Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bộ Dạy Thêm Hóa Học 8

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 20h:55' 23-03-2026
Dung lượng: 5.2 MB
Số lượt tải: 114
Số lượt thích: 0 người
BÀI 1. SỬ DỤNG MỘT SỐ HOÁ CHẤT, DỤNG CỤ
VÀ THIẾT BỊ CƠ BẢN TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
▲ Lí thuyết – Điền khuyết
I. Nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm
1. Nhận biết hoá chất
Các hoá chất trong phòng thí nghiệm đều được đựng trong (1)….. hoặc (2)….., thường làm
bằng thuỷ tinh, nhựa,…và có dán nhãn ghi (3)….., (4)….., trọng lượng, thể tích, độ tinh khiết,
nhà sản xuất, kí hiệu cảnh báo, điều kiện bảo quản,..
Các hoá chất được pha sẵn có nhãn ghi (5)….. chất tan.

Hình. Một số nhãn hoá chất
2. Quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm
− Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có (6)….. hoặc nhãn (7)….. . − Trước khi
sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các (8)….., các (9)….., (10)….. của
mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
− Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay (11)….. lấy hoá chất
− Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị (12)….. ra ngoài cần báo cáo với (13)….. để
được hướng dẫn (14)….. .
− Các hoá chất dùng xong còn thừa không được (15)….. bình chứa mà cần được xử lí theo (16)
….. của giáo viên.
II. Giới thiệu một số dụng cụ thí nghiệm

(1)…..

(2)…..

(3)…..

1

(4)…..

(5)…..

(6)…..

(7)…..

(8)…..

(9)…..
Hình. Một số dụng cụ thí nghiệm

(10)…..

Tóm lại
Các dụng cụ thường dùng trong phòng thực hành được chia làm nhiều loại theo công dụng của
chúng:
− Dụng cụ (11)…..: ống đong, cốc chia vạch, …
− Dụng cụ (12)…..: ống nghiệm, lọ thuỷ tinh, bình tam giác, …
− Dụng cụ (13)…..: đèn cồn, bát sứ, …
− Dụng cụ (14)…..: thìa thuỷ tinh, ống hút nhỏ giọt, …
− Một số dụng cụ thí nghiệm khác: giá thí nghiệm bằng sắt, kẹp ống nghiệm, giá để ống nghiệm,

III. Giới thiệu một số hóa chất thường dùng

Kẽm (Zinc, Zn)

Lưu huỳnh (Sulfur, S)
2

Calcium carbonate (CaCO3)

Hydrochloric acid (HCl)

Cồn (Ethanol 90o)

Sulfuric acid (H2SO4)

Chloroform (CHCl3)

Benzene (C6H6)
Copper(II) sulfate (CuSO4)
Hình. Một số hóa chất thí nghiệm

Tóm lại
Các hoá chất trong phòng thực hành có thể được phân loại thành các nhóm:
− Dựa vào (15)….. của chất (rắn, lỏng, khí).
− Dựa vào (16)….. của hoá chất: hoá chất nguy hiểm (acid, base, …), hoá chất dễ cháy, nổ (cồn,
benzene, …).
IV. Giới thiệu một số thiết bị

(1)…..

(2)…..
3

Máy đo huyết áp

Biến áp nguồn

(3)…..

(4)…..

Joulemeter

(5)…..

(6)…..

Cầu chì ống

(7)…..

(8)…..

(9)…..

(10)…..

Bóng đèn

Đồng hồ đo điện đa năng

Máy biến áp

Pin

4

Relay (rơ le)

Cầu dao tự động
Hình. Một số thiết bị

(11)…..

Tóm lại
(1) Sử dụng được các dụng cụ máy đo huyết áp, máy ảnh, ống nhòm, băng y tế, gạc y tế, nẹp gỗ,
… sẽ giúp thực hành tốt một số yêu cầu liên quan đến các chủ đề vật sống.
(2) Thiết bị điện có thể chia làm nhiều loại dựa vào vai trò và chức năng riêng:
– Thiết bị (12)…..: bóng đèn, diode, chuông, …
– Thiết bị (13)…..: ampe kế, vôn kế, đồng hồ đo điện đa năng, …
– (14)…..: pin, máy biến áp, …
– Thiết bị (15)…..: cầu chì, relay, cầu dao tự động, …
V. Biện pháp sử dụng điện an toàn
Một số lưu ý để đảm bảo an toàn khi sử dụng điện cho học sinh:
– Chỉ làm thí nghiệm với các nguồn điện có hiệu điện thế dưới (1)….. V.
– Phải sử dụng các dây dẫn có (2)….. .
– Cẩn thận khi sử dụng mạng điện dân dụng ((3)….. V) và các thiết bị liên quan đến điện.
– Khi có người bị điện giật thì không chạm vào người đó mà cần phải tìm cách ngắt ngay (4)…..
và gọi người đến cấp cứu.

5

▲ Bài tập
I. Trắc nghiệm
Câu 1. Đâu là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
A. Trước khi sử dụng cần đọc sơ qua chất nhãn dán loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an
toàn.
B. Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
C. Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần tự xử lí nhanh nhất có
thể.
D. Các hoá chất dùng xong còn thừa cần đổ trở lại bình chứa theo hướng dẫn của giáo viên.
Câu 2. Đâu là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
A. Được sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
B. Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, có thể dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
C. Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với giáo viên
để được hướng dẫn xử lí.
D. Các hoá chất dùng xong còn thừa được đổ trở lại bình chứa theo hướng dẫn của giáo viên.
Câu 3. Đâu là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
A. Được sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
B. Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, có thể dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
C. Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần tự xử lí thật nhanh
chóng.
D. Các hoá chất dùng xong còn thừa không được đổ trở lại bình chứa mà cần được xử lí theo
hướng dẫn của giáo viên.
Câu 4. Đâu không phải là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
A. Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
B. Trước khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất chất, các
lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
C. Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
D. Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với lớp trưởng
để được hướng dẫn xử lí.
Câu 5. Đâu không phải là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
A. Trước khi sử dụng cần đọc sơ lược tính chất, các lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để
thực hiện thí nghiệm an toàn.
B. Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
C. Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với giáo viên
để được hướng dẫn xử lí.

6

D. Các hoá chất dùng xong còn thừa không được đổ trở lại bình chứa mà cần được xử lí theo
hướng dẫn của giáo viên.
Câu 6. Có bao nhiêu ý dưới đây là đúng khi nói về quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng
thí nghiệm?
(1) Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
(2) Trước khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất chất, các
lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
(3) Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
(4) Khi bị hoá chất dính vào người hoặc hoá chất bị đổ, tràn ra ngoài cần báo cáo với nhóm
trưởng để được hướng dẫn xử lí.
(5) Các hoá chất dùng xong còn thừa nên đổ trở lại bình chứa đúng với hoá chất đó để tiết
kiệm.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 7. Có bao nhiêu ý dưới đây đúng khi nói về là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng
thí nghiệm?
(1) Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
(2) Trước khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất chất, các
lưu ý, cảnh báo của mỗi loại hoá chất để thực hiện thí nghiệm an toàn.
(3) Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất.
(4) Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh có thể dùng panh để gắp.
(5) Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa nhựa để xúc.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 8. Đâu là nguyên tắc lấy hoá chất đúng trong phòng thí nghiệm?
A. Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh không được dùng panh để gắp.
B. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa thuỷ tinh hoặc kim loại để xúc.
C. Có thể đặt lại thìa, panh, vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
D. Lấy chất lỏng từ chai miệng nhỏ phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong không có mỏ.
Câu 9. Đâu là nguyên tắc lấy hoá chất đúng trong phòng thí nghiệm?
A. Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh không được dùng panh để gắp.
B. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa nhựa để xúc.
C. Có thể đặt lại thìa, panh, vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
D. Lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt.
Câu 10. Có bao nhiêu câu dưới đây đúng khi nói về nguyên tắc lấy hoá chất đúng trong phòng
thí nghiệm?
(1) Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh có thể dùng panh để gắp.
(2) Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa nhựa để xúc.
7

(3) Không được đặt lại thìa, panh, vào lọ đựng hoá chất sau khi đã sử dụng.
(4) Lấy lượng nhỏ dung dịch thường dùng ống hút nhỏ giọt.
(5) Rót hoá chất lỏng từ lọ cần hướng nhãn hoá chất lên phía trên để tránh các giọt hoá chất
dính vào nhãn làm hỏng nhãn.
(6) Lấy chất lỏng từ chai miệng nhỏ phải rót qua phễu hoặc qua cốc, ống đong không có mỏ.
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 11. Việc nào dưới đây thuộc quy định những việc cần làm trong phòng thực hành?
A. Được ăn, uống trong phòng thực hành.
B. Đeo găng tay và kính bảo hộ khi làm thí nghiệm.
C. Làm vỡ ống nghiệm không báo với giáo viên vì tự mình có thể tự xử lý được.
D. Ngửi nếm các hóa chất.
Câu 12. Khi xảy ra sự cố trong phòng thí nghiệm ta nên làm gì?
A. Tự ý xử lý sự cố.
B. Gọi bạn xử lý giúp.
C. Báo giáo viên.
D. Đi làm việc khác, coi như không phải mình gây ra.
Câu 13. Việc nào sau đây là việc không nên làm trong phòng thực hành?
A. Chạy nhảy trong phòng thực hành.
B. Đọc hiểu các biển cảnh báo trong phòng thực hành khi đi vào khu vực có biển cảnh báo.
C. Làm thí nghiệm dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
D. Cẩn thận khi dùng lửa bằng đèn cồn để phòng tránh cháy nổ.
Câu 14. Khi có hỏa hoạn trong phòng thực hành cần xử lí theo cách nào sau đây?
A. Bình tĩnh, sử dụng các biện pháp dập tắt ngọn lửa theo hướng dẫn của phòng thực hành như
ngắt toàn bộ hệ thống điện, đưa toàn bộ các hóa chất, các chất dễ cháy ra khu vực an toàn…
B. Sử dụng nước để dập đám cháy nơi có các thiết bị điện.
C. Sử dụng bình O2 để dập đám cháy quần áo trên người.
D. Không cần ngắt hệ thống điện, phải dập đám cháy trước.
Câu 15. Khi sử dụng các thiết bị nhiệt và thủy tinh trong phòng thí nghiệm chúng ta cần lưu ý
điều gì?
A. Quan sát kĩ các kí hiệu trên thiết bị, đặc điểm của dụng cụ thí nghiệm, chức năng của dụng
cụ.
B. Tiến hành thí nghiệm không cần quan sát vì tin tưởng vào dụng cụ phòng thí nghiệm.
C. Quan sát các kí hiệu trên thiết bị, đặc điểm của các dụng cụ thí nghiệm, có thể dùng dụng cụ
này thay thế cho dụng cụ khác.
D. Có thể sử dụng mọi ống thủy tinh trong phòng thí nghiệm vào tất cả các thí nghiệm.
Câu 16. Những việc không được làm trong phòng thực hành?
8

A. Làm đổ hóa chất ra bàn hoặc tự ý đổ lẫn các hóa chất vào nhau vì làm hỏng hóa chất, với
các chất dễ cháy nổ sẽ làm bị thương.
B. Ngửi, nếm các hóa chất sẽ bị khó chịu hoặc dẫn tới ngộ độc khi hít phải các chất độc hại.
C. Mất tập trung khi làm thực hành sẽ gây đổ vỡ hoặc làm thí nghiệm không chính xác.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 17. Tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong phòng thực hành?
A. Ngửi hóa chất độc hại.
B. Tự tiện đổ các loại hóa chất vào nhau.
C. Làm vỡ ống hóa chất.
D. Cả 3 đáp án trên đều đúng.
Câu 18. Việc làm nào sau đây được cho là không an toàn trong phòng thực hành?
A. Tự ý làm thí nghiệm.
B. Đeo găng tay khi lấy hóa chất.
C. Quan sát lối thoát hiểm của phòng thực hành.
D. Rửa tay trước khi ra khỏi phòng thực hành.
Câu 19. Để đảm bảo an toàn trong phòng thực hành cần thực hiện nguyên tắc nào dưới đây?
A. Chỉ làm thí nghiệm, thực hành khi có sự hướng dẫn và giám sát của giáo viên.
B. Đọc kĩ nội quy và thực hiện theo nội quy phòng thực hành.
C. Thực hiện đúng nguyên tắc khi sử dụng hóa chất, dụng cụ, thiết bị trong phòng thực hành.
D. Tất cả các ý trên.
Câu 20. Khi gặp sự cố mất an toàn trong phòng thực hành, em cần làm gì?
A. Nhờ bạn xử lí sự cố.
B. Tự xử lí và không thông báo với giáo viên.
C. Báo cáo ngay với giáo viên trong phòng thực hành.
D. Tiếp tục làm thí nghiệm.
Câu 21. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?

A. Ống nghiệm. B. Cốc thuỷ tinh. C. Bình nón.
Câu 22. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?

9

D. Phễu lọc.

A. Ống nghiệm.
B. Cốc thuỷ tinh.
C. Bình nón.
D. Phễu lọc.
Câu 23. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?

A. Ống nghiệm.
B. Ống hút nhỏ giọt.
C. Bình nón.
D. Phễu lọc.
Câu 24. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?

A. Ống nghiệm.
B. Cốc thuỷ tinh.
C. Bình nón.
D. Phễu lọc.
Câu 25. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?

A. Ống nghiệm.

B. Cốc thuỷ tinh.
10

C. Bình nón.
D. Phễu lọc.
Câu 26. Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?

A. Ống nghiệm. B. Cốc thuỷ tinh. C. Bình nón.
D. Ống đong.
Câu 27. Dụng cụ đo thể tích chất lỏng là?
A. Cốc đong.
B. Ống đong.
C. Bình tam giác.
D. Cả 3 đáp án trên.
Câu 28. Những dụng cụ nào sau đây trong phòng thí nghiệm thuộc loại dễ vỡ?
A. đèn cồn, các hóa chất, những dụng cụ bằng nhựa như ca nhựa.
B. ống nghiệm, đũa thủy tinh, nhiệt kế, cốc thủy tinh, kính.
C. lực kế, các bộ thí nghiệm như là ròng rọc, đòn bẩy.
D. đèn cồn, hóa chất, ống nghiệm.
Câu 29. Câu nào không đúng về cách sử dụng ống nghiệm trong phòng thí nghiệm?
A. Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay thuận, dùng tay không thuận để thêm
hoá chất vào ống nghiệm.
B. Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay không thuận, dùng tay thuận để thêm
hoá chất vào ống nghiệm.
C. Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm căn kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 1/3 ống
nghiệm tính từ miệng ống.
D. Điều chỉnh dây ông nghiệm vào vị trí nông nhất của ngọn lửa (khoảng 2/3 ngọn lửa từ dưới
lên), không để đáy ống nghiệm sát vào bắc đèn cồn.
Câu 30. Câu nào đúng về cách sử dụng ống nghiệm trong phòng thí nghiệm?
A. Khi thực hiện thí nghiệm, giữ ống nghiệm bằng tay thuận, dùng tay không thuận để thêm
hoá chất vào ống nghiệm.
B. Từ từ đưa đáy ông nghiệm vào ngọn lửa đèn cồn, miệng ống nghiêng về phía không có
người, làm nóng đều đáy ống nghiệm rồi mới đun trực tiếp tại nơi có hoá chất.
C. Khi đun nóng hoá chất trong ống nghiệm cặp kẹp ống nghiệm bằng kẹp ở khoảng 2/3 ống
nghiệm tính từ miệng ống.

11

D. Điều chỉnh dây ông nghiệm vào vị trí nông nhất của ngọn lửa (khoảng 1/3 ngọn lửa từ dưới
lên), không để đáy ống nghiệm sát vào bắc đèn cồn.
Câu 31. Đâu là tên của thiết bị dưới đây?

A. Máy đo pH.
B. Bút đo pH.
C. Ampe kế.
Câu 32. Đâu là tên của thiết bị dưới đây?

D. Huyết áp kế.

A. Máy đo pH.
B. Bút đo pH.
C. Ampe kế.
Câu 33. Đâu là tên của thiết bị dưới đây?

D. Huyết áp kế.

A. Máy đo pH.
B. Vôn kế.
C. Ampe kế.
Câu 34. Đâu là tên của thiết bị dưới đây?

D. Huyết áp kế.

12

A. Máy đo pH.
B. Vôn kế.
C. Ampe kế.
Câu 35. Đâu là tên của thiết bị dưới đây?

D. Huyết áp kế.

A. Máy đo pH.
B. Vôn kế.
C. Ampe kế.
D. Huyết áp kế.
Câu 36. Thiết bị điện không bao gồm?
A. Thiết bị cung cấp điện.
B. Nguồn điện.
C. Biến áp nguồn. D. Biến thiên nguồn điện.
Câu 37. Các thí nghiệm về điện ở môn Khoa học tự nhiên thường dùng nguồn điện bao nhiêu V?
A. Pin 1,5V.
B. Pin 3V.
C. Pin 4,5V.
D. Pin 6V.
Câu 38. Để có bộ nguồn điện 9V (theo KHTN 8) thì cần bao nhiêu pin?
A. 3 pin.
B. 4 pin.
C. 5 pin.
D. 6 pin.
Câu 39. Đâu là thiết bị có chức năng chuyến đổi điện áp xoay chiều có giá trị 220 V thành điện
áp xoay chiều (AC) hoặc điện áp một chiều (DC) có giá trị nhỏ?
A. Nguồn điện.
B. Biến áp nguồn.
C. Thiết bị sử dụng điện.
D. Joulemeter.
Câu 40. Nếu sử dụng ampe kế để đo dòng điện vượt qua giới hạn đo thì có thể gây ra nguy cơ
gì ?
A. Ampe kế có thể bị chập cháy.
B. Không có vấn đề gì xảy ra.
C. Kết quả thí nghiệm không chính xác.
D. Không hiện kết quả đo.
Câu 41. Khi sử dụng các thiết bị điện trong phòng thí nghiệm chúng ta cần lưu ý điều gì?
A. Cần quan sát kĩ các kí hiệu và nhãn thông số trên thiết bị để sử dụng đúng chức năng, đúng
yêu cầu kĩ thuật.
B. Khởi động luôn hệ thống và tiến hành thí nghiệm.
C. Quan sát sơ bộ các kí hiệu rồi khởi động hệ thống để tiến hành thí nghiệm.
D. Không cần sử dụng đúng chức năng của thiết bị.
Câu 42. Chọn câu đúng khi nói về thiết bị điện?
A. Khi bố trí các thí nghiệm cần cắm chốt dày nói vào đầu ra một chiều của nguồn điện (DC),
chốt màu đỏ là cực âm, chốt màu đen là cực dương.
13

B. Cần lựa chọn điện áp đầu vào của nguồn điện phù hợp với thí nghiệm bằng cách vặn nút chỉ
vào số tương ứng.
C. Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế, ampe kế đo cường độ dòng điện, vôn kế đo hiệu
điện thế.
D. Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế, vôn kế đo cường độ dòng điện, ampe kế đo hiệu
điện thế.
Câu 43. Chọn câu không đúng khi nói về thiết bị điện?
A. Khi bố trí các thí nghiệm cần cắm chốt dày nói vào đầu ra một chiều của nguồn điện (DC),
chốt màu đỏ là cực dương, chốt màu đen là cực âm.
B. Cần lựa chọn điện áp đầu ra của nguồn điện phù hợp với thí nghiệm bằng cách vặn nút chỉ
vào số tương ứng.
C. Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế, ampe kế đo cường độ dòng điện, vôn kế đo hiệu
điện thế.
D. Thiết bị đo điện gồm ampe kế và vôn kế, vôn kế đo cường độ dòng điện, ampe kế đo hiệu
điện thế.
Câu 44. Chọn câu không đúng khi nói về thiết bị điện?
A. Khi bố trí các thí nghiệm cần cắm chốt dày nói vào đầu ra một chiều của nguồn điện (DC),
chốt màu đen là cực dương, chốt màu đỏ là cực âm.
B. Cần lựa chọn điện áp đầu ra của nguồn điện phù hợp với thí nghiệm bằng cách vặn nút chỉ
vào số tương ứng.
C. Ampe kế đo cường độ dòng điện.
D. Vôn kế đo hiệu điện thế.
Câu 45. Joulemeter là thiết bị có chức năng gì?
A. Dùng để đo dòng điện.
B. Dùng để đo điện áp, công suất.
C. Dùng để đo năng lượng điện cung cấp cho mạch điện.
D. Cả 3 câu trên đều đúng.
Câu 46. Chọn câu sai khi nói về Joulemeter?
A. Các giá trị đo được hiển thị trên màn hình LED.
B. Trên joulemeter có các nút chức năng sau: Nút Start, nút cài đặt, nút Reset.
C. Nút cài đặt để khởi động thiết bị.
D. Nút Reset để cài đặt lại thiết bị (khi đó màn hình hiển thị số 0).
Câu 47. Chọn câu sai khi nói về Joulemeter?
A. Các giá trị đo được hiển thị trên màn hình LED.
B. Trên joulemeter có các nút chức năng sau: Nút Start, nút cài đặt, nút Reset, nút âm lượng.

14

C. Nút cài đặt để lựa chọn các đại lượng cần do (gồm: năng lượng; công suất; công suất trung
bình; điện áp, dòng điện).
D. Nút Reset để cài đặt lại thiết bị (khi đó màn hình hiển thị số 0).
Câu 48. Khi làm thí nghiệm, dùng cặp gỗ để kẹp ống nghiệm, người ta thường
A. Kẹp ở vị trí 1/3 ống từ đáy lên.
B. Kẹp ở vị trí 1/3 ống từ miệng xuống.
C. Kẹp ở giữa ống nghiệp.
D. Kẹp ở bất kì vị trí nào.
Câu 49. Thiết bị sử dụng điện không bao gồm?
A. Biến áp.
B. Biến trở.
C. Điot phát quang.
D. Bóng đèn pin kèm đuôi 3V.
Câu 50. Thiết bị điện hỗ trợ không bao gồm?
A. Công tắc.
B. Cầu chì ống.
C. Dây nối.
D. Điot phát quang.
II. Tự luận
Bài 1. Tại sao sau khi làm thí nghiệm xong cần phải: lau dọn sạch chỗ làm thí nghiệm; sắp xếp
dụng cụ gọn gàng, đúng chỗ; rửa sạch tay bằng xà phòng?

Bài 2. Trao đổi với các bạn trong nhóm và chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải
trong phòng thực hành.
Bài 3. Đề xuất cách xử lí an toàn cho tình huống trong phòng thực hành.
Bài 4. Hãy nêu các quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
Bài 5. Khi đo thể tích chất lỏng bằng bình chia độ, nếu đặt bình chia độ không thẳng đứng thì
ảnh hưởng thế nào đến kết quả?

15

Bài 6. Em hãy nêu các nguyên tắc lấy hoá chất lỏng, rắn trong phòng thí nghiệm?

Bài 7. Em hãy nêu một số dụng cụ trong phòng thí nghiệm.

Bài 8. Em hãy nêu một số thiết bị trong phòng thí nghiệm.
Bài 9. Thiết bị điện trong phòng thí nghiệm gồm những bộ phần nào?
Bài 10. Khi sử dụng thiết bị đo điện, cần lưu ý điều gì để đảm bảo an toàn cho thiết bị và người
sử dụng?
Bài 11. Để đảm bảo an toàn, người làm thí nghiệm không được trực tiếp cầm ống nghiệm bằng
tay mà phải dùng kẹp gỗ. Kẹp ống nghiệm ở vị trí nào là đúng? Giải thích.

16

Bài 12. Hãy giải thích tại sao:
a) Không lấy đầy hóa chất lỏng vào ống nghiệm khi làm thí nghiệm?
b) Khi tắt đèn cồn ta nên đậy nhanh nắp?
Bài 13.
a) Tại sao cần phân biệt hóa chất nguy hiểm và hóa chất dễ cháy, nổ?
b) Cho một số hóa chất như hình dưới đây, hãy cho biết hóa chất nào là hóa chất nguy hiểm,
hóa chất nào là hóa chất dễ cháy nổ?

Kẽm (Zin, Zn)

Lưu huỳnh (sulfur, S)

Cồn

Sulfuric acid
Benzene
Hydrochloric acid
Bài 14. Sau buổi thực hành thí nghiệm, em được phân công dọn dẹp vệ sinh lớp cùng với giáo
viên, nếu thấy hóa chất rơi vãi trên bàn và còn thừa lại trong ống nghiệm, em sẽ xử lí như thế
nào?
Bài 15. Chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến hành thí nghiệm với
hóa chất hay với các thiết bị điện. Đề xuất cách xử lí an toàn cho mỗi tình huống đó.
Bài 16.
a) Hãy cho biết một số dụng cụ thường dùng trong thực hành thí nghiệm.
b) Trong gia đình cũng có một số thiết bị điện cơ bản, kể tên các thiết bị đó.
Bài 17. Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B phù hợp với mục đích sử dụng trong cột A
17

Cột A (mục đích sử dụng)

Cột B (tên dụng cụ)

(a) Để kẹp ống nghiệm khi đun nóng
(b) Để đặt các ống nghiệm

(1) Ống đong
(2) Kẹp ống nghiệm

(c) Để khuấy khi hòa tan chất rắn
(d) Để đong một lượng chất lỏng

(3) Lọ thủy tinh
(4) Giá để ống nghiệm

(e) Để chứa hóa chất
(g) Để lấy hóa chất (rắn)

(5) Thìa thủy tinh
(6) Đũa thủy tinh

Bài 18. Hãy giải thích vì sao:
a) Phải hơ đều ống nghiệm trước khi đun tập trung vào hóa chất trong ống nghiệm.
b) Không nên lấy hóa chất trong những lọ không có nhãn ghi tên hóa chất?
c) Không nên tái sử dụng những dân điện cũ có vỏ cách điện bị hở hay chắp nối nhiều đoạn dây
để làm dây dẫn trong nhà.
▲ Câu hỏi SGK Cánh diều
Mở đầu: Quan sát ống đong đựng dung dịch copper(II) sulfate (hình 1), ghi lại thể tích của dung
dịch trong ống đong và báo cáo kết quả trước lớp.
I. Một số dụng cụ và hoá chất trong môn Khoa học tự nhiên 8
Câu hỏi 1 trang 6 KHTN 8: Vì sao không nên kẹp ống nghiệm quá cao hoặc quá thấp?
Luyện tập trang 7 KHTN 8: Tìm dụng cụ cần thiết trong cột B phù hợp với mục đích sử dụng
trong cột A.
Câu hỏi 2 trang 8 KHTN 8: Vì sao phải hơ nóng đều ống nghiệm?
II. Quy tắc sử dụng hóa chất an toàn
III. Thiết bị điện
Câu hỏi 3 trang 9 KHTN 8: Trong gia đình cũng có một số thiết bị điện cơ bản, kể tên những
thiết bị đó?
Câu hỏi 4 trang 9 KHTN 8: Ngoài đèn led xanh như ở hình 12 kể ra các điốt hay led khác mà
em biết.
Câu hỏi 5 trang 9 KHTN 8: Kể và mô tả về một số loại pin mà em biết.

18

Câu hỏi 6 trang 10 KHTN 8: Cho biết ở nhà em dùng công tắc ở những vị trí nào, thiết bị nào.
Câu hỏi 7 trang 10 KHTN 8: Các cầu chì hoặc aptomat thường đặt ở đâu?
Câu hỏi 8 trang 10 KHTN 8: Nêu một số loại đồng hồ đo điện khác mà em biết. Những đồng
hồ đó được sử dụng khi nào?
Vận dụng trang 11 KHTN 8: Chỉ ra những tình huống nguy hiểm có thể gặp phải trong khi tiến
hành thí nghiệm với hoá chất hay với các thiết bị điện. Đề xuất cách xử lí an toàn cho mỗi tình
huống đó.
▲ Câu hỏi SGK Kết nối tri thức
Mở đầu: Trong thực hành, học sinh cần chú ý những điều gì khi sử dụng các dụng cụ thí
nghiệm, thiết bị đo và hoá chất để đảm bảo thành công và an toàn?
I. Nhận biết hoá chất và quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm
1) Hãy cho biết thông tin có trên các nhãn hoá chất ở Hình 1.1.

2) Đọc tên, công thức của một số hoá chất thông dụng có trong phòng thí nghiệm và cho biết ý
nghĩa của các kí hiệu cảnh báo trên các nhãn hoá chất.
3) Trình bày cách lấy hoá chất rắn và hoá chất lỏng.
III. Giới thiệu một số thiết bị và cách sử dụng
1) Sử dụng thiết bị đo pH để xác định pH của các mẫu sau: a) nước máy; b) nước mưa; c) nước
hồ/ ao; d) nước chanh; e) nước cam; g) nước vôi trong.
2) Quan sát ampe kế, v
 
Gửi ý kiến