KHBH TUẦN 32

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Mai Liên
Ngày gửi: 12h:03' 18-04-2026
Dung lượng: 480.6 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Mai Liên
Ngày gửi: 12h:03' 18-04-2026
Dung lượng: 480.6 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
BUỔI SÁNG
TUẦN 32:
Thứ hai, ngày 20 tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HÁT MỪNG NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM 30-4
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Bước đầu biết được ý nghĩa ngày Giải phóng miền Nam 30 – 4 - 1975.
- Tự hào được hát về ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị loa, đài, tranh ảnh...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động khởi động:
- Toàn trường hát 1 bài.
Hoạt động thực hành
- Hiệu trưởng nhà trường nêu khái quát về ý nghĩa ngày Giải phóng miền Nam
30 -4 - 1975. Nhắc nhở HS tích cực học tập rèn luyện xứng đáng với công lao
của thế hệ cha ông.
- GV Tổng phụ trách Đội/Liên đội trường điều khiển chương trình biểu diễn.
- Các nhóm văn nghệ của các lớp biểu diễn các tiết mục văn nghệ theo nội
dung “ Chào mừng ngày Giải phóng miền Nam 30 - 4 -1975”.
TOÁN
BÀI HỌC STEM: TỜ LỊCH SÁNG TẠO ( Đã soạn ở thứ 5 tuần 31)
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: NHỮNG CÁNH CÒ (Tiết 1 + 2 )
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một
VB tự sự ngân và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba;
hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được
các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát,
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu
hỏi trong VB đọc
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực:- NL giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề: khả năng làm việc
nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
3. Phẩm chất: HS có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên, bảo vệ
các loài động vật có ích.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ti vi, máy tính,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài: Ngày mới bắt đầu
Gv nhận xét,học sinh nhận xét
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1.Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi.
a. Em thấy gì trong mỗi bức tranh ?
b. Em thích khung cảnh ở bức tranh nào hơn ? Vì sao ?
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Những
cánh cò.
2.Luyện đọc
* GV đọc mẫu toàn VB, Chủ ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
* HS đọc câu
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ
có thể khó đối với HS (luỹ tre, cao vút, cao tốc, mịt mù)
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
(VD: Bây giờ, / ao, hồ, đầm phải nhường chỗ cho những toà nhà cao vút,
những con đường cao tốc, những nhà máy toả khỏi mịt min.)
*HS đọc đoạn
- GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến ao, hồ, đầm, đoạn 2: phần
còn lại).
- Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt.
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong tải (luỹ trư: tre mọc thành hàng
rất dày; cao vút rất cao, vươn thẳng lên không trung cao tốc: có tốc độ cao; mịt
mí: không nhìn thấy gì do khói, bụi, hơi nước,...).
*HS đọc đoạn theo nhóm. HS và GV đọc toàn VB
- 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB,
- GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập,thực hành
1.Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
a. Hằng ngày, có đi mở tôn, bất cả ở đâu ?
b. Bây giờ ở quẻ của bé, những gì đã thay thế lo, hỗ đầm
c. Điều gì khiến giàn cò sợ hãi
- GV đọc từ ng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của
mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- GV và HS thống nhất câu trả lời
a. Hằng ngày, có đi mô tô, bất cả ở các ao, hồ, đầm;
b. Bây giờ ở quê của bé, thay thế cho ao, hồ, đẫm là những toà nhà cao vút,
những con đường cao tốc, những nhà máy toả khói mịt mù;. Những âm thanh
ổn do khiến đàn cò sợ hãi).
2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và C ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và c (có thể trình chiếu lên bảng
một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Hằng ngày,
cò đi mò tôm, bắt cá ở các ao, hồ, đầm; Những âm thanh ồn ào khiến đàn cò
sợ hãi.) GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng
vị trí
- GV kiểm tra và nhận xét bài của HS.
IV. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học .
- GV giao nhiệm vụ cho HS tìm một bài thơ hoặc một câu chuyện về gia đình
để chuẩn bị cho bài học sau . GV cũng cần chủ động chuẩn bị một số bài thơ ,
câu chuyện về gia đình để cung cấp thêm nguồn tài liệu đọc mở rộng cho HS .
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ ba, ngày 21 tháng 4 năm 2026
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 1),
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến
đọc giờ đúng và xem lịch.
2. Năng lực: - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả
năng quan sát.
- Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết
luận.
- Xác định cách thức giải quyết vấn đề.
- Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Rèn luyê ̣n tính cẩn thâ ̣n, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luâ ̣n,
năng lực giao tiếp toán học.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
1: Khởi động: -HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ: -Yêu cầu HS 4 học sinh lần lượt đọc đúng giờ của đồng
hồ đã cho.
a, 6giờ b, 5giờ, c, 11 giờ d, 9 giờ
- GV nhận xét tuyên dương những nhóm HS có kết quả đúng
II. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Bài 1: GV nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS quan sát tranh từng đồng hồ – cá nhân
- HS nêu kết quả BT
- GV nhận xét, bổ sung.
* Bài 2:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
- GV hỏi:
- 4 bức tranh mô tả 4 hoạt động nào của bạn Việt?
- GV hướng dẫn HS xác định thời gian bạn Việt làm những hoạt động đó.
- HS trả lời
- Gv nhận xét, mở rộng
- GV hỏi: Em có nên ngủ dậy vào lúc 10 giờ sáng như bạn Việt không? Tại
sao không nên?
- Em có nên đá bóng vào lúc 2 giờ chiều không? Vì sao không nên?
- Em có nên ăn tối vào lúc 9 giờ tối không? Vì sao không nên?
- Em có nên chơi điện tử vào lúc 11 giờ đêm không? Vì sao không nên?
- GV hỏi HS kể về những hoạt động HS thường làm vào ngày chủ nhật.
* Bài 3:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong bảng để gọi tên các môn thể
thao.
- HS dựa vào bảng để trả lời các câu hỏi – nhóm đôi
- Gv nhận xét , kết luận
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm :
- Bài học hôm nay, các em rèn kĩ năng gì?
- Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh hoạt động tích cực
- Dặn HS ôn lại bài, chuẩn bị bài 36 ( T2).
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: NHỮNG CÁNH CÒ (Tiết 3 + 4 )
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một
VB tự sự ngân và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba;
hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được
các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát,
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu
hỏi trong VB đọc
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực :
- NL giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề: khả năng làm việc nhóm, khả
năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên, bảo vệ các loài động
vật có ích.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ti vi, máy tính,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 3
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: :- Cho HS đọc bài tiết 1
- GV nhận xét.
II. Hoạt động luyện tập thực hành:
1.Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất
các câu hoàn chỉnh
a, Đàn chim đậu trên những ngọn cây cao vút;
b. Từng đám mây trắng nhẹ trôi trên bầu trời trong xanh.
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
-GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
2. Quan sát các bức tranh và nói việc làm nào tốt và việc lắm nào chưa
tốt.
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận biết hình ảnh trong các bức tranh.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, quan sát các bức tranh, thảo luận và phân
loại tranh (tranh nào thể hiện những việc làm tốt, tranh nào thể hiện những
việc làm chưa tốt), thảo luận và xác định tính chất của mỗi tranh (có thể chia
lớp thành các nhóm, từng cặp 2 nhóm một thỉ với nhau, mỗi nhóm quan sát,
phân tích, thảo luận và phân loại tranh theo yêu cầu của bài).
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh.
- GV nhận xét
TIẾT 4
3. Nghe viết
- GV đọc to cả đoạn văn. (Ao, hồ, đã phải nhường chỗ cho nhà cao tầng,
đường cao tốc và nhà máy. Cò chẳng còn nơi kiếm ăn. Thế là chúng bay đi.)
- GV lưu ý HS một số vần đề chỉnh tả trong đoạn viết.
Viết lại đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm.
Chữ dễ viết sai chính tả: nhường chỗ, đường cao tốc,...
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
- Đọc và viết chính tả:
- Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS
ra Soát lỗi.
- HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
4. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu
cầu
- GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp.
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm .
1. Em thích nông thôn hay thành phố ? Vì sao ?
- GV yêu cầu HS chia nhóm, từng HS nói về sở thích nông thôn hay thành
phố) của mình và giải thích lí do vì sao
- Mời đại diện một vài nhóm nói trước lớp.
- GV nhận xét
* Củng cố : GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học
- GV tóm tắt lại những nội dung chính, nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
- Dặn HS chuẩn bị bài
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ tư, ngày 22 tháng 4 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 6: BUỔI TRƯA HÈ( Tiết 1 + 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức:- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một
bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ ,
nhận biết một số tiếng cùng vẫn với nhau , củng cố kiến thức về vần , thuộc
lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ ;
quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được
quan sát. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội
dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực:- Phát triển năng lực làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần
đề đơn giản và đặt câu hỏi .
3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS tình yêu đối với thiên nhiên
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, ti vi ,
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS đọc bài: Những cánh cò
- GV nhận xét.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Giới thiệu bài:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh vả trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi .
a . Em thấy những gì trong tranh ?
b . Cảnh vật và con người ở đây như thế nào ?
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dần vào bài đọc Buổi trưa
hè-.
2. Luyện đọc
-GV đọc mẫu toàn bài thơ, Chú ý đọc đúng , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. HS đọc
từng dòng thơ
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ
có thể khó đối với HS (ngẫm nghĩ , ... ) .
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc một số câu
thơ , VD : Hoa đại thơm hơn ; Giữa giờ trưa nắng; Con bướm chập chờn; Vờn
/ đôi cánh trắng HS đọc từng khổ thơ
- GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ .
- Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ , 2 lượt .
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( chập chờn : trạng thái
khi ấn khi hiện , khi tỏ khi mở , khi rõ khi không ; rạo rực : Ở trạng thái có
những cảm xúc , tình cảm làm xao xuyến trong lòng , như có cái gì thôi thúc
không yên ) .
- HS đọc đoạn theo nhóm
-HS và GV đọc toàn VB - 1 -2 HS đọc thành tiếng toàn VB
- GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả câu hỏi .
3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau (5')
-GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài thơ vả tìm ở cuối các
dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV và HS nhận xét , đánh giá ,
GV và HS thống nhất câu trả lời ( dim – im , lả - ả , nghỉ – nghĩ , hơn – chờn ,
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập, thực hành:
1. Trả lời câu hỏi:
-GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi.
a. Những con vật nào được nói tới trong bài thơ ?
b. Những từ ngữ nào trong bài thơ cho thấy buổi trưa hè rất yên tĩnh ?
c. Em thích khổ thơ nào trong bài ? Vì sao ?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của
minh . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời
a. con bò, con bướn ;
b. Từ ngữ cho thấy tuổi trưa hè rất yên tĩnh : lim dim , êm ả , vắng ;
c. Câu trả lời mở
2. Học thuộc lòng bài thơ:
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối . Một HS đọc thành tiếng
hai khổ thơ cuối . GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng
cách xoá che dấn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoi che hết . HS
nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá che dần .
Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ
cuối .
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
1. Nói về điều em thích ở mùa hè
-GV yêu cầu HS chia nhóm và trao đổi với nhau .
- Một số ( 2 - 3 ) HS trình bày trước lớp .
* Củng cố, dặn dò : - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học .
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức:
- Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến các ngày trong
tuần.
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.
- Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết
luận.
- Xác định cách thức giải quyết vấn đề.
- Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề.
2. Năng lực: - Góp phần phát triển tư duy và suy
3. Phẩm chất: - Rèn luyê ̣n tính cẩn thâ ̣n, nhanh nhẹn suy luâ ̣n, năng lực giao
tiếp toán học.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Hoạt động mở đầu
1. Khởi động: -HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ: HS nêu các ngày trong tuần
- GVNX
II. Hoạt động luyện tập thực hành:
* Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong bảng để gọi tên các ngày và số
lượng củ cà rốt.
- HS dựa vào bảng để trả lời các câu hỏi – nhóm đôi
- Gv nhận xét, kết luận
* Bài 2: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV HD HS dựa vào lời đối thoại của các nhân vật trong bức tranh thu được
câu hỏi “Hôm qua là thứ tư, vậy ngày mai là thứ mấy?”
- GV gợi ý HS bằng câu hỏi: “ Hôm qua là tứ tư thì hôm nay là thứ mấy?”,
“Ngày mai là thứ mấy”
- GV nhận xét, bổ sung
- GV nêu cách chơi:
Chơi theo nhóm
Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát.
Khi đến lượt người chơi lần lượt gieo xúc xắc và di chuyển số ô theo số
chấm nhận được.Đọc giờ tại đồng hồ đi đến. Nếu xác định đúng giờ thì người
chơi được ở nguyên vị trí đó, nếu xác định sai thì người chơi phải quay về vị
trí cũ.
Nếu đến được ô may mắn (ô có hình chú ong) thì chú ong được về tổ
ngay.
Trò chơi kết thúc khi có người đưa ong về tổ.
- GV phân chia nhóm HS chơi
- GV giám sát HS chơi, nhóm nào thắng sẽ được tuyên dương.
III.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- GV nhận xét tiết học.Tuyên dương những học sinh học tập tích cực. Dăn HS
chuẩn bị bài: Ôn tập ….trong phạm vi 10 - Tiết 1
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ năm, ngày 23 tháng 4 năm 2026
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BẦU TRỜI BAN NGÀY VÀ BAN ĐÊM ( Tiết 1 )
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: Sau bài học , HS đạt được :
- Nêu được những gì thường thấy trên bầu trời ban ngày và ban đêm .
- So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm , bầu trời ban
đêm vào các ngày khác nhau ( nhìn thấy hay không nhìn thấy Mặt Trăng và
các vì sao ) .
- Nêu được ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với Trái Đất ( sưởi ấm và chiếu
sáng ) .
2.Năng lực:
- Biết cách quan sát , đặt câu hỏi và mô tả , nhận xét được về bầu trời ban ngày
và ban đêm khi quan sát tranh ảnh , video hoặc quan sát thực tế . * Về vận
dụng kiến thức , kĩ năng đã học :
3. Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ mắt , không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời và
chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện .
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, ti vi ,
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Bầu trời ban ngày
*Tìm hiểu về bầu trời ban ngày
- HS thảo luận nhóm đôi nói về những gì quan sát thấy trong hình 1 trang 130
( SGK )
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:Vào ban ngày em nhìn thấy gì trên bầu
trời?
+ HS có thể dựa vào kinh nghiệm của các em và hình 1 trang 130 ( SGK ) để
trảlời câu hỏi ,
+ GV yêu cầu một số HS nêu ý kiến trước lớp .
Các em có thể nêu : Vào ban ngày , có thể nhìn thấy mấy , Mặt Trời , chim
bay , máy bay , ...
GV có thể mở rộng : Hỏi thêm HS về lúc Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn gọi là
gì ?
GV có thể cho HS xem một số tranh ảnh về bầu trời ban ngày ( bầu trời lúc
bình minh , hoàng hôn , khói trên bầu trời , ... ) .
GV giúp HS biết những gì trên bầu trời là tự nhiên , những gì là do con người
tạo ra ( ví dụ máy bay , diểu , khói từ nhà máy bốc lên , ... ) .
- GV nêu câu hỏi : Vật nào đã chiếu sáng Trái Đất , giúp bạn ngày chúng ta
nhìn thấy được mọi vật ?
+ HS có thể trả lời : Mặt Trời .
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi : Con người đã sử dụng ánh sáng và sức
nóng của Mặt Trời để làm gì ?
+ GV có thể nêu câu hỏi gợi ý cho HS qua quan sát hình 1 trang 130
( SGK ) : Người lớn trong hình đang làm gì ? Nhằm mục đích gì ? Bạn nhỏ
trong hình đang làm gì ? Nhờ vật nào chiếu sáng giúp bạn nhỏ đọc được
sách ?
+ HS có thể nêu được - ví dụ : Người lớn đang phơi thóc , phơi quần áo nhờ
Mặt Trời làm khô .
+ HS kết hợp với quan sát thực tế kể thêm một số hoạt động chúng ta thường
làm vào ban ngày .
+ Các em có thể nếu các hoạt động như học tập , vui chơi , đi lại , xây dựng ,
đánh bắt cá , ...
- HS làm cầu 1 Bài 20 ( VBT ) .
2. Bầu trời ban đêm
*Tìm hiểu về bầu trời ban đêm
- HS làm việc theo nhóm đôi , quan sát hình 2 trang 131 ( SGK ) và trao đổi :
Hình vẽ thể hiện ban ngày hay ban đêm ? Em nhìn thấy những gì trên bầu trời
và cảnh vật xung quanh ? Hình 2 có gì khác so với hình 1 ?
- Một số HS trả lời trước lớp . GV có thể hỏi các em về lí do mà theo các em
dẫn tới sự khác nhau giữa hình 2 và hình 1 .
- HS thảo luận nhóm , trao đổi về những gì các em thường thấy trên bầu trời
vào ban đêm . Sau đó một số nhóm báo cáo kết
- GV có thể hỏi thêm: Ban đêm, cần làm gì để có thể nhìn thấy các vật xung
quanh ?
- HS có thể nếu được cần được chiếu sáng bằng đèn điện , nến , đèn pin , ...
- Vào hôm trăng sáng , ánh sáng phản chiếu từ Mặt Trăng cũng giúp nhìn thấy
các vật .
- GV cho các em tự đọc phần kiến thức chủ yếu ở trang 131 ( SGK ) .
III. Hoạt động luyện tập thực hành:
1. Thảo luận về bầu trời đêm vào các ngày khác nhau
- GV cho HS làm việc theo nhóm đối quan sát hình và nhận xét bầu trời ban
đêm trong các hình ; sau đó thảo luận câu hỏi : Bầu trời vào các đêm khác
nhau có khác nhau không ? Bạn thích bầu trời đêm như thế nào nhất ?
- HS dựa vào kinh nghiệm và các hình ở trang 132 ( SGK ) để trả lời , các em
có thể nêu : bầu trời vào các đêm khác nhau có thể khác nhau . Ví dụ có hôm
nhìn thấy sao , có hôm không , nhìn thấy Mặt Trăng cũng khác nhau ( khuyết ,
tròn , ... ) .
-GV yêu cầu một số HS trả lời trước lớp .
2.Hát những bài hát về Mặt Trời , Mặt Trăng hoặc các vì sao
- GV có thể cho cả lớp ( chia làm hai nhóm ) chơi ; hoặc có thể cho một số HS
xung phong tham gia chơi .
GV cho các em tự đọc phần “ Em có biết ? ” ở cuối trang 132 ( SGK ) . - GV cũng có thể hỏi mở rộng thêm ( không bắt buộc ) : Các em có biết vật nào
gần / xa mặt đất nhất trong các vật : chim bay , các đám mây , Mặt Trời hay
không ?
- HS làm cầu 2 , 3 của Bài 20 ( VBT ) .
IV. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
- Nhắc lại nội dung bài học. Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh vận dụng vào hoạt động và nghỉ ngơi hằng ngày để cơ thể phát
triển tốt. Hướng dẫn hs chuẩn bị tiết sau.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không.
TIẾNG VIỆT
BÀI 7: HOA PHƯỢNG (Tiết 1+ 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ;
- Hiểu nghĩa các từ lấm tấm, bừng, rừng rực cháy. trả lời đúng các câu hỏi có
liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng
cố kiến thức vể vần; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài
thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và
suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của bài thơ và
nội dung được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực:
Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm
việc nhóm.
3. Phẩm chất:
- Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua: tình yêu đối
với thiên nhiên và nơi mình sinh sống.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, ti vi ,
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS đọc bài: Buổi trưa hè
- GV nhận xét.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Giới thiệu bài:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh vả trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi .
a . Em thấy những gì trong tranh ?
b . Bức tranh vẽ loài hoa gì ?
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dần vào bài đọc Hoa
phượng.
2. Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài thơ.
- HS đọc từng dòng thơ.
+ HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1, GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ
ngữ có thể khó đối với HS (rừng rực, lửa thẫm, ,.)
+ HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng
giữa các dòng thơ, khổ thơ.
-HS đọc khổ thơ
+ HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ lần 1.
+ HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV kết hợp giải nghĩa từ (GV kết hợp
giải nghĩa từ: (bừng: ở đây có nghĩa là: nở rộ, nở rất nhanh và nhiều,- rừng
rực cháy: ở đây có nghĩa là: hoa phượng như những ngọn lửa,- lấm tấm: nở ít,
xuất hiện rải rác trên cành lá).
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi.
- Đọc toàn bài thơ.
+ 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ .
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
3. Tìm ở cuối cùng vần với mỗi tiếng xanh, lửa, cây.
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Hướng dẫn HS cách làm bài, lưu ý HS có thể tiếng tìm được không có trong
bài.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Đại diện vài nhóm đôi trình bày.
- Các nhóm nhận xét bạn.
- GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng VD: xanh: lạnh, cành, bánh,...
lửa: xưa, mưa, nứa,...
cây:đầy, dậy, mây,...
- HS đọc lại các tiếng vừa tìm được – HS đọc cá nhân, đồng thanh.
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập, thực hành:
1. Trả lời câu hỏi:
- Cho HS đọc khổ thơ 1, trả lời các câu hỏi sau:
+ Những câu thơ nào cho biết hoa phượng nở rất nhiều? (nghìn mắt lửa, một trời
hoa)
- Cho HS đọc khổ thơ 2, trả lời các câu hỏi sau:
+ Trong bài thơ, cây phượng được trồn
TUẦN 32:
Thứ hai, ngày 20 tháng 4 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
HÁT MỪNG NGÀY GIẢI PHÓNG MIỀN NAM 30-4
I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Sau hoạt động, HS có khả năng:
- Bước đầu biết được ý nghĩa ngày Giải phóng miền Nam 30 – 4 - 1975.
- Tự hào được hát về ngày Giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Chuẩn bị loa, đài, tranh ảnh...
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU.
Hoạt động khởi động:
- Toàn trường hát 1 bài.
Hoạt động thực hành
- Hiệu trưởng nhà trường nêu khái quát về ý nghĩa ngày Giải phóng miền Nam
30 -4 - 1975. Nhắc nhở HS tích cực học tập rèn luyện xứng đáng với công lao
của thế hệ cha ông.
- GV Tổng phụ trách Đội/Liên đội trường điều khiển chương trình biểu diễn.
- Các nhóm văn nghệ của các lớp biểu diễn các tiết mục văn nghệ theo nội
dung “ Chào mừng ngày Giải phóng miền Nam 30 - 4 -1975”.
TOÁN
BÀI HỌC STEM: TỜ LỊCH SÁNG TẠO ( Đã soạn ở thứ 5 tuần 31)
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: NHỮNG CÁNH CÒ (Tiết 1 + 2 )
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một
VB tự sự ngân và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba;
hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được
các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát,
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu
hỏi trong VB đọc
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực:- NL giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề: khả năng làm việc
nhóm, khả năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
3. Phẩm chất: HS có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên, bảo vệ
các loài động vật có ích.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ti vi, máy tính,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: HS đọc bài: Ngày mới bắt đầu
Gv nhận xét,học sinh nhận xét
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1.Giới thiệu bài:
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi.
a. Em thấy gì trong mỗi bức tranh ?
b. Em thích khung cảnh ở bức tranh nào hơn ? Vì sao ?
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dẫn vào bài đọc Những
cánh cò.
2.Luyện đọc
* GV đọc mẫu toàn VB, Chủ ý ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ.
* HS đọc câu
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ
có thể khó đối với HS (luỹ tre, cao vút, cao tốc, mịt mù)
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần2. GV hướng dẫn HS đọc những câu dài.
(VD: Bây giờ, / ao, hồ, đầm phải nhường chỗ cho những toà nhà cao vút,
những con đường cao tốc, những nhà máy toả khỏi mịt min.)
*HS đọc đoạn
- GV chia VB thành các đoạn (đoạn 1: từ đầu đến ao, hồ, đầm, đoạn 2: phần
còn lại).
- Một số HS đọc nối tiếp từng đoạn, 2 lượt.
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong tải (luỹ trư: tre mọc thành hàng
rất dày; cao vút rất cao, vươn thẳng lên không trung cao tốc: có tốc độ cao; mịt
mí: không nhìn thấy gì do khói, bụi, hơi nước,...).
*HS đọc đoạn theo nhóm. HS và GV đọc toàn VB
- 1- 2 HS đọc thành tiếng toàn VB,
- GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả lời câu hỏi.
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập,thực hành
1.Trả lời câu hỏi
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi
a. Hằng ngày, có đi mở tôn, bất cả ở đâu ?
b. Bây giờ ở quẻ của bé, những gì đã thay thế lo, hỗ đầm
c. Điều gì khiến giàn cò sợ hãi
- GV đọc từ ng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của
mình. Các nhóm khác nhận xét, đánh giá.
- GV và HS thống nhất câu trả lời
a. Hằng ngày, có đi mô tô, bất cả ở các ao, hồ, đầm;
b. Bây giờ ở quê của bé, thay thế cho ao, hồ, đẫm là những toà nhà cao vút,
những con đường cao tốc, những nhà máy toả khói mịt mù;. Những âm thanh
ổn do khiến đàn cò sợ hãi).
2. Viết vào vở câu trả lời cho câu hỏi a và C ở mục 3
- GV nhắc lại câu trả lời đúng cho câu hỏi a và c (có thể trình chiếu lên bảng
một lúc để HS quan sát) và hướng dẫn HS viết câu trả lời vào vở. (Hằng ngày,
cò đi mò tôm, bắt cá ở các ao, hồ, đầm; Những âm thanh ồn ào khiến đàn cò
sợ hãi.) GV lưu ý HS viết hoa chữ cái đầu cầu; đặt dấu chấm, dấu phẩy đúng
vị trí
- GV kiểm tra và nhận xét bài của HS.
IV. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
- GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học .
- GV giao nhiệm vụ cho HS tìm một bài thơ hoặc một câu chuyện về gia đình
để chuẩn bị cho bài học sau . GV cũng cần chủ động chuẩn bị một số bài thơ ,
câu chuyện về gia đình để cung cấp thêm nguồn tài liệu đọc mở rộng cho HS .
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ ba, ngày 21 tháng 4 năm 2026
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 1),
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến
đọc giờ đúng và xem lịch.
2. Năng lực: - Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả
năng quan sát.
- Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết
luận.
- Xác định cách thức giải quyết vấn đề.
- Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề.
3. Phẩm chất:
- Rèn luyê ̣n tính cẩn thâ ̣n, nhanh nhẹn, góp phần phát triển tư duy và suy luâ ̣n,
năng lực giao tiếp toán học.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I.Hoạt động mở đầu
1: Khởi động: -HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ: -Yêu cầu HS 4 học sinh lần lượt đọc đúng giờ của đồng
hồ đã cho.
a, 6giờ b, 5giờ, c, 11 giờ d, 9 giờ
- GV nhận xét tuyên dương những nhóm HS có kết quả đúng
II. Hoạt động luyện tập, thực hành:
* Bài 1: GV nêu yêu cầu của bài.
- Cho HS quan sát tranh từng đồng hồ – cá nhân
- HS nêu kết quả BT
- GV nhận xét, bổ sung.
* Bài 2:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV hướng dẫn HS quan sát tranh
- GV hỏi:
- 4 bức tranh mô tả 4 hoạt động nào của bạn Việt?
- GV hướng dẫn HS xác định thời gian bạn Việt làm những hoạt động đó.
- HS trả lời
- Gv nhận xét, mở rộng
- GV hỏi: Em có nên ngủ dậy vào lúc 10 giờ sáng như bạn Việt không? Tại
sao không nên?
- Em có nên đá bóng vào lúc 2 giờ chiều không? Vì sao không nên?
- Em có nên ăn tối vào lúc 9 giờ tối không? Vì sao không nên?
- Em có nên chơi điện tử vào lúc 11 giờ đêm không? Vì sao không nên?
- GV hỏi HS kể về những hoạt động HS thường làm vào ngày chủ nhật.
* Bài 3:
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong bảng để gọi tên các môn thể
thao.
- HS dựa vào bảng để trả lời các câu hỏi – nhóm đôi
- Gv nhận xét , kết luận
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm :
- Bài học hôm nay, các em rèn kĩ năng gì?
- Nhận xét tiết học, tuyên dương học sinh hoạt động tích cực
- Dặn HS ôn lại bài, chuẩn bị bài 36 ( T2).
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
TIẾNG VIỆT
BÀI 5: NHỮNG CÁNH CÒ (Tiết 3 + 4 )
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: - Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một
VB tự sự ngân và đơn giản, kể lại một trải nghiệm của người kể ở ngôi thứ ba;
hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến VB; quan sát, nhận biết được
các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được quan sát,
- Phát triển kĩ năng viết thông qua hoạt động viết lại đúng câu trả lời cho câu
hỏi trong VB đọc
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của VB và nội
dung được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực :
- NL giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề: khả năng làm việc nhóm, khả
năng nhận ra những vấn đề đơn giản và đặt câu hỏi.
3. Phẩm chất:
- HS có ý thức giữ gìn, bảo vệ môi trường thiên nhiên, bảo vệ các loài động
vật có ích.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Ti vi, máy tính,sile bài giảng
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 3
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: :- Cho HS đọc bài tiết 1
- GV nhận xét.
II. Hoạt động luyện tập thực hành:
1.Chọn từ ngữ để hoàn thiện câu và viết câu vào vở
- GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để chọn từ ngữ phù hợp và hoàn thiện câu.
- GV yêu cầu đại diện một số nhóm trình bày kết quả. GV và HS thống nhất
các câu hoàn chỉnh
a, Đàn chim đậu trên những ngọn cây cao vút;
b. Từng đám mây trắng nhẹ trôi trên bầu trời trong xanh.
- GV yêu cầu HS viết câu hoàn chỉnh vào vở.
-GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
2. Quan sát các bức tranh và nói việc làm nào tốt và việc lắm nào chưa
tốt.
- GV yêu cầu HS quan sát và nhận biết hình ảnh trong các bức tranh.
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm, quan sát các bức tranh, thảo luận và phân
loại tranh (tranh nào thể hiện những việc làm tốt, tranh nào thể hiện những
việc làm chưa tốt), thảo luận và xác định tính chất của mỗi tranh (có thể chia
lớp thành các nhóm, từng cặp 2 nhóm một thỉ với nhau, mỗi nhóm quan sát,
phân tích, thảo luận và phân loại tranh theo yêu cầu của bài).
- GV gọi một số HS trình bày kết quả nói theo tranh.
- GV nhận xét
TIẾT 4
3. Nghe viết
- GV đọc to cả đoạn văn. (Ao, hồ, đã phải nhường chỗ cho nhà cao tầng,
đường cao tốc và nhà máy. Cò chẳng còn nơi kiếm ăn. Thế là chúng bay đi.)
- GV lưu ý HS một số vần đề chỉnh tả trong đoạn viết.
Viết lại đầu dòng. Viết hoa chữ cái đầu cầu, kết thúc câu có dấu chấm.
Chữ dễ viết sai chính tả: nhường chỗ, đường cao tốc,...
- GV yêu cầu HS ngồi đúng tư thế, cầm bút đúng cách.
- Đọc và viết chính tả:
- Sau khi HS viết chính tả, GV đọc lại một lần toàn đoạn văn và yêu cầu HS
ra Soát lỗi.
- HS đối vở cho nhau để rà soát lỗi.
- GV kiểm tra và nhận xét bài của một số HS.
4. Chọn vần phù hợp thay cho ô vuông
- GV có thể sử dụng máy chiếu hoặc bảng phụ để hướng dẫn HS thực hiện yêu
cầu
- GV nêu nhiệm vụ. HS làm việc nhóm đôi để tìm những vần phù hợp.
III. Hoạt động vận dụng trải nghiệm .
1. Em thích nông thôn hay thành phố ? Vì sao ?
- GV yêu cầu HS chia nhóm, từng HS nói về sở thích nông thôn hay thành
phố) của mình và giải thích lí do vì sao
- Mời đại diện một vài nhóm nói trước lớp.
- GV nhận xét
* Củng cố : GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học
- GV tóm tắt lại những nội dung chính, nhận xét , khen ngợi , động viên HS .
- Dặn HS chuẩn bị bài
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ tư, ngày 22 tháng 4 năm 2026
TIẾNG VIỆT
BÀI 6: BUỔI TRƯA HÈ( Tiết 1 + 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức:- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng , rõ ràng một
bài thơ ; hiểu và trả lời đúng các câu hỏi có liên quan đến nội dung bài thơ ,
nhận biết một số tiếng cùng vẫn với nhau , củng cố kiến thức về vần , thuộc
lòng bài thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài thơ qua vần và hình ảnh thơ ;
quan sát , nhận biết được các chi tiết trong tranh và suy luận từ tranh được
quan sát. Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua hoạt động trao đổi về nội
dung của VB và nội dung được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực:- Phát triển năng lực làm việc nhóm; khả năng nhận ra những vần
đề đơn giản và đặt câu hỏi .
3. Phẩm chất: Góp phần hình thành cho HS tình yêu đối với thiên nhiên
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, ti vi ,
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ: - 1 HS đọc bài: Những cánh cò
- GV nhận xét.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Giới thiệu bài:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh vả trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi .
a . Em thấy những gì trong tranh ?
b . Cảnh vật và con người ở đây như thế nào ?
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dần vào bài đọc Buổi trưa
hè-.
2. Luyện đọc
-GV đọc mẫu toàn bài thơ, Chú ý đọc đúng , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. HS đọc
từng dòng thơ
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 1. GV hướng dẫn HS đọc một số từ ngữ
có thể khó đối với HS (ngẫm nghĩ , ... ) .
- Một số HS đọc nối tiếp từng câu lần 2. GV hướng dẫn HS đọc một số câu
thơ , VD : Hoa đại thơm hơn ; Giữa giờ trưa nắng; Con bướm chập chờn; Vờn
/ đôi cánh trắng HS đọc từng khổ thơ
- GV hướng dẫn HS nhận biết khổ thơ .
- Một số HS đọc nối tiếp từng khổ thơ , 2 lượt .
- GV giải thích nghĩa của một số từ ngữ trong bài thơ ( chập chờn : trạng thái
khi ấn khi hiện , khi tỏ khi mở , khi rõ khi không ; rạo rực : Ở trạng thái có
những cảm xúc , tình cảm làm xao xuyến trong lòng , như có cái gì thôi thúc
không yên ) .
- HS đọc đoạn theo nhóm
-HS và GV đọc toàn VB - 1 -2 HS đọc thành tiếng toàn VB
- GV đọc lại toàn VB và chuyển tiếp sang phần trả câu hỏi .
3. Tìm ở cuối các dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau (5')
-GV hướng dẫn HS làm việc nhóm , cùng đọc lại bài thơ vả tìm ở cuối các
dòng thơ những tiếng cùng vần với nhau
- GV yêu cầu một số HS trình bày kết quả . GV và HS nhận xét , đánh giá ,
GV và HS thống nhất câu trả lời ( dim – im , lả - ả , nghỉ – nghĩ , hơn – chờn ,
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập, thực hành:
1. Trả lời câu hỏi:
-GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu VB và trả lời các câu hỏi.
a. Những con vật nào được nói tới trong bài thơ ?
b. Những từ ngữ nào trong bài thơ cho thấy buổi trưa hè rất yên tĩnh ?
c. Em thích khổ thơ nào trong bài ? Vì sao ?
- GV đọc từng câu hỏi và gọi đại diện một số nhóm trình bày câu trả lời của
minh . Các nhóm khác nhận xét , đánh giá . GV và HS thống nhất câu trả lời
a. con bò, con bướn ;
b. Từ ngữ cho thấy tuổi trưa hè rất yên tĩnh : lim dim , êm ả , vắng ;
c. Câu trả lời mở
2. Học thuộc lòng bài thơ:
- GV treo bảng phụ hoặc trình chiếu hai khổ thơ cuối . Một HS đọc thành tiếng
hai khổ thơ cuối . GV hướng dẫn HS học thuộc lòng hai khổ thơ cuối bằng
cách xoá che dấn một số từ ngữ trong hai khổ thơ cho đến khi xoi che hết . HS
nhớ và đọc thuộc cả những từ ngữ bị xoá che dần .
Chủ ý để lại những từ ngữ quan trọng cho đến khi HS thuộc lòng hai khổ thơ
cuối .
IV. Hoạt động vận dụng trải nghiệm.
1. Nói về điều em thích ở mùa hè
-GV yêu cầu HS chia nhóm và trao đổi với nhau .
- Một số ( 2 - 3 ) HS trình bày trước lớp .
* Củng cố, dặn dò : - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã học .
- GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG ( Tiết 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức:
- Giải quyết được các vấn đề thực tế đơn giản liên quan đến các ngày trong
tuần.
- Thực hiện thao tác tư duy ở mức độ đơn giản, đặc biệt là khả năng quan sát.
- Bước đầu biết chỉ ra chứng cứ và lập luận có cơ sở, có lí lẽ trước khi kết
luận.
- Xác định cách thức giải quyết vấn đề.
- Thực hiện và trình bày giải pháp cho vấn đề.
2. Năng lực: - Góp phần phát triển tư duy và suy
3. Phẩm chất: - Rèn luyê ̣n tính cẩn thâ ̣n, nhanh nhẹn suy luâ ̣n, năng lực giao
tiếp toán học.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Giáo viên: Máy tính, Ti vi
- Học sinh: Sgk, Bộ thực hành Toán, bảng con
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
I. Hoạt động mở đầu
1. Khởi động: -HS hát một bài
2. Kiểm tra bài cũ: HS nêu các ngày trong tuần
- GVNX
II. Hoạt động luyện tập thực hành:
* Bài 1: - GV nêu yêu cầu của bài.
- GV yêu cầu HS quan sát các bức tranh trong bảng để gọi tên các ngày và số
lượng củ cà rốt.
- HS dựa vào bảng để trả lời các câu hỏi – nhóm đôi
- Gv nhận xét, kết luận
* Bài 2: Số ?
- GV nêu yêu cầu của bài.
- GV HD HS dựa vào lời đối thoại của các nhân vật trong bức tranh thu được
câu hỏi “Hôm qua là thứ tư, vậy ngày mai là thứ mấy?”
- GV gợi ý HS bằng câu hỏi: “ Hôm qua là tứ tư thì hôm nay là thứ mấy?”,
“Ngày mai là thứ mấy”
- GV nhận xét, bổ sung
- GV nêu cách chơi:
Chơi theo nhóm
Người chơi bắt đầu từ ô xuất phát.
Khi đến lượt người chơi lần lượt gieo xúc xắc và di chuyển số ô theo số
chấm nhận được.Đọc giờ tại đồng hồ đi đến. Nếu xác định đúng giờ thì người
chơi được ở nguyên vị trí đó, nếu xác định sai thì người chơi phải quay về vị
trí cũ.
Nếu đến được ô may mắn (ô có hình chú ong) thì chú ong được về tổ
ngay.
Trò chơi kết thúc khi có người đưa ong về tổ.
- GV phân chia nhóm HS chơi
- GV giám sát HS chơi, nhóm nào thắng sẽ được tuyên dương.
III.Hoạt động vận dụng trải nghiệm
- GV nhận xét tiết học.Tuyên dương những học sinh học tập tích cực. Dăn HS
chuẩn bị bài: Ôn tập ….trong phạm vi 10 - Tiết 1
IV. Điều chỉnh sau bài học: Không
Thứ năm, ngày 23 tháng 4 năm 2026
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
BẦU TRỜI BAN NGÀY VÀ BAN ĐÊM ( Tiết 1 )
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1. Kiến thức: Sau bài học , HS đạt được :
- Nêu được những gì thường thấy trên bầu trời ban ngày và ban đêm .
- So sánh được ở mức độ đơn giản bầu trời ban ngày và ban đêm , bầu trời ban
đêm vào các ngày khác nhau ( nhìn thấy hay không nhìn thấy Mặt Trăng và
các vì sao ) .
- Nêu được ví dụ về vai trò của Mặt Trời đối với Trái Đất ( sưởi ấm và chiếu
sáng ) .
2.Năng lực:
- Biết cách quan sát , đặt câu hỏi và mô tả , nhận xét được về bầu trời ban ngày
và ban đêm khi quan sát tranh ảnh , video hoặc quan sát thực tế . * Về vận
dụng kiến thức , kĩ năng đã học :
3. Phẩm chất: Có ý thức bảo vệ mắt , không nhìn trực tiếp vào Mặt Trời và
chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện .
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, ti vi ,
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Bầu trời ban ngày
*Tìm hiểu về bầu trời ban ngày
- HS thảo luận nhóm đôi nói về những gì quan sát thấy trong hình 1 trang 130
( SGK )
- HS thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi:Vào ban ngày em nhìn thấy gì trên bầu
trời?
+ HS có thể dựa vào kinh nghiệm của các em và hình 1 trang 130 ( SGK ) để
trảlời câu hỏi ,
+ GV yêu cầu một số HS nêu ý kiến trước lớp .
Các em có thể nêu : Vào ban ngày , có thể nhìn thấy mấy , Mặt Trời , chim
bay , máy bay , ...
GV có thể mở rộng : Hỏi thêm HS về lúc Mặt Trời mọc và Mặt Trời lặn gọi là
gì ?
GV có thể cho HS xem một số tranh ảnh về bầu trời ban ngày ( bầu trời lúc
bình minh , hoàng hôn , khói trên bầu trời , ... ) .
GV giúp HS biết những gì trên bầu trời là tự nhiên , những gì là do con người
tạo ra ( ví dụ máy bay , diểu , khói từ nhà máy bốc lên , ... ) .
- GV nêu câu hỏi : Vật nào đã chiếu sáng Trái Đất , giúp bạn ngày chúng ta
nhìn thấy được mọi vật ?
+ HS có thể trả lời : Mặt Trời .
- HS thảo luận nhóm trả lời câu hỏi : Con người đã sử dụng ánh sáng và sức
nóng của Mặt Trời để làm gì ?
+ GV có thể nêu câu hỏi gợi ý cho HS qua quan sát hình 1 trang 130
( SGK ) : Người lớn trong hình đang làm gì ? Nhằm mục đích gì ? Bạn nhỏ
trong hình đang làm gì ? Nhờ vật nào chiếu sáng giúp bạn nhỏ đọc được
sách ?
+ HS có thể nêu được - ví dụ : Người lớn đang phơi thóc , phơi quần áo nhờ
Mặt Trời làm khô .
+ HS kết hợp với quan sát thực tế kể thêm một số hoạt động chúng ta thường
làm vào ban ngày .
+ Các em có thể nếu các hoạt động như học tập , vui chơi , đi lại , xây dựng ,
đánh bắt cá , ...
- HS làm cầu 1 Bài 20 ( VBT ) .
2. Bầu trời ban đêm
*Tìm hiểu về bầu trời ban đêm
- HS làm việc theo nhóm đôi , quan sát hình 2 trang 131 ( SGK ) và trao đổi :
Hình vẽ thể hiện ban ngày hay ban đêm ? Em nhìn thấy những gì trên bầu trời
và cảnh vật xung quanh ? Hình 2 có gì khác so với hình 1 ?
- Một số HS trả lời trước lớp . GV có thể hỏi các em về lí do mà theo các em
dẫn tới sự khác nhau giữa hình 2 và hình 1 .
- HS thảo luận nhóm , trao đổi về những gì các em thường thấy trên bầu trời
vào ban đêm . Sau đó một số nhóm báo cáo kết
- GV có thể hỏi thêm: Ban đêm, cần làm gì để có thể nhìn thấy các vật xung
quanh ?
- HS có thể nếu được cần được chiếu sáng bằng đèn điện , nến , đèn pin , ...
- Vào hôm trăng sáng , ánh sáng phản chiếu từ Mặt Trăng cũng giúp nhìn thấy
các vật .
- GV cho các em tự đọc phần kiến thức chủ yếu ở trang 131 ( SGK ) .
III. Hoạt động luyện tập thực hành:
1. Thảo luận về bầu trời đêm vào các ngày khác nhau
- GV cho HS làm việc theo nhóm đối quan sát hình và nhận xét bầu trời ban
đêm trong các hình ; sau đó thảo luận câu hỏi : Bầu trời vào các đêm khác
nhau có khác nhau không ? Bạn thích bầu trời đêm như thế nào nhất ?
- HS dựa vào kinh nghiệm và các hình ở trang 132 ( SGK ) để trả lời , các em
có thể nêu : bầu trời vào các đêm khác nhau có thể khác nhau . Ví dụ có hôm
nhìn thấy sao , có hôm không , nhìn thấy Mặt Trăng cũng khác nhau ( khuyết ,
tròn , ... ) .
-GV yêu cầu một số HS trả lời trước lớp .
2.Hát những bài hát về Mặt Trời , Mặt Trăng hoặc các vì sao
- GV có thể cho cả lớp ( chia làm hai nhóm ) chơi ; hoặc có thể cho một số HS
xung phong tham gia chơi .
GV cho các em tự đọc phần “ Em có biết ? ” ở cuối trang 132 ( SGK ) . - GV cũng có thể hỏi mở rộng thêm ( không bắt buộc ) : Các em có biết vật nào
gần / xa mặt đất nhất trong các vật : chim bay , các đám mây , Mặt Trời hay
không ?
- HS làm cầu 2 , 3 của Bài 20 ( VBT ) .
IV. Hoạt động vận dụng,trải nghiệm .
- Nhắc lại nội dung bài học. Nhận xét tiết học
- Dặn học sinh vận dụng vào hoạt động và nghỉ ngơi hằng ngày để cơ thể phát
triển tốt. Hướng dẫn hs chuẩn bị tiết sau.
V. Điều chỉnh sau bài học: Không.
TIẾNG VIỆT
BÀI 7: HOA PHƯỢNG (Tiết 1+ 2)
A. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Giúp HS:
1.Kiến thức:
- Phát triển kĩ năng đọc thông qua việc đọc đúng, rõ ràng một bài thơ;
- Hiểu nghĩa các từ lấm tấm, bừng, rừng rực cháy. trả lời đúng các câu hỏi có
liên quan đến nội dung bài thơ; nhận biết một số tiếng cùng vần với nhau, củng
cố kiến thức vể vần; thuộc lòng một khổ thơ và cảm nhận được vẻ đẹp của bài
thơ qua vần và hình ảnh thơ; quan sát, nhận biết được các chi tiết trong tranh và
suy luận từ tranh được quan sát.
- Phát triển kĩ năng nói và nghe thông qua trao đổi về nội dung của bài thơ và
nội dung được thể hiện trong tranh.
2. Năng lực:
Góp phần hình thành cho HS năng lực giao tiếp, hợp tác: HS có khả năng làm
việc nhóm.
3. Phẩm chất:
- Góp phần hình thành cho HS phẩm chất yêu nước thông qua: tình yêu đối
với thiên nhiên và nơi mình sinh sống.
B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, ti vi ,
C. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
TIẾT 1
I. Hoạt động mở đầu.
1. Khởi động: Cả lớp hát một bài.
2. Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS đọc bài: Buổi trưa hè
- GV nhận xét.
II. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
1. Giới thiệu bài:
+ GV yêu cầu HS quan sát tranh vả trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi .
a . Em thấy những gì trong tranh ?
b . Bức tranh vẽ loài hoa gì ?
- GV và HS thống nhất nội dung câu trả lời, sau đó dần vào bài đọc Hoa
phượng.
2. Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài thơ.
- HS đọc từng dòng thơ.
+ HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 1, GV hướng dẫn HS luyện đọc một số từ
ngữ có thể khó đối với HS (rừng rực, lửa thẫm, ,.)
+ HS đọc nối tiếp từng dòng thơ lần 2. GV hướng dẫn HS ngắt nghỉ đúng
giữa các dòng thơ, khổ thơ.
-HS đọc khổ thơ
+ HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ lần 1.
+ HS đọc nối tiếp từng khổ thơ lần 2, GV kết hợp giải nghĩa từ (GV kết hợp
giải nghĩa từ: (bừng: ở đây có nghĩa là: nở rộ, nở rất nhanh và nhiều,- rừng
rực cháy: ở đây có nghĩa là: hoa phượng như những ngọn lửa,- lấm tấm: nở ít,
xuất hiện rải rác trên cành lá).
+ HS đọc từng khổ thơ theo nhóm đôi.
- Đọc toàn bài thơ.
+ 2, 3 HS đọc lại toàn bài thơ .
+ Lớp đọc đồng thanh cả bài thơ.
3. Tìm ở cuối cùng vần với mỗi tiếng xanh, lửa, cây.
- GV nêu yêu cầu của bài.
- Hướng dẫn HS cách làm bài, lưu ý HS có thể tiếng tìm được không có trong
bài.
- HS làm việc theo nhóm đôi.
- Đại diện vài nhóm đôi trình bày.
- Các nhóm nhận xét bạn.
- GV nhận xét, chốt lại các tiếng đúng VD: xanh: lạnh, cành, bánh,...
lửa: xưa, mưa, nứa,...
cây:đầy, dậy, mây,...
- HS đọc lại các tiếng vừa tìm được – HS đọc cá nhân, đồng thanh.
TIẾT 2
III. Hoạt động luyện tập, thực hành:
1. Trả lời câu hỏi:
- Cho HS đọc khổ thơ 1, trả lời các câu hỏi sau:
+ Những câu thơ nào cho biết hoa phượng nở rất nhiều? (nghìn mắt lửa, một trời
hoa)
- Cho HS đọc khổ thơ 2, trả lời các câu hỏi sau:
+ Trong bài thơ, cây phượng được trồn
 








Các ý kiến mới nhất