-2 em đọc thuộc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Nói và nghe: (13 -15'): Tới lớp, tới trường
*Hoạt động 1: Kể về một ngày đi học của em. - 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp,
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
tới trường
+ Yêu cầu: Kể về một ngày đi
học.
- Em đi đến trường cùng ai?
10
- Thời tiết hôm đó thế nào?
- Đường đến trường hôm đó có
gì đặc biệt?
- Ngày học hôm đó có gì đáng
nhớ?
- HS sinh hoạt nhóm và kể về
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về một ngày đi học của mình theo
một ngày đi học của của mình.
gợi ý.
+ Nếu HS không kể lại được toàn bộ một ngày
học, có thể kể điều mình nhớ nhất của một gày
học hôm đó đều đc.
- HS trình bày trước lớp.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 2: Nêu cảm nghĩ của em sau một
- H đọc
tháng học tập.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS nêu
cảm nghĩ của mình sau một tháng học tập cho bạn
nghe.
- HS trình bày trước lớp.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến
3. Hoạt động Vận dụng.(2-3')
GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video một số hoạt động của
+ Trả lời các câu hỏi.
các bạn ở lớp, trường.
+ GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động của
các bạn nhỏ khi đến trường, lớp?
+ Hoạt động đó có vui không? Có làm cho mình
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhớ không?
- Các em có thể nêu mình đã quen vơi những hoạt
động học tập nào chưa, em có cảm xúc thế nào
sau mỗi ngày đến trường
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
_______________________________________
11
Tiết 5 :
Toán (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Ghi nhớ được bảng nhân 7, bảng chia 7.
+ Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 7, bảng chia 7.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi , Máy soi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (3-5')
a. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để ôn tập lại - HS lắng nghe
bảng nhân, chia 7
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b. Kết nối : GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập, thực hành. (25-27')
Bài 1: (Làm việc nhóm 2) Số?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - Nhóm làm bài vào vbt.
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đọc bài làm của nhóm
- Nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
12
Gv chốt: Để điền được số vào ô trống em vận
dụng kiến thức nào đã học?
Bài 2. (Làm việc cá nhân) .
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS đọc bài làm
- Gọi HS nhận xét lẫn nhau, GV bắn từng kết quả
lên màn hình.
Gv chốt: Đọc lại bảng nhân 7, chia 7
Bài 3: (Làm việc cá nhân) :
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mỗi đoạn tre dài bao nhiêu xăng-timét em làm như thế nào ?
- Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. >, <, =
- HS nêu yêu cầu bài toán
- Thảo luận nhóm đôi trong 2 phút để hoàn thành
yêu cầu bài toán
- Em dựa vào dãy số cách đều 7
- HS nêu yêu cầu bài
- HS nối tiếp đọc kết quả
- HS đọc bài toán
- HS trả lời
- Em thực hiện phép tính chia
- HS làm vào vbt
- HS nhận xét lẫn nhau
Bài giải:
a. Mỗi đoạn tre dài số xăng-timét là:
49 : 7 = 7 (cm)
b/ Tổng độ dài các cạnh của
hình vuông là:
7 x 4 = 28 (cm)
Đáp số: a/ 7 cm
b/ 28 cm
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trình bày ý
kiến.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Gv chốt: Để điền được dấu <, >, = em làm
như thế nào?
3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để ôn lại các - HS tham gia để vận dụng kiến
bảng nhân, bảng chia đã học
thức đã học vào thực tiễn.
13
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
______________________________________
Tiết 6 :
Tiếng Việt (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cách đọc đúng và hay bài: Đi học vui sao.
- Củng cố cách điền trật / chật, tr/ ch, v/d.
2. Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu: (3 – 5')
a. Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
b. Kết nối: - GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập, thực hành: (2830')
a. Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK /43
- Gọi H đọc nối đoạn
- Gọi H đọc khổ mình thích
Muốn đọc hay bài này em cần chú ý
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
-Nhiều H đọc nối đoạn
-Nhiều H đọc đoạn mình thích
-H nêu
-H đọc cả bài
14
gì?
- Gọi H đọc cả bài => nhận xét.
- Cho H nhẩm thuộc bài
Gọi H đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu
= > nhận xét.
3 .Bài tập chính tả
Bài 1/14: GV chiếu bài
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm
từ.
- GV soi bài mời đại diện nhóm trình
bày.
- Vì sao em chọn trật/ chật?
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 2/14: GV chiếu bài
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 2.
- H làm bài vào vở
- Mời HS trình bày.
- Mời các HS nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
-> Nhắc lại các từ có âm tr/ ch; v/d
- GV nhận xét chốt cách làm, tuyên
dương, bổ sung.
3. HĐ Vận dụng:(2-3')
- Em biết được thông điệp gì qua bài
học?
GV hệ thống bài:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
-H nhẩm bài
-H đọc thuộc 3 khổ thơ.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo
yêu cầu.
-Kết quả: trật tự, chật chội.
- Các nhóm nhận xét.
- HS: Bài 2 yêu cầu điền tr/ ch; v/d
vào chỗ trống.
- HS trình bày
- HS nhận xét, bổ sung.
- H nghe
- HS nêu.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 7 :
Tự nhiên xã hội
Bài 04: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng: Sau khi học, học sinh sẽ:
15
- Chọn một số sự kiện và nói về sự thay đổi của gia đình qua các mốc thời gian
khác nhau.
- Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn
và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn.
2. Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng,
biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi , Tranh ảnh , video
- HS chuẩn bị ảnh chụp/ tranh vẽ về gia đình.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5')
a Khởi động:
Hát “Cả nhà thương nhau”.
- HS nghe và hát theo.
b. Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1. Chọn và giới thiệu một số hình
ảnh của
LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN 5
TỪ NGÀY 06/10 đến 10/10/2024
THỨ
BUỔI
MÔN
TIẾT
THỨ
1
HĐTN
13
GV Tổng phụ trách
2
Toán
21
Luyện tập
Soi chữa bài 3
Ti vi, máy soi
3
Tiếng Việt
29
Đọc: Đi học vui sao
Chiếu ND bài
Ti vi
4
Tiếng Việt
30
Đọc: Đi học vui sao +Nói và nghe:
Tới lớp tới trường
Trình chiếu
Power Point
Ti vi
5
Toán TC
5
Luyện tập
Soi , chữa bài
6
Tiếng Việt
TC
3
Luyện tập
Soi , chữa bài
Ôn tập chủ đề gia đình (Tiết 2)
Trình chiếu
Power Point
Ti vi
Sáng
2
6/10
Chiều
7
3
7/10
Sáng
ĐỒ DÙNG
DẠY HỌC
TIẾT
TNXH
9
NỘI DUNG BÀI DẠY
ƯDCNTT
1
Tiếng Anh
GVBM dạy
2
Tiếng Anh
GVBM dạy
3
Toán
22
Bảng nhân 8, bảng chia 8
Soi chữa bài 1
Ti vi, máy soi
4
Tiếng Việt
31
Viết: Nhớ - viết: Đi học vui sao
soi bài chính tả
Ti vi, máy soi
3
Đọc truyện: Núi vứt bỏ mẹ già
Trình chiếu
Ti vi
5
Đọc thư viện
GHI
CHÚ
2
tranh ảnh
Chiều
Sáng
TNXH
Hoạt động kết nối với cộng đồng
(Tiết 1)
7
GDTC
GVBM dạy
1
Mĩ thuật
GVBM dạy
2
Toán
6
3
10
Tiếng Việt
Trình chiếu
Tranh minh
tranh ảnh, video hoạ, Ti vi
23
Luyện tập
soi bài 4
Ti vi,
32
Đọc: Con đường tới trường
Trình chiếu
Power Point
Ti vi
Tiếng Việt
4
8/10
4
Chiều
Sáng
33
Đọc: Con đường tới trường +Viết:
Ôn chữ hoa D, Đ
Chiếu ND bài
Ti vi, máy
soi
14
HĐGDTCĐ: Đọc sách theo sở thích
Trình chiếu
tranh ảnh
Tranh minh
hoạ, Ti vi
5
HĐTN
6
Đạo đức
7
Công nghệ
5
Sử dụng quạt điện (Tiết 1)
1
Toán
24
2
Tiếng Việt
34
Bảng nhân 9, bảng chia 9
Luyện tập: Từ ngữ chỉ đặc điểm, câu
GVBM dạy
Ti vi
Soi, chữa bài 1
Ti vi, máy soi
Trình chiếu
Power Point soi
Ti vi, máy soi
Tích
hợp
Qyền
con
người
3
nêu đặc điểm.
5
19/10
Chiều
Sáng
6
10/10
bài 2
3
GDTC
GVBM dạy
4
Tin học
GVBM dạy
5
Âm nhạc
GVBM dạy
6
Toán TC
6
Luyện tập
Soi , chữa bài
7
HĐTN
15
SHL: Danh mục sách theo sở thích.
Trình chiếu
tranh ảnh
Tranh minh
hoạ, Ti vi
1
Tiếng Anh
3
GVBM dạy
2
Tiếng Anh
3
Toán
Ti vi, máy soi
4
Tiếng Việt
GVBM dạy
25
Luyện tập
Soi, chữa bàì
4,5
35
Luyện tập: Viết đoạn văn nêu tình
cảm, cảm xúc với người mà em yêu
quý
Trình chiếu
Power Point, soi Ti vi, máy soi
đoạn văn
5
Chiều
6
7
KẾ HOẠCH GIÁO DỤC TUẦN 5: (Từ 06/10 đến 10/10/2024)
Thời gian
Ngày/tháng
Ngày/tháng
Ngày/
Ngày/tháng Ngày/tháng
Điều chỉnh kế hoạch Tuần
4
Buổi
Sáng
Chiều
Tổng
Tiết
học
1
2
3
4
5
6
7
7
Lên lớp
1
2
3
4
5
Lên
lớp
6
7
8
9
10
MÔN
TC
13
14
15
6/10
7/10
tháng
8/10
9/10
10/10
Thứ 2
Thứ 3
Thứ 4
Thứ 5
Thứ 6
HĐTN
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
Toán TC
Tiếng Việt TC
TNXH
7
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Đọc thư viện
TNXH
GDTC
7
Mĩ thuật
Toán
Tiếng Việt
Tiếng Việt
HĐTN
Đạo đức
Công nghệ
7
Toán
Tiếng Việt
GDTC
Tin học
Âm nhạc
Toán TC
HĐTN
7
Tiếng Anh
Tiếng Anh
Toán
Tiếng Việt
Nội dung
Tiếng Việt
Toán
Tiếng Anh
Đạo đức
Tự nhiên và xã hội
GDTC
Nghệ thuật
Hoạt động trải nghiệm
Công nghệ
Tin học
TỔNG
Tiếng Việt tăng cường
Đọc thư viện
Toán tăng cường
TỔNG
Số lượng tiết học
7
5
4
1
2
2
2
3
1
1
28
1
1
2
4
SHCM
4
Tổng số tiết/ tuần: 32 Tiết
Ghi chú
1
TUẦN 5
Tiết 1:
Tiết 2:
Thứ Hai ngày 6 tháng 10 năm 2025
Hoạt động trải nghiệm
(GV Tổng phụ trách)
________________________________________
Toán
LUYỆN TẬP ( Tiết 21)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Hoàn thành được bảng nhân 7, bảng chia 7.
- Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 7, bảng chia 7.
- Sử dụng được bảng nhân, chia để tính được một số số phép nhân, phép chia
trong bảng.
2. Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
-Ti vi, Máy soi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
I. Mở đầu ( 2-3')
1. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi “ Truyền điện” lần lượt đọc - HS tham gia trò chơi
các phép tính trong bảng nhân 7 đã học ( hoặc đọc - HS lắng nghe
các phép tính trong bảng chia 7 đã học, HS nào
2
đọc chậm hoặc sai là mất lượt chơi ) để khởi động
bài học.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
2. Kết nối: - GV dẫn dắt vào bài mới
II. Thực hành Luyện tập: (25-27')
Bài 1/ /32 Nêu các số còn thiếu?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài vào vỏ thực hành
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Bài 2/V. (Làm việc cá nhân)
-GV gọi HS nêu yêu cầu bài từng ý
-GV cho HS làm bài vào vở TH
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau
-GV nhận xét, tuyên dương
Bài 3: Vở
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán hỏi gì?
+Muốn biết mỗi hộp có mấy cái cốc ta làm tính
gì ?
-HS tóm tắt bài
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
-HS đọc yêu cầu bài
- HS làm bài vào vở nháp
- HS trình bày kết quả và nhận
xét lẫn nhau,
- HS lắng nghe, rú kinh nghiệm.
-HS nêu yêu cầu bài
-HS làm vào vở nháp
- HS nhận xét lẫn nhau
- HS đọc yêu cầu
- H nêu
- HS làm bài vào vở thực hành.
- HS đọc bài, HS khác lắng
nghe
3
Tóm tắt:
7 hộp: 42 cái cốc
Mỗi hộp: … cái cốc?
- Soi chữa bài
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương
Bài 4/ B
- GV cho HS đọc yêu cầu bài
- GV cho HS làm bài tập vào bảng
- Nhận xét bảng
- Gọi HS nêu kết quả
- Còn cách khác?
- Muốn điền đúng dấu vào dấu hỏi chấm em làm
thế nào?
- GV nhận xét, tuyên dương
III. Vận dụng :(3-5')
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò
chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh hoàn thành
được bảng nhân 7, bảng chia 7.
- Nhận xét, tuyên dương
Bài giải:
Số cái cốc mỗi hộp có là:
42 : 7 = 6( cái cốc )
Đáp số : 6 cái cốc
-HS nêu yêu cầu bài
- HS làm
-HS đọc bài làm của mình và
nêu cách làm
- HS nhận xét lẫn nhau.
Ví dụ: Ý a) Thừa số thứ nhất
của 2 phép tính đều là 7 , ta so
sánh số 5 và số 4 . ta có 5>4 .
Vậy phép tính 7 x 5 > 7 x 4
- tính , so sánh rồi điền dấu
- HS khác nhận xét.
- HS tham gia để vận dụng kiến
thức đã học vào thực tiễn.
+ HS trả lời:..
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
Tiết 3 + 4:
Tiếng Việt
ĐỌC: ĐI HỌC VUI SAO
NÓI VÀ NGHE: TỚI LỚP, TỚI TRƯỜNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
4
- Học sinh đọc đúng rõ ràng bài thơ “Đi học vui sao”
- Biết nghỉ hơi ở chỗ ngắt nhịp thơ và giữa các dòng thơ.
- Nhận biết được giữa các đặc điểm của một bài thơ như khổ thơ, vần...
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua
giọng đọc.
- Nhận biết được trình tự các sự việc ngắn với thời gian, địa điểm cụ thể trong
bài thơ.
- Nhận biết được suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật thông qua các từ ngữ, hình ảnh
miêu tả hoạt động, cảm xúc của nhân vật.
- Hiểu nội dung của bài thơ: Mỗi ngày đi học là một ngày vui.
- Nói về một ngày đi học và nói cảm nghĩ sau một tháng học tập.
2. Năng lực:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý bạn bè qua câu chuyện về những trải nghiệm
mùa hè.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động Mở đầu: (3-5 phút)
a. Khởi động:
- Gv cho HS nghe bài hát “Ở trường cô dạy em HS lắng nghe.
thế”
- Vừa rồi em được nghe bạn nhỏ trong bài hát kể - HS trả lời theo suy nghĩ của
về những điều cô dạy. Vậy em thường kể những mình
gì cho người thân nghe về trường lớp của mình?
- Quan sát tranh để nhớ lại những hoạt động ở - HS quan sát tranh
trường.
5
- HS thảo luận nhóm 2, đại diện
- GVYC làm việc theo nhóm 2 và trình bày ý kiến nhóm lần lượt trả lời.
- HS lắng nghe.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS trả lời: tranh vẽ cảnh con
đường làng uốn lượn, xung
b. Kết nối : Giới thiệu bài : ( 1-2')
- Quan sát tranh cho cô biết trong tranh vẽ cảnh quanh là cảnh làng quê, trên
đường có các bạn nhỏ đeo cặp
gì?
đang tung tăng đến trường.
- Nhận xét.
- Nhận xét bạn.
=> Tranh vẽ cảnh con đường làng uốn lượn, xung
quanh là cảnh làng quê và ngôi trường rất đẹp.
Bạn nhỏ đeo cặp đang nhảy tung tăng trên đường
đến trường nhìn bạn rất vui. Để biết rõ hơn niểm
vui của các bạn nhỏ khi đến trường, cô cùng các
em đọc bài nhé.
2. Khám phá. (30-32')
- Lắng nghe.
* H mở SGK/13
- H nhẩm thầm
- ...5 khổ thơ
2.1. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
a. G đọc mẫu toàn bài
- Bài thơ có mấy khổ thơ?
- G nhận xét, chốt ý đúng
+ Khổ 1: Từ đầu đến đôi má đào.
+ Khổ 2: Tiếp theo cho đến những cánh cò.
+ Khổ 3: Tiếp theo cho đến chơi khéo tay.
+ Khổ 4: Tiếp theo cho đến say sưa.
+ Khổ 5: Còn lại.
b. Hướng dẫn đọc kết hợp giải nghĩa từ.
- G chia lớp thành các nhóm 5.
- Các nhóm luyện đọc thầm (3')
- G lưu ý H: (GV trình chiếu)
*Khi đọc cần chú ý:
+ Đọc đúng các tiếng có âm đầu dễ lẫn n/l, r/d/gi,
6
tr/ch và tiếng có vần khó.
+ Ngắt, nghỉ đúng nhịp thơ.
+ Đọc hiểu nghĩa các từ trong phần từ ngữ.
* Khổ 1:
- Sau khi đọc khổ thơ 1, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: nắng, làn gió
- Các dòng thơ ta cần ngắt nhịp như thế nào?
- Luyện đọc ngắt nhịp thơ:
Sáng nay/ em đi học
Bình minh/ nắng xôn xao
Trong lành/ làn gió mát
Mơn man/ đôi má đào.
- G nhận xét, chốt cách ngắt nhịp
- Giải nghĩa: Má đào, mơn man
- Nêu cách đọc khổ 1: Đọc to, rõ ràng, ngắt đúng
nhịp các dòng thơ, nhấn giọng từ “ sáng nay”.
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ 2:
- Sau khi đọc khổ thơ 2, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Các nhóm báo cáo
- Nêu những khó khăn khi đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
- H nêu
- H đọc
- H nêu ý hiểu
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
* Đại diện một nhóm đọc khổ 2
- Nêu những khó khăn khi đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
- Đọc đúng: nương lúa
- G nhận xét, sửa cho H
- Nêu cách ngắt nhịp các dòng thơ
- Khi đọc khổ 2 em cần chú ý gì?
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ 3:
- Sau khi đọc khổ thơ 3, em thấy có từ nào khó
- Cần đọc to, rõ ràng, đúng các
từ khó cô vừa hướng dẫn, ngắt
nhịp đúng ở mỗi dòng thơ.
Nhấn giọng từ “ chao ôi,...”.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
* Đại diện một nhóm đọc khổ 3
- Nêu những khó khăn khi đọc.
7
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: làm
- Các dòng thơ ta cần ngắt nhịp như thế nào?
- G nhận xét, chốt cách ngắt nhịp
- Nêu cách đọc khổ 3: Đọc to, rõ ràng, đúng các
từ khó cô vừa hướng dẫn, ngắt nhịp đúng ở mỗi
dòng thơ. Nhấn giọng từ “ khéo tay,…”
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ 4:
- Sau khi đọc khổ thơ 4, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: náo nức
- Các dòng thơ ta cần ngắt nhịp như thế nào?
- G nhận xét, chốt cách ngắt nhịp
- Em hiểu “ say sưa” nghĩa là gì?
- Khi đọc khổ 4 em cần chú ý gì?
- G đọc mẫu.
- G nhận xét, sửa cho H
* Khổ 5:
- Sau khi đọc khổ thơ 5, em thấy có từ nào khó
đọc?
- G viết bảng
- Đọc đúng: náo nức
- Các dòng thơ ta cần ngắt nhịp như thế nào?
- G nhận xét, chốt cách ngắt nhịp
- Em hiểu “ xốn xang” nghĩa là gì?
- Khi đọc khổ 5 em cần chú ý gì?
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
- H nêu
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
* Đại diện một nhóm đọc khổ 4
- Nêu những khó khăn khi đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
- H nêu
- H nêu
-… Cần đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó cô vừa hướng dẫn,
ngắt nhịp đúng ở mỗi dòng thơ.
Nhấn giọng từ “ nô đùa, mệt”.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
* Đại diện một nhóm đọc khổ 5
- Nêu những khó khăn khi đọc.
- H nhóm khác đọc giúp nhóm
bạn.
- H đọc
- H nêu
- H nêu
-… Cần đọc to, rõ ràng, đúng
các từ khó cô vừa hướng dẫn,
ngắt nhịp đúng ở mỗi dòng thơ.
Nhấn giọng từ “ vui”.
- Đại diện các nhóm đọc. Cả lớp
nhận xét.
8
- G đọc mẫu.
- H luyện đọc nối tiếp các khổ
thơ trong nhóm 5.
- Đại diện 5 bạn ở 5 nhóm đọc
nối tiếp.
- G nhận xét, sửa cho H
c. Đọc nối tiếp:
*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc to, rõ ràng,
đúng các từ khó cô vừa hướng dẫn, biết thể hiện
tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua 1 - 2 H đọc toàn bài
giọng đọc, ngắt nhịp đúng ở mỗi dòng thơ. Nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
TIẾT 2
*. Khởi động(1-2'):
- GV tổ chức cho H hát để khởi động bài học.
- 1 H đọc toàn bài
- 1 H đọc to câu hỏi 1
- H đọc thầm cả bài thơ và các câu hỏi.
- Đọc thầm khổ 1
+ Bạn nhỏ đi học trong khung
cảnh bình minh nắng xôn xao,
- Khổ 1:
gió trong lành mát rượi, gió lướt
+ Câu 1: Bạn nhỏ đi học trong khung cảnh như nhẹ trên má của bạn ấy.
thế nào?
+ HS lắng nghe
2.2. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài (8 -10')
+ GV nhận xét, tuyên dương. Mở rộng ý nghĩa:
Đó là một cảnh đẹp, bình yên thể hiện cảm xúc
rất vui vẻ, hào hứng của bạn nhỏ khi đi học.
+ Những trang sách ấy rất thơm,
- Khổ 2,3:
có lẽ mùi của giấy, của mực.
+ Câu 2: Những trang sách bạn nhỏ được học có
Trong trang sách có hình ảnh
gì thú vị?
của nương lúa, cánh cò dập
dờn,...
+ GV nhân xét, tuyên dương. Bổ sung ý nghĩa:
Khi đọc sách ngoài việc cảm nhân ý nghĩa của
nội dung, các em có thể cảm nhận bằng nhiều
- Đọc thầm khổ 4
giác quan khác nhau.
9
* Khổ 4:
+ Câu 3: Tìm những chi tiết thể hiện niềm vui của
các bạn nhỏ trong giờ ra chơi.
+ GV nhận xét, tuyên dương. Bổ sung câu hỏi
phụ: Khi ra chơi em thường làm gì?
* Khổ 5:
+ Câu 4: Nêu cảm xúc của bạn nhỏ khi tan học?
+ Náo nức nô đùa và túm tụm,
say sưa vẽ tranh.
+ ...cùng các bạn chơi....
- Đọc thầm khổ 5
+ Lòng bạn vui xốn xang, hát
theo nhịp chân bước...
+ HS trả lời theo suy nghĩ của
+ Em có cảm xúc giống bạn không?
mình.
- Tiếp tục đọc thầm khổ 5
* Khổ 5:
+ HS trả lời theo suy nghĩ của
+ Câu 4: Em cảm thấy thế nào khi nghe tiếng mình.
trống tan trường?
- GV nhận xét, bổ sung.
- HS nêu theo ý hiểu của mình.
+ Bài thơ cho chúng ta thấy điều gì?
- GV Chốt: Bài thơ cho ta thấy cảm xúc của các
bạn nhỏ rất vui vẻ, hào hứng khi đi học. Niềm
vui của các bạn khi nghe thấy tiếng trống tan - 1-2 HS nhắc lại nội dung bài.
trường.
2.3. Hoạt động 3: Luyện đọc l¹i + học thuộc
lòng bài thơ: (3 -5')
*Hướng dẫn đọc cả bài :Toàn bài đọc to, rõ ràng,
đúng các từ khó cô vừa hướng dẫn, biết thể hiện
tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài thơ qua
giọng đọc, ngắt nhịp đúng ở mỗi dòng thơ. Nhấn
giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- H đọc từng khổ thơ mình
- G đọc .
- GV cho HS chọn khổ thơ mình thích và đọc một thích, đọc cả bài.
- HS đọc thuộc từng khổ thơ.
lượt.
- Các nhóm nối tiếp đọc thuộc.
- 1-2 em đọc thuộc cả bài.
- GV nhận xét, tuyên dương.
2.4. Nói và nghe: (13 -15'): Tới lớp, tới trường
*Hoạt động 1: Kể về một ngày đi học của em. - 1 HS đọc to chủ đề: Tới lớp,
- GV gọi HS đọc chủ đề và yêu cầu nội dung.
tới trường
+ Yêu cầu: Kể về một ngày đi
học.
- Em đi đến trường cùng ai?
10
- Thời tiết hôm đó thế nào?
- Đường đến trường hôm đó có
gì đặc biệt?
- Ngày học hôm đó có gì đáng
nhớ?
- HS sinh hoạt nhóm và kể về
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4: HS kể về một ngày đi học của mình theo
một ngày đi học của của mình.
gợi ý.
+ Nếu HS không kể lại được toàn bộ một ngày
học, có thể kể điều mình nhớ nhất của một gày
học hôm đó đều đc.
- HS trình bày trước lớp.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
* Hoạt động 2: Nêu cảm nghĩ của em sau một
- H đọc
tháng học tập.
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 2: HS nêu
cảm nghĩ của mình sau một tháng học tập cho bạn
nghe.
- HS trình bày trước lớp.
- Gọi HS trình bày trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- HS tham gia để vận dụng kiến
3. Hoạt động Vận dụng.(2-3')
GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận thức đã học vào thực tiễn.
- HS quan sát video.
dụng bài học vào tực tiễn cho học sinh.
+ Cho HS quan sát video một số hoạt động của
+ Trả lời các câu hỏi.
các bạn ở lớp, trường.
+ GV nêu câu hỏi em hãy nêu các hoạt động của
các bạn nhỏ khi đến trường, lớp?
+ Hoạt động đó có vui không? Có làm cho mình
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
nhớ không?
- Các em có thể nêu mình đã quen vơi những hoạt
động học tập nào chưa, em có cảm xúc thế nào
sau mỗi ngày đến trường
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
_______________________________________
11
Tiết 5 :
Toán (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức kĩ năng:
- Giúp học sinh củng cố kiến thức, kĩ năng:
+ Ghi nhớ được bảng nhân 7, bảng chia 7.
+ Vận dụng vào tính nhẩm, giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến bảng
nhân 7, bảng chia 7.
2. Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo:tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi , Máy soi
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Mở đầu: (3-5')
a. Khởi động:
- HS tham gia trò chơi
- GV tổ chức trò chơi Truyền điện để ôn tập lại - HS lắng nghe
bảng nhân, chia 7
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b. Kết nối : GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập, thực hành. (25-27')
Bài 1: (Làm việc nhóm 2) Số?
- Gọi HS nêu yêu cầu bài
- HS đọc yêu cầu bài
- GV chia nhóm 2, các nhóm làm việc vào phiếu - Nhóm làm bài vào vbt.
học tập nhóm.
- Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - Đọc bài làm của nhóm
- Nhận xét.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
12
Gv chốt: Để điền được số vào ô trống em vận
dụng kiến thức nào đã học?
Bài 2. (Làm việc cá nhân) .
- GV gọi HS nêu yêu cầu bài
- GV cho HS đọc bài làm
- Gọi HS nhận xét lẫn nhau, GV bắn từng kết quả
lên màn hình.
Gv chốt: Đọc lại bảng nhân 7, chia 7
Bài 3: (Làm việc cá nhân) :
- Gọi 2 HS đọc đề bài toán.
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Muốn biết mỗi đoạn tre dài bao nhiêu xăng-timét em làm như thế nào ?
- Gọi HS đọc bài giải, Gọi HS khác nhận xét.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Bài 4. >, <, =
- HS nêu yêu cầu bài toán
- Thảo luận nhóm đôi trong 2 phút để hoàn thành
yêu cầu bài toán
- Em dựa vào dãy số cách đều 7
- HS nêu yêu cầu bài
- HS nối tiếp đọc kết quả
- HS đọc bài toán
- HS trả lời
- Em thực hiện phép tính chia
- HS làm vào vbt
- HS nhận xét lẫn nhau
Bài giải:
a. Mỗi đoạn tre dài số xăng-timét là:
49 : 7 = 7 (cm)
b/ Tổng độ dài các cạnh của
hình vuông là:
7 x 4 = 28 (cm)
Đáp số: a/ 7 cm
b/ 28 cm
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện nhóm trình bày ý
kiến.
- Các nhóm khác nhận xét, bổ
sung.
Gv chốt: Để điền được dấu <, >, = em làm
như thế nào?
3. Vận dụng.
- GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” để ôn lại các - HS tham gia để vận dụng kiến
bảng nhân, bảng chia đã học
thức đã học vào thực tiễn.
13
- Nhận xét, tuyên dương
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
______________________________________
Tiết 6 :
Tiếng Việt (Tăng cường)
LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
1. Kiến thức, kĩ năng:
- Củng cố cách đọc đúng và hay bài: Đi học vui sao.
- Củng cố cách điền trật / chật, tr/ ch, v/d.
2. Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
nội dung trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Tham gia làm việc nhóm trong các hoạt động
học tập.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ viết bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- Ti vi
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên
1. Hoạt động mở đầu: (3 – 5')
a. Khởi động
- GV tổ chức cho Hs hát
b. Kết nối: - GV dẫn dắt vào bài mới
2. HĐ Luyện tập, thực hành: (2830')
a. Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK /43
- Gọi H đọc nối đoạn
- Gọi H đọc khổ mình thích
Muốn đọc hay bài này em cần chú ý
Hoạt động của học sinh
- HS thực hiện
- HS lắng nghe
-Nhiều H đọc nối đoạn
-Nhiều H đọc đoạn mình thích
-H nêu
-H đọc cả bài
14
gì?
- Gọi H đọc cả bài => nhận xét.
- Cho H nhẩm thuộc bài
Gọi H đọc thuộc lòng 3 khổ thơ đầu
= > nhận xét.
3 .Bài tập chính tả
Bài 1/14: GV chiếu bài
- GV mời HS nêu yêu cầu.
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, tìm
từ.
- GV soi bài mời đại diện nhóm trình
bày.
- Vì sao em chọn trật/ chật?
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
Bài 2/14: GV chiếu bài
- GV mời cầu HS đọc yêu cầu bài 2.
- H làm bài vào vở
- Mời HS trình bày.
- Mời các HS nhận xét, bổ sung.
- Nhận xét, chốt đáp án:
-> Nhắc lại các từ có âm tr/ ch; v/d
- GV nhận xét chốt cách làm, tuyên
dương, bổ sung.
3. HĐ Vận dụng:(2-3')
- Em biết được thông điệp gì qua bài
học?
GV hệ thống bài:
- Nhận xét giờ học.
- Dặn chuẩn bị bài sau.
-H nhẩm bài
-H đọc thuộc 3 khổ thơ.
- 1 HS đọc yêu cầu bài.
- Các nhóm sinh hoạt và làm việc theo
yêu cầu.
-Kết quả: trật tự, chật chội.
- Các nhóm nhận xét.
- HS: Bài 2 yêu cầu điền tr/ ch; v/d
vào chỗ trống.
- HS trình bày
- HS nhận xét, bổ sung.
- H nghe
- HS nêu.
IV. Điều chỉnh sau bài dạy:
.................................................................................................................................
___________________________________________
Tiết 7 :
Tự nhiên xã hội
Bài 04: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ GIA ĐÌNH (Tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt:
1. Kiến thức, kĩ năng: Sau khi học, học sinh sẽ:
15
- Chọn một số sự kiện và nói về sự thay đổi của gia đình qua các mốc thời gian
khác nhau.
- Thể hiện tinh thần trách nhiệm, làm được một số việc để phòng tránh hỏa hoạn
và giữ vệ sinh xung quanh nhà, chia sẻ các việc làm đó với bạn.
2. Năng lực :
- Năng lực tự chủ, tự học: Có biểu hiện chú ý học tập, tự giác tìm hiểu bài để
hoàn thành tốt nội dung tiết học.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Có biểu hiện tích cực, sáng tạo trong
các hoạt động học tập, trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Có biểu hiện tích cực, sôi nổi và nhiệt tình trong
hoạt động nhóm. Có khả năng trình bày, thuyết trình… trong các hoạt động học
tập.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có biểu hiện yêu quý những người trong gia đình, họ hàng,
biết nhớ về những ngày lễ trọng đại của gia đình.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, luôn tự giác tìm hiểu bài.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Có
trách nhiệm với tập thể khi tham gia hoạt động nhóm.
II. Đồ dùng dạy học:
- Ti vi , Tranh ảnh , video
- HS chuẩn bị ảnh chụp/ tranh vẽ về gia đình.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Hoạt động mở đầu: (3-5')
a Khởi động:
Hát “Cả nhà thương nhau”.
- HS nghe và hát theo.
b. Kết nối: GV dẫn dắt vào bài mới
2. Hoạt động luyện tập, thực hành:
Hoạt động 1. Chọn và giới thiệu một số hình
ảnh của
 








Các ý kiến mới nhất