TUẦN 24

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 08h:59' 14-03-2025
Dung lượng: 245.5 KB
Số lượt tải: 1
Nguồn:
Người gửi: Thư viện Trường Tiểu học Cẩm Phúc
Ngày gửi: 08h:59' 14-03-2025
Dung lượng: 245.5 KB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 24
1B: Thứ Năm, ngày 6 tháng 3 năm 2025
1A : Thứ Sáu, ngày 7 tháng 3 năm 2025
MĨ THUẬT 1
Chủ đề: Gia đình
Bài 2 : Bình hoa muôn sắc (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được cách tạo hình từ đồ vật.
- HS vẽ được bức tranh tĩnh vật hoa theo cảm nhận.
- Học sinh biết thêm vẻ đẹp của đồ vật. Nêu được cảm nhận về hình, màu trong
bài vẽ.
2.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất
- Yêu thích, giữ gìn sản phẩm mĩ thuật
* HSKT. Vẽ được bình hoa đơn giản theo khả năng.
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
- KHBD, SGV, Sách học MT lớp 1.Ti vi, máy tính
- Tranh, ảnh sản phẩm về bình và hoa, tĩnh vật hoa…
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1, giấy vẽ, chì, màu, tẩy, …
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
Hoạt động1: Khởi động
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới
2.1. Quan sát để nhận biết hình
dạng, màu sắc của bình và hoa.
* Mục tiêu:
+ HS quan sát, tìm hiểu bình và hoa,
nhận biết được sự đa dạng về hình và
của vật mẫu.
* Tiến trình của hoạt động:
- Tổ chức cho HS quan sát bình hoa để
nhận biết :
+ Hình dáng của bình hoa.
Hoạt động của HS
- HS hát
- Mở bài học
-Tiếp thu
- Quan sát, nhận biết
- Cao, thấp, tròn, to, nhỏ...
+ Hình và màu của hoa.
- Hs trả lời
+ Cách sắp xếp các bông hoa.
- Trước sau, cao, thấp...
- Khuyến khích HS quan sát các đồ
- Chia sẻ
vật xung quanh có thể sử dụng để vẽ
hình bình hoa.
- Nêu câu hỏi gợi mở :
- Lắng nghe, trả lời
+ Em thích bình hoa nào?
- 1, 2 HS
+ Mỗi bình hoa gần giống hình gì?
- 1 HS
+ Hình và màu sắc của hoa thế nào?
- HS nêu
+ Em sẽ dùng đồ vật nào để vẽ, in
- 1 HS nêu
hình bình hoa?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- GV tóm tắt: Bình hoa và các bông
hoa xung quanh ta có hình dáng, màu
sắc rất phong phú, đa dạng.
2.2. Cách tạo hình bình hoa.
* Mục tiêu:
+ HS biết cách sử dụng đồ vật có sẵn
- Nắm được cách thực hiện
để tạo hình bình và hoa bằng nét chì.
* Tiến trình của hoạt động:
- Gợi ý HS sử dụng đồ vật có sẵn hay - Quan sát, tiếp thu cách thực hiện
hình bàn tay,... để vẽ bình hoa.
- Hướng dẫn và thao tác mẫu để HS
- Quan sát, tiếp thu
biết cách tạo hình bình, hoa từ đồ vật
theo SGK trang 55 :
+ Áp bàn tay hoặc đồ vật đã lựa chọn
lên giấy.
+ Vẽ nét viền theo hình bàn tay hoặc
đồ vật.
+ Vẽ rõ hình bình và hoa.
- Có thể làm mẫu lại với đồ vật khác
- Thực hiện
để HS nắm được thao tác vẽ.
- Yêu cầu HS lựa chọn đồ vật (hoặc
- Theo cảm nhận riêng
đặt tay lên giấy) để vẽ bình hoa.
- GV cũng có thể khuyến khích HS tự -Tiếp thu
quan sát để vẽ các bình hoa mình quan
sát được nếu các em có khả năng.
- GV tóm tắt : Có thể vẽ hình bằng
-Tiếp thu
cách viền nét theo đồ vật.
- Nhận xét tuyên dương HS
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, màu, giấy vẽ, đồ vật để in hình
bình hoa…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2B: Thứ Tư ngày 5 tháng 3 năm 2025
2E, 2D: Thứ Năm ngày 6 tháng 3 năm 2025
2A: Thứ Sáu ngày 7 tháng 3 năm 2025
MĨ THUẬT 2
Chủ đề: Khu rừng nhiệt đới
Bài 3: Tắc kè hoa (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
- Nêu được cách kết hợp các hình thức chấm, nét, màu trong tạo hình và trang trí
con vật
- Vẽ và trang trí được chú tắc kè hoa theo ý thích.
- Chỉ ra được sự lặp lại hài hòa và cách kết hợp chấm, nét, hình, màu để vẽ hình và
trang trí con vật.
2.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất
- Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của chấm, nét, hình, màu trong tranh
* HSKT : Vẽ được con tắc kè hoa đơn giản theo khả năng.
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, ti vi, máy tính
- Hình ảnh một số tắc kè hoa được sáng tạo từ hình vẽ, và ảnh tắc kè hoa trong
tự nhiên. Video về con tắc kè hoa.
* Học sinh:
- SGK, giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu, lá cây…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*Khởi động
- GV cho HS hát tập thể
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Giới thiệu bài học
- Vào bài
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
*Vẽ tắc kè hoa yêu thích.
a. Mục tiêu:
- Chỉ ra được sự lặp lại, hài hòa và cách - HS cảm nhận.
kết hợp chấm, nét, hình, màu để vẽ hình
và trang trí con vật.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Khuyến khích và hỗ trợ HS lựa chọn
tắc kè hoa có hình dáng, màu sắc mình
yêu thích để tạo hình và trang trí.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Khuyến khích HS:
+ Lựa chọn hình ảnh tắc kè hoa yêu
thích để quan sát và vẽ theo ý thích.
+ Chọn màu yêu thích để thể hiện bài
vẽ.
+ Tham khảo các hình có cách dùng
chấm, nét, màu phù hợp để có thêm ý
tưởng sáng tạo cho bài của mình.
+ Hỗ trợ HS cách dùng nét, chấm, màu
phù hợp để trang trí chú tắc kè hoa sinh
động.
+ Nêu câu hỏi để HS tư duy và có ý
tưởng cho bài vẽ của mình.
* Học sinh khuyết tật : Gv hướng dẫn
HS vẽ được con tắc kè hoa đơn giản
theo khả năng
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em sẽ chọn hình chú tắc kè hoa nào
để vẽ? Vì sao?
- Hình chú tắc kè đó có gì ấn tượng với
em?
- Các chấm và nét, màu có trên thân tắc
kè trông thế nào?
- Em sẽ dùng chấm, nét, màu nào để vẽ
tắc kè hoa?
* Cách vẽ tắc kè hoa yêu thích:
+ Chọn màu vẽ tắc kè hoa.
+ Vẽ tắc kè hoa theo ý thích.
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
a. Mục tiêu:
- HS biết cách trưng bày sản phẩm,
phân tích, nhận xét, đánh giá, và chia
sẻ sản phẩm cá nhân, nhóm mình,
nhóm bạn.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
và chia sẻ cảm nhận về hình, chấm, nét,
màu có trên tắc kè hoa
c. Gợi ý cách tổ chức.
- HS lựa chọn tắc kè hoa có hình dáng,
màu sắc mình yêu thích để tạo hình và
trang trí.
- HS chọn hình ảnh tắc kè hoa yêu thích
để quan sát và vẽ theo ý thích.
- HS thực hiện.
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS tthực hiện.
- HS cảm nhận.
- HS trưng bày sản phẩm và cảm nhận.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và
cảm nhận về.
+ Hình dáng tắc kè yêu thích.
+ Nét, chấm, màu trang trí trên tắc kè.
+ Điểm độc đáo và ấn tượng của chú
tắc kè.
+ Khuyến khích HS tưởng tượng và
chia sẻ về chú tắc kè trong thiên nhiên.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em thích hình ảnh tắc kè hoa nào? Vì
sao?
- Các chấm, nét, màu được lặp lại trên
hình tắc kè như thế nào?
- Em muốn điều chỉnh gì cho hình vẽ
đẹp hơn.
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
*Tạo bức tranh tắc kè hoa trong
rừng cây.
a. Mục tiêu:
- Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của
chấm, nét, hình, màu trong tranh.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tạo cơ hội cho HS kết nối sản phẩm
của bài học với các bài trước trong chủ
đề giúp HS phát triển kĩ năng bố cục và
vận dụng nguyên lí tạo hình về tỉ lệ,
nhịp điệu có hiệu quả hơn.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS: Cắt hình chú tắc kè
đã vẽ ra khỏi giấy, chọn vị trí phù hợp
và dán vào bài vẽ rừng cây rậm rạp
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em thích hình chú tắc kè hoa của
mình được đặc vào vị trí nào vào sản
phẩm rừng cây? Vì sao em chọn vị trí
đó?
- Vị trí em chọn để đặc hình tắc kè ở xa
hay gần trong sản phẩm?
- Tỉ lệ giữa hình tắc kè với cảnh vật
xung quanh trong sản phẩm như thế
nào?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Chấm, nét, màu,…tạo nên vẻ đẹp
phong phú.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tưởng tượng và chia sẻ về chú tắc
kè trong thiên nhiên.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS cảm nhận.
- HS thực hiện.
- HS thực hành.
- HS trả lời:
- HS trả lời:
- HS ghi nhớ:
-Tiếp thu
* Dặn dò:
- Xem trước bài mới
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu, giấy màu, keo,
kéo...
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
3D: Thứ Hai ngày 3 tháng 3 năm 2025
3A,B: Thứ Ba ngày 4 tháng 3 năm 2025
3E: Thứ Tư ngày 5 tháng 3 năm 2025
3C: Thứ Năm ngày 6 tháng 3 năm 2025
MĨ THUẬT 3
Chủ đề: Khu vườn nhỏ
Bài 1: Cây trong vườn ( tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
- HS chỉ ra được cách cắt, ghép các hình khối khác nhau tạo sản phẩm mĩ
thuật.
- HS tạo được mô hình cây (3D) từ giấy, bìa và các vật liệu khác nhau.
- HS chia sẻ được cảm nhận về chất bề mặt vật liệu và sự tương phản của khối
trong sản phẩm mĩ thuật.
2.Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất
- HS nhận biết được vai trò của cây xanh trong cuộc sống, có ý thức chăm sóc
và bảo vệ cây
* HSKT. Tạo cây đơn giản từ giấy bìa theo khả năng
- Tích hợp bảo vệ môi trường: GD HS yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống và biết bảo
vệ cây xanh.
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
- KHBD, SGK, SG.V, ti vi, máy tính
- Sản phẩm minh họa.
- Hình ảnh, video về một số loài cây.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Chì, màu, tẩy, giấy vẽ, giấy màu, giấy bìa, keo, kéo…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*Khởi động
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
*Tạo hình và trang trí mô hình cây.
*Nhiệm vụ của GV:
- Yêu cầu HS quan sát hoặc nhớ lại
hình, khối, màu sắc của loài cây mình
yêu thích để có ý tưởng sáng tạo mô
hình cây. Lựa chọn vật liệu phù hợp
và tạo mô hình cây theo ý thích.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về các
loài cây đã biết, khơi gợi để HS thảo
luận về hình, khối, màu sắc của loài
cây sẽ tạo hình (thân, tán lá, hoa,
quả...).
- Gợi ý để HS hình dung được về loài
cây yêu thích trước khi tạo sản phẩm.
Cho HS tham khảo một số cách tạo
hình cây để có thêm ý tưởng sáng tạo.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS
thảo luận, tìm hiểu:
+ Loài cây nào em yêu thích và lựa
chọn thể hiện?
+ Cây đó có hình dáng chung và các
bộ phận như thế nào?
+ Thân cây có thể tạo từ hình khối cơ
bản nào? Em sử dụng vật liệu, màu
sắc nào để tạo hình thân cây?
+ Tán lá cây có hình khối, màu sắc
như thế nào?
+ Lá cây được tạo hình và có màu sắc
như thế nào?
- Khuyến khích HS chủ động lựa chọn
vật liệu có màu sắc phù hợp để tạo
hình và trang trí mô hình cây.
- Hỗ trợ HS kĩ thuật và các thao tác
trong quá trình thực hiện. Hỗ trợ
HSKT hàn thiện sản phẩm.
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
*Nhiệm vụ của GV:
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài
- HS quan sát hoặc nhớ lại hình, khối,
màu sắc của loài cây mình yêu thích
để có ý tưởng sáng tạo mô hình cây.
Lựa chọn vật liệu phù hợp và tạo mô
hình cây theo ý thích.
- HS chia sẻ về các loài cây đã biết,
thảo luận về hình, khối, màu sắc của
loài cây sẽ tạo hình (thân, tán lá, hoa,
quả...).
- HS hình dung về loài cây yêu thích
trước khi tạo sản phẩm, tham khảo một
số cách tạo hình cây để có thêm ý
tưởng sáng tạo.
- HS lắng nghe, thảo luận, báo cáo.
- HS báo cáo.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS báo cáo.
- HS nêu.
- HS chủ động lựa chọn vật liệu có
màu sắc phù hợp để tạo hình và trang
trí mô hình cây.
- Thực hành làm sản phẩm cá nhân
hoặc nhóm.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
và hướng dẫn các em chia sẻ cảm
nhận về mô hình cây yêu thích.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Khơi gợi để HS nêu cảm nhận về mô
hình cây yêu thích.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở để HS
thảo luận, chia sẻ:
+ Mô hình cây của em được thực hiện
như thế nào?
+ Em yêu thích mô hình cây nào của
các bạn?
+ Hình, khối, màu sắc trong mô hình
cây đó như thế nào?
+ Điểm nào tạo nên sự độc đáo và hấp
dẫn cho sản phẩm đó (cách thức tạo
hình sản phẩm, màu sắc, vật liệu, tỉ lệ,
sự cân đối...)?
+ Sự tương phẩn thể hiện ở các khối
trong mô hình cây đó như thế nào?
+ Cách tạo bề mặt của các bộ phận
cây gợi cho em cảm giác gì?
+ Em có ý tưởng gì về cách điều chỉnh
cho sản phẩm đẹp và hoàn thiện hơn?
- Nhận xét, đánh giá các sản phẩm của
HS. Chỉ ra cho HS những sản phẩm có
tính sáng tạo, hình thức độc đáo, kĩ
thuật thể hiện khéo léo. Gợi ý cách
điều chỉnh để sản phẩm hoàn thiện
hơn.
- Khen ngợi, động viên HS.
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
*Tạo mô hình khu vườn nhỏ.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS sắp xếp các mô hình
cây của mỗi cá nhân tạo thành khu
vườn chung theo nhóm. Yêu cầu HS
liên tưởng tới vườn cây trong tự nhiên
để tạo thêm cảnh vật cho mô hình sinh
động hơn.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS sắp xếp các mô hình
cây tạo nhịp điệu giữa các hình khối
- HS trưng bày sản phẩm và hướng
dẫn các em chia sẻ cảm nhận về mô
hình cây yêu thích.
- HS trưng bày sản phẩm.
- HS nêu cảm nhận về mô hình cây
yêu thích.
- HS lắng nghe, thảo luận, báo cáo kết
quả thảo luận.
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm, nhận ra
các sản phẩm có tính sáng tạo, hình
thức độc đáo, kĩ thuật thể hiện khéo
léo. Biết cách điều chỉnh để sản phẩm
hoàn thiện hơn.
- Phát huy.
- HS sắp xếp các mô hình cây của mỗi
cá nhân tạo thành khu vườn chung
theo nhóm. Và liên tưởng tới vườn cây
trong tự nhiên để tạo thêm cảnh vật
cho mô hình sinh động hơn.
- HS sắp xếp các mô hình cây tạo nhịp
điệu giữa các hình khối tương phản
tương phản trong tổng thể chung của
trong tổng thể chung của mô hình khu
mô hình khu vườn.
vườn.
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận, - HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
chia sẻ:
+ Trong mô hình khu vườn của nhóm, - HS nêu.
em biết những loài cây nào?
+ Các bộ phận của loài cây đó dược
- HS trả lời.
làm từ những hình, khối, màu sắc và
vật liệu gì?
+ Các mô hình cây được sắp xếp như - HS nêu.
thế nào?
+ Em có thể vận dụng cách thức tạo
- HS trả lời.
mô hình cây để làm sản phẩm nào
khác trong cuộc sống?
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Cây trong tự *HS lắng nghe, ghi nhớ: Cây trong tự
nhiên có nhiều hình, khối, màu sắc
nhiên có nhiều hình, khối, màu sắc
khác nhau và là nguồn cung cấp ô-xy khác nhau và là nguồn cung cấp ô-xy
cho cuộc sống của chúng ta nên cần
cho cuộc sống của chúng ta nên cần
chăm sóc, bảo vệ cây.
chăm sóc, bảo vệ cây.
- Tích hợp bảo vệ môi trường: GD HS
yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống và biết
bảo vệ cây xanh
- Khen ngợi, động viên HS.
-Phát huy.
* Dặn dò:
- Xem trước bài mới
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, chì, màu, tẩy, vật liệu in…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
4C,D,E,G: Thứ Hai ngày 3 tháng 3 năm 2025
4B: Thứ Tư ngày 5 tháng 3 năm 2025
4A: Thứ Năm ngày 6 tháng 3 năm 2025
MĨ THUẬT 4
Chủ đề: Quê hương đất nước
Bài 3: Món ăn truyền thống ( tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được cách biến đổi và kết hợp các hình khối cơ bản tạo SPMT.
- Tạo được mô hình món ăn truyền thống bằng đất nặn.
- Chỉ ra được các dạng hình khối và màu nóng, màu lạnh có trong sản phẩm.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp và giá trị văn hóa của món ăn trong cuộc
sống.
- HSKT. Nặn được món ăn đơn giản theo khả năng.
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên.
- SGV mĩ thuật lớp 4. SGK mĩ thuật lớp 4.
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính, ảnh tư liệu, sản phẩm mẫu…
* Học sinh.
- SGK. Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, ĐDHT cá nhân.
III. Các hoạt động dạy- học.
Hoạt động của giáo viên.
Khởi động
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
*Tạo mô hình món ăn truyền thống.
- Gợi mở đề HS nhớ lại hình dung về màu sắc
và hình khối tạo nên nét đặc trưng riêng của
một số món ăn truyền thống và tổ chức cho
các em thực hành tạo mô hình món ăn theo
các bước gợi ý
* Gợi ý cách tổ chức.
- Cho HS quan sát hình ảnh một số món ăn
truyền thống dân tộc và của địa phương các
em.
- Khuyến khích HS kể tên, chỉ ra màu sắc và
các hình khối cơ bản tạo nên hình dạng món
ăn các em sẽ thể hiện.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Em thích món ăn truyền thống nào?
+ Màu sắc, hình dạng của món ăn đó như thế
nào?
+ Món ăn đó có thể được tạo nên những hình
khối cơ bản nào?
+ Em cần trang trí chi tiết hay đặc điểm gì
cho món ăn đó? Vì sao?
* Lưu ý HS: Có thể sử dụng các vật liệu khác
nhau để tạo hình và trang trí món ăn.
- HS thực hành tạo sản phẩm. GV hướng dẫn
cụ thể HSKT nặn một món ăn đơn giản theo
khả năng
Hoạt động của học sinh.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài
- HS nhớ lại hình dung về màu sắc
và hình khối tạo nên nét đặc trưng
riêng của một số món ăn truyền
thống.
- HS quan sát hình ảnh một số
món ăn truyền thống dân tộc.
- HS kể tên, chỉ ra màu sắc và các
hình khối cơ bản và phát huy lĩnh
hội.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lưu ý, ghi nhớ.
-HS thực hiện
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Hướng dẫn tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm, thảo luận và chia sẻ về kĩ thuật tạo
hình, cách biến đổi hình khối tạo mô hình
món ăn, về hình thức (màu sắc và cách trang
trí,…) của mô hình món ăn do các em tạo ra.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm theo nhóm đồ ăn cùng thể loại.
- Tổ chức cho HS phân nhóm, thảo luận về
các nội dung:
+ Màu sắc, hình khói có trong mô hình món
ăn.
+ Kĩ thuật tạo hình sản phẩm.
+ Các hình khối cơ bản tạo nên món ăn.
- Gợi mở để HS có cơ hội trình bày nhận biết
của mình qua sẳn phẩm.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em thích mô hình món ăn nào?
+ Món ăn đó có màu sắc như thế nào?
+ Món ăn đó được tạo nên bỡi những hình
khối nào?
+ Các hình khối đó được tạo ra từ khối cơ
bản nào?
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
* Giới thiệu món ăn truyền thống của
người Việt Nam
- Cho HS xem hình ảnh một số món ăn truyền
thống.
- Khuyến khích các em chia sẻ về vẻ đẹp tạo
hình và giá trị văn hóa của những món ăn
truyền thống trong dân tộc.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Các món ăn truyền thống của Việt Nam
thường được làm trong những dịp nào?
+ Chất liệu và màu sắc của món ăn có ý nghĩa
như thế nào?
+ Em sẽ làm gì để chế biến được những món
ăn đó trong tương lai…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Các món ăn truyền thống của Việt Nam
thường phong phú về hình dạng, màu sắc thể
hiện nét văn hóa riêng của mỗi dân tộc trên
đất nước ta.
- HS trưng bày sản phẩm và chia
sẻ cảm nhận.
- HS thực hiện việc trưng bày sản
phẩm.
- HS phân nhóm, thảo luận.
- HS nhận định và phát huy lĩnh
hội.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS xem hình ảnh một số món ăn
- HS chia sẻ về vẻ đẹp tạo hình và
giá trị văn hóa của một số món ăn
truyền thống.
+ HS trả lời câu hỏi.
- HS ghi nhớ.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS rút kinh nghiệm
* Dặn dò:
- Xem trước bài mới
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập; Giấy vẽ, chì, màu, tẩy, giấy bìa, giấy màu, keo
kéo….
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
5C: Thứ Hai ngày 3 tháng 3 năm 2025
5G: Thứ Ba ngày 4tháng 3 năm 2025
5H, 5B: Thứ Tư ngày 5 tháng 3 năm 2025
5A,5E: Thứ Năm ngày 6 tháng 3 năm 2025
5D: Thứ Sáu ngày 7 tháng 3 năm 2025
MĨ THUẬT 5
Chủ đề: Cuộc sống quanh em
Bài 1 : Mùa thu hoạch (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được cách sử dụng tư liệu hình ảnh để vẽ tranh theo đề tài.
- Tạo được bức tranh thể hiện đề tài mùa thu hoạch trong cuộc sống.
- Chỉ ra được hình màu thể hiện hoạt động trong bài vẽ và tác phẩm Mĩ thuật
- Chia sẻ được vẻ đẹp và ý nghĩa của ngày mùa trong cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các thể loại tranh thể hiện đề tài mùa
thu hoạch trong cuộc sống.
HSKT: Vẽ được tranh mùa thu hoạch đơn giản theo khả năng
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên.
- SGV Mĩ thuật lớp 5. SGK Mĩ thuật lớp 5.
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính…
- Tranh ảnh video clip về các hoạt động của mùa thu hoạch trong thực tế.
* Học sinh.
- SGK. Giấy vẽ, chì, tẩy, màu vẽ…
III. Các hoạt động dạy- học.
Hoạt động của giáo viên.
Khởi động:
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động của học sinh.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
*Vẽ tranh về mùa thu hoạch mà em ấn
tượng.
* Mục tiêu.
- Tạo được sản phẩm mĩ thuật 2D, 3D diễn tả
cuộc sống quanh em.
- Chỉ ra được yếu tố, nguyên lí tạo nên hình
ảnh chính, phụ và không gian trong tác phẩm,
sản phẩm Mĩ thuật.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS hình dung về các công việc
trong mùa thu hoạch để xác định hoạt động.
hình ảnh tiêu biểu và thực hành vẽ tranh theo
các bước đã gợi ý.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS hình dung về các công việc
trong mùa thu hoạch mà các em đã chứng
kiến hoặc biết qua các phương tiện truyền
thông và xác định hoạt động, hình ảnh tiêu
biểu mà các em muốn thể hiện.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và chia
sẻ về: hoạt động và nhân vật, cảnh vật thể hiện
rõ đặc trưng của mùa thu hoạch mà các em sẽ
thể hiện trong bài vẽ.
- Khuyến khích HS tạo dáng theo các hoạt
động của mùa thu hoạch để các em quan sát
và thể hiện bài vẽ tốt hơn.
* Câu hỏi gợi mở.
- Em sẽ vẽ tranh về mùa thu hoạch gì?
- Em có ấn tượng hoặc kỉ niệm gì với mùa thu
hoạch đó?
- Công việc nào của mùa thu hoạch đó khiến
em nhớ nhất?
- Công việc đó có bao nhiêu người tham gia
Công việc đó diễn ra trong bối cảnh như thế
nào?
- Thời gian, thời tiết của buổi thu hoạch đó
như thế nào?
- Bao quát HS thực hành vẽ bài. Hướng dẫn
cụ thể đẻ HSKT hoàn thành bài vẽ tranh mùa
thu hoạch đơn giản theo khả năng.
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
* Mục tiêu.
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS hình dung về các công việc
trong mùa thu hoạch để xác định
hoạt động.
- HS hình dung, phát huy lĩnh hội.
- HS thảo luận, chia sẻ.
- HS tạo dáng theo các hoạt động
của mùa thu hoạch.
- HS trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời.
-Thực hiện
- HS biết cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ
nhóm mình, nhóm bạn.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS tổ chức trưng bày sản phẩm.
thảo luận và chia sẻ cảm nhân về bài vẽ vều
thích; công việc, cảnh vật thể hiện trong bài
vẽ; hình ảnh, màu sắc, nhóm chính, nhóm phụ
tạo nhịp điệu, không gian, thời gian cho bài
vẽ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo
từng nhóm bài cùng thể hiện về một đề tài.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận, phân tích
và chia sẻ về:
+ Bài vẽ yêu thích.
+ Công việc, cảnh vật được thể hiện trong bài
vẽ.
+ Hình, màu của nhóm chính, nhóm phụ trong
bài vẽ.
* Câu hỏi gợi mở.
- Em thích bài vẽ nào, vì sao?
- Bài vẽ đó thể hiện công việc gì của mùa thu
hoạch?
- Công việc, cảnh vật được thể hiện trong bài
vẽ đó như thế nào?
- Nhóm nhân vật nào là nhóm chính trong bài
vẽ, nhóm đó bao nhiêu người?
- Nhóm chính và nhóm phụ có liên quan với
nhau như thế nào?
- Cảnh vật xung quanh có vai trò như thế nào
đối với việc thể hiện hoạt động các nhân vật
trong bài vẽ?
- Mùa sắc của bài vẽ gợi cảm giác gì?
- Em có ý tưởng điều chỉnh như thế nào để bài
vẽ hoàn thiện hơn?
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
* Tìm hiểu cách diễn tả công việc ngày mùa
trong tranh của họa sĩ.
* Mục tiêu.
- Chỉ ra được yếu tố, nguyên lí tạo nên hình
ảnh chính, phụ và không gian trong tác phẩm,
sản phẩm mĩ thuật.
- Chia sẻ được nét đẹp văn hoá trong cuộc
sống và trong nghệ thuật.
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS trưng bày sản phẩm cá nhân
hoặc theo nhóm.
- HS trưng bày sản phẩm theo
từng nhóm bài cùng thể hiện về
một đề tài.
- HS trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS quan sát tranh để nhận biết
thêm về cách diễn tả công việc ngày mùa
trong tác phẩm của hoạ sĩ, qua đó giúp HS
thấy được vẻ đẹp và giá trị lao động của con
người trong cuộc sống.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 53 trong
SGK Mĩ thuật 5. và một số tác phẩm tiêu biểu
về chủ đề lao động sản xuất do GV chuẩn bị.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận, phân tích
và chia sẻ về hình ảnh, màu sắc, cách diễn tả
nhóm chính, nhóm phụ, không gian, thời gian
trong tranh vẽ về công việc ngày mùa của hoa
sĩ.
- Khuyến khích HS tự tìm hiểu thêm và chia
sẻ cảm nhận về các tác phẩm sáng tác về đề
tài lao động sản xuất của Việt Nam.
* Câu hỏi gợi mở.
- Bức tranh của hoạ sĩ thể hiện hoạt động gì?
- Hoà sắc của bức tranh đó như thế nào?
- Nhóm chính, nhóm phụ được thể hiện ở vị
trí nào trong tranh?
- Bức tranh diễn tả không gian và thời gian
như thế nào?
- Em còn biết bức tranh nào khác về đề tài lao
động sản xuất?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Tranh vẽ về chủ đề mùa thu hoạch là cách
thể hiện vẻ đẹp và tôn vinh giá trị lao động
của con người trong cuộc sống.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS quan sát.
- HS quan sát hình ở trang 53
trong SGK Mĩ thuật 5.
- HS thảo luận, chia sẻ.
- HS trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
-Tiếp thu
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, chì, màu, tẩy…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
KÍ DUYỆT
Phó hiệu trưởng
Ký bởi: Vũ Thị Bình
Thời gian ký: 27/02/2025 14:22:04
Tổ trưởng
Giáo viên
Ký bởi: Lê Thị Hoa
Thời gian ký: 27/02/2025 10:49:01
Ký bởi: Hà Thị Kim Ngân
Thời gian ký: 26/02/2025 10:24:02
1B: Thứ Năm, ngày 6 tháng 3 năm 2025
1A : Thứ Sáu, ngày 7 tháng 3 năm 2025
MĨ THUẬT 1
Chủ đề: Gia đình
Bài 2 : Bình hoa muôn sắc (tiết 1)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
- HS nhận biết được cách tạo hình từ đồ vật.
- HS vẽ được bức tranh tĩnh vật hoa theo cảm nhận.
- Học sinh biết thêm vẻ đẹp của đồ vật. Nêu được cảm nhận về hình, màu trong
bài vẽ.
2.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất
- Yêu thích, giữ gìn sản phẩm mĩ thuật
* HSKT. Vẽ được bình hoa đơn giản theo khả năng.
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
- KHBD, SGV, Sách học MT lớp 1.Ti vi, máy tính
- Tranh, ảnh sản phẩm về bình và hoa, tĩnh vật hoa…
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 1, giấy vẽ, chì, màu, tẩy, …
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
Hoạt động1: Khởi động
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
mới
2.1. Quan sát để nhận biết hình
dạng, màu sắc của bình và hoa.
* Mục tiêu:
+ HS quan sát, tìm hiểu bình và hoa,
nhận biết được sự đa dạng về hình và
của vật mẫu.
* Tiến trình của hoạt động:
- Tổ chức cho HS quan sát bình hoa để
nhận biết :
+ Hình dáng của bình hoa.
Hoạt động của HS
- HS hát
- Mở bài học
-Tiếp thu
- Quan sát, nhận biết
- Cao, thấp, tròn, to, nhỏ...
+ Hình và màu của hoa.
- Hs trả lời
+ Cách sắp xếp các bông hoa.
- Trước sau, cao, thấp...
- Khuyến khích HS quan sát các đồ
- Chia sẻ
vật xung quanh có thể sử dụng để vẽ
hình bình hoa.
- Nêu câu hỏi gợi mở :
- Lắng nghe, trả lời
+ Em thích bình hoa nào?
- 1, 2 HS
+ Mỗi bình hoa gần giống hình gì?
- 1 HS
+ Hình và màu sắc của hoa thế nào?
- HS nêu
+ Em sẽ dùng đồ vật nào để vẽ, in
- 1 HS nêu
hình bình hoa?
- GV nhận xét, khen ngợi HS.
- Lắng nghe, ghi nhớ
- GV tóm tắt: Bình hoa và các bông
hoa xung quanh ta có hình dáng, màu
sắc rất phong phú, đa dạng.
2.2. Cách tạo hình bình hoa.
* Mục tiêu:
+ HS biết cách sử dụng đồ vật có sẵn
- Nắm được cách thực hiện
để tạo hình bình và hoa bằng nét chì.
* Tiến trình của hoạt động:
- Gợi ý HS sử dụng đồ vật có sẵn hay - Quan sát, tiếp thu cách thực hiện
hình bàn tay,... để vẽ bình hoa.
- Hướng dẫn và thao tác mẫu để HS
- Quan sát, tiếp thu
biết cách tạo hình bình, hoa từ đồ vật
theo SGK trang 55 :
+ Áp bàn tay hoặc đồ vật đã lựa chọn
lên giấy.
+ Vẽ nét viền theo hình bàn tay hoặc
đồ vật.
+ Vẽ rõ hình bình và hoa.
- Có thể làm mẫu lại với đồ vật khác
- Thực hiện
để HS nắm được thao tác vẽ.
- Yêu cầu HS lựa chọn đồ vật (hoặc
- Theo cảm nhận riêng
đặt tay lên giấy) để vẽ bình hoa.
- GV cũng có thể khuyến khích HS tự -Tiếp thu
quan sát để vẽ các bình hoa mình quan
sát được nếu các em có khả năng.
- GV tóm tắt : Có thể vẽ hình bằng
-Tiếp thu
cách viền nét theo đồ vật.
- Nhận xét tuyên dương HS
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, màu, giấy vẽ, đồ vật để in hình
bình hoa…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
2B: Thứ Tư ngày 5 tháng 3 năm 2025
2E, 2D: Thứ Năm ngày 6 tháng 3 năm 2025
2A: Thứ Sáu ngày 7 tháng 3 năm 2025
MĨ THUẬT 2
Chủ đề: Khu rừng nhiệt đới
Bài 3: Tắc kè hoa (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
- Nêu được cách kết hợp các hình thức chấm, nét, màu trong tạo hình và trang trí
con vật
- Vẽ và trang trí được chú tắc kè hoa theo ý thích.
- Chỉ ra được sự lặp lại hài hòa và cách kết hợp chấm, nét, hình, màu để vẽ hình và
trang trí con vật.
2.Năng lực chung
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng
vào thực tế.
3. Phẩm chất
- Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của chấm, nét, hình, màu trong tranh
* HSKT : Vẽ được con tắc kè hoa đơn giản theo khả năng.
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
- KHBD, SGK, SGV, ti vi, máy tính
- Hình ảnh một số tắc kè hoa được sáng tạo từ hình vẽ, và ảnh tắc kè hoa trong
tự nhiên. Video về con tắc kè hoa.
* Học sinh:
- SGK, giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu, lá cây…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*Khởi động
- GV cho HS hát tập thể
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Giới thiệu bài học
- Vào bài
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
*Vẽ tắc kè hoa yêu thích.
a. Mục tiêu:
- Chỉ ra được sự lặp lại, hài hòa và cách - HS cảm nhận.
kết hợp chấm, nét, hình, màu để vẽ hình
và trang trí con vật.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Khuyến khích và hỗ trợ HS lựa chọn
tắc kè hoa có hình dáng, màu sắc mình
yêu thích để tạo hình và trang trí.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Khuyến khích HS:
+ Lựa chọn hình ảnh tắc kè hoa yêu
thích để quan sát và vẽ theo ý thích.
+ Chọn màu yêu thích để thể hiện bài
vẽ.
+ Tham khảo các hình có cách dùng
chấm, nét, màu phù hợp để có thêm ý
tưởng sáng tạo cho bài của mình.
+ Hỗ trợ HS cách dùng nét, chấm, màu
phù hợp để trang trí chú tắc kè hoa sinh
động.
+ Nêu câu hỏi để HS tư duy và có ý
tưởng cho bài vẽ của mình.
* Học sinh khuyết tật : Gv hướng dẫn
HS vẽ được con tắc kè hoa đơn giản
theo khả năng
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em sẽ chọn hình chú tắc kè hoa nào
để vẽ? Vì sao?
- Hình chú tắc kè đó có gì ấn tượng với
em?
- Các chấm và nét, màu có trên thân tắc
kè trông thế nào?
- Em sẽ dùng chấm, nét, màu nào để vẽ
tắc kè hoa?
* Cách vẽ tắc kè hoa yêu thích:
+ Chọn màu vẽ tắc kè hoa.
+ Vẽ tắc kè hoa theo ý thích.
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
a. Mục tiêu:
- HS biết cách trưng bày sản phẩm,
phân tích, nhận xét, đánh giá, và chia
sẻ sản phẩm cá nhân, nhóm mình,
nhóm bạn.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
và chia sẻ cảm nhận về hình, chấm, nét,
màu có trên tắc kè hoa
c. Gợi ý cách tổ chức.
- HS lựa chọn tắc kè hoa có hình dáng,
màu sắc mình yêu thích để tạo hình và
trang trí.
- HS chọn hình ảnh tắc kè hoa yêu thích
để quan sát và vẽ theo ý thích.
- HS thực hiện.
- HS suy nghĩ trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS trả lời.
- HS tthực hiện.
- HS cảm nhận.
- HS trưng bày sản phẩm và cảm nhận.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm và
cảm nhận về.
+ Hình dáng tắc kè yêu thích.
+ Nét, chấm, màu trang trí trên tắc kè.
+ Điểm độc đáo và ấn tượng của chú
tắc kè.
+ Khuyến khích HS tưởng tượng và
chia sẻ về chú tắc kè trong thiên nhiên.
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em thích hình ảnh tắc kè hoa nào? Vì
sao?
- Các chấm, nét, màu được lặp lại trên
hình tắc kè như thế nào?
- Em muốn điều chỉnh gì cho hình vẽ
đẹp hơn.
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
*Tạo bức tranh tắc kè hoa trong
rừng cây.
a. Mục tiêu:
- Nêu được cảm nhận về vẻ đẹp của
chấm, nét, hình, màu trong tranh.
b. Nhiệm vụ của GV.
- Tạo cơ hội cho HS kết nối sản phẩm
của bài học với các bài trước trong chủ
đề giúp HS phát triển kĩ năng bố cục và
vận dụng nguyên lí tạo hình về tỉ lệ,
nhịp điệu có hiệu quả hơn.
c. Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS: Cắt hình chú tắc kè
đã vẽ ra khỏi giấy, chọn vị trí phù hợp
và dán vào bài vẽ rừng cây rậm rạp
d. Câu hỏi gợi mở:
- Em thích hình chú tắc kè hoa của
mình được đặc vào vị trí nào vào sản
phẩm rừng cây? Vì sao em chọn vị trí
đó?
- Vị trí em chọn để đặc hình tắc kè ở xa
hay gần trong sản phẩm?
- Tỉ lệ giữa hình tắc kè với cảnh vật
xung quanh trong sản phẩm như thế
nào?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ:
- Chấm, nét, màu,…tạo nên vẻ đẹp
phong phú.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS tưởng tượng và chia sẻ về chú tắc
kè trong thiên nhiên.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS cảm nhận.
- HS thực hiện.
- HS thực hành.
- HS trả lời:
- HS trả lời:
- HS ghi nhớ:
-Tiếp thu
* Dặn dò:
- Xem trước bài mới
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Bút chì, tẩy, giấy vẽ, màu, giấy màu, keo,
kéo...
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
3D: Thứ Hai ngày 3 tháng 3 năm 2025
3A,B: Thứ Ba ngày 4 tháng 3 năm 2025
3E: Thứ Tư ngày 5 tháng 3 năm 2025
3C: Thứ Năm ngày 6 tháng 3 năm 2025
MĨ THUẬT 3
Chủ đề: Khu vườn nhỏ
Bài 1: Cây trong vườn ( tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt
1.Năng lực đặc thù:
- HS chỉ ra được cách cắt, ghép các hình khối khác nhau tạo sản phẩm mĩ
thuật.
- HS tạo được mô hình cây (3D) từ giấy, bìa và các vật liệu khác nhau.
- HS chia sẻ được cảm nhận về chất bề mặt vật liệu và sự tương phản của khối
trong sản phẩm mĩ thuật.
2.Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất
- HS nhận biết được vai trò của cây xanh trong cuộc sống, có ý thức chăm sóc
và bảo vệ cây
* HSKT. Tạo cây đơn giản từ giấy bìa theo khả năng
- Tích hợp bảo vệ môi trường: GD HS yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống và biết bảo
vệ cây xanh.
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên:
- KHBD, SGK, SG.V, ti vi, máy tính
- Sản phẩm minh họa.
- Hình ảnh, video về một số loài cây.
* Học sinh:
- Sách học MT lớp 3.
- Chì, màu, tẩy, giấy vẽ, giấy màu, giấy bìa, keo, kéo…
III. Các hoạt động dạy- học
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
*Khởi động
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
*Tạo hình và trang trí mô hình cây.
*Nhiệm vụ của GV:
- Yêu cầu HS quan sát hoặc nhớ lại
hình, khối, màu sắc của loài cây mình
yêu thích để có ý tưởng sáng tạo mô
hình cây. Lựa chọn vật liệu phù hợp
và tạo mô hình cây theo ý thích.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Tạo cơ hội cho HS chia sẻ về các
loài cây đã biết, khơi gợi để HS thảo
luận về hình, khối, màu sắc của loài
cây sẽ tạo hình (thân, tán lá, hoa,
quả...).
- Gợi ý để HS hình dung được về loài
cây yêu thích trước khi tạo sản phẩm.
Cho HS tham khảo một số cách tạo
hình cây để có thêm ý tưởng sáng tạo.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở cho HS
thảo luận, tìm hiểu:
+ Loài cây nào em yêu thích và lựa
chọn thể hiện?
+ Cây đó có hình dáng chung và các
bộ phận như thế nào?
+ Thân cây có thể tạo từ hình khối cơ
bản nào? Em sử dụng vật liệu, màu
sắc nào để tạo hình thân cây?
+ Tán lá cây có hình khối, màu sắc
như thế nào?
+ Lá cây được tạo hình và có màu sắc
như thế nào?
- Khuyến khích HS chủ động lựa chọn
vật liệu có màu sắc phù hợp để tạo
hình và trang trí mô hình cây.
- Hỗ trợ HS kĩ thuật và các thao tác
trong quá trình thực hiện. Hỗ trợ
HSKT hàn thiện sản phẩm.
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
*Nhiệm vụ của GV:
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài
- HS quan sát hoặc nhớ lại hình, khối,
màu sắc của loài cây mình yêu thích
để có ý tưởng sáng tạo mô hình cây.
Lựa chọn vật liệu phù hợp và tạo mô
hình cây theo ý thích.
- HS chia sẻ về các loài cây đã biết,
thảo luận về hình, khối, màu sắc của
loài cây sẽ tạo hình (thân, tán lá, hoa,
quả...).
- HS hình dung về loài cây yêu thích
trước khi tạo sản phẩm, tham khảo một
số cách tạo hình cây để có thêm ý
tưởng sáng tạo.
- HS lắng nghe, thảo luận, báo cáo.
- HS báo cáo.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS báo cáo.
- HS nêu.
- HS chủ động lựa chọn vật liệu có
màu sắc phù hợp để tạo hình và trang
trí mô hình cây.
- Thực hành làm sản phẩm cá nhân
hoặc nhóm.
- Tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
và hướng dẫn các em chia sẻ cảm
nhận về mô hình cây yêu thích.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm.
- Khơi gợi để HS nêu cảm nhận về mô
hình cây yêu thích.
- Nêu một số câu hỏi gợi mở để HS
thảo luận, chia sẻ:
+ Mô hình cây của em được thực hiện
như thế nào?
+ Em yêu thích mô hình cây nào của
các bạn?
+ Hình, khối, màu sắc trong mô hình
cây đó như thế nào?
+ Điểm nào tạo nên sự độc đáo và hấp
dẫn cho sản phẩm đó (cách thức tạo
hình sản phẩm, màu sắc, vật liệu, tỉ lệ,
sự cân đối...)?
+ Sự tương phẩn thể hiện ở các khối
trong mô hình cây đó như thế nào?
+ Cách tạo bề mặt của các bộ phận
cây gợi cho em cảm giác gì?
+ Em có ý tưởng gì về cách điều chỉnh
cho sản phẩm đẹp và hoàn thiện hơn?
- Nhận xét, đánh giá các sản phẩm của
HS. Chỉ ra cho HS những sản phẩm có
tính sáng tạo, hình thức độc đáo, kĩ
thuật thể hiện khéo léo. Gợi ý cách
điều chỉnh để sản phẩm hoàn thiện
hơn.
- Khen ngợi, động viên HS.
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
*Tạo mô hình khu vườn nhỏ.
*Nhiệm vụ của GV:
- Tổ chức cho HS sắp xếp các mô hình
cây của mỗi cá nhân tạo thành khu
vườn chung theo nhóm. Yêu cầu HS
liên tưởng tới vườn cây trong tự nhiên
để tạo thêm cảnh vật cho mô hình sinh
động hơn.
*Gợi ý cách tổ chức:
- Hướng dẫn HS sắp xếp các mô hình
cây tạo nhịp điệu giữa các hình khối
- HS trưng bày sản phẩm và hướng
dẫn các em chia sẻ cảm nhận về mô
hình cây yêu thích.
- HS trưng bày sản phẩm.
- HS nêu cảm nhận về mô hình cây
yêu thích.
- HS lắng nghe, thảo luận, báo cáo kết
quả thảo luận.
- HS trả lời theo cảm nhận.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- HS nêu.
- HS trả lời.
- HS nêu.
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm, nhận ra
các sản phẩm có tính sáng tạo, hình
thức độc đáo, kĩ thuật thể hiện khéo
léo. Biết cách điều chỉnh để sản phẩm
hoàn thiện hơn.
- Phát huy.
- HS sắp xếp các mô hình cây của mỗi
cá nhân tạo thành khu vườn chung
theo nhóm. Và liên tưởng tới vườn cây
trong tự nhiên để tạo thêm cảnh vật
cho mô hình sinh động hơn.
- HS sắp xếp các mô hình cây tạo nhịp
điệu giữa các hình khối tương phản
tương phản trong tổng thể chung của
trong tổng thể chung của mô hình khu
mô hình khu vườn.
vườn.
- Nêu câu hỏi gợi mở để HS thảo luận, - HS lắng nghe, thảo luận, chia sẻ.
chia sẻ:
+ Trong mô hình khu vườn của nhóm, - HS nêu.
em biết những loài cây nào?
+ Các bộ phận của loài cây đó dược
- HS trả lời.
làm từ những hình, khối, màu sắc và
vật liệu gì?
+ Các mô hình cây được sắp xếp như - HS nêu.
thế nào?
+ Em có thể vận dụng cách thức tạo
- HS trả lời.
mô hình cây để làm sản phẩm nào
khác trong cuộc sống?
*Tóm tắt để HS ghi nhớ: Cây trong tự *HS lắng nghe, ghi nhớ: Cây trong tự
nhiên có nhiều hình, khối, màu sắc
nhiên có nhiều hình, khối, màu sắc
khác nhau và là nguồn cung cấp ô-xy khác nhau và là nguồn cung cấp ô-xy
cho cuộc sống của chúng ta nên cần
cho cuộc sống của chúng ta nên cần
chăm sóc, bảo vệ cây.
chăm sóc, bảo vệ cây.
- Tích hợp bảo vệ môi trường: GD HS
yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống và biết
bảo vệ cây xanh
- Khen ngợi, động viên HS.
-Phát huy.
* Dặn dò:
- Xem trước bài mới
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, chì, màu, tẩy, vật liệu in…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
4C,D,E,G: Thứ Hai ngày 3 tháng 3 năm 2025
4B: Thứ Tư ngày 5 tháng 3 năm 2025
4A: Thứ Năm ngày 6 tháng 3 năm 2025
MĨ THUẬT 4
Chủ đề: Quê hương đất nước
Bài 3: Món ăn truyền thống ( tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được cách biến đổi và kết hợp các hình khối cơ bản tạo SPMT.
- Tạo được mô hình món ăn truyền thống bằng đất nặn.
- Chỉ ra được các dạng hình khối và màu nóng, màu lạnh có trong sản phẩm.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Chia sẻ được cảm nhận về vẻ đẹp và giá trị văn hóa của món ăn trong cuộc
sống.
- HSKT. Nặn được món ăn đơn giản theo khả năng.
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên.
- SGV mĩ thuật lớp 4. SGK mĩ thuật lớp 4.
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính, ảnh tư liệu, sản phẩm mẫu…
* Học sinh.
- SGK. Giấy vẽ, bút chì, tẩy, màu vẽ, ĐDHT cá nhân.
III. Các hoạt động dạy- học.
Hoạt động của giáo viên.
Khởi động
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
*Tạo mô hình món ăn truyền thống.
- Gợi mở đề HS nhớ lại hình dung về màu sắc
và hình khối tạo nên nét đặc trưng riêng của
một số món ăn truyền thống và tổ chức cho
các em thực hành tạo mô hình món ăn theo
các bước gợi ý
* Gợi ý cách tổ chức.
- Cho HS quan sát hình ảnh một số món ăn
truyền thống dân tộc và của địa phương các
em.
- Khuyến khích HS kể tên, chỉ ra màu sắc và
các hình khối cơ bản tạo nên hình dạng món
ăn các em sẽ thể hiện.
* Câu hỏi gợi mở:
+ Em thích món ăn truyền thống nào?
+ Màu sắc, hình dạng của món ăn đó như thế
nào?
+ Món ăn đó có thể được tạo nên những hình
khối cơ bản nào?
+ Em cần trang trí chi tiết hay đặc điểm gì
cho món ăn đó? Vì sao?
* Lưu ý HS: Có thể sử dụng các vật liệu khác
nhau để tạo hình và trang trí món ăn.
- HS thực hành tạo sản phẩm. GV hướng dẫn
cụ thể HSKT nặn một món ăn đơn giản theo
khả năng
Hoạt động của học sinh.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài
- HS nhớ lại hình dung về màu sắc
và hình khối tạo nên nét đặc trưng
riêng của một số món ăn truyền
thống.
- HS quan sát hình ảnh một số
món ăn truyền thống dân tộc.
- HS kể tên, chỉ ra màu sắc và các
hình khối cơ bản và phát huy lĩnh
hội.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS lưu ý, ghi nhớ.
-HS thực hiện
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
- Hướng dẫn tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm, thảo luận và chia sẻ về kĩ thuật tạo
hình, cách biến đổi hình khối tạo mô hình
món ăn, về hình thức (màu sắc và cách trang
trí,…) của mô hình món ăn do các em tạo ra.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn tổ chức cho HS trưng bày sản
phẩm theo nhóm đồ ăn cùng thể loại.
- Tổ chức cho HS phân nhóm, thảo luận về
các nội dung:
+ Màu sắc, hình khói có trong mô hình món
ăn.
+ Kĩ thuật tạo hình sản phẩm.
+ Các hình khối cơ bản tạo nên món ăn.
- Gợi mở để HS có cơ hội trình bày nhận biết
của mình qua sẳn phẩm.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Em thích mô hình món ăn nào?
+ Món ăn đó có màu sắc như thế nào?
+ Món ăn đó được tạo nên bỡi những hình
khối nào?
+ Các hình khối đó được tạo ra từ khối cơ
bản nào?
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
* Giới thiệu món ăn truyền thống của
người Việt Nam
- Cho HS xem hình ảnh một số món ăn truyền
thống.
- Khuyến khích các em chia sẻ về vẻ đẹp tạo
hình và giá trị văn hóa của những món ăn
truyền thống trong dân tộc.
* Câu hỏi gợi mở.
+ Các món ăn truyền thống của Việt Nam
thường được làm trong những dịp nào?
+ Chất liệu và màu sắc của món ăn có ý nghĩa
như thế nào?
+ Em sẽ làm gì để chế biến được những món
ăn đó trong tương lai…?
* Tóm tắt HS ghi nhớ.
- Các món ăn truyền thống của Việt Nam
thường phong phú về hình dạng, màu sắc thể
hiện nét văn hóa riêng của mỗi dân tộc trên
đất nước ta.
- HS trưng bày sản phẩm và chia
sẻ cảm nhận.
- HS thực hiện việc trưng bày sản
phẩm.
- HS phân nhóm, thảo luận.
- HS nhận định và phát huy lĩnh
hội.
+ HS trả lời câu hỏi.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
+ HS trả lời.
- HS xem hình ảnh một số món ăn
- HS chia sẻ về vẻ đẹp tạo hình và
giá trị văn hóa của một số món ăn
truyền thống.
+ HS trả lời câu hỏi.
- HS ghi nhớ.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS rút kinh nghiệm
* Dặn dò:
- Xem trước bài mới
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập; Giấy vẽ, chì, màu, tẩy, giấy bìa, giấy màu, keo
kéo….
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
5C: Thứ Hai ngày 3 tháng 3 năm 2025
5G: Thứ Ba ngày 4tháng 3 năm 2025
5H, 5B: Thứ Tư ngày 5 tháng 3 năm 2025
5A,5E: Thứ Năm ngày 6 tháng 3 năm 2025
5D: Thứ Sáu ngày 7 tháng 3 năm 2025
MĨ THUẬT 5
Chủ đề: Cuộc sống quanh em
Bài 1 : Mùa thu hoạch (tiết 2)
I. Yêu cầu cần đạt.
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được cách sử dụng tư liệu hình ảnh để vẽ tranh theo đề tài.
- Tạo được bức tranh thể hiện đề tài mùa thu hoạch trong cuộc sống.
- Chỉ ra được hình màu thể hiện hoạt động trong bài vẽ và tác phẩm Mĩ thuật
- Chia sẻ được vẻ đẹp và ý nghĩa của ngày mùa trong cuộc sống.
2. Năng lực chung
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực tự chủ và tự học: Biết tự chuẩn bị đồ dùng học tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế.
3. Phẩm chất.
- Bồi dưỡng tình yêu thương sáng tạo trong các thể loại tranh thể hiện đề tài mùa
thu hoạch trong cuộc sống.
HSKT: Vẽ được tranh mùa thu hoạch đơn giản theo khả năng
II. Đồ dùng dạy học
* Giáo viên.
- SGV Mĩ thuật lớp 5. SGK Mĩ thuật lớp 5.
- Kế hoạch bài dạy, ti vi, máy tính…
- Tranh ảnh video clip về các hoạt động của mùa thu hoạch trong thực tế.
* Học sinh.
- SGK. Giấy vẽ, chì, tẩy, màu vẽ…
III. Các hoạt động dạy- học.
Hoạt động của giáo viên.
Khởi động:
- GV cho HS hát tập thể
- Giới thiệu bài học
Hoạt động của học sinh.
- HS hát đều và đúng nhịp.
- Vào bài
Hoạt động 3: Luyện tập, thực hành
*Vẽ tranh về mùa thu hoạch mà em ấn
tượng.
* Mục tiêu.
- Tạo được sản phẩm mĩ thuật 2D, 3D diễn tả
cuộc sống quanh em.
- Chỉ ra được yếu tố, nguyên lí tạo nên hình
ảnh chính, phụ và không gian trong tác phẩm,
sản phẩm Mĩ thuật.
* Nhiệm vụ của GV.
- Tổ chức cho HS hình dung về các công việc
trong mùa thu hoạch để xác định hoạt động.
hình ảnh tiêu biểu và thực hành vẽ tranh theo
các bước đã gợi ý.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS hình dung về các công việc
trong mùa thu hoạch mà các em đã chứng
kiến hoặc biết qua các phương tiện truyền
thông và xác định hoạt động, hình ảnh tiêu
biểu mà các em muốn thể hiện.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận và chia
sẻ về: hoạt động và nhân vật, cảnh vật thể hiện
rõ đặc trưng của mùa thu hoạch mà các em sẽ
thể hiện trong bài vẽ.
- Khuyến khích HS tạo dáng theo các hoạt
động của mùa thu hoạch để các em quan sát
và thể hiện bài vẽ tốt hơn.
* Câu hỏi gợi mở.
- Em sẽ vẽ tranh về mùa thu hoạch gì?
- Em có ấn tượng hoặc kỉ niệm gì với mùa thu
hoạch đó?
- Công việc nào của mùa thu hoạch đó khiến
em nhớ nhất?
- Công việc đó có bao nhiêu người tham gia
Công việc đó diễn ra trong bối cảnh như thế
nào?
- Thời gian, thời tiết của buổi thu hoạch đó
như thế nào?
- Bao quát HS thực hành vẽ bài. Hướng dẫn
cụ thể đẻ HSKT hoàn thành bài vẽ tranh mùa
thu hoạch đơn giản theo khả năng.
PHÂN TÍCH, ĐÁNH GIÁ
*Trưng bày sản phẩm và chia sẻ.
* Mục tiêu.
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS hình dung về các công việc
trong mùa thu hoạch để xác định
hoạt động.
- HS hình dung, phát huy lĩnh hội.
- HS thảo luận, chia sẻ.
- HS tạo dáng theo các hoạt động
của mùa thu hoạch.
- HS trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời.
-Thực hiện
- HS biết cách trưng bày sản phẩm và chia sẻ
nhóm mình, nhóm bạn.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS tổ chức trưng bày sản phẩm.
thảo luận và chia sẻ cảm nhân về bài vẽ vều
thích; công việc, cảnh vật thể hiện trong bài
vẽ; hình ảnh, màu sắc, nhóm chính, nhóm phụ
tạo nhịp điệu, không gian, thời gian cho bài
vẽ.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm theo
từng nhóm bài cùng thể hiện về một đề tài.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận, phân tích
và chia sẻ về:
+ Bài vẽ yêu thích.
+ Công việc, cảnh vật được thể hiện trong bài
vẽ.
+ Hình, màu của nhóm chính, nhóm phụ trong
bài vẽ.
* Câu hỏi gợi mở.
- Em thích bài vẽ nào, vì sao?
- Bài vẽ đó thể hiện công việc gì của mùa thu
hoạch?
- Công việc, cảnh vật được thể hiện trong bài
vẽ đó như thế nào?
- Nhóm nhân vật nào là nhóm chính trong bài
vẽ, nhóm đó bao nhiêu người?
- Nhóm chính và nhóm phụ có liên quan với
nhau như thế nào?
- Cảnh vật xung quanh có vai trò như thế nào
đối với việc thể hiện hoạt động các nhân vật
trong bài vẽ?
- Mùa sắc của bài vẽ gợi cảm giác gì?
- Em có ý tưởng điều chỉnh như thế nào để bài
vẽ hoàn thiện hơn?
Hoạt động 4: Vận dụng, trải nghiệm
* Tìm hiểu cách diễn tả công việc ngày mùa
trong tranh của họa sĩ.
* Mục tiêu.
- Chỉ ra được yếu tố, nguyên lí tạo nên hình
ảnh chính, phụ và không gian trong tác phẩm,
sản phẩm mĩ thuật.
- Chia sẻ được nét đẹp văn hoá trong cuộc
sống và trong nghệ thuật.
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
- HS trưng bày sản phẩm cá nhân
hoặc theo nhóm.
- HS trưng bày sản phẩm theo
từng nhóm bài cùng thể hiện về
một đề tài.
- HS trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS cảm nhận, ghi nhớ.
* Nhiệm vụ của GV.
- Hướng dẫn HS quan sát tranh để nhận biết
thêm về cách diễn tả công việc ngày mùa
trong tác phẩm của hoạ sĩ, qua đó giúp HS
thấy được vẻ đẹp và giá trị lao động của con
người trong cuộc sống.
* Gợi ý cách tổ chức.
- Yêu cầu HS quan sát hình ở trang 53 trong
SGK Mĩ thuật 5. và một số tác phẩm tiêu biểu
về chủ đề lao động sản xuất do GV chuẩn bị.
- Nêu câu hỏi gợi ý để HS thảo luận, phân tích
và chia sẻ về hình ảnh, màu sắc, cách diễn tả
nhóm chính, nhóm phụ, không gian, thời gian
trong tranh vẽ về công việc ngày mùa của hoa
sĩ.
- Khuyến khích HS tự tìm hiểu thêm và chia
sẻ cảm nhận về các tác phẩm sáng tác về đề
tài lao động sản xuất của Việt Nam.
* Câu hỏi gợi mở.
- Bức tranh của hoạ sĩ thể hiện hoạt động gì?
- Hoà sắc của bức tranh đó như thế nào?
- Nhóm chính, nhóm phụ được thể hiện ở vị
trí nào trong tranh?
- Bức tranh diễn tả không gian và thời gian
như thế nào?
- Em còn biết bức tranh nào khác về đề tài lao
động sản xuất?
* Tóm tắt để HS ghi nhớ.
- Tranh vẽ về chủ đề mùa thu hoạch là cách
thể hiện vẻ đẹp và tôn vinh giá trị lao động
của con người trong cuộc sống.
- Nhận xét, tuyên dương
- HS quan sát.
- HS quan sát hình ở trang 53
trong SGK Mĩ thuật 5.
- HS thảo luận, chia sẻ.
- HS trả lời các câu hỏi.
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS lắng nghe, ghi nhớ.
-Tiếp thu
* Dặn dò:
- Chuẩn bị đầy đủ đồ dùng học tập: Giấy vẽ, chì, màu, tẩy…
IV. Điều chỉnh sau bài dạy :
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
KÍ DUYỆT
Phó hiệu trưởng
Ký bởi: Vũ Thị Bình
Thời gian ký: 27/02/2025 14:22:04
Tổ trưởng
Giáo viên
Ký bởi: Lê Thị Hoa
Thời gian ký: 27/02/2025 10:49:01
Ký bởi: Hà Thị Kim Ngân
Thời gian ký: 26/02/2025 10:24:02
 








Các ý kiến mới nhất