Toán 4; tuần 2

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hà
Ngày gửi: 16h:46' 06-05-2026
Dung lượng: 23.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Vũ Thị Hà
Ngày gửi: 16h:46' 06-05-2026
Dung lượng: 23.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TOÁN
Bài 03: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
HSKT : Nhận biết được số chẵn , số lẻ đơn giản .
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Câu 1: Tổng của 57 685 và 28 193
- 85 878
+ Câu 2: Hiệu của 87 234 và 29 156
- 68 078
+ Câu 3: Tích của 15 368 và 6
- 92 208
+ Câu 4: Thương của 48 175 và 5
- 9 635
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
* Mục tiêu:
+ Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
+ Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
* Cách tiến hành:
a. - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh. 1 HS
đọc bóng nói của Mai và Rô bốt.
- GV yêu cầu học sinh lắng nghe và trả lời câu
hỏi: Các số đó có đặc điểm gì?
- Để dễ tìm số nhà, người ta dùng các số
+ Học sinh trả lời, nhận xét lẫn nhau.
chẵn (như 10, 12, 14, 16, 18, ....) để
+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
đánh số nhà ở một bên của dãy phố, bên
còn lại người ta dùng các số lẻ (như 11,
13, 15, 17, 19, ...)
b. Số chẵn, số lẻ:
+ Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm gì?
- Các số 10, 12, 14, 16, 18 đều chia hết
cho 2.
+ Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm gì?
- Các số 11, 13, 15, 17, 19 không chia
hết cho 2.
+ Số chẵn là số như thế nào?
- Số chia hết cho 2 là số chẵn.
+ Số lẻ là số như thế nào?
- Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
- Gọi 1 học sinh đọc lại.
- HS đọc.
HSKT : Đọc lại
- Gọi 1 học sinh đọc bóng nói của Việt.
- 1 HS đọc.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận nhóm đôi.
câu hỏi:
+ Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ. Cho ví - Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8
dụ.
là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214, 96,
2 318, ...
- Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7, 9
là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107,
1 909, ...
+ Đại diện nhóm trình bài, nhận xét lẫn nhau.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Hỏi: Muốn xác định số chẵn hay số lẻ, ta - Dựa vào chữ số tận cùng (chữ số hàng
dựa vào dấu hiệu nhận biết nào?
đơn vị) của số đó.
3. Luyện tập:
* Mục tiêu:
+ Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
+ Nêu được các số chẵn, số lẻ trên tia số.
+ Đếm được có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là số - 1 HS đọc đề bài.
chẵn, số nào là số lẻ? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
- HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét.
+ Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72
+ Số lẻ: 315; 71; 649; 113; 107
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc đề bài.
Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới
đây. (Làm việc cá nhân)
- 1 HS trình bày: Dựa vào chữ số tận
- GV mời 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết số cùng của số đó. Nếu chữ số tận cùng 0;
chẵn, số lẻ.
2; 4; 6; 8 là số chẵn; chữ số tận cùng 1;
3; 5; 7; 9 là số lẻ.
- Số chẵn là: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12
- Số lẻ là: 1; 3; 5; 7; 9; 11.
- Cả lớp làm bài vào vở:
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét
- 1 HS đọc đề bài.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao
- Viết các số từ 10 đến 31 trên tia số rồi
nhiêu số lẻ? (Làm việc nhóm 2)
đếm.
- Hỏi: Muốn biết từ 10 đến 31 có bao nhiêu số
- Các nhóm làm việc theo phân công.
chẵn, bao nhiêu số lẻ ta làm thế nào?
- Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn, 11 số lẻ.
- GV cho HS làm theo nhóm.
- Các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nhận biết số số chẵn, số lẻ.
- Ví dụ: GV viết 8 số bất kì như: 52, 39; 597; - 8 HS xung phong tham gia chơi.
250; 101; 294; 306; 495 vào 8 phiếu. Mời 8
học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 8 phiếu
ngẫu nhiên cho 8 em, sau đó mời 8 em đứng
thành 2 dãy: Số chẵn, số lẻ. Ai đúng sẽ được
tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
Bài 03: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT.
1. Năng lực đặc thù:
- Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
- Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ
- Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
2. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ
được giao.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động
nhóm.
HSKT : Nhận biết được số chẵn , số lẻ đơn giản .
3. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài
tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
II. THIẾT BỊ, ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- GV: Máy tính, ti vi.
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động:
* Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
- HS tham gia trò chơi
+ Trả lời:
+ Câu 1: Tổng của 57 685 và 28 193
- 85 878
+ Câu 2: Hiệu của 87 234 và 29 156
- 68 078
+ Câu 3: Tích của 15 368 và 6
- 92 208
+ Câu 4: Thương của 48 175 và 5
- 9 635
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
- HS lắng nghe.
2. Khám phá:
* Mục tiêu:
+ Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ.
+ Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
* Cách tiến hành:
a. - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh. 1 HS
đọc bóng nói của Mai và Rô bốt.
- GV yêu cầu học sinh lắng nghe và trả lời câu
hỏi: Các số đó có đặc điểm gì?
- Để dễ tìm số nhà, người ta dùng các số
+ Học sinh trả lời, nhận xét lẫn nhau.
chẵn (như 10, 12, 14, 16, 18, ....) để
+ Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
đánh số nhà ở một bên của dãy phố, bên
còn lại người ta dùng các số lẻ (như 11,
13, 15, 17, 19, ...)
b. Số chẵn, số lẻ:
+ Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm gì?
- Các số 10, 12, 14, 16, 18 đều chia hết
cho 2.
+ Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm gì?
- Các số 11, 13, 15, 17, 19 không chia
hết cho 2.
+ Số chẵn là số như thế nào?
- Số chia hết cho 2 là số chẵn.
+ Số lẻ là số như thế nào?
- Số không chia hết cho 2 là số lẻ.
- Gọi 1 học sinh đọc lại.
- HS đọc.
HSKT : Đọc lại
- Gọi 1 học sinh đọc bóng nói của Việt.
- 1 HS đọc.
- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận nhóm đôi.
câu hỏi:
+ Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ. Cho ví - Các số có chữ số tận cùng 0, 2, 4, 6, 8
dụ.
là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214, 96,
2 318, ...
- Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7, 9
là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107,
1 909, ...
+ Đại diện nhóm trình bài, nhận xét lẫn nhau.
+ GV nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
+ Hỏi: Muốn xác định số chẵn hay số lẻ, ta - Dựa vào chữ số tận cùng (chữ số hàng
dựa vào dấu hiệu nhận biết nào?
đơn vị) của số đó.
3. Luyện tập:
* Mục tiêu:
+ Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ.
+ Nêu được các số chẵn, số lẻ trên tia số.
+ Đếm được có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ.
* Cách tiến hành:
Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là số - 1 HS đọc đề bài.
chẵn, số nào là số lẻ? (Làm việc cá nhân)
- GV hướng dẫn học sinh làm miệng:
- HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét.
+ Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72
+ Số lẻ: 315; 71; 649; 113; 107
- HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét, tuyên dương.
- 1 HS đọc đề bài.
Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới
đây. (Làm việc cá nhân)
- 1 HS trình bày: Dựa vào chữ số tận
- GV mời 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết số cùng của số đó. Nếu chữ số tận cùng 0;
chẵn, số lẻ.
2; 4; 6; 8 là số chẵn; chữ số tận cùng 1;
3; 5; 7; 9 là số lẻ.
- Số chẵn là: 0; 2; 4; 6; 8; 10; 12
- Số lẻ là: 1; 3; 5; 7; 9; 11.
- Cả lớp làm bài vào vở:
- HS nhận xét.
- HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét
- 1 HS đọc đề bài.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
Bài 3: Từ 10 đến 31 có bao nhiêu số chẵn, bao
- Viết các số từ 10 đến 31 trên tia số rồi
nhiêu số lẻ? (Làm việc nhóm 2)
đếm.
- Hỏi: Muốn biết từ 10 đến 31 có bao nhiêu số
- Các nhóm làm việc theo phân công.
chẵn, bao nhiêu số lẻ ta làm thế nào?
- Từ 10 đến 31 có 11 số chẵn, 11 số lẻ.
- GV cho HS làm theo nhóm.
- Các nhóm trình bày.
- GV mời các nhóm trình bày.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Mời các nhóm khác nhận xét
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- GV nhận xét chung, tuyên dương.
4. Vận dụng trải nghiệm.
* Mục tiêu:
+ Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
+ Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
+ Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
* Cách tiến hành:
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã
như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học học vào thực tiễn.
sinh nhận biết số số chẵn, số lẻ.
- Ví dụ: GV viết 8 số bất kì như: 52, 39; 597; - 8 HS xung phong tham gia chơi.
250; 101; 294; 306; 495 vào 8 phiếu. Mời 8
học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 8 phiếu
ngẫu nhiên cho 8 em, sau đó mời 8 em đứng
thành 2 dãy: Số chẵn, số lẻ. Ai đúng sẽ được
tuyên dương.
- Nhận xét, tuyên dương.
- HS lắng nghe để vận dụng vào thực
tiễn.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY:
.................................................................................................................................
.................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất