giao án tiếng việt 2 sách chân trời sáng tạo

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Tô Bảo Chương
Ngày gửi: 20h:00' 31-03-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 15
Nguồn:
Người gửi: Tô Bảo Chương
Ngày gửi: 20h:00' 31-03-2026
Dung lượng: 2.6 MB
Số lượt tải: 15
Số lượt thích:
0 người
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
TUẦN 5
CHỦ ĐIỂM 3: BỐ MẸ YÊU THƯƠNG (TUẦN 5-6)
BÀI 1: BỌ RÙA TÌM MẸ (4 TIẾT )
Thời gian thực hiện: ngày 6,7 tháng 10 năm 2025
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Chia sẻ được với bạn các hình ảnh em thấy trong bức tranh, nêu được phỏng
đoán của bản thân về nhân vật chính qua tên bài học, tên bài đọc và tranh
minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lượt lời của các nhân vật, lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài
đọc: Mọi người cần quan tâm, chia sẻ, yêu thương giúp đỡ người khác; biết
liên hệ bản thân: cần quan tâm, giúp đỡ bạn bè; bước đầu biết đọc phân vai.
- Viết đúng chữ D, Đ hoa và câu ứng dụng.
- Thực hiện được trò chơi Tìm đường về nhà, nói được 1-2 câu có sử dụng từ
ngữ tìm được trên đường về nhà của bọ rùa.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
Nhận diện được từ chỉ màu sắc, hình dáng, tính tình.
Nhận diện được câu kể và câu miêu tả đặc điểm (màu sắc); đặt được 1-2 câu
miêu tả.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
Tranh ảnh các con vật: bọ rùa, rái cá.
Mẫu chữ viết hoa D, Đ.
Bảng phụ ghi đoạn từ đầu đến Mẹ em rất đẹp ạ.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
5'
I. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Bố mẹ yêu
thương.
Chủ đề gồm những bài học hướng đến bồi
dưỡng cho các em sự nhân ái, và trách nhiệm.
Giúp các em nhận thức được tình cảm của
mình đối với bố mẹ và người thân trong gia
đình; bước đầu thể hiện trách nhiệm với bố mẹ
và người thân bằng các việc làm cụ thể.
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp, trả - HS trả lời: Nhìn vào bức tranh, em
lời câu hỏi:Chia sẻ với bạn về các hình ảnh thấy: bọ rùa tay cầm 1 bức tranh, gấu,
em thấy trong bức tranh dưới đây :
ong, rùa, rái cá, bọ rùa mẹ bên dòng
+ suối.
GV dẫn dắt vào bài học:Ngày các em còn bé,
thậm chí là lúc các em như bây giờ, đã bao giờ
các em bị lạc bố mẹ. Nếu rơi vào tình huống
đó, các em nghĩ mình sẽ làm gì? Bài học ngày
hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về câu
chuyện lạc mẹ của bọ rùa. Chúng ta cùng vào
Bài 1: Bọ rùa tìm mẹ để xem chú bọ rùa nhỏ
tìm thấy mẹ bằng cách nào.
II. KHÁM PHÁ
20'
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Bọ rùa tìm mẹ SHS
trang 42,43 với giọng thong thả, chậm rãi.
Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi
đoạn.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Đọc đúng lời của các nhân vật: lời của bọ
rùa: giọng và thái độ lo lắng; lời của kiến: ôn - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.
tồn, cảm thông; lời của bọ rùa mẹ: trìu mến;
lời người dẫn chuyện: từ tốn, chậm rãi, có
thay đổi nhịp điệu, tốc độ theo diễn tiến của
câu chuyện, nhấn mạnh ở những từ ngữ, câu
biểu thị ý chính của bài đọc.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau
mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
+Một số từ khó: rùa, rất, vẽ, quay, lạc, lao.
- HS chú ý lắng nghe và luyện đọc.
+ Cách ngắt nghỉ theo logic ngữ nghĩa như:
Mẹ em/rất đẹp/ạ; Bọ rùa/lất bút/vẽ mẹ,
kiến/xem rồi/bảo; Chờ/một lúc lâu//,mệt quá//,
bọ rùa/ngồi phịch xuống/, khóc; Bọ rùa//chạy
ào tới, mẹ/ôm chặt/bọ rùa/và bảo.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 4 HS đọc bài thơ:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “lạc đường”.
- HS đọc bài.
+ HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến “bao giờ”.
+ HS3 (Đoạn 3): tiếp theo đến “Em à”.
+ HS4 (Đoạn 4): đoạn còn lại.
10'
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ
khó; đọc thầm bài thơ, trả lời câu hỏi phần
Cùng tìm hiểu SHS trang 43; nêu được nội
dung bài học, liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó: bọ
rùa, rái cá.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- HS giải nghĩa:
+ Bọ rùa: bọ cánh cứng, cánh khum
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo luận tròn giống mai rùa.
nhóm trả lời các câu hỏi trong phần Cùng tìm
+ Rái cá: loài vật sống ở bờ nước, bơi
hiểu SHS trang 43.
rất giỏi, thường bắt cá ăn.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu
hỏi 1:
Câu 1: Vì sao bọ rùa lạc mẹ?
- HS trả lời: Bọ rùa lạc mẹ vì: mải
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả
đuổi theo châu chấu nên lạc đường.
lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu
hỏi 2:
Câu 2: Những việc làm nào cho thấy kiến biết
chia sẻ với bạn?
- HS trả lời: Những việc làm cho thấy
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để tìm câu trả kiến biết chia sẻ với bạn: hỏi han khi
lời.
thấy bọ rùa khóc, muốn bọ rùa tả mẹ.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu
hỏi 3:
Câu 3:Bọ rùa đã làm những gì để tìm mẹ?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 để tìm câu trả
- HS trả lời: Bọ rùa đã: vẽ tranh mẹ,
lời.
cầm bức vẽ hỏi mọi người đi ngang
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
qua.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu
hỏi 4:
Câu 4:Nhờ đâu các bạn tìm được mẹ cho bọ
rùa?
+ + GV hướng dẫn HS đọc đoạn 4 để tìm câu - HS trả lời: Các bạn tìm được mẹ cho
bọ rùa nhờ có bức vẽ mẹ của bọ rùa.
trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc Bọ
rùa tìm mẹ có nội dung gì? Em hãy liên hệ bản - HS trả lời: Nội dung của bài đọc là
thân sau khi đọc xong bài.
mọi người cần quan tâm, chia sẻ, yêu
thương, giúp đỡ người khác.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
20'
TIẾT 2 + Liên hệ bản thân: cần quan tâm,
giúp đỡ bạn bè.
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc
toàn bài; HS nghe GV đọc đoạn từ đầu đến
“Mẹ em rất đẹp ạ”; HS luyện đọc đọc đoạn từ
đầu đến “Mẹ em rất đẹp ạ”; HS khá giỏi đọc
cả bài.
- HS trả lời: Đọc đúng lời của các
b. Cách thức tiến hành:
nhân vật: lời của bọ rùa: giọng và thái
độ lo lắng; lời của kiến: ôn tồn, cảm
Bước 1: Hoạt động cả lớp
thông; lời của bọ rùa mẹ: trìu mến; lời
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được người dẫn chuyện: từ tốn, chậm rãi.
giọng đọc toàn bài.
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV đọc lại đoạn từ đầu đến “Mẹ em rất đẹp
- HS luyện đọc.
ạ”
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn:
+ Lời người dẫn chuyện, lời bọ rùa, lời anh - HS đọc bài, HS khác lắng nghe, đọc
thầm theo.
kiến
+ Đọc đoạn từ đầu đến “Mẹ em rất đẹp ạ”.
- GV mời 1 HS:
15'
+ Đọc đoạn từ đầu đến “Mẹ em rất đẹp ạ”.
+ Đọc lại toàn bài.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi trong
phần Giọng ai cũng hay SHS trang 43.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu câu hỏi
phần Giọng ai cũng hay: Cùng các bạn đọc
phân vai người dẫn chuyện, bọ rùa, kiến, mẹ
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
bọ rùa.
- GV hướng dẫn HS:
+ HS đọc phân vai trong nhóm bốn: HS có thể
đổi vai. HS khá giỏi đọc theovai người dẫn
chuyện; không yêu câu đọc diễn cảm; phân lời
dẫn gián tiếp “Bọ rùa bèn cầm bức vẽ, đứng
bên đường. Con vật nào đi qua, nó cũng hỏi: - HS đọc bài.
“Có thầy mẹ em ở đâu không?”. Các con vật
đều trả lời không thấy và bảo nó đứng chờ” để
HS đóng vai người dẫn chuyện đọc, riêng câu
trong ngoặc kép, để HS đóng vai bọ rùa đọc.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời đại diện 2-3 nhóm đọc bài.
- GV khen ngợi những HS đọc đúng lời của
nhân vật.
TIẾT 3
1'
I. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Bọ rùa tìm mẹ (tiết
3-4).
II. KHÁM PHÁ
9'
Hoạt động 1: Luyện viết chữ D, Đ hoa
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ C hoa
theo đúng mẫu; viết chữ D, Đ hoa vào vở
bảng con, vở Tập viết 2 tập một.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu mẫu chữ viết D, Đ hoa:
+ Chữ D hoa có: độ cao 5 li, độ rộng 4 li. Gồm
2 nét cơ bản: nét lượn 2 đầu (dọc) và nét cong - HS quan sát, lắng nghe.
phải nối liền nhau, tạo một vòng xoắn nhỏ ở
chân chữ.
+ Chữ Đ hoa: giống chữ D hoa, có thêm nét
lượn ngang ở đường kẻ ngang 3.
- GV viết mẫu lên bảng:
+ Nét 1: Đặt bút trên
đường kẻ ngang 6, viết nét
- HS quan sát trên bảng lớp.
lượn hai đầu theo chiều dọc rồi kéo thẳng
xuống bên dưới đường kẻ ngang 2, nằm sát
bên trên đường kẻ ngang 1.
+ Nét 2: Chuyển hướng viết nét cong phải từ
dưới đi lên, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ,
phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong. Dừng
bút trên đường kẻ ngang 5.
+ Với chữ Đ hoa, có thêm nét lượn ngang ở
đường kẻ ngang 3.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ D, Đ hoa vào
bảng con, sau đó viết vào vở Tập viết.
10'
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
- HS viết vảo bảng con, vở Tập viết.
a. Mục tiêu: HS quan sát và phân tích câu
ứng dụng Đi hỏi về chào; HS viết câu ứng
dụng vào vở Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu trong
phần Viết ứng dụng: Có chí thì nên.
- GV giải thích cho HS nghĩa của câu Đi hỏi
- HS đọc câu Đi hỏi về chào.
về chào: lời chào thể hiển sự tôn trọng, thân
thiết, gắn bó của người chào đối với người
được chào.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải - HS trả lời:
viết hoa?
Câu 1:Câu ứng dụng có 4 tiếng.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp:
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ
Đi phải viết hoa.
+ Viết chữ viết hoa Đ đầu câu.
- HS quan sát trên bảng lớp.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường:
Nét 1 của chữ i tiếp liền với điểm kết thúc nét
3 của chữ viết hoa Đ.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
10'
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết .
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
- HS viết vào vở Tập viết.
a. Mục tiêu: HS đọc được và hiểu nghĩa của
câu thơĐêm nay con ngủ giấc tròn/Mẹ là ngọn
gió của con suốt đời; viết câu ca dao vào vở
Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải thích cho HS nghĩa của câu thơ Đêm
nay con ngủ giấc tròn/Mẹ là ngọn gió của con
suốt đời:Ca ngợi tình cảm và công ơn lớn lao - HS lắng nghe, tiếp thu.
của mẹ. Mẹ giống như ngọn gió mát lạnh thổi
mát tuổi thơ trong trẻo của con, đem đến cho
con những điều tuyệt vời và tốt đẹp nhất.
- GV hướng dẫn HS:
+ Trong câu có chữ Đêm, Mẹ phải viết hoa.
+ Lùi vào đầu dòng từ 3-4 ô.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
5'
- GV yêu cầu HS viết câu thơ Đêm nay con
ngủ giấc tròn/Mẹ là ngọn gió của con suốt đời - HS viết bài.
vào vở Tập viết.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết
của HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
10'
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa
đúng.
- HS lắng nghe, tự soát lại bài của
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. mình.
TIẾT 4
Hoạt động 5: Luyện từ
a. Mục tiêu: HS xếp từ ngữ đã cho và chia
thành 3 nhóm từ: chỉ màu sắc, chỉ hình dáng,
chỉ tính tình; tìm thêm một số từ chỉ chỉ màu
sắc, chỉ hình dáng, chỉ tính tình ngoài bài tập.
b.Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập
3: Xếp các từ ngữ trong khung vào 3 nhóm:
a.
màu sắc của sự vật
b. Chỉ hình dáng của người, vật.
c. Chỉ tính tình của người.
- GV hướng dẫn HS:
+ Đọc mẫu.
Chỉ
+ Sắp xếp từ ngữ đã cho và chia thành 3
nhóm từ ngữ: chỉ màu sắc, chỉ hình dáng của
người và vật, chỉ tính tình của người.
Bước 2: Hoạt động nhóm
7'
- GV cho HS chơi trò tiếp sức, viết các từ ngữ - Từ ngữ chỉ:
chỉ màu sắc, chỉ hình dáng của người và vật, + Màu sắc: vàng, xanh, tím.
chỉ tính tình của người.
+ Hình dáng: cao, tròn, vuông.
- GV yêu cầu HS tìm thêm một số từ chỉ chỉ
màu sắc, chỉ hình dáng, chỉ tính tình ngoài bài + Tính tình: hiền, ngoan.
tập.
Hoạt động 6: Nhận diện câu chỉ đặc điểm
(chỉ màu sắc)
a. Mục tiêu: HS tìm câu nói về màu sắc của
bông hoa cúc.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập
4a: Câu nào dưới đây nói về màu sắc của bông
hoa
cúc:
- GV hướng dẫn HS: Câu nói về màu sắc của
bông hoa cúc có các từ ngữ chỉ màu sắc, từ đó
nhận diện câu chỉ màu sắc trong 3 phương án
lựa chọn.
Bước 2: Hoạt động nhóm
11'
- GV mời đại diện 1-2 HS trình bày kết quả - HS trả lời: Câu có các từ ngữ chỉ
trước lớp.
màu sắc là Bông hoa cúc vàng tươi.
- GV yêu cầu HS đặt 1 câu có từ ngữ chỉ màu
sắc.
Hoạt động 7: Luyện tập đặt câu chỉ đặc
điểm (chỉ màu sắc)
a. Mục tiêu: HS đặt được 1-2 câu nói về màu
sắc của một vật.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập
4b: Đặt 1-2 câu nói về màu sắc của một vật.
- GV hướng dẫn HS: Câu nói về màu sắc của
một vật có chứa các từ ngữ chỉ màu sắc.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
7'
- GV yêu cầu HS viết 1-2 câu nói về màu sắc
- HS trả lời: Ví dụ:
của một vật vào vở bài tập.
+ Ngôi nhà của em được sơn màu
- GV mời đại diện 3-4 HS trình bày kết quả.
trắng kem rất sáng và đẹp.
- GV nhận xét, khen ngợi những HS đặt được
+ Cây bút chì mẹ mua cho em có màu
câu hay, sáng tạo.
hồng em rất thích.
III. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS chơi trò chơi Tìm đường về
nhà: tìm hiểu cách thực hiện trò chơi và thực
hiện trò chơi; Nói 1-2 câu có từ ngữ tìm được
trên đường về nhà của bọ rùa.
b.Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS
quan sát tranh: Sơ đồ
chỉ đường cho bọ rùa
về nhà
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hiện
trò chơi: HS chia thành nhóm nhỏ, thi tìm, nói
câu có từ ngữ tìm được trên đường bọ rùa về
- Câu có chứa từ ngữ đã tìm được:
nhà.
xanh biếc, chăm chỉ, dịu dàng, vui vẻ.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Thi tìm nhanh đường về nhà.
+ Thi nói câu có từ ngữ đã tìm được.
+ Đặt câu: Sau khi tìm được mẹ, bò
rùa vô cùng vui vẻ.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết 1-2 câu nói vào vở bài
tập.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả.
- GV kiểm tra, đánh giá.
- HS viết bài.
- HS trả lời.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
TUẦN 5
CHỦ ĐIỂM 3: BỐ MẸ YÊU THƯƠNG (TUẦN 5-6)
BÀI 2: CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ ( 6 TIẾT)
Thời gian thực hiện: Ngày 7,8,9,10 tháng 10 năm 2025
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Giới thiệu được với bạn bè về gia đình mình, nêu được phỏng đoán về nội
dung bài qua tên bài đọc và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu
nội dung bài đọc: tình cảm yêu thương, trìu mến vô bờ của bố dành cho con;
biết liên hệ bản thân: yêu quý, kính trọng, biết ơn bố.
- Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt ng/ngh, l/n, hỏi/ngã.
- Chia sẻ được một truyện đã đọc về gia đình.
- Nói được 1-2 câu thể hiện tình cảm với bố mẹ hoặc người thân.
- Tích hợp giáo dục Quyền con người: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng :
Mở rộng được vốn từ về gia đình (từ ngữ chỉ người trong gia đình); đặt và
trả lời được câu hỏi về từ ngữ chỉ người thân – câu giới thiệu: Ai là gì?
Biết nói lời chia tay và đáp lời không đồng ý.
Viết được tin nhắn cho người thân theo gợi ý và tình huống đã cho.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
Bài hát Bố là tất cả của Nguyễn Thập Nhất, Đỗ Văn Khoái.
Thẻ từ cho HS thực hiện các Bài tập 2c, 3 và 4.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Tranh ảnh gia đình, người thân; sách báo có bài thơ về gia đình đã tìm đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
T
G
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
TIẾT 1
5'
I. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV cho HS nghe bài hát Bố là tất cả của Nguyễn - HS trả lời:
Thập Nhất, Đỗ Văn Khoái và yêu cầu HS giới thiệu
ảnh, nói với các bạn về gia đình của em.
+ GV dẫn dắt vào bài học:Bố mẹ là những người
đã sinh ra các em và nuôi các em khôn lớn, trưởng
thành. Chắc hẳn ai trong các em cũng dành những
tình cảm đặc biệt cho đấng sinh thành, đặc biệt là
người bố của mình. Trong bài hát chúng ta vừa
nghe, bố được ví là tất cả, bố là tàu lửa, bố là
thuyền nan và lúc bố mệt, bố là bố thôi. Hình ảnh
người bố thật bình dị và thân thương. Nhân vật
người con chúng ta cùng tìm hiểu trong bài đọc
ngày hôm nay – Bài 2: Cánh đồng của bố cũng có
một người bố. Chúng ta cùng tìm hiểu xem cảm
nghĩ của bạn về bố mình như thế nào.
II. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
12' a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Cánh đồng của bố
SHS trang 45 với giọng đọc rõ ràng, thong thả,
chậm rãi, trìu mến, nhấn mạnh các từ ngữ chỉ sự
yêu thương bố dành cho con.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS
quan sát tranh minh họa
đọc SHS trang 45 và
cầu HS trả lời câu hỏi:
hãy mô tả bức tranh và
phán đoán về nội dung
bài học.
- HS trả lời: Bức tranh vẽ
người bố đang bế người con
bài
trên tay, người con cầm bàn
yêu
tay của bố.
Em
+ Phán đoán nội dung bài
của học: Tình cảm yêu thương vô
bờ bến của người bố dành
- GV đọc mẫu toàn bài:
cho con.
+ Giọng đọc rõ ràng, thong thả, chậm rãi, trìu mến, - HS lắng nghe, đọc thầm
nhấn giọng các từ ngữ chỉ tình cảm yêu thương bố theo.
dành cho con: nhớ mãi, thốt lên, chưa bao giờ, vì
tôi, để được nhìn thấy, cánh đồng của bố.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi
đoạn.
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ khó: vẫn nhớ mãi, thốt lên
sung sướng, khỏe.
+ Luyện đọc một số câu dài:
- HS chú ý lắng nghe và
luyện đọc.
Bố tôi//vẫn nhớ mãi/cái ngày tôi khóc,/tức là
cái ngày tôi chào đời (nhấn giọng các từ ngữ: - HS đọc bài.
nhớ mãi, cái ngày tôi chào đời).
Đêm, bố thức/để được nhìn tôi ngủ/- cánh
đồng của bố; Khi nghe tiếng tôi khóc/, bố/
thốt lên sung sướng.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
HS đọc câu cảm (thể hiện sự xúc động,
mừng rỡ: Trời ơi,//con tôi//).
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 2 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “đám ruộng”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó;
10' đọc thầm lại bài đọc để trả lời phần Cùng tìm hiểu
trong SHS trang 46; nêu nội dung bài học, liên hệ
bản thân.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: +
Thốt: bật ra thành tiếng, thành lời một cách đột
- HS đọc thầm.
ngột.
- HS trả lời: Dòng ngày tôi
+ Cực kì: mức độ rất cao, không thể cao hơn được được sinh racó thể thay thể
cho ngày tôi chào đời.
nữa.
+ Cánh đồng: khoảng đất rộng và bằng phẳng để
cày cấy, trồng trọt.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc.
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc mục Cùng tìm hiểu
SHS trang 46.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Dòng nào dưới đây có thể thay thể cho ngày - HS trả lời: Những chi tiết
tôi chào đời?
cho thấy bố rất sung sướng
khi bạn nhỏ chào đời:
+ GV
hướng dẫn
HS tìm từ cùng nghĩa với từ chào đời trong các từ:
được sinh ra, được bố ẵm, thức nhìn tôi ngủ.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
+ Bố thốt lên sung sướng:
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Trời ơi con tôi.
Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy bố rất sung + Bố áp tai vào cạnh cái
sướng khi bạn nhỏ chào đời?
miệng đang khóc của tôi.
+ GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn 1 để tìm câu trả + Bố nói rằng chưa bao giờ
lời.
thấy tôi xinh đẹp như vậy.
+ GV mời đại diện 1-2HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3: - HS trả lời: Bố phải đi nhẹ
Câu 3: Vì sao bố phải đi nhẹ chân?
chân vì không muốn bạn nhỏ
+ GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn 2 để tìm câu trả tỉnh giấc. Bố nói “giấc ngủ
của một đứa bé đẹp hơn một
lời.
cánh đồng”.
+ GV mời đại diện 1-2HS trả lời câu hỏi.
- HS rút ra ý nghĩa bài học:
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học, liên hệ bản Tình cảm yêu thương, trìu
thân.
mến, vô bờ bến của bố dành
cho con
+ HS liên hệ bản thân: yêu
quý, kính trọng, biết ơn bố.
8'
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc và một
- HS trả lời: Giọng đọc rõ
số từ ngữ cần nhấn giọng; nghe GV đọc lại đoạn
ràng, thong thả, chậm rãi, trìu
đầu; luyện đọc theo nhóm.
mến, nhấn giọng các từ ngữ
chỉ tình cảm yêu thương bố
b. Cách thức tiến hành:
dành cho con: nhớ mãi, thốt
Bước 1: Hoạt động cả lớp
lên, chưa bao giờ, vì tôi, để
được nhìn thấy, cánh đồng
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc của bài đọc.
của bố.
- HS chú ý lắng nghe, đọc
thầm theo.
- GV đọc lại đoạn 1.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung của đoạn văn.
- HS trả lời: Nội dung của
đoạn văn nói về cảm xúc
mừng rỡ, vui sướng của bố
khi con được sinh ra.
- HS luyện đọc.
- HS đọc bài.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn đoạn từ 1.
- GV mời 1-2HS đọc đoạn văn.
- GV mời 1 HS khá giỏi đọc lại toàn bài.
TIẾT 2
20'
Hoạt động 4: Nghe – viết
- HS đọc bài, các HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc mẫu đoạn chính ta
trong bài Bọ rùa tìm mẹ (từ đấu đến lạc đường);
cầm bút đúng cách, tư thế ngồi thẳng, viết bài thơ
vào vở Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt đông cả lớp
- HS lắng nghe, đọc thầm
theo.
- HS đọc bài, các HS khác
- GV đọc đoạn mẫu 1 lần đoạn chính ta trong bài đọc thầm theo.
Bọ rùa tìm mẹ (từ đấu đến lạc đường).
- HS trả lời: Nội dung của
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại một lần nữa đoạn đoạn văn nói về vệc bọ rùa bị
chính tả.
lạc đường.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đoạn văn có nội
- HS luyện đọc.
dung gì?
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ khó đọc, dễ viết
sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ: - HS viết nháp.
rùa, rất, vẽ, bọ, nhảy, quay,lạc.
- GV yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ viết sai.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS: lùi vào 1 ô khi bắt đầu viết
đoạn văn. Viết dấu chấm cuối câu (Không bắt buộc
HS viết những chữ hoa H, Q chưa học).
- HS chuẩn bị viết bài.
- GV hướng dẫn HS cầm bút đúng cách, tư thế ngồi
thẳng, viết đoạn chính tả vào vở Tập viết.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS viết bài.
- HS soát lỗi chính tả.
- GV đọc cho HS viết chính tả: đọc to, rõ ràng từng
- HS chú ý lắng nghe và tự
dòng, tốc độ vừa phải, mỗi dòng đọc 2 - 3 lần.
soát lại bài của mình; đổi vở
- GV đọc soát lỗi chính tả.
cho nhau để soát lỗi.
7'
- GV ki
TUẦN 5
CHỦ ĐIỂM 3: BỐ MẸ YÊU THƯƠNG (TUẦN 5-6)
BÀI 1: BỌ RÙA TÌM MẸ (4 TIẾT )
Thời gian thực hiện: ngày 6,7 tháng 10 năm 2025
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Chia sẻ được với bạn các hình ảnh em thấy trong bức tranh, nêu được phỏng
đoán của bản thân về nhân vật chính qua tên bài học, tên bài đọc và tranh
minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; phân
biệt được lượt lời của các nhân vật, lời người dẫn chuyện; hiểu nội dung bài
đọc: Mọi người cần quan tâm, chia sẻ, yêu thương giúp đỡ người khác; biết
liên hệ bản thân: cần quan tâm, giúp đỡ bạn bè; bước đầu biết đọc phân vai.
- Viết đúng chữ D, Đ hoa và câu ứng dụng.
- Thực hiện được trò chơi Tìm đường về nhà, nói được 1-2 câu có sử dụng từ
ngữ tìm được trên đường về nhà của bọ rùa.
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng:
Nhận diện được từ chỉ màu sắc, hình dáng, tính tình.
Nhận diện được câu kể và câu miêu tả đặc điểm (màu sắc); đặt được 1-2 câu
miêu tả.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
Tranh ảnh các con vật: bọ rùa, rái cá.
Mẫu chữ viết hoa D, Đ.
Bảng phụ ghi đoạn từ đầu đến Mẹ em rất đẹp ạ.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
TG
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
TIẾT 1
5'
I. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và
từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên chủ điểm: Bố mẹ yêu
thương.
Chủ đề gồm những bài học hướng đến bồi
dưỡng cho các em sự nhân ái, và trách nhiệm.
Giúp các em nhận thức được tình cảm của
mình đối với bố mẹ và người thân trong gia
đình; bước đầu thể hiện trách nhiệm với bố mẹ
và người thân bằng các việc làm cụ thể.
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV hướng dẫn HS thảo luận theo cặp, trả - HS trả lời: Nhìn vào bức tranh, em
lời câu hỏi:Chia sẻ với bạn về các hình ảnh thấy: bọ rùa tay cầm 1 bức tranh, gấu,
em thấy trong bức tranh dưới đây :
ong, rùa, rái cá, bọ rùa mẹ bên dòng
+ suối.
GV dẫn dắt vào bài học:Ngày các em còn bé,
thậm chí là lúc các em như bây giờ, đã bao giờ
các em bị lạc bố mẹ. Nếu rơi vào tình huống
đó, các em nghĩ mình sẽ làm gì? Bài học ngày
hôm nay các em sẽ được tìm hiểu về câu
chuyện lạc mẹ của bọ rùa. Chúng ta cùng vào
Bài 1: Bọ rùa tìm mẹ để xem chú bọ rùa nhỏ
tìm thấy mẹ bằng cách nào.
II. KHÁM PHÁ
20'
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
a. Mục tiêu: HS đọc bài Bọ rùa tìm mẹ SHS
trang 42,43 với giọng thong thả, chậm rãi.
Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi
đoạn.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV đọc mẫu toàn bài:
+ Đọc đúng lời của các nhân vật: lời của bọ
rùa: giọng và thái độ lo lắng; lời của kiến: ôn - HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.
tồn, cảm thông; lời của bọ rùa mẹ: trìu mến;
lời người dẫn chuyện: từ tốn, chậm rãi, có
thay đổi nhịp điệu, tốc độ theo diễn tiến của
câu chuyện, nhấn mạnh ở những từ ngữ, câu
biểu thị ý chính của bài đọc.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau
mỗi đoạn.
- GV hướng dẫn HS luyện đọc:
+Một số từ khó: rùa, rất, vẽ, quay, lạc, lao.
- HS chú ý lắng nghe và luyện đọc.
+ Cách ngắt nghỉ theo logic ngữ nghĩa như:
Mẹ em/rất đẹp/ạ; Bọ rùa/lất bút/vẽ mẹ,
kiến/xem rồi/bảo; Chờ/một lúc lâu//,mệt quá//,
bọ rùa/ngồi phịch xuống/, khóc; Bọ rùa//chạy
ào tới, mẹ/ôm chặt/bọ rùa/và bảo.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 4 HS đọc bài thơ:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “lạc đường”.
- HS đọc bài.
+ HS1 (Đoạn 2): tiếp theo đến “bao giờ”.
+ HS3 (Đoạn 3): tiếp theo đến “Em à”.
+ HS4 (Đoạn 4): đoạn còn lại.
10'
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ
khó; đọc thầm bài thơ, trả lời câu hỏi phần
Cùng tìm hiểu SHS trang 43; nêu được nội
dung bài học, liên hệ bản thân.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS giải nghĩa một số từ khó: bọ
rùa, rái cá.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- HS giải nghĩa:
+ Bọ rùa: bọ cánh cứng, cánh khum
- GV yêu cầu HS đọc thầm bài đọc, thảo luận tròn giống mai rùa.
nhóm trả lời các câu hỏi trong phần Cùng tìm
+ Rái cá: loài vật sống ở bờ nước, bơi
hiểu SHS trang 43.
rất giỏi, thường bắt cá ăn.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu
hỏi 1:
Câu 1: Vì sao bọ rùa lạc mẹ?
- HS trả lời: Bọ rùa lạc mẹ vì: mải
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 1 để tìm câu trả
đuổi theo châu chấu nên lạc đường.
lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu
hỏi 2:
Câu 2: Những việc làm nào cho thấy kiến biết
chia sẻ với bạn?
- HS trả lời: Những việc làm cho thấy
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 2 để tìm câu trả kiến biết chia sẻ với bạn: hỏi han khi
lời.
thấy bọ rùa khóc, muốn bọ rùa tả mẹ.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu
hỏi 3:
Câu 3:Bọ rùa đã làm những gì để tìm mẹ?
+ GV hướng dẫn HS đọc đoạn 3 để tìm câu trả
- HS trả lời: Bọ rùa đã: vẽ tranh mẹ,
lời.
cầm bức vẽ hỏi mọi người đi ngang
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
qua.
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc yêu cầu câu
hỏi 4:
Câu 4:Nhờ đâu các bạn tìm được mẹ cho bọ
rùa?
+ + GV hướng dẫn HS đọc đoạn 4 để tìm câu - HS trả lời: Các bạn tìm được mẹ cho
bọ rùa nhờ có bức vẽ mẹ của bọ rùa.
trả lời.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Bài đọc Bọ
rùa tìm mẹ có nội dung gì? Em hãy liên hệ bản - HS trả lời: Nội dung của bài đọc là
thân sau khi đọc xong bài.
mọi người cần quan tâm, chia sẻ, yêu
thương, giúp đỡ người khác.
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
20'
TIẾT 2 + Liên hệ bản thân: cần quan tâm,
giúp đỡ bạn bè.
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc
toàn bài; HS nghe GV đọc đoạn từ đầu đến
“Mẹ em rất đẹp ạ”; HS luyện đọc đọc đoạn từ
đầu đến “Mẹ em rất đẹp ạ”; HS khá giỏi đọc
cả bài.
- HS trả lời: Đọc đúng lời của các
b. Cách thức tiến hành:
nhân vật: lời của bọ rùa: giọng và thái
độ lo lắng; lời của kiến: ôn tồn, cảm
Bước 1: Hoạt động cả lớp
thông; lời của bọ rùa mẹ: trìu mến; lời
- GV yêu cầu HS nhắc lại, xác định được người dẫn chuyện: từ tốn, chậm rãi.
giọng đọc toàn bài.
- HS chú ý lắng nghe, đọc thầm theo.
- GV đọc lại đoạn từ đầu đến “Mẹ em rất đẹp
- HS luyện đọc.
ạ”
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn:
+ Lời người dẫn chuyện, lời bọ rùa, lời anh - HS đọc bài, HS khác lắng nghe, đọc
thầm theo.
kiến
+ Đọc đoạn từ đầu đến “Mẹ em rất đẹp ạ”.
- GV mời 1 HS:
15'
+ Đọc đoạn từ đầu đến “Mẹ em rất đẹp ạ”.
+ Đọc lại toàn bài.
Hoạt động 4: Luyện tập mở rộng
a. Mục tiêu: HS trả lời được câu hỏi trong
phần Giọng ai cũng hay SHS trang 43.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu câu hỏi
phần Giọng ai cũng hay: Cùng các bạn đọc
phân vai người dẫn chuyện, bọ rùa, kiến, mẹ
- HS lắng nghe, tiếp thu kiến thức.
bọ rùa.
- GV hướng dẫn HS:
+ HS đọc phân vai trong nhóm bốn: HS có thể
đổi vai. HS khá giỏi đọc theovai người dẫn
chuyện; không yêu câu đọc diễn cảm; phân lời
dẫn gián tiếp “Bọ rùa bèn cầm bức vẽ, đứng
bên đường. Con vật nào đi qua, nó cũng hỏi: - HS đọc bài.
“Có thầy mẹ em ở đâu không?”. Các con vật
đều trả lời không thấy và bảo nó đứng chờ” để
HS đóng vai người dẫn chuyện đọc, riêng câu
trong ngoặc kép, để HS đóng vai bọ rùa đọc.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời đại diện 2-3 nhóm đọc bài.
- GV khen ngợi những HS đọc đúng lời của
nhân vật.
TIẾT 3
1'
I. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học
sinh và từng bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới trực tiếp vào bài Bọ rùa tìm mẹ (tiết
3-4).
II. KHÁM PHÁ
9'
Hoạt động 1: Luyện viết chữ D, Đ hoa
a. Mục tiêu: HS biết quy trình viết chữ C hoa
theo đúng mẫu; viết chữ D, Đ hoa vào vở
bảng con, vở Tập viết 2 tập một.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giới thiệu mẫu chữ viết D, Đ hoa:
+ Chữ D hoa có: độ cao 5 li, độ rộng 4 li. Gồm
2 nét cơ bản: nét lượn 2 đầu (dọc) và nét cong - HS quan sát, lắng nghe.
phải nối liền nhau, tạo một vòng xoắn nhỏ ở
chân chữ.
+ Chữ Đ hoa: giống chữ D hoa, có thêm nét
lượn ngang ở đường kẻ ngang 3.
- GV viết mẫu lên bảng:
+ Nét 1: Đặt bút trên
đường kẻ ngang 6, viết nét
- HS quan sát trên bảng lớp.
lượn hai đầu theo chiều dọc rồi kéo thẳng
xuống bên dưới đường kẻ ngang 2, nằm sát
bên trên đường kẻ ngang 1.
+ Nét 2: Chuyển hướng viết nét cong phải từ
dưới đi lên, tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ,
phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong. Dừng
bút trên đường kẻ ngang 5.
+ Với chữ Đ hoa, có thêm nét lượn ngang ở
đường kẻ ngang 3.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS tập viết chữ D, Đ hoa vào
bảng con, sau đó viết vào vở Tập viết.
10'
Hoạt động 2: Luyện viết câu ứng dụng
- HS viết vảo bảng con, vở Tập viết.
a. Mục tiêu: HS quan sát và phân tích câu
ứng dụng Đi hỏi về chào; HS viết câu ứng
dụng vào vở Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu 1 HS đứng dậy đọc to câu trong
phần Viết ứng dụng: Có chí thì nên.
- GV giải thích cho HS nghĩa của câu Đi hỏi
- HS đọc câu Đi hỏi về chào.
về chào: lời chào thể hiển sự tôn trọng, thân
thiết, gắn bó của người chào đối với người
được chào.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
Câu 1: Câu ứng dụng có mấy tiếng?
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ nào phải - HS trả lời:
viết hoa?
Câu 1:Câu ứng dụng có 4 tiếng.
- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng lớp:
Câu 2: Trong câu ứng dụng, có chữ
Đi phải viết hoa.
+ Viết chữ viết hoa Đ đầu câu.
- HS quan sát trên bảng lớp.
+ Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường:
Nét 1 của chữ i tiếp liền với điểm kết thúc nét
3 của chữ viết hoa Đ.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
10'
- GV yêu cầu HS viết vào vở Tập viết .
Hoạt động 3: Luyện viết thêm
- HS viết vào vở Tập viết.
a. Mục tiêu: HS đọc được và hiểu nghĩa của
câu thơĐêm nay con ngủ giấc tròn/Mẹ là ngọn
gió của con suốt đời; viết câu ca dao vào vở
Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV giải thích cho HS nghĩa của câu thơ Đêm
nay con ngủ giấc tròn/Mẹ là ngọn gió của con
suốt đời:Ca ngợi tình cảm và công ơn lớn lao - HS lắng nghe, tiếp thu.
của mẹ. Mẹ giống như ngọn gió mát lạnh thổi
mát tuổi thơ trong trẻo của con, đem đến cho
con những điều tuyệt vời và tốt đẹp nhất.
- GV hướng dẫn HS:
+ Trong câu có chữ Đêm, Mẹ phải viết hoa.
+ Lùi vào đầu dòng từ 3-4 ô.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
5'
- GV yêu cầu HS viết câu thơ Đêm nay con
ngủ giấc tròn/Mẹ là ngọn gió của con suốt đời - HS viết bài.
vào vở Tập viết.
Hoạt động 4: Đánh giá bài viết
a. Mục tiêu: GV kiểm tra, đánh giá bài viết
của HS; HS sửa bài (nếu chưa đúng).
b. Cách thức tiến hành:
- GV kiểm tra, nhận xét một số bài trên lớp.
10'
- GV yêu cầu HS sửa lại bài viết nếu chưa
đúng.
- HS lắng nghe, tự soát lại bài của
- GV khen ngợi những HS viết đúng, viết đẹp. mình.
TIẾT 4
Hoạt động 5: Luyện từ
a. Mục tiêu: HS xếp từ ngữ đã cho và chia
thành 3 nhóm từ: chỉ màu sắc, chỉ hình dáng,
chỉ tính tình; tìm thêm một số từ chỉ chỉ màu
sắc, chỉ hình dáng, chỉ tính tình ngoài bài tập.
b.Cách tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập
3: Xếp các từ ngữ trong khung vào 3 nhóm:
a.
màu sắc của sự vật
b. Chỉ hình dáng của người, vật.
c. Chỉ tính tình của người.
- GV hướng dẫn HS:
+ Đọc mẫu.
Chỉ
+ Sắp xếp từ ngữ đã cho và chia thành 3
nhóm từ ngữ: chỉ màu sắc, chỉ hình dáng của
người và vật, chỉ tính tình của người.
Bước 2: Hoạt động nhóm
7'
- GV cho HS chơi trò tiếp sức, viết các từ ngữ - Từ ngữ chỉ:
chỉ màu sắc, chỉ hình dáng của người và vật, + Màu sắc: vàng, xanh, tím.
chỉ tính tình của người.
+ Hình dáng: cao, tròn, vuông.
- GV yêu cầu HS tìm thêm một số từ chỉ chỉ
màu sắc, chỉ hình dáng, chỉ tính tình ngoài bài + Tính tình: hiền, ngoan.
tập.
Hoạt động 6: Nhận diện câu chỉ đặc điểm
(chỉ màu sắc)
a. Mục tiêu: HS tìm câu nói về màu sắc của
bông hoa cúc.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập
4a: Câu nào dưới đây nói về màu sắc của bông
hoa
cúc:
- GV hướng dẫn HS: Câu nói về màu sắc của
bông hoa cúc có các từ ngữ chỉ màu sắc, từ đó
nhận diện câu chỉ màu sắc trong 3 phương án
lựa chọn.
Bước 2: Hoạt động nhóm
11'
- GV mời đại diện 1-2 HS trình bày kết quả - HS trả lời: Câu có các từ ngữ chỉ
trước lớp.
màu sắc là Bông hoa cúc vàng tươi.
- GV yêu cầu HS đặt 1 câu có từ ngữ chỉ màu
sắc.
Hoạt động 7: Luyện tập đặt câu chỉ đặc
điểm (chỉ màu sắc)
a. Mục tiêu: HS đặt được 1-2 câu nói về màu
sắc của một vật.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV mời 1HS đứng dậy đọc yêu cầu Bài tập
4b: Đặt 1-2 câu nói về màu sắc của một vật.
- GV hướng dẫn HS: Câu nói về màu sắc của
một vật có chứa các từ ngữ chỉ màu sắc.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
7'
- GV yêu cầu HS viết 1-2 câu nói về màu sắc
- HS trả lời: Ví dụ:
của một vật vào vở bài tập.
+ Ngôi nhà của em được sơn màu
- GV mời đại diện 3-4 HS trình bày kết quả.
trắng kem rất sáng và đẹp.
- GV nhận xét, khen ngợi những HS đặt được
+ Cây bút chì mẹ mua cho em có màu
câu hay, sáng tạo.
hồng em rất thích.
III. VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: HS chơi trò chơi Tìm đường về
nhà: tìm hiểu cách thực hiện trò chơi và thực
hiện trò chơi; Nói 1-2 câu có từ ngữ tìm được
trên đường về nhà của bọ rùa.
b.Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS
quan sát tranh: Sơ đồ
chỉ đường cho bọ rùa
về nhà
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu cách thực hiện
trò chơi: HS chia thành nhóm nhỏ, thi tìm, nói
câu có từ ngữ tìm được trên đường bọ rùa về
- Câu có chứa từ ngữ đã tìm được:
nhà.
xanh biếc, chăm chỉ, dịu dàng, vui vẻ.
- GV yêu cầu HS thực hiện trò chơi:
+ Thi tìm nhanh đường về nhà.
+ Thi nói câu có từ ngữ đã tìm được.
+ Đặt câu: Sau khi tìm được mẹ, bò
rùa vô cùng vui vẻ.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- GV yêu cầu HS viết 1-2 câu nói vào vở bài
tập.
- GV mời đại diện 2-3 HS trình bày kết quả.
- GV kiểm tra, đánh giá.
- HS viết bài.
- HS trả lời.
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2
TUẦN 5
CHỦ ĐIỂM 3: BỐ MẸ YÊU THƯƠNG (TUẦN 5-6)
BÀI 2: CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ ( 6 TIẾT)
Thời gian thực hiện: Ngày 7,8,9,10 tháng 10 năm 2025
I. MỤC TIÊU
1. Mức độ, yêu cầu cần đạt
- Giới thiệu được với bạn bè về gia đình mình, nêu được phỏng đoán về nội
dung bài qua tên bài đọc và tranh minh họa.
- Đọc trôi chảy bài đọc, ngắt nghỉ đúng dấu câu, đúng logic ngữ nghĩa; hiểu
nội dung bài đọc: tình cảm yêu thương, trìu mến vô bờ của bố dành cho con;
biết liên hệ bản thân: yêu quý, kính trọng, biết ơn bố.
- Nghe – viết đúng đoạn văn; phân biệt ng/ngh, l/n, hỏi/ngã.
- Chia sẻ được một truyện đã đọc về gia đình.
- Nói được 1-2 câu thể hiện tình cảm với bố mẹ hoặc người thân.
- Tích hợp giáo dục Quyền con người: Quyền được chăm sóc, nuôi dưỡng
2. Năng lực
- Năng lực chung:
Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ
học tập.
Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng
dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống.
- Năng lực riêng :
Mở rộng được vốn từ về gia đình (từ ngữ chỉ người trong gia đình); đặt và
trả lời được câu hỏi về từ ngữ chỉ người thân – câu giới thiệu: Ai là gì?
Biết nói lời chia tay và đáp lời không đồng ý.
Viết được tin nhắn cho người thân theo gợi ý và tình huống đã cho.
3. Phẩm chất
- Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm.
II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC
1. Phương pháp dạy học
- Vấn đáp, động não, trực quan, hoạt động nhóm, đóng vai, giải quyết vấn đề,
lắng nghe tích cực.
2. Thiết bị dạy học
a. Đối với giáo viên
-
Giáo án.
Bài hát Bố là tất cả của Nguyễn Thập Nhất, Đỗ Văn Khoái.
Thẻ từ cho HS thực hiện các Bài tập 2c, 3 và 4.
Máy tính, máy chiếu (nếu có).
b. Đối với học sinh
- SHS.
- Tranh ảnh gia đình, người thân; sách báo có bài thơ về gia đình đã tìm đọc.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY HỌC
T
G
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN
TIẾT 1
5'
I. KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho HS và từng
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC
SINH
bước làm quen bài học.
b. Cách thức tiến hành:
- GV giới thiệu tên bài học:
+ GV cho HS nghe bài hát Bố là tất cả của Nguyễn - HS trả lời:
Thập Nhất, Đỗ Văn Khoái và yêu cầu HS giới thiệu
ảnh, nói với các bạn về gia đình của em.
+ GV dẫn dắt vào bài học:Bố mẹ là những người
đã sinh ra các em và nuôi các em khôn lớn, trưởng
thành. Chắc hẳn ai trong các em cũng dành những
tình cảm đặc biệt cho đấng sinh thành, đặc biệt là
người bố của mình. Trong bài hát chúng ta vừa
nghe, bố được ví là tất cả, bố là tàu lửa, bố là
thuyền nan và lúc bố mệt, bố là bố thôi. Hình ảnh
người bố thật bình dị và thân thương. Nhân vật
người con chúng ta cùng tìm hiểu trong bài đọc
ngày hôm nay – Bài 2: Cánh đồng của bố cũng có
một người bố. Chúng ta cùng tìm hiểu xem cảm
nghĩ của bạn về bố mình như thế nào.
II. KHÁM PHÁ
Hoạt động 1: Luyện đọc thành tiếng
12' a. Mục tiêu: HS đọc văn bản Cánh đồng của bố
SHS trang 45 với giọng đọc rõ ràng, thong thả,
chậm rãi, trìu mến, nhấn mạnh các từ ngữ chỉ sự
yêu thương bố dành cho con.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS
quan sát tranh minh họa
đọc SHS trang 45 và
cầu HS trả lời câu hỏi:
hãy mô tả bức tranh và
phán đoán về nội dung
bài học.
- HS trả lời: Bức tranh vẽ
người bố đang bế người con
bài
trên tay, người con cầm bàn
yêu
tay của bố.
Em
+ Phán đoán nội dung bài
của học: Tình cảm yêu thương vô
bờ bến của người bố dành
- GV đọc mẫu toàn bài:
cho con.
+ Giọng đọc rõ ràng, thong thả, chậm rãi, trìu mến, - HS lắng nghe, đọc thầm
nhấn giọng các từ ngữ chỉ tình cảm yêu thương bố theo.
dành cho con: nhớ mãi, thốt lên, chưa bao giờ, vì
tôi, để được nhìn thấy, cánh đồng của bố.
+ Ngắt nghỉ hơi đúng. Dừng hơi lâu hơn sau mỗi
đoạn.
- GV hướng dẫn HS:
+ Luyện đọc một số từ khó: vẫn nhớ mãi, thốt lên
sung sướng, khỏe.
+ Luyện đọc một số câu dài:
- HS chú ý lắng nghe và
luyện đọc.
Bố tôi//vẫn nhớ mãi/cái ngày tôi khóc,/tức là
cái ngày tôi chào đời (nhấn giọng các từ ngữ: - HS đọc bài.
nhớ mãi, cái ngày tôi chào đời).
Đêm, bố thức/để được nhìn tôi ngủ/- cánh
đồng của bố; Khi nghe tiếng tôi khóc/, bố/
thốt lên sung sướng.
- HS lắng nghe, tiếp thu.
HS đọc câu cảm (thể hiện sự xúc động,
mừng rỡ: Trời ơi,//con tôi//).
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV mời 2 HS đọc văn bản:
+ HS1(Đoạn 1): từ đầu đến “đám ruộng”.
+ HS2 (Đoạn 2): đoạn còn lại.
Hoạt động 2: Luyện đọc hiểu
a. Mục tiêu: HS giải nghĩa được một số từ khó;
10' đọc thầm lại bài đọc để trả lời phần Cùng tìm hiểu
trong SHS trang 46; nêu nội dung bài học, liên hệ
bản thân.
b. Cách thức tiến hành
Bước 1: Hoạt động cả lớp
- GV hướng dẫn HS giải nghĩa một số từ khó: +
Thốt: bật ra thành tiếng, thành lời một cách đột
- HS đọc thầm.
ngột.
- HS trả lời: Dòng ngày tôi
+ Cực kì: mức độ rất cao, không thể cao hơn được được sinh racó thể thay thể
cho ngày tôi chào đời.
nữa.
+ Cánh đồng: khoảng đất rộng và bằng phẳng để
cày cấy, trồng trọt.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại bài đọc.
- GV yêu cầu HS quan sát, đọc mục Cùng tìm hiểu
SHS trang 46.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 1:
Câu 1: Dòng nào dưới đây có thể thay thể cho ngày - HS trả lời: Những chi tiết
tôi chào đời?
cho thấy bố rất sung sướng
khi bạn nhỏ chào đời:
+ GV
hướng dẫn
HS tìm từ cùng nghĩa với từ chào đời trong các từ:
được sinh ra, được bố ẵm, thức nhìn tôi ngủ.
+ GV mời đại diện 1-2 HS trả lời câu hỏi.
+ Bố thốt lên sung sướng:
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 2: Trời ơi con tôi.
Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy bố rất sung + Bố áp tai vào cạnh cái
sướng khi bạn nhỏ chào đời?
miệng đang khóc của tôi.
+ GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn 1 để tìm câu trả + Bố nói rằng chưa bao giờ
lời.
thấy tôi xinh đẹp như vậy.
+ GV mời đại diện 1-2HS trả lời câu hỏi.
- GV yêu cầu 1HS đứng dậy đọc yêu cầu câu hỏi 3: - HS trả lời: Bố phải đi nhẹ
Câu 3: Vì sao bố phải đi nhẹ chân?
chân vì không muốn bạn nhỏ
+ GV hướng dẫn HS đọc lại đoạn 2 để tìm câu trả tỉnh giấc. Bố nói “giấc ngủ
của một đứa bé đẹp hơn một
lời.
cánh đồng”.
+ GV mời đại diện 1-2HS trả lời câu hỏi.
- HS rút ra ý nghĩa bài học:
- GV yêu cầu HS nêu nội dung bài học, liên hệ bản Tình cảm yêu thương, trìu
thân.
mến, vô bờ bến của bố dành
cho con
+ HS liên hệ bản thân: yêu
quý, kính trọng, biết ơn bố.
8'
Hoạt động 3: Luyện đọc lại
a. Mục tiêu: HS xác định được giọng đọc và một
- HS trả lời: Giọng đọc rõ
số từ ngữ cần nhấn giọng; nghe GV đọc lại đoạn
ràng, thong thả, chậm rãi, trìu
đầu; luyện đọc theo nhóm.
mến, nhấn giọng các từ ngữ
chỉ tình cảm yêu thương bố
b. Cách thức tiến hành:
dành cho con: nhớ mãi, thốt
Bước 1: Hoạt động cả lớp
lên, chưa bao giờ, vì tôi, để
được nhìn thấy, cánh đồng
- GV yêu cầu HS nhắc lại giọng đọc của bài đọc.
của bố.
- HS chú ý lắng nghe, đọc
thầm theo.
- GV đọc lại đoạn 1.
- GV yêu cầu HS nêu nội dung của đoạn văn.
- HS trả lời: Nội dung của
đoạn văn nói về cảm xúc
mừng rỡ, vui sướng của bố
khi con được sinh ra.
- HS luyện đọc.
- HS đọc bài.
Bước 2: Hoạt động nhóm
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn đoạn từ 1.
- GV mời 1-2HS đọc đoạn văn.
- GV mời 1 HS khá giỏi đọc lại toàn bài.
TIẾT 2
20'
Hoạt động 4: Nghe – viết
- HS đọc bài, các HS khác
lắng nghe, đọc thầm theo.
a. Mục tiêu: HS nghe GV đọc mẫu đoạn chính ta
trong bài Bọ rùa tìm mẹ (từ đấu đến lạc đường);
cầm bút đúng cách, tư thế ngồi thẳng, viết bài thơ
vào vở Tập viết.
b. Cách thức tiến hành:
Bước 1: Hoạt đông cả lớp
- HS lắng nghe, đọc thầm
theo.
- HS đọc bài, các HS khác
- GV đọc đoạn mẫu 1 lần đoạn chính ta trong bài đọc thầm theo.
Bọ rùa tìm mẹ (từ đấu đến lạc đường).
- HS trả lời: Nội dung của
- GV mời 1 HS đứng dậy đọc lại một lần nữa đoạn đoạn văn nói về vệc bọ rùa bị
chính tả.
lạc đường.
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Đoạn văn có nội
- HS luyện đọc.
dung gì?
- GV hướng dẫn HS đọc một số từ khó đọc, dễ viết
sai do cấu tạo hoặc do ảnh hưởng của phương ngữ: - HS viết nháp.
rùa, rất, vẽ, bọ, nhảy, quay,lạc.
- GV yêu cầu HS viết nháp một số chữ dễ viết sai.
- HS lắng nghe.
- GV hướng dẫn HS: lùi vào 1 ô khi bắt đầu viết
đoạn văn. Viết dấu chấm cuối câu (Không bắt buộc
HS viết những chữ hoa H, Q chưa học).
- HS chuẩn bị viết bài.
- GV hướng dẫn HS cầm bút đúng cách, tư thế ngồi
thẳng, viết đoạn chính tả vào vở Tập viết.
Bước 2: Hoạt động cá nhân
- HS viết bài.
- HS soát lỗi chính tả.
- GV đọc cho HS viết chính tả: đọc to, rõ ràng từng
- HS chú ý lắng nghe và tự
dòng, tốc độ vừa phải, mỗi dòng đọc 2 - 3 lần.
soát lại bài của mình; đổi vở
- GV đọc soát lỗi chính tả.
cho nhau để soát lỗi.
7'
- GV ki
 








Các ý kiến mới nhất