Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thượng Hiền
Ngày gửi: 15h:08' 23-03-2026
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 1
Số lượt thích: 0 người
137

mmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmm
mmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmm
mmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmm
mmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmmm
mmmmm

138

Tuần 27

Ngày soạn:
14/05/2022
Ngày giảng: Chiều Thứ 2 - 16/05/2022

Tiết 1: TNXH – (Lớp 1 – Làng Thàng)
BÀI 26: CHĂM SÓC CƠ THỂ KHỎE MẠNH ( Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nêu được số bữa ăn trong ngày và kể được tên một số thức ăn, đồ uống có
lợi cho sức khoẻ.
Kể được một số hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ.
Liên hệ và nhận xét được thói quen ăn, uống của bản thân và những hoạt
động hằng ngày bản thân cần dành nhiều thời gian để giúp cơ thể khoẻ mạnh.
HS biết giữ gìn vệ sinh cá nhân
Năng lực: HS có khả năng hợp tác nhóm, lắng nghe, chia sẻ với bạn.
Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HĐ CỦA GV
1. A. Khởi động
2. - GV cho HS hát
** KTBC
- + Yêu cầu HS nêu nội dung bài cũ
- - Nhận xét, đánh giá
* Bài mới
- GTB – GĐB
2. Khám phá
*HĐ1: Bạn cần làm gì để cơ thể khoẻ mạnh?
o - Gv cho HS nghe nhạc và vận động theo bàio
hát “Tập thể dục buổi sáng”.
o

HĐ CỦA HS
- HS khởi động
- HS nêu theo yêu cầu

- HS nghe nhạc và vận động
theo bài hát “Tập thể dục buổi
sáng”.

o
o - Vì sao chúng ta cần tập thể dục?
o - Để cơ thể khoẻ mạnh, ngoài tập thể dục,o HS trả lời câu hỏi
o HS có thể trả lời theo ý kiến
chúng ta còn cần gì nữa?
của mình: vệ sinh cơ thể, chải
răng buổi sáng và trước khi đi
o - GV nhắc lại các ý kiến về ăn uống, vận ngủ, ...
động phù hợp để chuyển sang hoạt động 2. o Hs lắng nghe
* HĐ2: Hãy kể các bữa ăn trong một ngày
và những thức ăn tốt cho sức khoẻ.
a) Liên hệ bản thân và trả lời câu hỏi.
- Hãy kể các bữa ăn trong một ngày và những
thức ăn tốt cho sức khoẻ?
- - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi.
- - Gọi một số HS lên chia sẻ câu trả lời trước

139
lớp. GV không yêu cầu HS kể được đủ,- - Một số HS lên chia sẻ câu trả
đúng hết các nội dung. Trên cơ sở chia sẻ lời trước lớp. HS có thể nói
của HS, GV chú ý vào những ý kiến chưa theo trí nhớ các bữa ăn hằng
phù hợp và yêu cầu HS tìm hiểu thêm qua ngày, những hiểu biết của bản
hình ảnh trong SGK.
thân về các loại thức ăn tốt cho
b) Quan sát hình, trả lời câu hỏi: Có mấy bữa sức khoẻ.
ăn trong một ngày? Đó là những bữa nào?
HS quan sát hình 2, nói được với
- - Gv yêu cầu HS nhóm đôi quan sát hình, trả bạn: có bữa ăn vào buổi sáng,
lời câu hỏi: Có mấy bữa ăn trong một ngày? buổi tr trưa (các bạn đang ăn bữa
tr ưa) và buổi tối)
Đó là những bữa nào?
- GV treo hình 2 đã phóng to lên bảng.
- GV gợi ý HS quan sát cảnh quan bữa ăn - HS quan sát
vào buổi sáng, cảnh quan vào buổi tối; quan
sát đồng hồ ở hình bữa ăn bán trú của các- Một số HS nêu ý kiến trước lớp,
ý kiến của HS có thể khác nhau.
bạn HS.
- Một ngày thường ăn ba bữa:
bữa sáng, bữa trưa và bữa tối.
(GV có thể giải thích: Bữa trưa
GV cho HS quan sát các loại thức ăn ở từng có thể ăn ở lớp hoặc ở nhà).
HS quan sát các loại thức ăn ở
bữa và yêu cầu hs nhận xét
từng bữa, nhận xét được: có
nhiều loại thức ăn tốt cho sức
khoẻ như cơm, canh rau, cá,
bánh mì, trứng, dưa chuột,
chuối; và các bạn đều uống đủ
Ở nhà bố mẹ thường nhắc nhở chúng ta ăn nước.
những thức ăn nào? Ở trường các thầy, côa) HS liên hệ các bữa ăn hằng
nhắc nhở và cho chúng ta ăn những thức ăn ngày, trả lời câu hỏi.
nào? Thức ăn đó có lợi hay không có lợi cho HS nói được một số thức ăn
thường được khuyến khích ăn
sức khoẻ?
để tốt cho sức khoẻ như: cơm,
trứng, thịt, cá, rau xanh, quả
- GV có thể liên hệ tới hiện tượng một số HS tươi,…
thường không thích ăn cá, rau và ít uống - HS lắng nghe
nước; GV giải thích thêm: cần ăn đa dạng
các loại thức ăn, uống đủ nước để cơ thể
khoẻ mạnh.
*HĐ3: Quan sát hình, nói về hoạt động vận
động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ.
- GV cho HS hđ cặp đôi quan sát từng hình,
nói với bạn: Các bạn trong hình đang làm- HS hoạt động cặp đôi quan sát
gì? Hoạt động nào là vận động, hoạt động từng hình, nói với bạn
nào là nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ?
- GV cho HS chia sẻ ý kiến trước lớp, nói
được những hoạt động vận động và nghỉ - HS chia sẻ ý kiến trước lớp,

140
ngơi có lợi cho sức khoẻ:

nói được những hoạt động vận
động và nghỉ ngơi có lợi cho
sức khoẻ:
+ Hoạt động vận động như: tập
thể dục (đi bộ) buổi sáng, lao
động phù hợp với bản thân
(tưới cây,...), vui chơi an toàn
dưới ánh sáng tự nhiên sẽ tốt
GV có thể khuyến khích HS vận động ở cho sức khoẻ.
những nơi có nhiều không khí trong lành sẽ+ Nghỉ ngơi như: đọc sách dưới
có lợi cho sức khoẻ.
ánh sáng tự nhiên, thời gian đọc
phù hợp; đặc biệt ngủ đúng giờ,
đủ giấc sẽ giúp trí não, cơ thể
phát triển và tăng cường sức
C. Vận dụng
khoẻ.
- Hằng ngày bạn dành nhiều thời gian cho
hoạt động nào?
- HS liên hệ hoạt động hằng
ngày của bản thân, trả lời câu
- GV có thể nhắc HS cần phân bổ thời gian hỏi.
cho hoạt động vận động và dành nhiều thời - HS nói được cần thời gian cho
gian để nghỉ ngơi phù hợp và ngủ đủ 8 tiếng học tập, hoạt động vận động và
một ngày để tốt cho sức khoẻ và sự phát ngủ đủ thời gian để đảm bảo
triển thể chất (mau lớn và khoẻ mạnh).
sức khoẻ học tập và vui chơi.
- GV gợi ý để HS nói được hoạt động ởb) Hs lắng nghe
trường, ở gia đình: đọc truyện, tập thể dục
buổi sáng, chơi đá bóng, chơi cờ vua,... chơi
cùng các bạn giờ ra chơi; tham gia các công
việc như tưới cây, chăm sóc động vật,...
- Gv nhận xét giờ học. Dặn dò HS.
- HS nghe
___________________________________________
Tiết 2: Đạo đức - (Lớp 2 – Làng Thàng)
BÀI 14: TÌM HIỂU QUY ĐỊNH NƠI CÔNG CỘNG (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.
Vận dụng nội dung bài học vào cuộc sống để thể hiện tốt các nội quy nơi
công cộng
*Phát triển năng lực và phẩm chất:
Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi.
Hình thành phẩm chất trách nhiệm, rèn luyện các chuẩn hành vi pháp luật.
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh.
HS: SGK.

141
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
- GV cho HS khởi động
- HS khơi động
* Kiểm tra
- Nêu những quy định nơi công cộng - 2-3 HS nêu.
mà em biết ?
- Nhận xét, tuyên dương HS.
* Bài mới:
- Giới thiệu bài - GĐB
B. Luyện tập:
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.64- - HS quan sát tranh và thảo luận
65, nêu quy định cần tuân thủ khi đến nhóm.
địa điểm đó.
- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh.
- HS nối tiếp nhau chia sẻ từng tranh
+ Tranh 1: Chùa; Khi đến chùa
không gây ồn ào ,không chen lấn xô
đẩy,cần ăn mặc lịch sự.
+ Tranh 2: Siêu thị; Khi đi siêu thị
cần xếp hàng đúng quy định,không
chen lấn xô đẩy.
+ Tranh 3: Thư viện ;Khi đến thư
viện cần xếp hàng theo quy
định ,không mất trật tự ,sắp xếp
sách ,truyện đúng nơi quy định.
+ Tranh 4: Rạp hát ;Khi đến rạp hát
cần xép hàng theo quy định, không
ồn ào ,không chen lấn xô đẩy.
+Tranh 5:Nhà văn hóa ; Khi đến nhà
văn hóa chúng ta cần giữ gìn vệ sinh
chung
+Tranh 6: Bãi biễn ; Khi đi biển cần
giữ gìn vệ sinh chung,cần mặc áo
phao khi đi bơi và đi cùng người lớn
- GV chốt câu trả lời.
- Nghe
- Nhận xét, tuyên dương.
C. Vận dụng:.
- GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi -HS thảo luận
chia sẻ với bạn những quy định nơi gia
đình em đang sống.
- Đại diện HS lên chia sẻ trước lớp
- HS chia sẻ.
- GV nhận xét,tuyên dương các nhóm
-GV gọi 2-3 HS đọc lại thông điệp
-2-3 HS đọc
- Cả lớp độc đồng thanh
- Lớp đọc đồng thanh
*Củng cố, dặn dò:

142
- Hôm nay em học bài gì?
- TL
- Về nhà hãy vận dụng bài học vào - Nghe, vận dụng
cuộc sống.
- Nhận xét giờ học. Dặn dog HS
- Nghe, ghi nhớ
___________________________________________
Tiết 3: TNXH – (Lớp 2 – Làng Thàng)
BÀI 26: CHĂM SÓC, BẢO VỆ
CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU ( tiết 2 )
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nêu được sự cần thiết và thực hiện được việc uống đủ nước, không nhịn
tiểu để phòng tránh bệnh sỏi thận.
Giải thích được những việc nên làm và không nên làm để chăm sóc, bảo
vệ cơ quan bài tiết nước tiểu.
Thực hiện được vệ sinh cá nhân và ăn uống hợp lí để bảo vệ cơ quan bài
tiết nước tiểu.
Tuyên truyền và hướng dẫn người khác biết cách chăm sóc, bảo vệ cơ
quan bài tiết nước tiểu.
* Phát triển năng lực phẩm chất:
Năng lực giải quyết vấn đề, hợp tác
* Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh.
HS: SGK.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
A. Khởi động
- Cho HS khởi động
*Kiểm tra:
- Gọi HS nhắc lại nội dung bài cũ
- GV nhận xét, đánh giá
* Bài mới
- GTB- GĐB
+ Cho học sinh hát bài: Rửa mặt như
mèo của nhạc sĩ Hàn Ngọc Bích.
+ GV giới thiệu vào bài.
B. Thực hành.
+ Mời HS đọc yêu cầu của bài.
+ YC HS quan sát tranh trong SGK và
TLN về việc nên làm và không nên
làm để bảo vệ cơ quan bài tiết nước
tiểu.

Hoạt động của HS
- HS khơi động
- 2 nhắc lại

+ HS hát

+ HS đọc
+ HS quan sát và thảo luận

143
Gv đưa ra các câu hỏi gợi ý: Các bạn
nhỏ trong hình đang làm gì? Việc làm
đó có lợi gì hay có hại gì đối với các
cơ quan bài tiết nước tiểu?
+ Mời các nhóm trình bày.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung.
? Ngoài những việc nên làm và không
nên làm nêu trong hình vẽ, em còn biết
những việc nên làm và không nên làm
khác để bảo vệ cơ quan bài tiết nước
tiểu không?
* GVKL: Chúng ta nên thường xuyên
tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo, quần áo
cần được giặt và phơi khô dưới ánh
nắng mặt trời. Cần uống đủ nước, ăn
đủ chất và hợp vệ sinh, không ăn quá
mặn và không nhịn tiểu để bảo vệ cơ
quan bài tiết nước tiểu.
C. Vận dụng.
*HĐ1: Em là phóng viên.
+ GV mời hs đọc lời nhân vật trong
SGK.
+ GV cho HS đóng vai là phóng viên
nhỏ đi phỏng vấn các bạn trong lớp về
sự cần thiết của việc uống đủ nước,
không nhịn tiểu để tránh sỏi thận. ( GV
khuyến khích nhiều HS tham gia)
+ GV nhận xét, khen ngợi.
*HĐ2: Thói quen tốt bảo vệ cơ quan
bài tiết nước tiểu.
+ GV cho HS tìm hiểu trong SGK và
TLN đưa ra cách thực hiện các thói
quen tốt giúp bảo vệ cơ quan bài tiết
nước tiểu.
- GV gợi ý câu hỏi thảo luận: Để bảo
vệ, chăm sóc cơ quan bài tiết nước
tiểu, các em cần tập những thói quen
nào? Chúng ta nên uống nước như thế
nào? Cần vệ sinh cá nhân như thế nào?
Thói quen ăn uống của các em cần chú
ý gì)
+ Mời các nhóm trình bày.
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung
+ GV nhận xét
+ Gv cho HS đọc và chia sẻ lời chốt

+ HS chia sẻ trước lớp
+ HS nhận xét
+ HSTL

+ HS nghe

+ HS đọc
+ HS đóng vai

+ HS nghe
+ HS thảo luận

+ HS chia sẻ trước lớp
+ HS nhận xét
+ HS nghe
+ HS đọc

144
của ông Mặt Trời.
+ YC HS quan sát hình chốt vả nói về + HS quan sát và trả lời
những điều mình biết về hình vẽ
? Hình vẽ ai? Hoa khuyên bạn điều gì?
Tại sao? Em đã làm gì để chăm sóc,
bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu?
- GVKL: chúng ta không nên ăn mặn + HS nghe
vì gây hại cho thận.
* Củng cố, dặn dò.
+ GV nhận xét tiết học và hướng dẫn
+ HS nghe
HS chuẩn bị bài hôm sau.
________________________________________________________
Ngày soạn:
15/05/2022
Ngày giảng: Thứ 3- 17/05/2022
Tiết 1: TNXH – (Lớp 1 – Làng Thàng)
Bài 26: CHĂM SÓC CƠ THỂ KHỎE MẠNH (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Nêu được số bữa ăn trong ngày và kể được tên một số thức ăn, đồ uống có
lợi cho sức khoẻ.
Kể được một số hoạt động vận động và nghỉ ngơi có lợi cho sức khoẻ.
Liên hệ và nhận xét được thói quen ăn, uống của bản thân và những hoạt
động hằng ngày bản thân cần dành nhiều thời gian để giúp cơ thể khoẻ mạnh.
Năng lực: HS có khả năng hợp tác nhóm, lắng nghe, chia sẻ với bạn.
*Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh
III. HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:
HĐ CỦA GV
3. A. Khởi động
4. - GV cho HS hát
** KTBC
- + Yêu cầu HS nêu nội dung bài cũ
- - Nhận xét, đánh giá
B * Bài mới
- - GTB – GĐB
B.B. Luyện tập
*HĐ1: Bạn cần làm gì để cơ thể khoẻ mạnh?
o - Để cơ thể khoẻ mạnh, ngoài tập thể dục,
chúng ta còn cần gì nữa?
*HĐ2: Hoạt động nào có lợi và hoạt động
nào không có lợi cho sức khoẻ? Vì sao?

HĐ CỦA HS
- HS khởi động
- HS trả lời câu hỏi
- HS lắng nghe
- TL

145
- Yêu cầu HS hđ cặp đôi quan sát từng
hình từ 8 đến 11, trả lời câu hỏi: Các bạn
trong từng hình đang làm gì? Hoạt động
nào có lợi, hoạt động nào không có lợi
cho sức khoẻ?
- Gv gọi một số HS trình bày kết quả
trước lớp. GV gợi ý HS phải nói được
hoạt động của các bạn trong hình, từ đó
đưa ra nhận xét hoạt động đó có lợi hay
không có lợi cho sức khoẻ.

- HS hđ cặp đôi quan sát từng hình
từ 8 đến 11, trả lời câu hỏi.
- Trong từng cặp, HS so sánh kết
quả nhận xét hình của mình với
bạn.
- Một số HS trình bày kết quả
trước lớp. HS có thể có ý kiến
nhận xét khác nhau.
- Hình 8: Bạn đang ngồi trên
giường, trong phòng tối đọc sách.
Bạn thức quá khuya. Hoạt động
này không có lợi (vì gây hại cho
mắt). Bạn nên ngồi đọc sách đúng
tư thế và đi ngủ đúng giờ.
- Hình 9: Bạn trai đang bơi, hoạt
động này rất có lợi cho sức khoẻ.
- Hình 10: Bạn gái đang nhảy dây
dưới ánh nắng tự nhiên. Hoạt động
này có lợi cho sức khoẻ.
- Hình 11: Hai bạn đang chơi đá
bóng. Nếu bạn chơi đá bóng với
thời gian phù hợp sẽ có lợi cho sức
khoẻ. Không được đá bóng dưới
trời nắng.

C. Vận dụng
- Nói về hoạt động trong một ngày của
bạn. Hoạt động nào có lợi cho sức khoẻ? - HS liên hệ, kể được với bạn các
hoạt động thường ngày ở nhà, ở
- Nói về hoạt động trong một ngày của
bạn. Hoạt động nào có lợi cho sức khoẻ? trường.
- GV có thể gợi ý HS liệt kê theo hoạt
động của buổi sáng, buổi trưa, buổi chiều, - HS theo gợi ý của GV, nhận xét
buổi tối trong một ngày, theo dạng các
được hoạt động nghỉ ngơi của bản
hoạt động:
thân đã phù hợp hay chưa phù
- - Khi vận động, bạn chơi những trò chơi gì hợp, cần điều chỉnh các hoạt động
như thế nào cho phù hợp (nếu cần
hoặc tham gia hoạt động gì? Khi nào?
thiết).
+ Khi nghỉ ngơi, bạn thường làm gì?
- GV gợi ý để HS nói được hoạt động ở
trường, ở gia đình: đọc truyện, tập thể dục
buổi sáng, chơi đá bóng, chơi cờ vua,...
chơi cùng các bạn giờ ra chơi; tham gia
các công việc như tưới cây, chăm sóc
động vật,...
- GV nhận xét tiết học. Dặn dò HS
____________________________________________

146
Tiết 2: Đạo đức – (Lớp 1 Làng Thàng)
BÀI 26: PHÒNG,TRÁNH BỎNG
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Sau bài học này; HS sẽ:
Nêu được các tình huống nguy hiểm có thể khiến em bị bỏng.
Nhận biết được nguyên nhân và hậu quả của bỏng.
Thực hiện được một số cách đơn giản và phù hợp để phòng, tránh bỏng.
*Năng lực chung: Tự chủ và tự học; Giao tiếp và hợp tác; Giải quyết vấn
đề và sáng tạo.
* Năng lực đặc thù:
Năng lực điều chỉnh hành vi: Nhận thức chuẩn mực hành vi; Đánh giá
hành vi của bản thân và người khác; Điều chỉnh hành vi.
Năng lực phát triển bản thân: Tự nhận thức bản thân; Lập kế hoạch phát
triển bn thân; Thực hiện kế hoạch phát triển bản thân
*Phẩm chất: Chăm chỉ, Trách nhiệm, Nhân ái.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: SGK, tranh ảnh
HS: SGK
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động dạy
Hoạt động học
A. Khởi động
-Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài - HS hát
"Lính cứu hoả"
- GV mở bài hát “Lính cứu hoả” hoặc
GV bắt nhịp để HS hát theo bài hát này.
- GV có thể chuẩn bị một số hình ảnh liên
quan đến chủ đề, hỏi HS về nội dung bài
hát:
- HS trả lời
+ Lính cứu hoả làm gì để dập lửa?
+ Chúng ta cần phải làm gì để phòng
chống cháy?...
Kết luận: Cháy là một trong những
nguyên nhân gây ra bỏng.
B. Khám phá
Hoạt động 1 Nhận biết những nguyên
nhân có thể gây bỏng và hậu quả của nó
- GV treo tranh mục Khám phá lên bảng - HS quan sát tranh
để HS nhìn (hoặc HS quan sát tranh trong
SGK).
- GV nêu yêu cầu:
+ Em hãy quan sát tranh và chỉ ra những - HS trả lời
tình huống có thể gây bỏng.
+ Em hãy nêu một số hậu quả khi bị
bỏng.

147
+ Theo em, ngoài ra còn có những tình
huống nào khác có thể gây bỏng?
Kết luận: Nước sôi, bật lửa, bếp điện, ổ
cắm điện, ống pô xe máy là các nguồn có
thể gây bỏng. Chúng ta không nghịch hay
chơi đùa gần những vật dụng này. Khi bị
bỏng vết bỏng sẽ bị sưng phồng, đau rát,
ảnh hưởng đến sức khoẻ.
Hoạt động 2 Em hành động để phòng,
tránh bị bỏng
- GV yêu cầu HS xem tranh mục Khám
phá trong SGK.
- GV đặt câu hỏi: Với những tình huống
nguy hiểm có thể gây bỏng trong tranh,
em sẽ làm gì để phòng, tránh bị bỏng?
- GV có thể chuẩn bị một số vật dụng có
nguy cơ gây bỏng để giới thiệu và mời
HS lên đóng vai xử lí tình huống phòng,
tránh bị bỏng.
Kết luận: Em cần tránh xa nguồn gây
bỏng như bình nước sôi, chảo thức ăn
nóng, bàn là, ống pô xe máy,... Cất diêm
và bật lửa ở nơi an toàn để phòng, tránh
bỏng.
C. Luyện tập
*HĐ 1 Em chọn việc nên làm
- GV treo tranh mục Luyện tập lên bảng,
HS quan sát trên bảng hoặc trong SGK.
Sau đó, GV chia HS thành các nhóm và
giao nhiệm vụ cho mỗi nhóm: Quan sát
các bức tranh, thảo luận và lựa chọn việc
nào nên làm, việc nào không nên làm và
giải thích vì sao.
- Đồng tình với việc làm:
+ Tranh 3: Bạn nhỏ lắng nghe và thực
hiện điều chỉnh nước trước khi tắm.
+ Tranh 4: Bạn nhỏ nhắc em thổi nguội
đồ ăn trước khi ăn.
- Không đồng tình với việc làm:
+ Tranh 1: Bạn sờ vào ấm nước nóng
đang cắm điện.
+ Tranh 2: Bạn bốc thức ăn nóng đang
được đun trên chảo.
+ Tranh 5: Bạn rót nước sôi vào phích.
- GV gọi các HS khác nhận xét, bổ sung

- HS lắng nghe, bổ sung ý kiến cho
bạn vừa trình bày.
  -HS lắng nghe
 
 
 
 
- Quan sát tranh
- Học sinh trả lời
 
 
 
- Nghe

- HS quan sát thảo luận
 
 
 - Trình bày

- HS chọn

- HS chia sẻ

148
và sau đó đưa ra kết luận.
Kết luận: Để phòng, tránh bị bỏng, Em - Nghe
cần học tập các bạn trong tranh 3,4,
không nên làm theo các bạn trong tranh
1, 2 và 5.
Hoạt động 2 Chia sẻ cùng bạn
- GV nêu yêu cầu: Em hãy chia sẻ với các - HS chia sẻ
bạn cách em phòng, tránh bị bỏng.
- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân.
- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã -HS lắng nghe
biết cách phòng, tránh bị bỏng.
D. Vận dụng
Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho
bon
- GV đặt tình huống như trong tranh mục - HS thảo luận và nêu
Vận dụng trong SGK. Yêu cầu HS quan
sát tranh tình huống, thảo luận. Sau đó - HS lắng nghe
mời HS lên đóng vai đưa ra lời khuyên
giúp bạn giải quyết tình huống.
- GV gợi ý để HS trả lời:
1/ Bạn ơi, đừng nghịch lửa nguy hiểm -HS lắng nghe
lắm!
2/ Bạn ơi, chúng ta nên chơi các trò chơi
an toàn.
- Những HS khác có thể chỉnh sửa và góp
ý cho ý kiến của bạn.
*Kết luận: Không nghịch diêm, không - Nghe
nghịch lửa để phòng, tránh bỏng.
Hoạt động 2 Em thực hiện một số cách
phòng, tránh bị bỏng
- Cho HS đóng vai theo các tình huống - HS đóng vai
có thể dẫn đến tai nạn bỏng và thực hiện
việc đưa ra lời khuyên, xử lí tình huống
phòng, tránh tai nạn bỏng.
- Ngoài ra, GV có thể cho HS đưa ra
những lời khuyên đối với các việc không
nên làm trong phần Luyện tập.
Kết luận: Em cấn giữ an toàn cho bản - HS lắng nghe
thân bằng cách nhận diện những nguyên
nhân gây bỏng và tránh xa nó.
Thông điệp: GV viết thông điệp lên bảng - Đọc
(HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào
SGK), đọc.
_______________________________________________

149
Tiết 3: Đạo đức – ( Lớp 3 Làng Thàng)
DÀNH CHO ĐỊA PHƯƠNG
LUẬT GIAO THÔNG ĐƯỜNG BỘ
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Cung cấp thêm một số kiến thức về luật lệ ATGT. Thực hiện những hành
vi ứng xử phù hợp với thực tế trong cuộc sống.
Thực hiện tốt luật lệ giao thông và nhắc nhớ bạn bè cùng thực hiện tốt
luật lệ giao thông khi tham gia giao thông trên đường.
GDHS thực hiện tốt luật an toàn giao thông.
*Phát triển năng lực:
Góp phần hình thành năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học;năng lực
ngôn ngữ; năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.
Góp phần hình thành các năng lực môn học: Thực hiện tốt luật giao thông
đường bộ.
*Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. nhân ái, trung thực, yêu nước
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
Tranh
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
HĐ của GV
HĐ của HS
A. Khởi động :
- Cho lớp phó văn nghệ lên cho cả lớp khởi - Ban văn nghệ tổ chức cho
động.
lớp khới động.
* KTBC
- Ban học tập KTBC
+ Yêu cầu HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- GV nhận xét, đánh giá.
* Bài mới
- Giới thiệu bài- ghi bảng
- Ghi đầu bài
B. Luyện tập
- Cho HS chơi trò chơi "Đèn xanh, đèn đỏ"
- Thực hiện trò chơi “ Đèn đỏ "
- Cho học sinh nhận xét đưa ra ý kiến.
- Một số em nêu ý kiến.
- Khi tham gia giao thông trên đường gặp
- Khi đèn màu xanh ta tiếp tục
đèn báo hiệu màu xanh em đi như thế nào ?
- Đèn vàng đi chậm lại.
- Đèn vàng đi như thế nào ?
- Đèu đỏ đứng lại nhường
- Đèn đỏ đi ra sao ?
đường.
- Giáo viên lắng nghe nhận xét và bổ sung
- Lần lượt đại diện nêu ý kiến
nếu có.
trước lớp
- Các em khác lắng nghe nhận
* Đóng vai
xét bổ sung.
- Yêu cầu các nhóm mỗi nhóm đóng vai theo - Lớp chia ra từng nhóm và
một tình huống do giáo viên đưa ra.
thảo luận theo yêu cầu của giáo
viên .
- Lần lượt nêu lên tình huống như
- Nghe, thảo luận
- Đi học trên đường do chạy nhảy mà không

150
để ý nên va vào một cụ già làm cụ bị ngã.
- Khi tan học một số bạn cắp vai nhau đi dàn
hàng 3 hàng tư trên đường em sẽ nói với bạn
như thế nào ?
- Trên đường đi học có một số bạn đi xe đạp
nhưng bám vai người đi xe máy, em sẽ nói gì
với bạn ?
- Yêu cầu các nhóm trao đổi đưa ra cách giải
quyết .
- Mời từng nhóm lên trình bày cách giải
- Lần lượt các nhóm cử đại
quyết của nhóm mình trước lớp
diện lên giải quyết tình huống
của nhóm mình cho cả lớp
cùng nghe.
- Các nhóm khác theo dõi và
nhận xét ý kiến nhóm bạn.
- Lớp bình chọn nhóm có cách
giải quyết hay và đúng nhất.
- GV nhận xét, đánh giá.
C. Vận dụng
- Yêu cầu các nhóm thi vẽ tranh cổ động, - Các nhóm tổ chức thi vẽ tranh
hát, đọc thơ nói về việc chấp hành trật tự cổ động đọc thơ , kể chuyện có
ATGT.
chủ đề nói về chấp hành luật lệ
- Nhận xét đánh giá, tuyên dương nhóm
ATGT.
thắng cuộc
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
- GV nhận xét tiết học, dặn dò HS
- Nghe, thực hiện
________________________________________________
Tiết 4: TNXH - (Lớp 2 Làng Thàng)
BÀI 27: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Củng cố kiến thức, kĩ năng đã học về các cơ quan vận động, hô hấp và bài
tiết nước tiểu.
Có ý thức thực hiện được một số việc làm cơ bản để chăm sóc và bảo vệ
cơ quan vận động, hô hấp và bài tiết nước tiểu.
Chia sẻ với những người xung quanh cùng thực hiện.
*Phát triển năng lực:
Góp phần hình thành năng lực chung: năng lực tự chủ và tự học;năng lực
ngôn ngữ; năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề.
Góp phần hình thành các năng lực môn học: Biết cách chăm sóc và bảo vệ
sức khỏe.
*Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
GV: Tranh.
HS: SGK.

151
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
A. Khởi động
- Cho HS khởi động
- HS khởi động
* Kiểm tra:
- GV cho HS nhắc lại nội dung bài cũ - HS nhắc lại
* Bài mới
- GTB - GĐB
- Nghe
B. Thực hành:
*Hoạt động 1: Kể tên các cơ quan cơ
thể.
- GV cho HS nói về một cơ quan cơ - 2-3 HS chia sẻ.
thể đã học:
+ Tên gọi? Bộ phận?
+ Chức năng?
- Nhận xét, khen ngợi.
*Hoạt động 2: Chia sẻ về cách chăm
sóc và bảo vệ cơ quan cơ thể.
- YC hoạt động nhóm bốn, thảo luận - HS thảo luận.
về cách chăm sóc, bảo vệ:
+ Cơ quan vận động: tập thể dục, vận
+ Nhóm 1, 2: Cơ quan vận động.
động đúng tư thế, ăn uống khoa học,
+ Nhóm 3, 4: Cơ quan hô hấp.
không làm việc quá sức, …
+ Nhóm 5, 6: Cơ quan bài tiết nước + Cơ quan hô hấp: đeo khẩu trang; vệ
tiểu.
sinh thường xuyên; súc miệng nước
muối,…
+ Cơ quan bài tiết nước tiểu: không
được nhịn tiểu, uống nhiều nước, hạn
chế đồ cay nóng …
- Tổ chức cho HS chia sẻ, trình bày kết - HS đại diện các nhóm chia sẻ.
quả thảo luận.
- GV chốt, nhận xét, tuyên dương HS. - Nghe
*Hoạt động 3: Giải quyết
- Quan sát và thảo luận
tình huống.
- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.103,
HDHS nhận diện tình huống: Hút
thuốc lá có hại cho sức khỏe. Em sẽ
nói và làm gì để khuyên người thân bỏ
- Nêu cách giải quyết
thuốc lá?
- YCHS thảo luận theo cặp giải quyết
tình huống.
-
 
Gửi ý kiến