Giáo án 5. Tuần 9 Năm học 2025-2026

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 15h:59' 23-04-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Lâm Quốc Giáp
Ngày gửi: 15h:59' 23-04-2026
Dung lượng: 1.7 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Tuần 9:
Thứ 2 ngày 3 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN Sinh hoạt dưới cờ: PHÁT ĐỘNG TỔ CHỨC SỰ KIỆN
TRUYỀN THỐNG TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
đạo.
+ Tham gia các hoạt động của Đội, các sự kiện về truyền thống tôn sư, trọng
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được một số vấn đề nảy
sinh trong quan hệ với thầy cô. Đề xuất được những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng,
giữ gìn tình thầy trò.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể
của mình để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý thày cô.
lòng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm thày cô vui
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ “Tôn
sư trọng đạo”.
+ Thiết kế kịch bản, sân
khấu.
+ Chuẩn bị trang phục,
đạo cụ và các thiết bị âm
thanh, … liên quan đến
chủ đề sinh hoạt.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm vụ cụ
thể cho các thành viên.
Tiết 2: Tiếng Việt Đọc:
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần,
nêu ưu điểm, khuyết điểm
trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới
trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt
theo chủ đề “Tôn sư
trọng đạo”
+ Phát động phong trào
chăm ngoan học tốt chào
mừng ngày 20/11, ngày
nhà giáo Việt Nam.
+ Cam kết hành động :
Tham gia luyện tập văn
nghệ chào mừng ngày
20/11.
- GVCN và học sinh lớp
lên kế hoạch tập luyện văn
nghệ. Chuẩn bị tham gia
chào mừng ngày 20/11.
- HS cam kết thực hiện.
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 1 - 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi
chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng/ phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học
thuộc lòng trong nửa cuối học kì I.
- Sử dụng một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng
từ.
- Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc
sổ tay.
- Viết được đoạn văn tả phong cảnh.
- Nhận biết được từ đồng nghĩa (đặc điểm và tác dụng)
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận
về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
- Biết yêu thương gia đình, trân trọng những giá trị của quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (đoạn văn cần đọc) và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết
yêu cầu đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng).
- Tranh ảnh SGK phóng to, video clip ngắn về cảnh bầu trời có mặt trời chói chang,
mây nhuộm màu nắng,… (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- Các PBT.
- Tranh ảnh, video ngắn về nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS xem video vui nhộn, hài hước dưới
- HS xem video.
đây:
https://www.youtube.com/watch?
v=msHJb8RFR7Y
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng đọc thành
tiếng, đọc hiểu bài văn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu
bài văn, câu chuyện (hiểu các chi tiết của văn bản,
nội dung chính hoặc thông tin chính, biết tóm tắt
văn bản,…).
b. Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT1: Chọn 1
trong 2 nhiệm vụ dưới đây:
a. Đọc 1 câu chuyện đã học và thực hiện yêu cầu
- HS đọc yêu cầu BT.
(tóm tắt câu chuyện; nêu 1 – 2 chi tiết em yêu
thích).
b. Đọc 1 bài dưới đây và trả lời câu hỏi (Nêu
cảnh vật được giới thiệu, miêu tả trong bài; Em
nhớ nhất hình ảnh nào?)
- GV tổ chức kiểm tra HS đọc diễn cảm các đoạn
hoặc bài đọc có độ dài khoảng 90 - 100 tiếng
trong các văn bản đã học ở nửa cuối học kì I hoặc
văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc
khoảng 90 – 100 tiếng/ phút. Biết ngừng nghỉ sau
các dấu câu, giữa các cụm từ.
- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời
gian hợp lí để mỗi giờ kiểm tra được một số HS.
Trong tiết 1, đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng,
học thuộc lòng của khoảng 20% số HS trong lớp.
- HS hoạt động theo hướng dẫn
của GV.
- GV tiến hành kiểm tra:
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc
- HS thực hiện theo hướng dẫn
hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc hiểu.
của GV.
+ HS đọc đoạn, bài văn, trả lời CH đọc hiểu.
+ GV nhận xét, chấm điểm theo hướng dẫn tại
các văn bản chỉ đạo hiện hành.
* Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để - HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
kiểm tra lại.
Hoạt động 2: Luyện tập về từ đồng nghĩa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được
kiến thức về từ đồng nghĩa.
b. Cách tiến hành
- GV phổ biến trò chơi Tìm từ đồng nghĩa cho
HS:
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chia lớp
thành 4 nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
- GV cho các nhóm kiểm tra kết quả chéo nhau và
công bố kết quả:
+ Nhóm hoàn thành xuất xắc nhất
+ Nhóm làm đúng nhưng chưa đầy đủ
+ Nhóm làm đủ nhưng có sai sót
+ Nhóm chưa hoàn thành.
- GV chốt đáp án:
- HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
- HS lắng nghe và thực hiện
nhiệm vụ.
* Đáp án tham khảo:
Nhóm 1 (chăm chỉ): siêng năng, chịu khó, cần
mẫn, chuyên cần, cần cù.
Nhóm 2 (chăm sóc): chăm chút, chăm lo, trông
nom, săn sóc.
- HS chữa BT.
Nhóm 3 (che chở): bênh, bênh vực, bảo vệ.
Hoạt động 3: Thực hành
- GV cho HS đọc nhiệm vụ BT3: Đặt 2 – 3 câu
có từ đồng nghĩa em tìm được ở bài tập 2
+ GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, trình
bày ý kiến trước lớp.
+ GV gọi 1 – 2 HS đại diện trả lời, HS khác nhận
xét.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
Đàn kiến cần mẫn tha lương thực về tổ.
Mẹ tôi chăm chút chúng tôi từng li từng tí.
Trong truyện cổ tích, ông bụt, ông tiên thường
bênh vực, bảo vệ những người hiền lành, lương
thiện.
- GV cho HS đọc nhiệm vụ BT4, 5:
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS phát biểu ý kiến.
Bài tập 4: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn
- HS nhận xét, chốt đáp án
dưới dây. Nêu nhận xét về cách sử dụng từ ngữ
chỉ màu sắc của nhà văn.
Bài tập 5: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) tả cảnh thiên
nhiên, trong đó có ít nhất 2 từ ngữ chỉ màu xanh.
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa - HS lắng nghe, tiếp thu.
đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
Thứ 3 ngày 4 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được cách cộng hai số thập phân
- Thực hiện được phép cộng hai số thập phân.
- Vận dụng được vào các bài toán thực tế có sử dụng phép cộng hai số thập phân.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập có nội dung các bài tập 1, 2, 3.
- Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
GV . Cho HS thực hiện đặt tính và - HS thực hiện đặt tính và tính với trường hợp
tính với trường hợp 170 + 246.
170 + 246.
GV Như vậy các em đã biết thực
hiện phép cộng các số tự nhiên. Ta sẽ
tìm hiểu việc thực hiện phép cộng
các số thập phân. Cách cộng số thập
phân có khác với việc cộng số tự
nhiên không?
- HS nêu rõ các bước đặt tính và tính:
Bước 1. Đặt tính : viết số
246 dưới số 170, sao cho
các số cùng hàng thẳng
cột với nhau.
- Lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 10p
- Mục tiêu:
+ Nêu được cách cộng hai số thập phân
- Cách tiến hành:
Ví dụ 1.
GV. Nêu tình huống bài toán tìm độ
dài đường gấp khúc ABC
GV yêu cầu HS nêu pháp tính cho
phép tìm độ dài đường gấp khúc
ABC.
GV. Cho HS thảo luận tìm cách thực - HS nêu phép tính 1,7 m + 2,46 m.
hiện phép tính 1,7 m + 2,46 m với định
hướng quy về cách cộng hai số tự
nhiên. GV chốt cách đổi đơn vị đo.
- HS thảo luận và nêu cách làm
HS. Làm việc theo nhóm,
- Chuyến đổi : 1,7 m = 170 cm; 2,46 m = 246
cm (chuyển về các số đo là số tự nhiên với
đơn vị đo xăng-ti-mét).
GV. cho đại diện một nhóm HS trình
- Thực hiện phép cộng các số tự nhiên 170
bày kết quả trên bảng.
+ 246, tự đặt tính, rồi tính.
Các nhóm đi đến kết quả : 416 cm và sau đó
đổi thành 4,16 m. (GV quan sát và hỗ trợ HS
khi cần thiết).
- GV. Em hãy suy ra cách đặt tính và - Cả lớp thống nhất kết quả.
tính 1,7 + 2,46
GV nhấn mạnh thêm về vị trí các chữ
-HS. Thảo luận trên lớp, thống nhất cách đặt
số cùng hàng và vị trí dấu phẩy)
tính và tính số thập phân. Một HS lên bảng
Vậy 1,7 + 2,46 = 4,16 (m).
đặt tính và tính.
- GV cho một HS nêu rõ cách đặt tính Có 1,7 = 1,70
và tính.
Ví dụ 2. GV nêu nhiệm vụ tính
7, 348 + 5,5
- HS làm việc theo cặp đôi. HS trong từng
GV cho một HS lên trình bày trên cặp đôi thảo luận: viết 5,5 = 5,500, thảo luận
bảng.
cách đặt tính và tính.
- HS lên trình bày trên bảng.
Có 5,5 = 5,500
- GV nêu chú ý: khi thực hành tính
toán, ta không cần thực hiện 5,5 =
5,500 mà đặt tính luôn:
- Cả lớp thống nhất kết quả.
- GV cho HS nêu quy tắc, HS sẽ nêu
quy tắc theo cách hiểu của mình. Sau
đó GV hốt lại quy tắc như SGK, vài
HS nhắc lại quy tắc này.
- HS nêu quy tắc
- HS nhắc lại
3. Hoạt động thực hành (10 phút)
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép cộng hai số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV cho HS đọc đề bài 1 trong vở TH -HS đọc đề bài sau đó tự viết số thích hợp vào
(hoặc chiếu lên màn hình) rồi nêu yêu ô trống trong phiếu học tập. - - Hai bạn cạnh
cầu của bài
nhau kiểm tra kết quả làm bài của nhau.
-GV cho HS cả lớp thống nhất kết quả a) HS đọc đề bài sau đó quan sát bảng, xác
làm bài.
định cách làm rồi viết số thích hợp vào ô trống
trong phiếu học tập.
Bài 2.
HS nhận xét so sánh kết quả tính a+b và b+a
trong từng trường hợp.
- GV cho HS đọc đề bài 2 trong vở TH
Cả lớp thống nhất kết quả.
(hoặc chiếu lên màn hình) rồi nêu yêu
cầu của bài
b) HS tự điền dấu = và tự giao hoán vào chỗ
chấm.
Cả lớp thống nhất kết quả.
- GV kết luận.
4. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 8-10p
- Mục tiêu:
+ Vận dụng được vào các bài toán thực tế có sử dụng phép cộng hai số thập phân.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3.
- GV cho HS đọc đề bài 2 trong vở TH - HS đọc để nắm được yêu cầu bài tập.
(hoặc chiếu lên màn hình) rồi nêu yêu
HS làm bài theo cặp đôi. Thực hiện phép cộng
cầu của bài
bằng cách đặt tính rồi tính. Kết quả được 1,75 l
+ 2,5 l = 4,25 l .
- GV cho vài HS nêu ý kiến của mình.
Mỗi HS sẽ viết ý kiến của mình vào phần để
trống trong phiếu học tập.
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận.
* Củng cố
- GV cho HS nêu lại quy tắc thực hiện
tính tổng hai số thập phân.
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- Lắng nghe
Tiết 2: Giáo dục kỹ năng công dân số: KINH TẾ SỐ
I. Yêu cầu cần đạt (của bài học)
Môn học
Định hướng phát
triển năng lực số
Yêu cầu cần đạt
– Tìm hiểu về các trang web mua, bán và trao đổi sản phẩm đã
qua sử dụng.
– Biết cách bán sản phẩm đã qua sử dụng trên mạng một cách an
toàn.
– Biết cách chọn phương thức thanh toán và trang web phù hợp.
Đạo đức
– Kĩ năng chỉ tiêu hợp lí.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Màn hình, máy chiếu.
- Các phiếu học tập và phiếu đánh giá.
Giáo viên chuẩn bị một số học liệu sau:
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
1
Máy chiếu và các phụ
kiện
1 cái
2
Màn chiếu
1 cái
3
Bút lông bảng xanh, đỏ,
đen
1 cây/màu
4
Bảng trắng
1 cái
Hình ảnh minh họa
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Nếu học tăng cường, học sinh chuẩn bị sách Giáo dục kĩ năng công dân số lớp 5.
- Nếu học tích hợp học sinh chuẩn bị sách giáo khoa môn Đạo đức 5 và Giáo dục kĩ
năng công dân số lớp 5.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động
- GV cho HS xem video clip giới thiệu về ứng dụng chia sẻ dữ liệu.
- HS chia làm nhóm 5-6 HS để làm hoạt động tiếp theo.
2. Khám phá
a) Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu mỗi HS sẽ phải tự trả lời câu hỏi phần khám phá và thảo luận để chọn ra
một câu trả lời chung cho nhóm.
- GV yêu cầu mỗi nhóm học sinh thảo luận và phát phiếu đánh giá với các tiêu chí cụ
thể sau:
● Học sinh có hiểu biết cơ bản về các trang web mua, bán và trao đổi sản phẩm
trên mạng.
● Học sinh biết cách sử dụng các trang mua bán, phương thức thanh toán online
phù hợp.
- Học sinh nhận nhiệm vụ học tập: làm việc cá nhân để thiết kế sau đó thực hành làm
phiếu báo cáo hoặc bảng biểu và chia sẻ trong nhóm của mình.
b) Trả lời câu hỏi phần khám phá
- GV thu phiếu học tập hoặc yêu cầu đại diện các nhóm đứng lên trả lời câu hỏi:
Hoạt động 1: Xử lí sản phẩm không còn nhu cầu sử dụng
Em có một bộ sạc điện thoại cũ không cần sử dụng nữa vì đã mua điện thoại
mới kèm theo bộ sạc. Em nên làm gì với bộ sạc cũ này?
A. Vứt đi vì không cần sử dụng nữa.
B. Tặng, bán hoặc trao đổi với người có nhu cầu.
C. Giữ lại, nhưng không dùng đến.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các trang web mua, bán, trao đổi sản phẩm cũ
Trong số các trang web dưới đây, trang web nào uy tín cho phép em có thể mua
bán, trao đổi các sản phẩm cũ?
A. Chợ Tốt (chotot.com).
B.Wikipedia (wikipedia.org).
C. YouTube (youtube.com).
Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc trao đổi, mua bán sản phẩm cũ
Việc bán hoặc trao đổi các sản phẩm cũ có thể giúp em học được điều gì?
A. Biết cách chi tiêu hợp lí, tiết kiệm tiền và bảo vệ môi trường.
B. Tăng thêm rác thải cho môi trường.
C. Không có lợi ích gì.
Hoạt động 4: Lựa chọn trang web an toàn để giao dịch
Khi muốn bán chiếc tai nghe không cần sử dụng qua mạng, em nên làm gì để
đảm bảo an toàn khi giao dịch?
A. Yêu cầu người mua cung cấp thông tin địa chỉ, số điện thoại.
B. Sử dụng dịch vụ giao hàng thu tiền hộ (COD) để thu tiền khi người mua
nhận được tai nghe.
C. Gửi tai nghe trước rồi mới yêu cầu người mua trả tiền sau.
3. Diễn giải
- GV tổng kết kiến thức cho HS giải thích câu trả lời đúng
- Gợi ý trả lời câu hỏi
Hoạt động 1:
Em có một bộ sạc điện thoại cũ không cần sử dụng nữa vì đã mua điện thoại
mới kèm theo bộ sạc. Em nên làm gì với bộ sạc cũ này?
Trả lời: B. Tặng, bán hoặc trao đổi với người có nhu cầu.
Tặng cho người có nhu cầu sẽ tránh lãng phí tài nguyên.
Việc bán hoặc trao đổi giúp em kiếm được tiền hoặc đổi lấy những thứ em cần
hơn, đồng thời tránh lãng phí tài nguyên.
Hoạt động 2:
Trong số các trang web dưới đây, trang web nào uy tín cho phép em có thể mua
bán, trao đổi các sản phẩm cũ?
Trả lời: A. Chợ Tốt (chotot.com).
Chợ Tốt là trang web chuyên về mua, bán, trao đổi các sản phẩm cũ, giúp em
dễ dàng tìm kiếm hoặc đăng bán những sản phẩm không còn sử dụng.
Hoạt động 3:
Việc bán hoặc trao đổi các sản phẩm cũ có thể giúp em học được điều gì?
Trả lời: A. Biết cách chi tiêu hợp lí, tiết kiệm tiền và bảo vệ môi trường.
Hoạt động 4:
Khi muốn bán chiếc tai nghe không cần sử dụng qua mạng, em nên làm gì để
đảm bảo an toàn khi giao dịch?
Trả lời: B. Sử dụng dịch vụ giao hàng thu tiền hộ (COD) để thu tiền khi người
mua nhận được tai nghe.
4. Củng cố
1. Tại sao việc sử dụng hoặc trao đổi sản phẩm đã qua sử dụng có thể giúp tiết
kiệm chi phí?
A. Sản phẩm đã qua sử dụng thường rẻ hơn.
B. Sản phẩm cũ luôn có chất lượng tốt hơn sản phẩm mới.
C. Tiết kiệm thời gian mua sắm.
Trả lời: A. Sản phẩm đã qua sử dụng thường rẻ hơn.
2. Khi cần phải mua ngay một chiếc tai nghe để học tiếng Anh nhưng không đủ
tiền để mua tai nghe mới thì em nên làm thế nào?
A. Đợi khi đủ tiền thì mua.
B. Tìm mua tai nghe đã qua sử dụng ở các trang web bán đồ cũ uy tín.
C. Lên mạng tìm kiếm, thấy ai bán rẻ thì mua.
Trả lời: B. Tìm mua tai nghe đã qua sử dụng ở các trang web bán đồ cũ uy tín.
3. Khi tham gia vào hoạt động trao đổi sản phẩm cũ, em học được kĩ năng gì
hữu ích cho cuộc sống hằng ngày?
A. Biết cách thương lượng giá và đánh giá giá trị của đồ vật.
B. Chỉ tập trung vào việc tích trữ nhiều đồ hơn. nhiều
C. Không học được kĩ năng gì.
Trả lời: A. Biết cách thương lượng giá và đánh giá giá trị của đồ vật.
Buổi chiều:
Tiết 3: Toán
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
BÀI 42. LUYỆN TẬP
- Nêu được quy tắc cộng hai số thập phân.
- Đặt tính và thực hiện được cộng hai số thập phân.
- Vận dụng được vào các tình huống thực tiễn.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, VTH Toán 5 hoặc phiếu học tập có nội dung các bài tập 1, 2, 3, 4.
- Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV Cho HS nhắc lại quy tắc - HS nhắc lại quy tắc cộng hai số thập phân.
cộng hai số thập phân. Cho HS
ôn lại về tính chất kết hợp của
phép cộng số tự nhiên, đặt vấn
đề kiểm tra tính chất đó có quan
trọng đối với phép cộng số thập
- Lắng nghe
phân hay không
- Dẫn vào bài
2. Hoạt động thực hành (20 phút)
- Mục tiêu:
+ Nêu được quy tắc cộng hai số thập phân.
+ Đặt tính và thực hiện được cộng hai số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV cho HS đọc đề bài 1 trong - HS đọc đề bài sau đó tự làm bài vào VTH. Hai
vở TH (hoặc chiếu lên màn hình) bạn cạnh nhau kiểm tra kết quả làm bài của nhau.
rồi nêu yêu cầu của bài
- GV kết luận.
- HS làm việc theo nhóm đôi. Điền vào ô trống
trong phiếu học tập, quan sát . so sánh kết quả và
- GV cho HS đọc đề bài 2 trong thảo luận về tính chất kết hợp của phép cộng các số
vở TH (hoặc chiếu lên màn hình) thập phân.
rồi nêu yêu cầu của bài
Cả lớp thống nhất kết quả.
Bài 2.
- GV kết luận
Bài 3.
- GV cho HS đọc đề bài 3 trong - Ta thấy giá trị của các biểu thức (a + b) + c và a +
vở TH (hoặc chiếu lên màn hình) (b + c) luôn bằng nhau.
rồi nêu yêu cầu của bài
- HS làm việc cá nhân. Hai bạn cạnh nhau kiểm tra
chéo kết quả làm bài, giải thích tính thích hợp của
- GV kết luận
cách làm.
Lời giải chi tiết:
a) 3,89 + 1,94 + 12,06
= 3,89 + (1,94 + 12,06) = 3,89 + 14
= 17,89
b) 4,5 + 3,7 + 0,5 = (4,5 + 0,5) + 3,7
= 5 + 3,7 = 8,7
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- GV cho HS đọc đề bài 4 trong - HS làm việc theo nhóm đôi:
vở TH (hoặc chiếu lên màn hình)
Quan sát tranh, phân tích và tính tổng chiều dài từng
rồi nêu yêu cầu của bài
quãng đường, So sánh và đưa ra kết luận.
- GV kết luận
Cả lớp thống nhất cách làm và kết quả.
Lời giải chi tiết:
a)Quãng đường đi từ rạp xiếc đến trò chơi tàu
điện dài số ki-lô-mét là:
0,95 + 1,14 = 2,09 (km)
b)Quãng đường đi từ rạp xiếc đến khu đu quay dài
số ki-lô-mét là:
2,09 + 1,8 = 3,89 (km)
* Củng cố
Đáp số: a) 2,09 km
b) 3,89 km.
- GV cho HS củng cố về quy tắc
cộng hai số thập phân và tính chất - HS trả lời theo yêu cầu của GV
kết hợp của phép cộng các số thập
phân.
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- Lắng nghe
Thứ 4 ngày 5 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
BÀI 43. LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được quy tắc cộng hai số thập phân.
- Đặt tính và thực hiện thành thạo khi cộng hai số thập phân.
- Vận dụng được vào các tình huống thực tiễn.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, VTH hoặc phiếu học tập có nội dung các bài tập 1, 2, 3, 4.
- Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV Cho HS nhắc lại quy tắc
cộng hai số thập phân. Cho HS
ôn lại về tính chất kết hợp của
phép cộng số tự nhiên, đặt vấn đề
kiểm tra tính chất đó có đối với
phép cộng số thập phân hay
không.
- HS nhắc lại quy tắc cộng hai số thập phân. Cho
HS ôn lại về tính chất kết hợp của phép cộng số tự
nhiên, đặt vấn đề kiểm tra tính chất đó có đối với
phép cộng số thập phân hay không.
- HS lắng nghe
- Dẫn vào bài
2. Hoạt động thực hành (20 phút)
- Mục tiêu:
+ Nêu được quy tắc cộng hai số thập phân.
+ Đặt tính và thực hiện thành thạo khi cộng hai số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV cho HS đọc đề bài 1 trong vở - HS đọc đề bài sau đó tự làm bài vào VTH. Hai
TH (hoặc chiếu lên màn hình) rồi bạn cạnh nhau kiểm tra kết quả làm bài của nhau.
nêu yêu cầu của bài
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2.
- HS làm việc cá nhân. Hai bạn cạnh nhau kiểm
tra chéo kết quả làm bài, giải thích tính thích hợp
của cách làm.
- GV cho HS đọc đề bài 2 trong vở
TH (hoặc chiếu lên màn hình) rồi Lời giải chi tiết:
nêu yêu cầu của bài
a) 2,67 + 3,5 + 0,421 = 6,17 + 0,
Thứ 2 ngày 3 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: HĐTN Sinh hoạt dưới cờ: PHÁT ĐỘNG TỔ CHỨC SỰ KIỆN
TRUYỀN THỐNG TÔN SƯ TRỌNG ĐẠO
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Năng lực đặc thù:
+ Học sinh tham gia chào chờ theo nghi thức trang trọng, nghiêm túc, thể hiện
lòng yêu nước, niềm tự hào dân tộc và sự biết ơn đối với các thế hệ cha ông đã hi sinh
xương máu để đổi lấy độc lập, tự do cho Tổ quốc.
đạo.
+ Tham gia các hoạt động của Đội, các sự kiện về truyền thống tôn sư, trọng
- Năng lực tự chủ, tự học: tham gia lễ chào cờ đầu tuần nghiêm trang, tích cực.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết được một số vấn đề nảy
sinh trong quan hệ với thầy cô. Đề xuất được những việc làm cụ thể để nuôi dưỡng,
giữ gìn tình thầy trò.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về những việc làm cụ thể
của mình để nuôi dưỡng, giữ gìn tình thầy trò.
- Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý thày cô.
lòng.
- Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập tốt để làm thày cô vui
- Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức nghiêm túc trong lễ chào cờ, nhắc nhở bạn
nêu cao tinh thần trách nhiệm của bản thân để tham gia lễ chào cờ.
II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1.Giáo viên:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
2. Học sinh:
- SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập
III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
TRƯỚC HOẠT ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG
SAU HOẠT ĐỘNG
- GV và TPT Đội:
- Tổ chức chào cờ ngheo - HS tham gia sinh hoạt
+ Lựa chọn nội dung, chủ nghi thức.
đầu giờ tại lớp học.
đề sinh hoạt dưới cờ “Tôn
sư trọng đạo”.
+ Thiết kế kịch bản, sân
khấu.
+ Chuẩn bị trang phục,
đạo cụ và các thiết bị âm
thanh, … liên quan đến
chủ đề sinh hoạt.
+ Luyện tập kịch bản.
+ Phân công nhiệm vụ cụ
thể cho các thành viên.
Tiết 2: Tiếng Việt Đọc:
- Sinh hoạt dưới cờ:
+ Đánh giá sơ kết tuần,
nêu ưu điểm, khuyết điểm
trong tuần.
+ Triển khai kế hoạch mới
trong tuần.
+ Triển khai sinh hoạt
theo chủ đề “Tôn sư
trọng đạo”
+ Phát động phong trào
chăm ngoan học tốt chào
mừng ngày 20/11, ngày
nhà giáo Việt Nam.
+ Cam kết hành động :
Tham gia luyện tập văn
nghệ chào mừng ngày
20/11.
- GVCN và học sinh lớp
lên kế hoạch tập luyện văn
nghệ. Chuẩn bị tham gia
chào mừng ngày 20/11.
- HS cam kết thực hiện.
ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I
TIẾT 1 - 2
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
- Đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng, học thuộc lòng của HS. HS đọc diễn cảm trôi
chảy, đạt tốc độ 90 – 100 tiếng/ phút, thuộc lòng các khổ thơ, dòng thơ đã học
thuộc lòng trong nửa cuối học kì I.
- Sử dụng một số từ điển Tiếng Việt thông dụng để tìm từ, nghĩa của từ, cách dùng
từ.
- Ghi chép được vắn tắt những ý tưởng, chi tiết quan trọng vào phiếu đọc sách hoặc
sổ tay.
- Viết được đoạn văn tả phong cảnh.
- Nhận biết được từ đồng nghĩa (đặc điểm và tác dụng)
2. Năng lực
Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học
tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
Năng lực văn học:
- Hình thành, phát triển năng lực ngôn ngữ và năng lực văn học (biết cảm nhận
về câu văn hay trong bài đọc).
3. Phẩm chất
- Biết yêu thương gia đình, trân trọng những giá trị của quê hương.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1. Đối với giáo viên
- SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức, SGV Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- Các tờ phiếu viết tên bài tập đọc (đoạn văn cần đọc) và 1 CH đọc hiểu; phiếu viết
yêu cầu đọc thuộc lòng (tên các khổ thơ, bài thơ cần thuộc lòng).
- Tranh ảnh SGK phóng to, video clip ngắn về cảnh bầu trời có mặt trời chói chang,
mây nhuộm màu nắng,… (nếu có).
2. Đối với học sinh
- SGK Tiếng Việt 5 kết nối tri thức.
- Các PBT.
- Tranh ảnh, video ngắn về nội dung bài học.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách tiến hành
- GV cho HS xem video vui nhộn, hài hước dưới
- HS xem video.
đây:
https://www.youtube.com/watch?
v=msHJb8RFR7Y
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN
THỨC
Hoạt động 1: Luyện tập kĩ năng đọc thành
tiếng, đọc hiểu bài văn
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS:
- Nắm được kĩ năng đọc thành tiếng và đọc hiểu
bài văn, câu chuyện (hiểu các chi tiết của văn bản,
nội dung chính hoặc thông tin chính, biết tóm tắt
văn bản,…).
b. Tổ chức thực hiện
- GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ BT1: Chọn 1
trong 2 nhiệm vụ dưới đây:
a. Đọc 1 câu chuyện đã học và thực hiện yêu cầu
- HS đọc yêu cầu BT.
(tóm tắt câu chuyện; nêu 1 – 2 chi tiết em yêu
thích).
b. Đọc 1 bài dưới đây và trả lời câu hỏi (Nêu
cảnh vật được giới thiệu, miêu tả trong bài; Em
nhớ nhất hình ảnh nào?)
- GV tổ chức kiểm tra HS đọc diễn cảm các đoạn
hoặc bài đọc có độ dài khoảng 90 - 100 tiếng
trong các văn bản đã học ở nửa cuối học kì I hoặc
văn bản ngoài SGK. Phát âm rõ, tốc độ đọc
khoảng 90 – 100 tiếng/ phút. Biết ngừng nghỉ sau
các dấu câu, giữa các cụm từ.
- GV căn cứ vào số HS trong lớp, phân phối thời
gian hợp lí để mỗi giờ kiểm tra được một số HS.
Trong tiết 1, đánh giá kĩ năng đọc thành tiếng,
học thuộc lòng của khoảng 20% số HS trong lớp.
- HS hoạt động theo hướng dẫn
của GV.
- GV tiến hành kiểm tra:
+ Từng HS lên bốc thăm để chọn đoạn, bài đọc
- HS thực hiện theo hướng dẫn
hoặc đọc thuộc lòng, kèm CH đọc hiểu.
của GV.
+ HS đọc đoạn, bài văn, trả lời CH đọc hiểu.
+ GV nhận xét, chấm điểm theo hướng dẫn tại
các văn bản chỉ đạo hiện hành.
* Những HS đọc chưa đạt sẽ ôn luyện tiếp để - HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
kiểm tra lại.
Hoạt động 2: Luyện tập về từ đồng nghĩa
a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS nắm được
kiến thức về từ đồng nghĩa.
b. Cách tiến hành
- GV phổ biến trò chơi Tìm từ đồng nghĩa cho
HS:
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- GV yêu cầu HS làm việc theo nhóm, chia lớp
thành 4 nhóm và thực hiện nhiệm vụ.
- GV cho các nhóm kiểm tra kết quả chéo nhau và
công bố kết quả:
+ Nhóm hoàn thành xuất xắc nhất
+ Nhóm làm đúng nhưng chưa đầy đủ
+ Nhóm làm đủ nhưng có sai sót
+ Nhóm chưa hoàn thành.
- GV chốt đáp án:
- HS thực hiện theo hướng dẫn
của GV.
- HS lắng nghe và thực hiện
nhiệm vụ.
* Đáp án tham khảo:
Nhóm 1 (chăm chỉ): siêng năng, chịu khó, cần
mẫn, chuyên cần, cần cù.
Nhóm 2 (chăm sóc): chăm chút, chăm lo, trông
nom, săn sóc.
- HS chữa BT.
Nhóm 3 (che chở): bênh, bênh vực, bảo vệ.
Hoạt động 3: Thực hành
- GV cho HS đọc nhiệm vụ BT3: Đặt 2 – 3 câu
có từ đồng nghĩa em tìm được ở bài tập 2
+ GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm đôi, trình
bày ý kiến trước lớp.
+ GV gọi 1 – 2 HS đại diện trả lời, HS khác nhận
xét.
+ GV nhận xét, chốt đáp án:
Đàn kiến cần mẫn tha lương thực về tổ.
Mẹ tôi chăm chút chúng tôi từng li từng tí.
Trong truyện cổ tích, ông bụt, ông tiên thường
bênh vực, bảo vệ những người hiền lành, lương
thiện.
- GV cho HS đọc nhiệm vụ BT4, 5:
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- HS lắng nghe GV hướng dẫn.
- HS phát biểu ý kiến.
Bài tập 4: Tìm từ ngữ chỉ màu sắc trong đoạn văn
- HS nhận xét, chốt đáp án
dưới dây. Nêu nhận xét về cách sử dụng từ ngữ
chỉ màu sắc của nhà văn.
Bài tập 5: Viết đoạn văn (3 – 5 câu) tả cảnh thiên
nhiên, trong đó có ít nhất 2 từ ngữ chỉ màu xanh.
- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà hoàn thiện.
- GV nhận xét, đánh giá hoạt động của HS.
* CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- HS đọc nhiệm vụ BT.
- GV nhận xét tiết học.
- HS lắng nghe và thực hiện.
- Nhắc những HS kiểm tra đọc thành tiếng chưa - HS lắng nghe, tiếp thu.
đạt chuẩn bị để kiểm tra lại vào buổi sau.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
- HS lắng nghe, thực hiện.
Thứ 3 ngày 4 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
PHÉP CỘNG SỐ THẬP PHÂN
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được cách cộng hai số thập phân
- Thực hiện được phép cộng hai số thập phân.
- Vận dụng được vào các bài toán thực tế có sử dụng phép cộng hai số thập phân.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Phiếu học tập có nội dung các bài tập 1, 2, 3.
- Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
GV . Cho HS thực hiện đặt tính và - HS thực hiện đặt tính và tính với trường hợp
tính với trường hợp 170 + 246.
170 + 246.
GV Như vậy các em đã biết thực
hiện phép cộng các số tự nhiên. Ta sẽ
tìm hiểu việc thực hiện phép cộng
các số thập phân. Cách cộng số thập
phân có khác với việc cộng số tự
nhiên không?
- HS nêu rõ các bước đặt tính và tính:
Bước 1. Đặt tính : viết số
246 dưới số 170, sao cho
các số cùng hàng thẳng
cột với nhau.
- Lắng nghe
2. Hoạt động hình thành kiến thức mới 10p
- Mục tiêu:
+ Nêu được cách cộng hai số thập phân
- Cách tiến hành:
Ví dụ 1.
GV. Nêu tình huống bài toán tìm độ
dài đường gấp khúc ABC
GV yêu cầu HS nêu pháp tính cho
phép tìm độ dài đường gấp khúc
ABC.
GV. Cho HS thảo luận tìm cách thực - HS nêu phép tính 1,7 m + 2,46 m.
hiện phép tính 1,7 m + 2,46 m với định
hướng quy về cách cộng hai số tự
nhiên. GV chốt cách đổi đơn vị đo.
- HS thảo luận và nêu cách làm
HS. Làm việc theo nhóm,
- Chuyến đổi : 1,7 m = 170 cm; 2,46 m = 246
cm (chuyển về các số đo là số tự nhiên với
đơn vị đo xăng-ti-mét).
GV. cho đại diện một nhóm HS trình
- Thực hiện phép cộng các số tự nhiên 170
bày kết quả trên bảng.
+ 246, tự đặt tính, rồi tính.
Các nhóm đi đến kết quả : 416 cm và sau đó
đổi thành 4,16 m. (GV quan sát và hỗ trợ HS
khi cần thiết).
- GV. Em hãy suy ra cách đặt tính và - Cả lớp thống nhất kết quả.
tính 1,7 + 2,46
GV nhấn mạnh thêm về vị trí các chữ
-HS. Thảo luận trên lớp, thống nhất cách đặt
số cùng hàng và vị trí dấu phẩy)
tính và tính số thập phân. Một HS lên bảng
Vậy 1,7 + 2,46 = 4,16 (m).
đặt tính và tính.
- GV cho một HS nêu rõ cách đặt tính Có 1,7 = 1,70
và tính.
Ví dụ 2. GV nêu nhiệm vụ tính
7, 348 + 5,5
- HS làm việc theo cặp đôi. HS trong từng
GV cho một HS lên trình bày trên cặp đôi thảo luận: viết 5,5 = 5,500, thảo luận
bảng.
cách đặt tính và tính.
- HS lên trình bày trên bảng.
Có 5,5 = 5,500
- GV nêu chú ý: khi thực hành tính
toán, ta không cần thực hiện 5,5 =
5,500 mà đặt tính luôn:
- Cả lớp thống nhất kết quả.
- GV cho HS nêu quy tắc, HS sẽ nêu
quy tắc theo cách hiểu của mình. Sau
đó GV hốt lại quy tắc như SGK, vài
HS nhắc lại quy tắc này.
- HS nêu quy tắc
- HS nhắc lại
3. Hoạt động thực hành (10 phút)
- Mục tiêu:
+ Thực hiện được phép cộng hai số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV cho HS đọc đề bài 1 trong vở TH -HS đọc đề bài sau đó tự viết số thích hợp vào
(hoặc chiếu lên màn hình) rồi nêu yêu ô trống trong phiếu học tập. - - Hai bạn cạnh
cầu của bài
nhau kiểm tra kết quả làm bài của nhau.
-GV cho HS cả lớp thống nhất kết quả a) HS đọc đề bài sau đó quan sát bảng, xác
làm bài.
định cách làm rồi viết số thích hợp vào ô trống
trong phiếu học tập.
Bài 2.
HS nhận xét so sánh kết quả tính a+b và b+a
trong từng trường hợp.
- GV cho HS đọc đề bài 2 trong vở TH
Cả lớp thống nhất kết quả.
(hoặc chiếu lên màn hình) rồi nêu yêu
cầu của bài
b) HS tự điền dấu = và tự giao hoán vào chỗ
chấm.
Cả lớp thống nhất kết quả.
- GV kết luận.
4. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 8-10p
- Mục tiêu:
+ Vận dụng được vào các bài toán thực tế có sử dụng phép cộng hai số thập phân.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 3.
- GV cho HS đọc đề bài 2 trong vở TH - HS đọc để nắm được yêu cầu bài tập.
(hoặc chiếu lên màn hình) rồi nêu yêu
HS làm bài theo cặp đôi. Thực hiện phép cộng
cầu của bài
bằng cách đặt tính rồi tính. Kết quả được 1,75 l
+ 2,5 l = 4,25 l .
- GV cho vài HS nêu ý kiến của mình.
Mỗi HS sẽ viết ý kiến của mình vào phần để
trống trong phiếu học tập.
- Các bạn khác nhận xét, bổ sung.
- GV kết luận.
* Củng cố
- GV cho HS nêu lại quy tắc thực hiện
tính tổng hai số thập phân.
- HS trả lời theo yêu cầu của GV
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- Lắng nghe
Tiết 2: Giáo dục kỹ năng công dân số: KINH TẾ SỐ
I. Yêu cầu cần đạt (của bài học)
Môn học
Định hướng phát
triển năng lực số
Yêu cầu cần đạt
– Tìm hiểu về các trang web mua, bán và trao đổi sản phẩm đã
qua sử dụng.
– Biết cách bán sản phẩm đã qua sử dụng trên mạng một cách an
toàn.
– Biết cách chọn phương thức thanh toán và trang web phù hợp.
Đạo đức
– Kĩ năng chỉ tiêu hợp lí.
II. Đồ dùng dạy học
1. Chuẩn bị của giáo viên
- Màn hình, máy chiếu.
- Các phiếu học tập và phiếu đánh giá.
Giáo viên chuẩn bị một số học liệu sau:
STT
Thiết bị/ Học liệu
Số lượng
1
Máy chiếu và các phụ
kiện
1 cái
2
Màn chiếu
1 cái
3
Bút lông bảng xanh, đỏ,
đen
1 cây/màu
4
Bảng trắng
1 cái
Hình ảnh minh họa
2. Chuẩn bị của học sinh:
- Nếu học tăng cường, học sinh chuẩn bị sách Giáo dục kĩ năng công dân số lớp 5.
- Nếu học tích hợp học sinh chuẩn bị sách giáo khoa môn Đạo đức 5 và Giáo dục kĩ
năng công dân số lớp 5.
III. Các hoạt động dạy học chủ yếu
1. Khởi động
- GV cho HS xem video clip giới thiệu về ứng dụng chia sẻ dữ liệu.
- HS chia làm nhóm 5-6 HS để làm hoạt động tiếp theo.
2. Khám phá
a) Giao nhiệm vụ
- GV yêu cầu mỗi HS sẽ phải tự trả lời câu hỏi phần khám phá và thảo luận để chọn ra
một câu trả lời chung cho nhóm.
- GV yêu cầu mỗi nhóm học sinh thảo luận và phát phiếu đánh giá với các tiêu chí cụ
thể sau:
● Học sinh có hiểu biết cơ bản về các trang web mua, bán và trao đổi sản phẩm
trên mạng.
● Học sinh biết cách sử dụng các trang mua bán, phương thức thanh toán online
phù hợp.
- Học sinh nhận nhiệm vụ học tập: làm việc cá nhân để thiết kế sau đó thực hành làm
phiếu báo cáo hoặc bảng biểu và chia sẻ trong nhóm của mình.
b) Trả lời câu hỏi phần khám phá
- GV thu phiếu học tập hoặc yêu cầu đại diện các nhóm đứng lên trả lời câu hỏi:
Hoạt động 1: Xử lí sản phẩm không còn nhu cầu sử dụng
Em có một bộ sạc điện thoại cũ không cần sử dụng nữa vì đã mua điện thoại
mới kèm theo bộ sạc. Em nên làm gì với bộ sạc cũ này?
A. Vứt đi vì không cần sử dụng nữa.
B. Tặng, bán hoặc trao đổi với người có nhu cầu.
C. Giữ lại, nhưng không dùng đến.
Hoạt động 2: Tìm hiểu về các trang web mua, bán, trao đổi sản phẩm cũ
Trong số các trang web dưới đây, trang web nào uy tín cho phép em có thể mua
bán, trao đổi các sản phẩm cũ?
A. Chợ Tốt (chotot.com).
B.Wikipedia (wikipedia.org).
C. YouTube (youtube.com).
Hoạt động 3: Ý nghĩa của việc trao đổi, mua bán sản phẩm cũ
Việc bán hoặc trao đổi các sản phẩm cũ có thể giúp em học được điều gì?
A. Biết cách chi tiêu hợp lí, tiết kiệm tiền và bảo vệ môi trường.
B. Tăng thêm rác thải cho môi trường.
C. Không có lợi ích gì.
Hoạt động 4: Lựa chọn trang web an toàn để giao dịch
Khi muốn bán chiếc tai nghe không cần sử dụng qua mạng, em nên làm gì để
đảm bảo an toàn khi giao dịch?
A. Yêu cầu người mua cung cấp thông tin địa chỉ, số điện thoại.
B. Sử dụng dịch vụ giao hàng thu tiền hộ (COD) để thu tiền khi người mua
nhận được tai nghe.
C. Gửi tai nghe trước rồi mới yêu cầu người mua trả tiền sau.
3. Diễn giải
- GV tổng kết kiến thức cho HS giải thích câu trả lời đúng
- Gợi ý trả lời câu hỏi
Hoạt động 1:
Em có một bộ sạc điện thoại cũ không cần sử dụng nữa vì đã mua điện thoại
mới kèm theo bộ sạc. Em nên làm gì với bộ sạc cũ này?
Trả lời: B. Tặng, bán hoặc trao đổi với người có nhu cầu.
Tặng cho người có nhu cầu sẽ tránh lãng phí tài nguyên.
Việc bán hoặc trao đổi giúp em kiếm được tiền hoặc đổi lấy những thứ em cần
hơn, đồng thời tránh lãng phí tài nguyên.
Hoạt động 2:
Trong số các trang web dưới đây, trang web nào uy tín cho phép em có thể mua
bán, trao đổi các sản phẩm cũ?
Trả lời: A. Chợ Tốt (chotot.com).
Chợ Tốt là trang web chuyên về mua, bán, trao đổi các sản phẩm cũ, giúp em
dễ dàng tìm kiếm hoặc đăng bán những sản phẩm không còn sử dụng.
Hoạt động 3:
Việc bán hoặc trao đổi các sản phẩm cũ có thể giúp em học được điều gì?
Trả lời: A. Biết cách chi tiêu hợp lí, tiết kiệm tiền và bảo vệ môi trường.
Hoạt động 4:
Khi muốn bán chiếc tai nghe không cần sử dụng qua mạng, em nên làm gì để
đảm bảo an toàn khi giao dịch?
Trả lời: B. Sử dụng dịch vụ giao hàng thu tiền hộ (COD) để thu tiền khi người
mua nhận được tai nghe.
4. Củng cố
1. Tại sao việc sử dụng hoặc trao đổi sản phẩm đã qua sử dụng có thể giúp tiết
kiệm chi phí?
A. Sản phẩm đã qua sử dụng thường rẻ hơn.
B. Sản phẩm cũ luôn có chất lượng tốt hơn sản phẩm mới.
C. Tiết kiệm thời gian mua sắm.
Trả lời: A. Sản phẩm đã qua sử dụng thường rẻ hơn.
2. Khi cần phải mua ngay một chiếc tai nghe để học tiếng Anh nhưng không đủ
tiền để mua tai nghe mới thì em nên làm thế nào?
A. Đợi khi đủ tiền thì mua.
B. Tìm mua tai nghe đã qua sử dụng ở các trang web bán đồ cũ uy tín.
C. Lên mạng tìm kiếm, thấy ai bán rẻ thì mua.
Trả lời: B. Tìm mua tai nghe đã qua sử dụng ở các trang web bán đồ cũ uy tín.
3. Khi tham gia vào hoạt động trao đổi sản phẩm cũ, em học được kĩ năng gì
hữu ích cho cuộc sống hằng ngày?
A. Biết cách thương lượng giá và đánh giá giá trị của đồ vật.
B. Chỉ tập trung vào việc tích trữ nhiều đồ hơn. nhiều
C. Không học được kĩ năng gì.
Trả lời: A. Biết cách thương lượng giá và đánh giá giá trị của đồ vật.
Buổi chiều:
Tiết 3: Toán
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
BÀI 42. LUYỆN TẬP
- Nêu được quy tắc cộng hai số thập phân.
- Đặt tính và thực hiện được cộng hai số thập phân.
- Vận dụng được vào các tình huống thực tiễn.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, VTH Toán 5 hoặc phiếu học tập có nội dung các bài tập 1, 2, 3, 4.
- Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV Cho HS nhắc lại quy tắc - HS nhắc lại quy tắc cộng hai số thập phân.
cộng hai số thập phân. Cho HS
ôn lại về tính chất kết hợp của
phép cộng số tự nhiên, đặt vấn
đề kiểm tra tính chất đó có quan
trọng đối với phép cộng số thập
- Lắng nghe
phân hay không
- Dẫn vào bài
2. Hoạt động thực hành (20 phút)
- Mục tiêu:
+ Nêu được quy tắc cộng hai số thập phân.
+ Đặt tính và thực hiện được cộng hai số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV cho HS đọc đề bài 1 trong - HS đọc đề bài sau đó tự làm bài vào VTH. Hai
vở TH (hoặc chiếu lên màn hình) bạn cạnh nhau kiểm tra kết quả làm bài của nhau.
rồi nêu yêu cầu của bài
- GV kết luận.
- HS làm việc theo nhóm đôi. Điền vào ô trống
trong phiếu học tập, quan sát . so sánh kết quả và
- GV cho HS đọc đề bài 2 trong thảo luận về tính chất kết hợp của phép cộng các số
vở TH (hoặc chiếu lên màn hình) thập phân.
rồi nêu yêu cầu của bài
Cả lớp thống nhất kết quả.
Bài 2.
- GV kết luận
Bài 3.
- GV cho HS đọc đề bài 3 trong - Ta thấy giá trị của các biểu thức (a + b) + c và a +
vở TH (hoặc chiếu lên màn hình) (b + c) luôn bằng nhau.
rồi nêu yêu cầu của bài
- HS làm việc cá nhân. Hai bạn cạnh nhau kiểm tra
chéo kết quả làm bài, giải thích tính thích hợp của
- GV kết luận
cách làm.
Lời giải chi tiết:
a) 3,89 + 1,94 + 12,06
= 3,89 + (1,94 + 12,06) = 3,89 + 14
= 17,89
b) 4,5 + 3,7 + 0,5 = (4,5 + 0,5) + 3,7
= 5 + 3,7 = 8,7
3. Hoạt động vận dụng –trải nghiệm 10p
- Mục tiêu:
+Vận dụng để xử lí các tình huống trong cuộc sống.
+ Củng cố, khắc sâu các kiến thức đã học
- Cách tiến hành:
Bài 4.
- GV cho HS đọc đề bài 4 trong - HS làm việc theo nhóm đôi:
vở TH (hoặc chiếu lên màn hình)
Quan sát tranh, phân tích và tính tổng chiều dài từng
rồi nêu yêu cầu của bài
quãng đường, So sánh và đưa ra kết luận.
- GV kết luận
Cả lớp thống nhất cách làm và kết quả.
Lời giải chi tiết:
a)Quãng đường đi từ rạp xiếc đến trò chơi tàu
điện dài số ki-lô-mét là:
0,95 + 1,14 = 2,09 (km)
b)Quãng đường đi từ rạp xiếc đến khu đu quay dài
số ki-lô-mét là:
2,09 + 1,8 = 3,89 (km)
* Củng cố
Đáp số: a) 2,09 km
b) 3,89 km.
- GV cho HS củng cố về quy tắc
cộng hai số thập phân và tính chất - HS trả lời theo yêu cầu của GV
kết hợp của phép cộng các số thập
phân.
-Tuyên dương HS tích cực
- Dặn dò HS chuẩn bị tiết sau
- Lắng nghe
Thứ 4 ngày 5 tháng 11 năm 2025
Buổi sáng:
Tiết 1: Toán
BÀI 43. LUYỆN TẬP
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Năng lực đặc thù
- Nêu được quy tắc cộng hai số thập phân.
- Đặt tính và thực hiện thành thạo khi cộng hai số thập phân.
- Vận dụng được vào các tình huống thực tiễn.
* Góp phần hình thành phát triển năng lực, phẩm chất
2. Năng lực chung:
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
3. Phẩm chất:
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành
nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK, VTH hoặc phiếu học tập có nội dung các bài tập 1, 2, 3, 4.
- Các slide trình chiếu nêu trong phần bài mới và các bài tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
Hoạt động của giáo viên
1. Khởi động 3-5p
- Mục tiêu:
Hoạt động của học sinh
+ Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
+ Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
- Cách tiến hành:
- GV Cho HS nhắc lại quy tắc
cộng hai số thập phân. Cho HS
ôn lại về tính chất kết hợp của
phép cộng số tự nhiên, đặt vấn đề
kiểm tra tính chất đó có đối với
phép cộng số thập phân hay
không.
- HS nhắc lại quy tắc cộng hai số thập phân. Cho
HS ôn lại về tính chất kết hợp của phép cộng số tự
nhiên, đặt vấn đề kiểm tra tính chất đó có đối với
phép cộng số thập phân hay không.
- HS lắng nghe
- Dẫn vào bài
2. Hoạt động thực hành (20 phút)
- Mục tiêu:
+ Nêu được quy tắc cộng hai số thập phân.
+ Đặt tính và thực hiện thành thạo khi cộng hai số thập phân.
- Cách tiến hành:
Bài 1.
- GV cho HS đọc đề bài 1 trong vở - HS đọc đề bài sau đó tự làm bài vào VTH. Hai
TH (hoặc chiếu lên màn hình) rồi bạn cạnh nhau kiểm tra kết quả làm bài của nhau.
nêu yêu cầu của bài
- GV nhận xét, kết luận
Bài 2.
- HS làm việc cá nhân. Hai bạn cạnh nhau kiểm
tra chéo kết quả làm bài, giải thích tính thích hợp
của cách làm.
- GV cho HS đọc đề bài 2 trong vở
TH (hoặc chiếu lên màn hình) rồi Lời giải chi tiết:
nêu yêu cầu của bài
a) 2,67 + 3,5 + 0,421 = 6,17 + 0,
 








Các ý kiến mới nhất