Bộ Dạy Thêm Sinh Học 8

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:53' 23-03-2026
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 37
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:53' 23-03-2026
Dung lượng: 3.3 MB
Số lượt tải: 37
Số lượt thích:
0 người
Bài 12. PHÂN BÓN HOÁ HỌC
▲ Lí thuyết – Điền khuyết
I. Vai trò của các nguyên tố hoá học với sự phát triển của cây trồng. Phân bón hoá học
− Phân bón hoá học là hợp chất chứa các nguyên tố dinh dưỡng được dùng để bổ sung cho cây
trồng.
− Có 3 loại nguyên tố dinh dưỡng là nguyên tố đa lượng, nguyên tố trung lượng và nguyên tố vi
lượng.
● Phân bón chứa nguyên tố đa lượng: Bổ sung dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng. Nhóm
phân bón này gồm phân đạm (bổ sung nguyên tố N), phân lân (bổ sung nguyên tố P), phân kali
(bổ sung nguyên tố K).
● Phân bón chứa nguyên tố trung lượng: Bổ sung các nguyên tố calcium (Ca), magnesium
(Mg) và sulfur (S). Các nguyên tố này giúp cây trồng phát triển tốt hơn.
● Phân bón chứa nguyên tố vi lượng: Bổ sung các nguyên tố iron (Fe), copper (Cu),
manganese (Mn), boron (B), molybdenum (Mo),... Các nguyên tố này giúp cây trồng phát triển
mạnh và sản phẩm thu hoạch đạt chất lượng tốt hơn.
Hình. Mô phỏng một số nguyên tố dinh dưỡng cần cung cấp cho cây trồng
II. Một số loại phân bón thông thường
1. Tìm hiểu phân đạm
− Bổ sung nguyên tố dinh dưỡng nitrogen (N), kích thích quá trình sinh trưởng, giúp cây phát
triển nhanh, tăng năng suất cây trồng.
− Có ba loại phân đạm được dùng phổ biến. Chúng thường ở thể rắn, dạng hạt, màu trắng, tan
tốt trong nước.
Phân urea
(NH2)2CO
Phân đạm nitrate
Cung cấp N dạng ion NO3-
Phân đạm ammonium
Chứa ion (NH4+)
Ca(NO3)2, Mg(NO3)2,…
NH4Cl hoặc (NH4)2SO4
1
bón lót hoặc bón thúc
(*)
(**)
bón thúc
(**)
hay NH4NO3
bón thúc(**)
(NH4)2SO4 tăng độ chua của
Thích hợp nhiều loại đất
đất, không thích hợp với đất
chua, mặn
(*) Bón lót là quá trình cung cấp nguồn thức ăn cho cây trước khi gieo trồng, giúp cho những
hợp chất khó phân huỷ có đủ thời gian để tan rã, tạo điều kiện cho rễ cây trong quá trình sinh
trưởng có thể hấp thu chất dinh dưỡng tốt nhất.
(**) Bón thúc là kĩ thuật sử dụng phân bón với mục đích bổ sung thêm các chất dinh dưỡng
cần thiết cho quá trình phát triển và sinh trưởng của cây trồng.
Thích hợp nhiều loại đất,
nhiều loại cây trồng
a) Urea
b) Sodium nitrate
Hình. Một số loại phân đạm
c) Ammonium nitrate
2. Tìm hiểu phân lân
− Bổ sung nguyên tố dinh dưỡng phosphorus (P) cho cây trồng dưới dạng phosphate ion hay
dihydrophosphate ion.
− Vai trò: thúc đẩy quá trình ra rễ, tạo nhánh, phân cành, tăng khả năng chống chịu với những
điều kiện bất lợi của môi trường; cải tạo đất chua, bạc màu.
a) Phân lân nung chảy Ca3(PO4)2
b) Phân superphosphate Ca(H2PO4)2
Hình. Một số loại phân lân
2
● Phân lân nung chảy có tính kiềm, ít tan trong nước; dùng để bón lót phù hợp cho đất chua,
phèn, đất đồi núi dốc; thích hợp cho lúa, ngô và cây lâu năm.
● Superphosphate dễ tan trong nước, làm chua đất, dùng để bón lót hoặc bón thúc; thích hợp
với cây ngắn ngày, với đất chua cần khử acid trước khi bón.
2. Tìm hiểu phân kali
− Bổ sung nguyên tố dinh dưỡng potassium (K), thúc đẩy quá trình tạo ra chất đường, chất xơ,
chất béo, tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn của cây.
− Trên thị trường có 2 loại phân kali: kali trắng và kali đỏ; kali đỏ chứa ion chloride (Cl–), kali
trắng chứa ion sulfate (SO42–) hoặc ion nitrate (NO3-).
a) Phân kali đỏ dạng bột
b) Phân kali trắng
Hình. Một số loại phân kali
3. Tìm hiểu phân N-P-K
− Phân N-P-K là loại phân hỗn hợp thường gặp chứa ba nguyên tố dinh dưỡng N, P, K.
− Độ dinh dưỡng của phân N-P-K bằng tỉ lệ % khối lượng của N, P2O5, K2O có trong phân.
− Có hai loại phân N-P-K:
● Phân N-P-K hỗn hợp (gồm các hạt có màu khác nhau) là sản phẩm trộn phân đạm, phân lân
và phân kali theo tỉ lệ thích hợp;
● Phân N-P-K phức hợp (thường là đơn màu) được sản xuất nhờ công nghệ hoá học.
Hình. Phân N-P-K
− Vai trò: Bổ sung các nguyên tố đa lượng cho cây trồng, cung cấp các dưỡng chất, kích thích
cây phát triển, tăng sức đề kháng cho cây và cải thiện độ phì nhiêu cho đất.
3
III. Cách sử dụng phân bón
− Phân bón chứa các chất hoá học giúp đất màu mỡ, cây trồng phát triển. Nếu bón phân không
đúng cách sẽ làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến con người, ...
− Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ phân bón là bón đúng liều, đúng lúc, đúng loại
phân, đúng cách.
4
▲ Bài tập
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Nguyên tố dinh dưỡng mà phân đạm cung cấp đạm cho cây trồng là
A. Kali.
B. Carbon.
C. Nitrogen.
D. Phosphorus.
Câu 2. Nguyên tố dinh dưỡng mà phân lân cung cấp cho cây trồng là
A. Nitrogen.
B. Phosphorus.
C. Kali.
D. Hydrogen.
Câu 3. Chỉ ra các loại phân đạm:
A. KCl, NH4NO3.
B. Ca3(PO4)2.
C. (NH2)2CO, (NH4)2SO4.
D. (NH4)2HPO4, Ca(H2PO4)2.
Câu 4. Căn cứ theo nguyên tố dinh dưỡng có trong phân (NH4)2HPO4 thì gọi tên loại phân này là
A. Đạm và kali. B. Lân và đạm.
C. Kali và lân.
D. Đạm, lân và kali.
Câu 5. Chất không dùng làm phân bón hóa học là
A. CO(NH2)2.
B. NH4NO3.
C. HNO3.
D. (NH4)2SO4.
Câu 6. Trong các hợp chất sau, hợp chất có trong tự nhiên dùng làm phân bón hoá học:
A. CaCO3.
B. Ca3(PO4)2.
C. Ca(OH)2.
D. CaCl2.
Câu 7. Trong các loại phân bón sau, phân bón hoá học kép là
A. (NH4)2SO4.
B. Ca(H2PO4)2.
C. KCl.
D. KNO3.
Câu 8. Trong các loại phân bón hoá học sau loại nào là phân đạm?
A. KCl.
B. Ca3(PO4)2.
C. K2SO4.
D. (NH2)2CO.
Câu 9. Để nhận biết 2 loại phân bón hoá học là: NH4NO3 và NH4Cl. Ta dùng dung dịch:
A. NaOH.
B. Ba(OH)2.
C. AgNO3.
D. BaCl2.
Câu 10. Muối X là chất rắn màu trắng tan nhiều trong nước, bị phân hủy ở nhiệt độ cao, dùng
làm phân bón cho cây trồng là
A. NaCl.
B. CaCO3.
C. KNO3.
D. MgSO4.
Câu 11. Trong các loại phân bón sau, loại phân bón nào có lượng đạm cao nhất?
A. NH4NO3.
B. NH4Cl.
C. (NH4)2SO4.
D. (NH2)2CO.
Câu 12. Nếu sử dụng cùng một khối lượng để bón cho cây thì loại phân đạm nào có hiệu quả
hơn?
A. (NH2)2CO.
B. NH4NO3.
C. (NH4)2SO4.
D. NH4Cl.
Câu 13. Để có vụ mùa bội thu, một người nông dân vùng Duyên Hải miền Trung đi mua phân
đạm bón cho lúa. Em có thể giúp bác nông dân đó chọn mua loại phân đạm nào sau đây là tốt
nhất?
A. Calcium nitrate - Ca(NO3)2.
B. Ammonium nitrate - NH4NO3.
C. Ammonium sulfatet - (NH4)2SO4.
D. Urea - (NH2)2CO.
5
Câu 14. Dãy phân bón hoá học chỉ chứa toàn phân bón hoá học đơn là:
A. KNO3, NH4NO3, (NH2)2CO.
B. KCl, NH4H2PO4, Ca(H2PO4)2.
C. (NH4)2SO4, KCl, Ca(H2PO4)2.
D. (NH4)2SO4, KNO3, NH4Cl.
Câu 15. Dãy chất nào sau đây thuộc loại phân bón đơn?
A. KCl , KNO3, NH4Cl.
B. KCl, NH4Cl, Ca(H2PO4)2.
C. KCl; Ca(H2PO4)2; (NH4)2HPO4.
D. KCl, KNO3, Ca3(PO4)2.
Câu 16. Dùng Na2CO3 có thể nhận biết được loại phân nào sau đây qua hiện tượng kết tủa trắng?
A. KCl.
B. NH4NO3.
C. Ca(H2PO4)2.
D. (NH2)2CO.
Câu 17. Để nhận biết dung dịch NH4NO3, Ca3 (PO4)2, KCl người ta dùng dung dịch:
A. NaOH.
B. Ba(OH)2.
C. KOH.
D. Na2CO3.
Câu 18. Các loại phân bón hóa học đều là những hóa chất có chứa:
A. các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.
B. nguyên tố nitrogen và một số nguyên tố khác.
C. nguyên tố phosphorus và một số nguyên tố khác.
D. nguyên tố kali và một số nguyên tố khác.
Câu 19. Phân bón hóa học được chia thành các loại:
A. đa lượng, đơn lượng, vi lượng.
B. đa lượng, đơn lượng, trung lượng.
C. đa lượng, trung lượng, vi lượng.
D. trung lượng, vi lượng, đơn lượng.
Câu 20. Phân bón đa lượng không chứa nguyên tố dinh dưỡng nào?
A. N.
B. P.
C. S.
D. K.
Câu 21. Phân bón trung lượng cung cấp những nguyên tố dinh dưỡng:
A. N, P, K.
B. Ca, Mg, S.
C. Si, B, Zn, Fe, Cu, ...
D. Ca, P, Cu.
Câu 22. Phân đạm cung cấp nguyên tố gì cho cây trồng?
A. P.
B. K.
C. N.
D. Ca.
Câu 23. Phân Urea có công thức hóa học là:
A. NH4NO3.
B. NH4Cl.
C. (NH2)2CO.
D. (NH4)2SO4.
Câu 24. Phân bón nào không phù hợp với đất nhiễm chua và mặn?
A. Ammonium sulfate ((NH4)2SO4).
B. Superphosphste (có chứa Ca(H2PO4)2).
C. Potassium sulfate (K2SO4).
D. Potassium chloride (KCl).
Câu 25. Trong các hợp chất sau hợp chất có trong tự nhiên dùng làm phân bón hoá học:
A. CaCO3.
B. Ca3(PO4)2.
C. Ca(OH)2.
D. CaCl2.
Câu 26. Khối lượng của nguyên tố N có trong 100 gam (NH4)2SO4 là
A. 42,42 g.
B. 21,21 g.
C. 24,56 g.
D. 49,12 g.
6
Câu 27. Độ dinh dưỡng của mỗi loại phân NPK được tính theo % của:
A. N2, P, K.
B. N, P2O5, K2O.
C. N, P, K.
D. N2, P2O5, K2O.
Câu 28. Muốn tăng hàm lượng tinh bột, protein, vitamin, đường, ... trong quả, củ, thân; tăng khả
năng chống chịu của cây, trồng đối với hạn hán, rét hại, sâu bệnh thì cần bón phân bón có chứa
nguyên tố dinh dưỡng:
A. N.
B. P.
C. K.
D. Ca.
Câu 29. Phân bón chứa nguyên tố nào dinh dưỡng kích thích sự phát triển của rễ cây, quá trình
đẻ nhánh và nảy chồi; thúc đẩy cây ra hoa, quả sớm; tăng khả năng chống chịu của cây?
A. K.
B. N.
C. P.
D. Ca.
Câu 30. Phân bón kích thích quá trình sinh trưởng giúp cây trồng phát triển nhanh, cho nhiều
hạt, củ hoặc quả và làm tăng tỉ lệ protein thực vật cúa nguyên tố dinh dưỡng là:
A. N.
B. P.
C. K.
D. Ca.
Câu 31. Phân thích hợp dùng để bón lót là:
A. Potassium sulfate (K2SO4).
B. Ammonium sulfate ((NH4)2SO4).
C. Superphosphste (có chứa Ca(H2PO4)2).
D. Phân lân nung chảy.
Câu 32. Một người làm vườn đã dùng 1kg uree (NH 2)2CO để bón rau. Khối lượng của nguyên tố
dinh dưỡng bón cho rau là:
A. 466,7 gam.
B. 233,3 gam.
C. 4667 gam.
D. 2333 gam.
Câu 33. Phân bón nào sau đây có hàm lượng nitrogen cao nhất?
A. NH4NO3.
B. NH4Cl.
C. (NH2)2CO.
D. (NH4)2SO4.
Câu 34. Phần trăm về khối lượng của nguyên tố N trong (NH2)2CO là:
A. 32,33 %.
B. 31,81 %.
C. 46,67 %.
D. 63,64 %.
Câu 35. Phân bón hóa học dư thừa sẽ:
A. góp phần cải tạo đất.
B. tăng năng xuất cây trồng.
C. giảm độ chua của đất.
D. gây ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước ngầm, ô nhiễm nguồn nước mặt.
Câu 36. Chọn đáp án không chính xác. Để giảm thiểu ô nhiễm của phân bón hóa học cần?
A. Bón đúng loại phân.
B. Bón đúng lúc.
C. Bón đúng liều lượng.
D. Bón đúng nguồn gốc.
Câu 37. Cứ mỗi hecta đất nông nghiệp ở Quảng Ngãi cần 45 kg nitrogen. Như vậy, để cung cấp
đủ lượng nitrogen cho đất thì cần phải bón bao nhiêu kg phân urea?
A. 86,43 kg.
B. 80,4 kg.
C. 96,43 kg.
D. 98,43 kg.
II. Tự luận
7
Bài 1. Con người và động vật đều phải bổ sung dưỡng chất cho cơ thể (thức ăn, thức uống, …).
Tương tự, cây trồng cũng cần dinh dưỡng (phân bón) để phát triển. Phân bón cung cấp cho cây
trồng những nguyên tố dinh dưỡng gì? Có những loại phân bón nào?
Bài 2. Một người làm vườn đã dùng 500 gam (NH4)2SO4 để bón rau.
a) Nguyên tố dinh dưỡng nào có trong loại phân bón này?
b) Tính thành phần phần trăm của nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón đó.
c) Tính khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng đã bón cho ruộng rau.
Bài 3. Có 3 mẫu phân bón hóa học không ghi nhãn là: phân kali KCl, phân đạm NH 4NO3 và
phân lân Ca(H2PO4)2. Hãy nhận biết mỗi mẫu phân bón trên bằng phương pháp hóa học.
Bài 4. Có những loại phân bón hóa học sau:
KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca(H2PO4)2, (NH4)2HPO4, KNO3.
a) Hãy cho biết tên hóa học của những phân bón trên.
b) Hãy phân loại những phân bón trên thành phân bón đơn (phân đạm, phân lân, phân kali) và
phân bón kép.
c) Trộn những phân bón nào với nhau ta được phân bón kép NPK.
d) Tính phần trăm khối lượng của nitrogen trong các loại phân đạm.
Bài 5. Từ các loại phân đạm, ta có các muối sau đây: ammonium sulfate, ammonium nitrate,
calcium nitrate. Theo em, muối nào trong các muối trên có hàm lượng nitrogen (% nitrogen) cao
nhất.
Bài 6. Một loại phân đạm chứa muối (X) là nitrate của kim loại R, có 16,216 % khối lượng R;
biết khối lượng phân tử của (X) bằng 148 amu.
a) Xác định công thức hoá học của (X).
b) Hãy cho biết công dụng của loại phân bón này thông qua việc tìm hiểu từ internet, sách, báo,
…
Bài 7. Tìm hiểu qua sách, báo và internet, … hãy cho biết:
a) Phân lân phù hợp cho loại đất trồng nào, thời kì sinh trưởng nào của cây trồng cần bón phân
lân?
b) Độ dinh dưỡng của phân lân là gì?
Bài 8.
a) Hãy viết công thức hóa học các chất ở hình và cho biết điểm giống nhau về thành phần của
chúng.
8
Phân kali đỏ dạng bột
Phân kali trắng
b) Viết phương trình hoá học của phản ứng tạo ra muối có trong một số phân kali từ acid và base
tương ứng.
Bài 9.
a) Khi cây trồng bị thiếu kali sẽ có hiện tượng bị vàng lá, cây tăng trưởng chậm, dễ bị sâu bệnh,
… Tìm hiểu qua sách, báo và internet, … hãy cho biết, cách bổ sung kali tự nhiên cho cây trồng.
b) Trên bao bì của một loại phân bón có kí hiệu: NPK 20 – 20 – 15 (hình dưới). Hãy cho biết ý
nghĩa của kí hiệu trên.
Bài 10. Một loại phân N-P-K 16-16-8 được pha trộn từ ba loại phân đơn có thành phần chính là
các muối tương ứng: (NH4)2SO4, Ca(H2PO4)2, KNO3. Tính tỉ lệ khối lượng các muối cần trộn để
có loại phân trên.
9
Bài 11. Em hãy cho biết một số ảnh hưởng của phân bón đến môi trường đất, nước và sức khoẻ
con người. Hãy nêu các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do phân bón.
Bài 12. Giả sử một hecta trồng lúa cho loại đất bình thường cần 120 – 150 kg đạm (N)/1 vụ, hãy
cho biết cần bón bao nhiêu kg phân urea để cây không bị thiếu đạm và đất không bị ô nhiễm do
thừa phân.
Bài 13. Khi thiếu nguyên tố dinh dưỡng phosphorus (P), bộ rễ sẽ chậm phát triển, cây dễ bị rụng
lá, … Ngược lại, dư P sẽ tổn thương cây và thay đổi các hoạt động của vi khuẩn có lợi trong đất
trồng. Giả sử một loại cây cà phê đang thu hoạch trái cần trung bình từ 70 – 80 kg nguyên tố
P/ha/năm, người làm vườn đã bón 280 kg phân lân có chứa 69,62% muối calcium
dihydrophosphate cho 1 ha/năm. Lượng phân trên có gây hại cho cây và đất trồng không? Hãy
đề xuất khối lượng phân lân nói trên cho hợp lí là bao nhiêu kg/ha/năm.
Bài 14. Tại sao đối với từng loại đất cần lựa chọn phân lân thích hợp?
Bài 15. Giải thích tại sao cần phải bón phân theo bốn quy tắc: đúng liều, đúng loại, đúng lúc,
đúng nơi.
Bài 16. Câu tục ngữ: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” cho thấy phân bón có vai trò như
thế nào trong sản xuất nông nghiệp?
Bài 17. Phân bón hoá học là gì? Theo nhu cầu của cây trồng, phân bón được chia thành những
loại nào?
Bài 18. Các loại phân đạm đều chứa nguyên tố hoá học nào? Nêu tác dụng chính của phân đạm
đối với cây trồng.
Bài 19. Phân lân cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây trồng? Nêu tác dụng chính của
phân lân đối với cây trồng.
Bài 20. Lúa là cây lương thực chủ yếu ở nước ta, em hãy tìm hiểu và cho biết: Quá trình sinh
trưởng của cây lúa được chia thành mấy giai đoạn, mỗi giai đoạn đó cần bón cho lúa loại phân
nào.
10
▲ Đáp án
I. Trắc nghiệm
1C
2B
3C
4B
5C
6B
7B
8D
9C
10C
11D
21B
12A
22C
13D
23C
14C
24A
15B
25B
16C
26B
17B
27B
18A
28C
19C
29C
20C
30A
31D
32A
33C
34C
35D
36D
37C
II. Tự luận
Bài 1.
− Phân bón cung cấp cho cây trồng 3 loại nguyên tố dinh dưỡng là:
+ Nguyên tố đa lượng: N, P, K.
+ Nguyên tố trung lượng: Ca, Mg, S.
+ Nguyên tố vi lượng: Fe, Cu, Mn, B, Mo …
− Một số loại phân bón: phân đạm, phân lân, phân kali, phân N – P – K…
Bài 2.
a) (NH4)2SO4 cung cấp nguyên tố nitrogen cho cây trồng.
b) %mN =
= 21,21%.
c) mN = 500. 21,21% = 106,06 gam.
Bài 3.
KCl
Ca(OH)2
NH4NO3
Ca(H2PO4)2.
Khí mùi khai
Kết tủa trắng
PTHH:
2NH4NO3 + Ca(OH)2
Ca(NO3)2 + 2NH3↑ + 2H2O
Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2
Ca3(PO4)2 + 4H2O
Bài 4.
a) Tên hóa học của phân bón:
KCl: Potassium chloride;
NH4NO3: Ammonium nitrate;
NH4Cl: Amonium chloride;
(NH4)2SO4: Amonium sulfate;
Ca3(PO4)2: Calcium phosphate;
Ca(H2PO4)2: Calcium dihydrogenphosphate;
(NH4)2HPO4: Diammonium phosphate;
11
KNO3: Potassium nitrate.
b) Hai nhóm phân bón:
– Phân bón đơn: KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2.
– Phân bón kép: (NH4)2HPO4, KNO3.
c) Phân bón kép NPK: Trộn các phân bón NH 4NO3, (NH4)2HPO4 và KCl theo tỉ lệ thích hợp,
được phân bón NPK.
d) Urea (NH2)2CO ⇒ %mN =
= 46,6%.
Ammonium nitrate NH4NO3 ⇒ %mN =
= 35%.
Ammonium chloride NH4Cl ⇒ %mN =
= 26,17%.
Ammonium sulfate (NH4)2SO4 ⇒ %mN =
= 21,21%.
Bài 5.
– Hàm lượng nitrogen trong ammonium sulfate (NH4)2SO4 ⇒ %mN =
= 21,21%.
– Hàm lượng nitrogen trong ammonium nitrate (NH4NO3) ⇒ %mN =
= 35%.
– Hàm lượng nitrogen trong calcium nitrate (Ca(NO3)2) ⇒ %mN = 17,07%.
⇒ Vậy trong các muối trên ammonium nitrate (NH4NO3) có hàm lượng nitrogen cao nhất.
Bài 6.
a) Đặt công thức tổng quát của muối là: R(NO3)n.
148.16,216
Theo bài ra, khối lượng của R trong muối là:
= 24 (amu).
100
Vậy kim loại R là Mg.
Lại có 24 + 62 × n = 148 ⇒ n = 2.
Vậy công thức hoá học của muối (X) là: Mg(NO3)2.
b) Công dụng của loại phân bón này: Cung cấp Mg và N cho cây, giúp hệ rễ phát triển mạnh,
tăng khả năng hấp thụ nước cho quá trình tổng hợp diệp lục, rút ngắn thời gian sinh trưởng của
cây trồng, giúp trái cây có mẫu mã đẹp…
Bài 7.
a) Phân lân thích hợp cho đất chua. Bón phân lân vào lúc cây mới trồng.
b) Độ dinh dưỡng của phân lân là hàm lượng % P2O5 có trong phân bón.
Bài 8.
12
a)
– Phân kali đỏ chứa KCl.
– Phân kali trắng chứa K2SO4 hoặc KNO3.
Như vậy các chất này giống nhau: thành phần đều có chứa K.
b) Một số phương trình hoá học minh hoạ:
KOH + HNO3
KOH + HCl
KNO3 + H2O
KCl + H2O
2KOH + H2SO4
K2SO4 + 2H2O.
Bài 9.
a) Một số cách bổ sung kali tự nhiên cho cây trồng:
– Bón tro bếp hoặc đốt rơm rạ lấy tro bón cho cây.
– Ủ dịch chuối trứng bón cho cây …
b) Kí hiệu: NPK 20 – 20 – 15 cho biết tỉ lệ % khối lượng của N, P2O5, K2O có trong phân.
Bài 10.
– Giả sử có 100 gam phân bón. Gọi số mol các muối (NH4)2SO4, Ca(H2PO4)2, KNO3 có trong 100
gam lần lượt là x, y, z.
– Ta có:
– Thay z ở (***) vào (*) được x =
160
329
– Vậy trong 100 gam phân bón có:
⇒ Tỉ lệ khối lượng các muối (NH4)2SO4, Ca(H2PO4)2, KNO3 cần trộn là xấp xỉ: 64:26:9.
Bài 11.
– Một số ảnh hưởng của phân bón đến môi trường đất, nước và sức khoẻ con người:
13
+ Phân bón tồn lưu trong đất gây ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước, môi trường không
khí; giảm độ phì nhiêu của đất trồng; gây hại cho cây trồng và các sinh vật sống trong đất, nước
…
+ Con người sử dụng thực phẩm tồn dư hoá chất (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật …) lâu dài
sẽ bị ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.
– Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ phân bón, ta phải tuân thủ các biện pháp sau:
+ Bón đúng liều: để tránh lãng phí và giảm sự tồn lưu của phân bón trong đất.
+ Bón đúng lúc: đúng giai đoạn cây cần nhu cầu dinh dưỡng để phát triển.
+ Bón đúng loại phân: dựa vào từng giai đoạn phát triển của cây trồng và tuỳ đặc điểm của đất
trồng để chọn loại phân bón cho phù hợp.
+ Bón đúng cách: giúp cây hấp thu tối đa lượng phân bón, không gây hại cho cây, không giảm
độ phì nhiêu của đất trồng, giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường từ phân bón, …
Bài 12.
– Phân urea: (NH2)2CO.
– Hàm lượng nitrogen trong urea ((NH2)2CO):
– Khối lượng urea cung cấp 120 kg đạm là:
– Khối lượng urea cung cấp 120 kg đạm là:
⇒ Vậy khối lượng urea trong khoảng 257,12 – 321,41 kg/ 1 vụ là phù hợp.
Bài 13.
– Khối lượng muối calcium dihydrophosphate (Ca(H2PO4)2) có trong 280 kg phân lân là:
– Khối lượng P có trong 280 kg phân lân là:
– Lượng phân bón này không gây hại cho đất trồng và vẫn chưa đủ nhu cầu của cây.
– Để có 70 kg P cần lượng (Ca(H2PO4)2) là:
– Để có 70 kg P cần lượng phân bón là:
14
– Để có 80 kg P cần lượng (Ca(H2PO4)2) là:
– Để có 80 kg P cần lượng phân bón là:
⇒ Vậy khối lượng phân lân hợp lí là khoảng 379,5 – 433,7 kg/ha/năm.
Bài 14.
– Các loại phân lân thường dùng: phân lân nung chảy có thành phần chính là muối Ca 3(PO4)2,
không tan trong nước và tan chậm trong đất chua; superphosphate đơn có thành phần chính là hai
muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4, tan ít trong nước; superphosphate kép có thành phần chính là muối
Ca(H2PO4)2, tan được trong nước.
– Tuỳ loại đất chua ít hay chua nhiều mà chọn loại phân lân thích hợp: super lân phù hợp cho tất
cả các loại đất nhưng hiệu quả trên đất không chua hoặc chua ít (pH = 5,6 – 6,5); phân lân nung
chảy thích hợp với đất chua;…
Bài 15.
Để giảm thiểu ô nhiễm cần bón phân đúng cách, không vượt quá khả năng hấp thụ của đất và cây
trồng theo bốn quy tắc: đúng liều, đúng loại, đúng lúc, đúng nơi.
– Bón đúng liều lượng: không bón thiếu, không bón thừa, thường xuyên theo dõi quá trình phát
triển của cây trồng, đất đai, biến đổi thời tiết để điều chỉnh lượng phân bón cho phù hợp.
– Bón đúng loại phân: cần căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng trong từng giai đoạn
sinh trưởng, từng loại đất để lựa chọn loại phân phù hợp.
– Bón đúng lúc: cần chia ra nhiều lần bón và đúng thời điểm cây đang có nhu cầu được cung cấp
dinh dưỡng.
– Bón đúng nơi: để hạn chế phân bị rửa trôi, phân huỷ hoặc làm cây bị tổn thương.
Bài 16.
Câu tục ngữ: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” thể hiện kinh nghiệm trồng lúa nước nói
riêng và sản xuất nông nghiệp nói chung. Trong đó nước là yếu tố quan trọng nhất được đặt lên
hàng đầu, tiếp theo là phân bón. Điều đó cho thấy phân bón có vai trò quan trọng trong sản xuất
nông nghiệp.
Bài 17.
– Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng dùng để bón cho cây
nhằm nâng cao năng suất của cây trồng.
– Phân bón hoá học được chia thành ba loại:
+ Phân bón đa lượng: cung cấp cho cây các nguyên tố dinh dưỡng: N, P, K.
15
+ Phân bón trung lượng: cung cấp cho cây các nguyên tố dinh dưỡng: Ca, Mg, S.
+ Phân bón vi lượng: cung cấp một lượng rất nhỏ các nguyên tố dinh dưỡng: Si, B, Zn, Fe, Cu,
…
Bài 18.
– Phân đạm là những hợp chất cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nitrogen (N) cho cây trồng.
– Phân đạm kích thích quá trình sinh trưởng giúp cây trồng phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ
hoặc quả và làm tăng tỉ lệ protein thực vật.
Bài 19.
– Phân lân là những hợp chất cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng phosphorus
(P) dưới dạng các muối phosphate.
– Phân lân kích thích sự phát triển của rễ cây, quá trình đẻ nhánh và nảy chồi; thúc đẩy cây ra
hoa, quả sớm; tăng khả năng chống chịu của cây.
Bài 20.
– Quá trình sinh trưởng của cây lúa có thể được chia thành 4 giai đoạn: giai đoạn mạ; giai đoạn
đẻ nhánh; giai đoạn làm đòng; giai đoạn tạo hạt.
– Kĩ thuật bón phân cho lúa trong từng giai đoạn:
● Giai đoạn mạ, thực hiện bón lót.
Trước khi bón lót, nên bón thêm phân chuồng khi bừa đất lần cuối. Điều này giúp đất phì nhiêu
màu mỡ, rất tốt cho cây trồng.
Trong giai đoạn sinh trưởng đầu, cây lúa sẽ hấp thụ khá nhiều phân lân. Vì thế, phân lân cần
phải bón lót toàn bộ hoặc bón lót và bón thúc sớm. Ngoài ra chúng ta nên bón kèm theo phân
đạm và phân kali.
● Giai đoạn đẻ nhánh, thực hiện bón thúc cây đẻ nhánh.
Đây là giai đoạn bón khi lúa được 2 – 3 lá (sau khi cấy khoảng 15 đến 20 ngày) giúp mạ phát
triển nhanh, đẻ nhánh sớm.
Trong giai đoạn này chúng ta nên kết hợp phân đạm với phân lân. Đây là thời điểm nhu cầu cần
phân đạm của cây tăng lên đáng kể. Bón đạm sẽ giúp cây đẻ nhánh nhanh hơn. Đối với đất phèn
hoặc đất quá chua, việc bón thúc lân cho lúa là rất cần thiết.
● Giai đoạn làm đòng, bón thúc cây lúa trổ đòng
Giai đoạn này bón thúc sau khi gieo cấy từ 40 – 45 ngày. Đây chính là khâu quan trọng quyết
định đến năng suất cây trồng.
Nên sử dụng phân bón kali để thúc đòng nếu như chúng ta gieo cấy với giống lúa đẻ nhánh ít,
giống dài ngày, hoặc giống gieo cấy thưa, gieo cấy ở đất phèn, đất kiềm hoặc mưa nhiều.
● Giai đoạn tạo hạt
Đây là giai đoạn bón đón đòng, trước khi trổ bông khoảng 15-20 ngày. Sau khi lúa trổ có thể
nuôi hạt bằng cách phun phân bón lá 1 – 2 lần nhằm tăng lượng hạt chắc, tăng năng suất lúa.
16
▲ Câu hỏi SGK Cánh diều
Mở đầu: Câu tục ngữ: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” cho thấy phân bón có vai trò
như thế nào trong sản xuất nông nghiệp?
Trả lời: Câu tục ngữ: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” thể hiện kinh nghiệm trồng lúa
nước nói riêng và sản xuất nông nghiệp nói chung. Trong đó nước là yếu tố quan trọng nhất được
đặt lên hàng đầu, tiếp theo là phân bón. Điều đó cho thấy phân bón có vai trò quan trọng trong
sản xuất nông nghiệp.
I. Khái niệm về phân bón hoá học
Câu hỏi 1 trang 68 KHTN 8: Phân bón hoá học là gì? Theo nhu cầu của cây trồng, phân bón
được chia thành những loại nào?
Trả lời:
- Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng dùng để bón cho cây
nhằm nâng cao năng suất của cây trồng.
- Phân bón hoá học được chia thành ba loại:
+ Phân bón đa lượng: cung cấp cho cây các nguyên tố dinh dưỡng: N, P, K.
+ Phân bón trung lượng: cung cấp cho cây các nguyên tố dinh dưỡng: Ca, Mg, S.
+ Phân bón vi lượng: cung cấp một lượng rất nhỏ các nguyên tố dinh dưỡng: Si, B, Zn, Fe,
Cu, …
II. Một số loại phân bón đa lượng
Câu hỏi 2 trang 69 KHTN 8: Các loại phân đạm đều chứa nguyên tố hoá học nào? Nêu tác
dụng chính của phân đạm đối với cây trồng.
Trả lời:
- Phân đạm là những hợp
▲ Lí thuyết – Điền khuyết
I. Vai trò của các nguyên tố hoá học với sự phát triển của cây trồng. Phân bón hoá học
− Phân bón hoá học là hợp chất chứa các nguyên tố dinh dưỡng được dùng để bổ sung cho cây
trồng.
− Có 3 loại nguyên tố dinh dưỡng là nguyên tố đa lượng, nguyên tố trung lượng và nguyên tố vi
lượng.
● Phân bón chứa nguyên tố đa lượng: Bổ sung dinh dưỡng thiết yếu cho cây trồng. Nhóm
phân bón này gồm phân đạm (bổ sung nguyên tố N), phân lân (bổ sung nguyên tố P), phân kali
(bổ sung nguyên tố K).
● Phân bón chứa nguyên tố trung lượng: Bổ sung các nguyên tố calcium (Ca), magnesium
(Mg) và sulfur (S). Các nguyên tố này giúp cây trồng phát triển tốt hơn.
● Phân bón chứa nguyên tố vi lượng: Bổ sung các nguyên tố iron (Fe), copper (Cu),
manganese (Mn), boron (B), molybdenum (Mo),... Các nguyên tố này giúp cây trồng phát triển
mạnh và sản phẩm thu hoạch đạt chất lượng tốt hơn.
Hình. Mô phỏng một số nguyên tố dinh dưỡng cần cung cấp cho cây trồng
II. Một số loại phân bón thông thường
1. Tìm hiểu phân đạm
− Bổ sung nguyên tố dinh dưỡng nitrogen (N), kích thích quá trình sinh trưởng, giúp cây phát
triển nhanh, tăng năng suất cây trồng.
− Có ba loại phân đạm được dùng phổ biến. Chúng thường ở thể rắn, dạng hạt, màu trắng, tan
tốt trong nước.
Phân urea
(NH2)2CO
Phân đạm nitrate
Cung cấp N dạng ion NO3-
Phân đạm ammonium
Chứa ion (NH4+)
Ca(NO3)2, Mg(NO3)2,…
NH4Cl hoặc (NH4)2SO4
1
bón lót hoặc bón thúc
(*)
(**)
bón thúc
(**)
hay NH4NO3
bón thúc(**)
(NH4)2SO4 tăng độ chua của
Thích hợp nhiều loại đất
đất, không thích hợp với đất
chua, mặn
(*) Bón lót là quá trình cung cấp nguồn thức ăn cho cây trước khi gieo trồng, giúp cho những
hợp chất khó phân huỷ có đủ thời gian để tan rã, tạo điều kiện cho rễ cây trong quá trình sinh
trưởng có thể hấp thu chất dinh dưỡng tốt nhất.
(**) Bón thúc là kĩ thuật sử dụng phân bón với mục đích bổ sung thêm các chất dinh dưỡng
cần thiết cho quá trình phát triển và sinh trưởng của cây trồng.
Thích hợp nhiều loại đất,
nhiều loại cây trồng
a) Urea
b) Sodium nitrate
Hình. Một số loại phân đạm
c) Ammonium nitrate
2. Tìm hiểu phân lân
− Bổ sung nguyên tố dinh dưỡng phosphorus (P) cho cây trồng dưới dạng phosphate ion hay
dihydrophosphate ion.
− Vai trò: thúc đẩy quá trình ra rễ, tạo nhánh, phân cành, tăng khả năng chống chịu với những
điều kiện bất lợi của môi trường; cải tạo đất chua, bạc màu.
a) Phân lân nung chảy Ca3(PO4)2
b) Phân superphosphate Ca(H2PO4)2
Hình. Một số loại phân lân
2
● Phân lân nung chảy có tính kiềm, ít tan trong nước; dùng để bón lót phù hợp cho đất chua,
phèn, đất đồi núi dốc; thích hợp cho lúa, ngô và cây lâu năm.
● Superphosphate dễ tan trong nước, làm chua đất, dùng để bón lót hoặc bón thúc; thích hợp
với cây ngắn ngày, với đất chua cần khử acid trước khi bón.
2. Tìm hiểu phân kali
− Bổ sung nguyên tố dinh dưỡng potassium (K), thúc đẩy quá trình tạo ra chất đường, chất xơ,
chất béo, tăng cường sức chống rét, chống sâu bệnh và chịu hạn của cây.
− Trên thị trường có 2 loại phân kali: kali trắng và kali đỏ; kali đỏ chứa ion chloride (Cl–), kali
trắng chứa ion sulfate (SO42–) hoặc ion nitrate (NO3-).
a) Phân kali đỏ dạng bột
b) Phân kali trắng
Hình. Một số loại phân kali
3. Tìm hiểu phân N-P-K
− Phân N-P-K là loại phân hỗn hợp thường gặp chứa ba nguyên tố dinh dưỡng N, P, K.
− Độ dinh dưỡng của phân N-P-K bằng tỉ lệ % khối lượng của N, P2O5, K2O có trong phân.
− Có hai loại phân N-P-K:
● Phân N-P-K hỗn hợp (gồm các hạt có màu khác nhau) là sản phẩm trộn phân đạm, phân lân
và phân kali theo tỉ lệ thích hợp;
● Phân N-P-K phức hợp (thường là đơn màu) được sản xuất nhờ công nghệ hoá học.
Hình. Phân N-P-K
− Vai trò: Bổ sung các nguyên tố đa lượng cho cây trồng, cung cấp các dưỡng chất, kích thích
cây phát triển, tăng sức đề kháng cho cây và cải thiện độ phì nhiêu cho đất.
3
III. Cách sử dụng phân bón
− Phân bón chứa các chất hoá học giúp đất màu mỡ, cây trồng phát triển. Nếu bón phân không
đúng cách sẽ làm ô nhiễm môi trường, ảnh hưởng đến con người, ...
− Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ phân bón là bón đúng liều, đúng lúc, đúng loại
phân, đúng cách.
4
▲ Bài tập
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Nguyên tố dinh dưỡng mà phân đạm cung cấp đạm cho cây trồng là
A. Kali.
B. Carbon.
C. Nitrogen.
D. Phosphorus.
Câu 2. Nguyên tố dinh dưỡng mà phân lân cung cấp cho cây trồng là
A. Nitrogen.
B. Phosphorus.
C. Kali.
D. Hydrogen.
Câu 3. Chỉ ra các loại phân đạm:
A. KCl, NH4NO3.
B. Ca3(PO4)2.
C. (NH2)2CO, (NH4)2SO4.
D. (NH4)2HPO4, Ca(H2PO4)2.
Câu 4. Căn cứ theo nguyên tố dinh dưỡng có trong phân (NH4)2HPO4 thì gọi tên loại phân này là
A. Đạm và kali. B. Lân và đạm.
C. Kali và lân.
D. Đạm, lân và kali.
Câu 5. Chất không dùng làm phân bón hóa học là
A. CO(NH2)2.
B. NH4NO3.
C. HNO3.
D. (NH4)2SO4.
Câu 6. Trong các hợp chất sau, hợp chất có trong tự nhiên dùng làm phân bón hoá học:
A. CaCO3.
B. Ca3(PO4)2.
C. Ca(OH)2.
D. CaCl2.
Câu 7. Trong các loại phân bón sau, phân bón hoá học kép là
A. (NH4)2SO4.
B. Ca(H2PO4)2.
C. KCl.
D. KNO3.
Câu 8. Trong các loại phân bón hoá học sau loại nào là phân đạm?
A. KCl.
B. Ca3(PO4)2.
C. K2SO4.
D. (NH2)2CO.
Câu 9. Để nhận biết 2 loại phân bón hoá học là: NH4NO3 và NH4Cl. Ta dùng dung dịch:
A. NaOH.
B. Ba(OH)2.
C. AgNO3.
D. BaCl2.
Câu 10. Muối X là chất rắn màu trắng tan nhiều trong nước, bị phân hủy ở nhiệt độ cao, dùng
làm phân bón cho cây trồng là
A. NaCl.
B. CaCO3.
C. KNO3.
D. MgSO4.
Câu 11. Trong các loại phân bón sau, loại phân bón nào có lượng đạm cao nhất?
A. NH4NO3.
B. NH4Cl.
C. (NH4)2SO4.
D. (NH2)2CO.
Câu 12. Nếu sử dụng cùng một khối lượng để bón cho cây thì loại phân đạm nào có hiệu quả
hơn?
A. (NH2)2CO.
B. NH4NO3.
C. (NH4)2SO4.
D. NH4Cl.
Câu 13. Để có vụ mùa bội thu, một người nông dân vùng Duyên Hải miền Trung đi mua phân
đạm bón cho lúa. Em có thể giúp bác nông dân đó chọn mua loại phân đạm nào sau đây là tốt
nhất?
A. Calcium nitrate - Ca(NO3)2.
B. Ammonium nitrate - NH4NO3.
C. Ammonium sulfatet - (NH4)2SO4.
D. Urea - (NH2)2CO.
5
Câu 14. Dãy phân bón hoá học chỉ chứa toàn phân bón hoá học đơn là:
A. KNO3, NH4NO3, (NH2)2CO.
B. KCl, NH4H2PO4, Ca(H2PO4)2.
C. (NH4)2SO4, KCl, Ca(H2PO4)2.
D. (NH4)2SO4, KNO3, NH4Cl.
Câu 15. Dãy chất nào sau đây thuộc loại phân bón đơn?
A. KCl , KNO3, NH4Cl.
B. KCl, NH4Cl, Ca(H2PO4)2.
C. KCl; Ca(H2PO4)2; (NH4)2HPO4.
D. KCl, KNO3, Ca3(PO4)2.
Câu 16. Dùng Na2CO3 có thể nhận biết được loại phân nào sau đây qua hiện tượng kết tủa trắng?
A. KCl.
B. NH4NO3.
C. Ca(H2PO4)2.
D. (NH2)2CO.
Câu 17. Để nhận biết dung dịch NH4NO3, Ca3 (PO4)2, KCl người ta dùng dung dịch:
A. NaOH.
B. Ba(OH)2.
C. KOH.
D. Na2CO3.
Câu 18. Các loại phân bón hóa học đều là những hóa chất có chứa:
A. các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng.
B. nguyên tố nitrogen và một số nguyên tố khác.
C. nguyên tố phosphorus và một số nguyên tố khác.
D. nguyên tố kali và một số nguyên tố khác.
Câu 19. Phân bón hóa học được chia thành các loại:
A. đa lượng, đơn lượng, vi lượng.
B. đa lượng, đơn lượng, trung lượng.
C. đa lượng, trung lượng, vi lượng.
D. trung lượng, vi lượng, đơn lượng.
Câu 20. Phân bón đa lượng không chứa nguyên tố dinh dưỡng nào?
A. N.
B. P.
C. S.
D. K.
Câu 21. Phân bón trung lượng cung cấp những nguyên tố dinh dưỡng:
A. N, P, K.
B. Ca, Mg, S.
C. Si, B, Zn, Fe, Cu, ...
D. Ca, P, Cu.
Câu 22. Phân đạm cung cấp nguyên tố gì cho cây trồng?
A. P.
B. K.
C. N.
D. Ca.
Câu 23. Phân Urea có công thức hóa học là:
A. NH4NO3.
B. NH4Cl.
C. (NH2)2CO.
D. (NH4)2SO4.
Câu 24. Phân bón nào không phù hợp với đất nhiễm chua và mặn?
A. Ammonium sulfate ((NH4)2SO4).
B. Superphosphste (có chứa Ca(H2PO4)2).
C. Potassium sulfate (K2SO4).
D. Potassium chloride (KCl).
Câu 25. Trong các hợp chất sau hợp chất có trong tự nhiên dùng làm phân bón hoá học:
A. CaCO3.
B. Ca3(PO4)2.
C. Ca(OH)2.
D. CaCl2.
Câu 26. Khối lượng của nguyên tố N có trong 100 gam (NH4)2SO4 là
A. 42,42 g.
B. 21,21 g.
C. 24,56 g.
D. 49,12 g.
6
Câu 27. Độ dinh dưỡng của mỗi loại phân NPK được tính theo % của:
A. N2, P, K.
B. N, P2O5, K2O.
C. N, P, K.
D. N2, P2O5, K2O.
Câu 28. Muốn tăng hàm lượng tinh bột, protein, vitamin, đường, ... trong quả, củ, thân; tăng khả
năng chống chịu của cây, trồng đối với hạn hán, rét hại, sâu bệnh thì cần bón phân bón có chứa
nguyên tố dinh dưỡng:
A. N.
B. P.
C. K.
D. Ca.
Câu 29. Phân bón chứa nguyên tố nào dinh dưỡng kích thích sự phát triển của rễ cây, quá trình
đẻ nhánh và nảy chồi; thúc đẩy cây ra hoa, quả sớm; tăng khả năng chống chịu của cây?
A. K.
B. N.
C. P.
D. Ca.
Câu 30. Phân bón kích thích quá trình sinh trưởng giúp cây trồng phát triển nhanh, cho nhiều
hạt, củ hoặc quả và làm tăng tỉ lệ protein thực vật cúa nguyên tố dinh dưỡng là:
A. N.
B. P.
C. K.
D. Ca.
Câu 31. Phân thích hợp dùng để bón lót là:
A. Potassium sulfate (K2SO4).
B. Ammonium sulfate ((NH4)2SO4).
C. Superphosphste (có chứa Ca(H2PO4)2).
D. Phân lân nung chảy.
Câu 32. Một người làm vườn đã dùng 1kg uree (NH 2)2CO để bón rau. Khối lượng của nguyên tố
dinh dưỡng bón cho rau là:
A. 466,7 gam.
B. 233,3 gam.
C. 4667 gam.
D. 2333 gam.
Câu 33. Phân bón nào sau đây có hàm lượng nitrogen cao nhất?
A. NH4NO3.
B. NH4Cl.
C. (NH2)2CO.
D. (NH4)2SO4.
Câu 34. Phần trăm về khối lượng của nguyên tố N trong (NH2)2CO là:
A. 32,33 %.
B. 31,81 %.
C. 46,67 %.
D. 63,64 %.
Câu 35. Phân bón hóa học dư thừa sẽ:
A. góp phần cải tạo đất.
B. tăng năng xuất cây trồng.
C. giảm độ chua của đất.
D. gây ô nhiễm đất, ô nhiễm nguồn nước ngầm, ô nhiễm nguồn nước mặt.
Câu 36. Chọn đáp án không chính xác. Để giảm thiểu ô nhiễm của phân bón hóa học cần?
A. Bón đúng loại phân.
B. Bón đúng lúc.
C. Bón đúng liều lượng.
D. Bón đúng nguồn gốc.
Câu 37. Cứ mỗi hecta đất nông nghiệp ở Quảng Ngãi cần 45 kg nitrogen. Như vậy, để cung cấp
đủ lượng nitrogen cho đất thì cần phải bón bao nhiêu kg phân urea?
A. 86,43 kg.
B. 80,4 kg.
C. 96,43 kg.
D. 98,43 kg.
II. Tự luận
7
Bài 1. Con người và động vật đều phải bổ sung dưỡng chất cho cơ thể (thức ăn, thức uống, …).
Tương tự, cây trồng cũng cần dinh dưỡng (phân bón) để phát triển. Phân bón cung cấp cho cây
trồng những nguyên tố dinh dưỡng gì? Có những loại phân bón nào?
Bài 2. Một người làm vườn đã dùng 500 gam (NH4)2SO4 để bón rau.
a) Nguyên tố dinh dưỡng nào có trong loại phân bón này?
b) Tính thành phần phần trăm của nguyên tố dinh dưỡng trong phân bón đó.
c) Tính khối lượng của nguyên tố dinh dưỡng đã bón cho ruộng rau.
Bài 3. Có 3 mẫu phân bón hóa học không ghi nhãn là: phân kali KCl, phân đạm NH 4NO3 và
phân lân Ca(H2PO4)2. Hãy nhận biết mỗi mẫu phân bón trên bằng phương pháp hóa học.
Bài 4. Có những loại phân bón hóa học sau:
KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca(H2PO4)2, (NH4)2HPO4, KNO3.
a) Hãy cho biết tên hóa học của những phân bón trên.
b) Hãy phân loại những phân bón trên thành phân bón đơn (phân đạm, phân lân, phân kali) và
phân bón kép.
c) Trộn những phân bón nào với nhau ta được phân bón kép NPK.
d) Tính phần trăm khối lượng của nitrogen trong các loại phân đạm.
Bài 5. Từ các loại phân đạm, ta có các muối sau đây: ammonium sulfate, ammonium nitrate,
calcium nitrate. Theo em, muối nào trong các muối trên có hàm lượng nitrogen (% nitrogen) cao
nhất.
Bài 6. Một loại phân đạm chứa muối (X) là nitrate của kim loại R, có 16,216 % khối lượng R;
biết khối lượng phân tử của (X) bằng 148 amu.
a) Xác định công thức hoá học của (X).
b) Hãy cho biết công dụng của loại phân bón này thông qua việc tìm hiểu từ internet, sách, báo,
…
Bài 7. Tìm hiểu qua sách, báo và internet, … hãy cho biết:
a) Phân lân phù hợp cho loại đất trồng nào, thời kì sinh trưởng nào của cây trồng cần bón phân
lân?
b) Độ dinh dưỡng của phân lân là gì?
Bài 8.
a) Hãy viết công thức hóa học các chất ở hình và cho biết điểm giống nhau về thành phần của
chúng.
8
Phân kali đỏ dạng bột
Phân kali trắng
b) Viết phương trình hoá học của phản ứng tạo ra muối có trong một số phân kali từ acid và base
tương ứng.
Bài 9.
a) Khi cây trồng bị thiếu kali sẽ có hiện tượng bị vàng lá, cây tăng trưởng chậm, dễ bị sâu bệnh,
… Tìm hiểu qua sách, báo và internet, … hãy cho biết, cách bổ sung kali tự nhiên cho cây trồng.
b) Trên bao bì của một loại phân bón có kí hiệu: NPK 20 – 20 – 15 (hình dưới). Hãy cho biết ý
nghĩa của kí hiệu trên.
Bài 10. Một loại phân N-P-K 16-16-8 được pha trộn từ ba loại phân đơn có thành phần chính là
các muối tương ứng: (NH4)2SO4, Ca(H2PO4)2, KNO3. Tính tỉ lệ khối lượng các muối cần trộn để
có loại phân trên.
9
Bài 11. Em hãy cho biết một số ảnh hưởng của phân bón đến môi trường đất, nước và sức khoẻ
con người. Hãy nêu các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm do phân bón.
Bài 12. Giả sử một hecta trồng lúa cho loại đất bình thường cần 120 – 150 kg đạm (N)/1 vụ, hãy
cho biết cần bón bao nhiêu kg phân urea để cây không bị thiếu đạm và đất không bị ô nhiễm do
thừa phân.
Bài 13. Khi thiếu nguyên tố dinh dưỡng phosphorus (P), bộ rễ sẽ chậm phát triển, cây dễ bị rụng
lá, … Ngược lại, dư P sẽ tổn thương cây và thay đổi các hoạt động của vi khuẩn có lợi trong đất
trồng. Giả sử một loại cây cà phê đang thu hoạch trái cần trung bình từ 70 – 80 kg nguyên tố
P/ha/năm, người làm vườn đã bón 280 kg phân lân có chứa 69,62% muối calcium
dihydrophosphate cho 1 ha/năm. Lượng phân trên có gây hại cho cây và đất trồng không? Hãy
đề xuất khối lượng phân lân nói trên cho hợp lí là bao nhiêu kg/ha/năm.
Bài 14. Tại sao đối với từng loại đất cần lựa chọn phân lân thích hợp?
Bài 15. Giải thích tại sao cần phải bón phân theo bốn quy tắc: đúng liều, đúng loại, đúng lúc,
đúng nơi.
Bài 16. Câu tục ngữ: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” cho thấy phân bón có vai trò như
thế nào trong sản xuất nông nghiệp?
Bài 17. Phân bón hoá học là gì? Theo nhu cầu của cây trồng, phân bón được chia thành những
loại nào?
Bài 18. Các loại phân đạm đều chứa nguyên tố hoá học nào? Nêu tác dụng chính của phân đạm
đối với cây trồng.
Bài 19. Phân lân cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nào cho cây trồng? Nêu tác dụng chính của
phân lân đối với cây trồng.
Bài 20. Lúa là cây lương thực chủ yếu ở nước ta, em hãy tìm hiểu và cho biết: Quá trình sinh
trưởng của cây lúa được chia thành mấy giai đoạn, mỗi giai đoạn đó cần bón cho lúa loại phân
nào.
10
▲ Đáp án
I. Trắc nghiệm
1C
2B
3C
4B
5C
6B
7B
8D
9C
10C
11D
21B
12A
22C
13D
23C
14C
24A
15B
25B
16C
26B
17B
27B
18A
28C
19C
29C
20C
30A
31D
32A
33C
34C
35D
36D
37C
II. Tự luận
Bài 1.
− Phân bón cung cấp cho cây trồng 3 loại nguyên tố dinh dưỡng là:
+ Nguyên tố đa lượng: N, P, K.
+ Nguyên tố trung lượng: Ca, Mg, S.
+ Nguyên tố vi lượng: Fe, Cu, Mn, B, Mo …
− Một số loại phân bón: phân đạm, phân lân, phân kali, phân N – P – K…
Bài 2.
a) (NH4)2SO4 cung cấp nguyên tố nitrogen cho cây trồng.
b) %mN =
= 21,21%.
c) mN = 500. 21,21% = 106,06 gam.
Bài 3.
KCl
Ca(OH)2
NH4NO3
Ca(H2PO4)2.
Khí mùi khai
Kết tủa trắng
PTHH:
2NH4NO3 + Ca(OH)2
Ca(NO3)2 + 2NH3↑ + 2H2O
Ca(H2PO4)2 + 2Ca(OH)2
Ca3(PO4)2 + 4H2O
Bài 4.
a) Tên hóa học của phân bón:
KCl: Potassium chloride;
NH4NO3: Ammonium nitrate;
NH4Cl: Amonium chloride;
(NH4)2SO4: Amonium sulfate;
Ca3(PO4)2: Calcium phosphate;
Ca(H2PO4)2: Calcium dihydrogenphosphate;
(NH4)2HPO4: Diammonium phosphate;
11
KNO3: Potassium nitrate.
b) Hai nhóm phân bón:
– Phân bón đơn: KCl, NH4NO3, NH4Cl, (NH4)2SO4, Ca3(PO4)2, Ca(H2PO4)2.
– Phân bón kép: (NH4)2HPO4, KNO3.
c) Phân bón kép NPK: Trộn các phân bón NH 4NO3, (NH4)2HPO4 và KCl theo tỉ lệ thích hợp,
được phân bón NPK.
d) Urea (NH2)2CO ⇒ %mN =
= 46,6%.
Ammonium nitrate NH4NO3 ⇒ %mN =
= 35%.
Ammonium chloride NH4Cl ⇒ %mN =
= 26,17%.
Ammonium sulfate (NH4)2SO4 ⇒ %mN =
= 21,21%.
Bài 5.
– Hàm lượng nitrogen trong ammonium sulfate (NH4)2SO4 ⇒ %mN =
= 21,21%.
– Hàm lượng nitrogen trong ammonium nitrate (NH4NO3) ⇒ %mN =
= 35%.
– Hàm lượng nitrogen trong calcium nitrate (Ca(NO3)2) ⇒ %mN = 17,07%.
⇒ Vậy trong các muối trên ammonium nitrate (NH4NO3) có hàm lượng nitrogen cao nhất.
Bài 6.
a) Đặt công thức tổng quát của muối là: R(NO3)n.
148.16,216
Theo bài ra, khối lượng của R trong muối là:
= 24 (amu).
100
Vậy kim loại R là Mg.
Lại có 24 + 62 × n = 148 ⇒ n = 2.
Vậy công thức hoá học của muối (X) là: Mg(NO3)2.
b) Công dụng của loại phân bón này: Cung cấp Mg và N cho cây, giúp hệ rễ phát triển mạnh,
tăng khả năng hấp thụ nước cho quá trình tổng hợp diệp lục, rút ngắn thời gian sinh trưởng của
cây trồng, giúp trái cây có mẫu mã đẹp…
Bài 7.
a) Phân lân thích hợp cho đất chua. Bón phân lân vào lúc cây mới trồng.
b) Độ dinh dưỡng của phân lân là hàm lượng % P2O5 có trong phân bón.
Bài 8.
12
a)
– Phân kali đỏ chứa KCl.
– Phân kali trắng chứa K2SO4 hoặc KNO3.
Như vậy các chất này giống nhau: thành phần đều có chứa K.
b) Một số phương trình hoá học minh hoạ:
KOH + HNO3
KOH + HCl
KNO3 + H2O
KCl + H2O
2KOH + H2SO4
K2SO4 + 2H2O.
Bài 9.
a) Một số cách bổ sung kali tự nhiên cho cây trồng:
– Bón tro bếp hoặc đốt rơm rạ lấy tro bón cho cây.
– Ủ dịch chuối trứng bón cho cây …
b) Kí hiệu: NPK 20 – 20 – 15 cho biết tỉ lệ % khối lượng của N, P2O5, K2O có trong phân.
Bài 10.
– Giả sử có 100 gam phân bón. Gọi số mol các muối (NH4)2SO4, Ca(H2PO4)2, KNO3 có trong 100
gam lần lượt là x, y, z.
– Ta có:
– Thay z ở (***) vào (*) được x =
160
329
– Vậy trong 100 gam phân bón có:
⇒ Tỉ lệ khối lượng các muối (NH4)2SO4, Ca(H2PO4)2, KNO3 cần trộn là xấp xỉ: 64:26:9.
Bài 11.
– Một số ảnh hưởng của phân bón đến môi trường đất, nước và sức khoẻ con người:
13
+ Phân bón tồn lưu trong đất gây ô nhiễm môi trường đất, môi trường nước, môi trường không
khí; giảm độ phì nhiêu của đất trồng; gây hại cho cây trồng và các sinh vật sống trong đất, nước
…
+ Con người sử dụng thực phẩm tồn dư hoá chất (phân bón, thuốc bảo vệ thực vật …) lâu dài
sẽ bị ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ.
– Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường từ phân bón, ta phải tuân thủ các biện pháp sau:
+ Bón đúng liều: để tránh lãng phí và giảm sự tồn lưu của phân bón trong đất.
+ Bón đúng lúc: đúng giai đoạn cây cần nhu cầu dinh dưỡng để phát triển.
+ Bón đúng loại phân: dựa vào từng giai đoạn phát triển của cây trồng và tuỳ đặc điểm của đất
trồng để chọn loại phân bón cho phù hợp.
+ Bón đúng cách: giúp cây hấp thu tối đa lượng phân bón, không gây hại cho cây, không giảm
độ phì nhiêu của đất trồng, giảm nguy cơ ô nhiễm môi trường từ phân bón, …
Bài 12.
– Phân urea: (NH2)2CO.
– Hàm lượng nitrogen trong urea ((NH2)2CO):
– Khối lượng urea cung cấp 120 kg đạm là:
– Khối lượng urea cung cấp 120 kg đạm là:
⇒ Vậy khối lượng urea trong khoảng 257,12 – 321,41 kg/ 1 vụ là phù hợp.
Bài 13.
– Khối lượng muối calcium dihydrophosphate (Ca(H2PO4)2) có trong 280 kg phân lân là:
– Khối lượng P có trong 280 kg phân lân là:
– Lượng phân bón này không gây hại cho đất trồng và vẫn chưa đủ nhu cầu của cây.
– Để có 70 kg P cần lượng (Ca(H2PO4)2) là:
– Để có 70 kg P cần lượng phân bón là:
14
– Để có 80 kg P cần lượng (Ca(H2PO4)2) là:
– Để có 80 kg P cần lượng phân bón là:
⇒ Vậy khối lượng phân lân hợp lí là khoảng 379,5 – 433,7 kg/ha/năm.
Bài 14.
– Các loại phân lân thường dùng: phân lân nung chảy có thành phần chính là muối Ca 3(PO4)2,
không tan trong nước và tan chậm trong đất chua; superphosphate đơn có thành phần chính là hai
muối Ca(H2PO4)2 và CaSO4, tan ít trong nước; superphosphate kép có thành phần chính là muối
Ca(H2PO4)2, tan được trong nước.
– Tuỳ loại đất chua ít hay chua nhiều mà chọn loại phân lân thích hợp: super lân phù hợp cho tất
cả các loại đất nhưng hiệu quả trên đất không chua hoặc chua ít (pH = 5,6 – 6,5); phân lân nung
chảy thích hợp với đất chua;…
Bài 15.
Để giảm thiểu ô nhiễm cần bón phân đúng cách, không vượt quá khả năng hấp thụ của đất và cây
trồng theo bốn quy tắc: đúng liều, đúng loại, đúng lúc, đúng nơi.
– Bón đúng liều lượng: không bón thiếu, không bón thừa, thường xuyên theo dõi quá trình phát
triển của cây trồng, đất đai, biến đổi thời tiết để điều chỉnh lượng phân bón cho phù hợp.
– Bón đúng loại phân: cần căn cứ vào nhu cầu dinh dưỡng của cây trồng trong từng giai đoạn
sinh trưởng, từng loại đất để lựa chọn loại phân phù hợp.
– Bón đúng lúc: cần chia ra nhiều lần bón và đúng thời điểm cây đang có nhu cầu được cung cấp
dinh dưỡng.
– Bón đúng nơi: để hạn chế phân bị rửa trôi, phân huỷ hoặc làm cây bị tổn thương.
Bài 16.
Câu tục ngữ: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” thể hiện kinh nghiệm trồng lúa nước nói
riêng và sản xuất nông nghiệp nói chung. Trong đó nước là yếu tố quan trọng nhất được đặt lên
hàng đầu, tiếp theo là phân bón. Điều đó cho thấy phân bón có vai trò quan trọng trong sản xuất
nông nghiệp.
Bài 17.
– Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng dùng để bón cho cây
nhằm nâng cao năng suất của cây trồng.
– Phân bón hoá học được chia thành ba loại:
+ Phân bón đa lượng: cung cấp cho cây các nguyên tố dinh dưỡng: N, P, K.
15
+ Phân bón trung lượng: cung cấp cho cây các nguyên tố dinh dưỡng: Ca, Mg, S.
+ Phân bón vi lượng: cung cấp một lượng rất nhỏ các nguyên tố dinh dưỡng: Si, B, Zn, Fe, Cu,
…
Bài 18.
– Phân đạm là những hợp chất cung cấp nguyên tố dinh dưỡng nitrogen (N) cho cây trồng.
– Phân đạm kích thích quá trình sinh trưởng giúp cây trồng phát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ
hoặc quả và làm tăng tỉ lệ protein thực vật.
Bài 19.
– Phân lân là những hợp chất cung cấp cho cây trồng nguyên tố dinh dưỡng phosphorus
(P) dưới dạng các muối phosphate.
– Phân lân kích thích sự phát triển của rễ cây, quá trình đẻ nhánh và nảy chồi; thúc đẩy cây ra
hoa, quả sớm; tăng khả năng chống chịu của cây.
Bài 20.
– Quá trình sinh trưởng của cây lúa có thể được chia thành 4 giai đoạn: giai đoạn mạ; giai đoạn
đẻ nhánh; giai đoạn làm đòng; giai đoạn tạo hạt.
– Kĩ thuật bón phân cho lúa trong từng giai đoạn:
● Giai đoạn mạ, thực hiện bón lót.
Trước khi bón lót, nên bón thêm phân chuồng khi bừa đất lần cuối. Điều này giúp đất phì nhiêu
màu mỡ, rất tốt cho cây trồng.
Trong giai đoạn sinh trưởng đầu, cây lúa sẽ hấp thụ khá nhiều phân lân. Vì thế, phân lân cần
phải bón lót toàn bộ hoặc bón lót và bón thúc sớm. Ngoài ra chúng ta nên bón kèm theo phân
đạm và phân kali.
● Giai đoạn đẻ nhánh, thực hiện bón thúc cây đẻ nhánh.
Đây là giai đoạn bón khi lúa được 2 – 3 lá (sau khi cấy khoảng 15 đến 20 ngày) giúp mạ phát
triển nhanh, đẻ nhánh sớm.
Trong giai đoạn này chúng ta nên kết hợp phân đạm với phân lân. Đây là thời điểm nhu cầu cần
phân đạm của cây tăng lên đáng kể. Bón đạm sẽ giúp cây đẻ nhánh nhanh hơn. Đối với đất phèn
hoặc đất quá chua, việc bón thúc lân cho lúa là rất cần thiết.
● Giai đoạn làm đòng, bón thúc cây lúa trổ đòng
Giai đoạn này bón thúc sau khi gieo cấy từ 40 – 45 ngày. Đây chính là khâu quan trọng quyết
định đến năng suất cây trồng.
Nên sử dụng phân bón kali để thúc đòng nếu như chúng ta gieo cấy với giống lúa đẻ nhánh ít,
giống dài ngày, hoặc giống gieo cấy thưa, gieo cấy ở đất phèn, đất kiềm hoặc mưa nhiều.
● Giai đoạn tạo hạt
Đây là giai đoạn bón đón đòng, trước khi trổ bông khoảng 15-20 ngày. Sau khi lúa trổ có thể
nuôi hạt bằng cách phun phân bón lá 1 – 2 lần nhằm tăng lượng hạt chắc, tăng năng suất lúa.
16
▲ Câu hỏi SGK Cánh diều
Mở đầu: Câu tục ngữ: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” cho thấy phân bón có vai trò
như thế nào trong sản xuất nông nghiệp?
Trả lời: Câu tục ngữ: “Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống” thể hiện kinh nghiệm trồng lúa
nước nói riêng và sản xuất nông nghiệp nói chung. Trong đó nước là yếu tố quan trọng nhất được
đặt lên hàng đầu, tiếp theo là phân bón. Điều đó cho thấy phân bón có vai trò quan trọng trong
sản xuất nông nghiệp.
I. Khái niệm về phân bón hoá học
Câu hỏi 1 trang 68 KHTN 8: Phân bón hoá học là gì? Theo nhu cầu của cây trồng, phân bón
được chia thành những loại nào?
Trả lời:
- Phân bón hoá học là những hoá chất có chứa các nguyên tố dinh dưỡng dùng để bón cho cây
nhằm nâng cao năng suất của cây trồng.
- Phân bón hoá học được chia thành ba loại:
+ Phân bón đa lượng: cung cấp cho cây các nguyên tố dinh dưỡng: N, P, K.
+ Phân bón trung lượng: cung cấp cho cây các nguyên tố dinh dưỡng: Ca, Mg, S.
+ Phân bón vi lượng: cung cấp một lượng rất nhỏ các nguyên tố dinh dưỡng: Si, B, Zn, Fe,
Cu, …
II. Một số loại phân bón đa lượng
Câu hỏi 2 trang 69 KHTN 8: Các loại phân đạm đều chứa nguyên tố hoá học nào? Nêu tác
dụng chính của phân đạm đối với cây trồng.
Trả lời:
- Phân đạm là những hợp
 









Các ý kiến mới nhất