KHBD MINH HOA L-N

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hương
Ngày gửi: 14h:56' 22-03-2026
Dung lượng: 23.4 KB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Phạm Hương
Ngày gửi: 14h:56' 22-03-2026
Dung lượng: 23.4 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
GIÁO ÁN MINH HỌA DẠY HỌC NGỮ VĂN TÍCH HỢP LUYỆN L-N
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
BẦY CHIM CHÌA VÔI
(Môn: Ngữ văn 7)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Hiểu nội dung chính của văn bản Bầy chim chìa vôi.
Nhận biết tình cảm của con người đối với thiên nhiên và sự sống.
Nhận diện một số chi tiết tiêu biểu trong văn bản.
2. Năng lực
Năng lực đọc hiểu văn bản truyện.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
Năng lực sử dụng tiếng Việt trong nói và viết.
3. Phẩm chất
Yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống.
Có ý thức giữ gìn môi trường sống.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Máy tính, máy chiếu
Slide bài giảng
Phiếu học tập
Trò chơi Wordwall luyện L – N
2. Học sinh
Đọc trước văn bản
Chuẩn bị câu hỏi tìm hiểu bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Giáo viên chiếu hình ảnh chim chìa vôi và đặt câu
Học sinh huy động hiểu biết về
hỏi: Em biết gì về loài chim này?
loài chim chìa vôi.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Học sinh chia sẻ suy nghĩ của mình.
Tạo hứng thú cho bài học.
Giáo viên tổ chức trò chơi đọc nhanh các từ: lũ lụt – Học sinh luyện phát âm đúng
lo lắng – nắng lên – non nớt.
phụ âm đầu L – N.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc văn bản.
Học sinh đọc đúng và rõ ràng.
Giáo viên sửa lỗi phát âm nếu học sinh đọc sai
L – N.
Học sinh điều chỉnh cách phát âm.
Giáo viên đặt câu hỏi: Văn bản kể về sự việc Học sinh xác định nội dung chính của
gì?
văn bản.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung văn bản
a. Hoàn cảnh của bầy chim chìa vôi
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Giáo viên hỏi: Bầy chim chìa vôi gặp
Học sinh nhận biết hoàn cảnh khó khăn của
nguy hiểm gì?
bầy chim.
Học sinh tìm chi tiết trong văn bản.
Rèn kĩ năng tìm thông tin.
Giáo viên nhấn mạnh chi tiết nước lũ dâng
cao.
Học sinh hiểu tình huống truyện.
b. Tâm trạng của nhân vật
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Giáo viên hỏi: Nhân vật cảm thấy như thế nào khi
Học sinh nhận biết tâm trạng
thấy bầy chim?
nhân vật.
Học sinh thảo luận nhóm.
Phát triển năng lực hợp tác.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Giáo viên yêu cầu đọc các từ: lo lắng – lặng lẽ – nôn
nao.
Luyện phát âm chuẩn L – N.
c. Ý nghĩa của câu chuyện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Giáo viên hỏi: Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì?
Học sinh rút ra ý nghĩa văn bản.
Học sinh trình bày ý kiến.
Rèn năng lực diễn đạt.
Học sinh hiểu thông điệp của
Giáo viên chốt ý.
văn bản.
3. LUYỆN TẬP (10 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Giáo viên phát phiếu học tập: Điền L hoặc N vào chỗ
Học sinh luyện chính tả L –
trống.
N.
Ví dụ: …ũ chim chìa vôi, …ắng lên, …on nớt.
Học sinh trình bày kết quả.
Học sinh phân biệt phụ âm
đầu.
Củng cố kiến thức.
4. VẬN DỤNG (7 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Giáo viên yêu cầu học sinh viết 3 câu nêu cảm nghĩ Học sinh vận dụng kiến thức vào
về bầy chim chìa vôi.
viết.
Học sinh đọc trước lớp.
Rèn kĩ năng nói.
Giáo viên sửa lỗi phát âm và chính tả.
Học sinh hoàn thiện kĩ năng sử
dụng tiếng Việt.
5. CỦNG CỐ (3 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo viên hỏi: Văn bản gửi gắm thông điệp gì?
Yêu cầu cần đạt
Học sinh khái quát nội dung bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
học.
Học sinh đọc to các từ: lo lắng – non nớt – nắng lên
– lũ lụt.
Tiếp tục luyện phát âm L – N.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Đọc lại văn bản.
Luyện đọc các từ có phụ âm đầu L – N.
Chuẩn bị bài học tiếp theo.
PHỤ LỤC 1
PHIẾU HỌC TẬP LUYỆN PHÁT ÂM VÀ CHÍNH TẢ L – N
Môn: Ngữ văn 7
Họ và tên học sinh: ........................................
Lớp: ............................................................
Bài tập 1. Chọn L hoặc N điền vào chỗ trống
1.
…ắng lên sau cơn mưa
2.
…ũ chim chìa vôi
3.
…on nớt
4.
…ặng lẽ
5.
…ao động
6.
…iềm vui
Bài tập 2. Nối từ đúng
Cột A
Cột B
lo lắng
chim
non nớt
nắng
nắng lên
lũ
lũ chim
lo
Bài tập 3. Đọc to các từ sau
Học sinh đọc to trước lớp:
lo lắng
nắng lên
non nớt
lũ lụt
lặng lẽ
nôn nao
(Giáo viên chú ý sửa lỗi phát âm L – N cho học sinh.)
Bài tập 4. Viết câu
Hãy viết 2 câu có sử dụng từ bắt đầu bằng L hoặc N
Câu 1:
.....................................................................
Câu 2:
.....................................................................
PHỤ LỤC 2
THIẾT KẾ TRÒ CHƠI CLASSROOMSCREEN LUYỆN L – N
“Phân biệt L – N”
Mục đích
Giúp học sinh phân biệt phụ âm đầu L và N.
Tăng hứng thú học tập thông qua trò chơi.
Cách thiết kế trên Classroomscreen
Câu 1:
Từ nào viết đúng?
A. lo lắng
B. no nắng
Đáp án: lo lắng
Câu 2:
Điền chữ đúng vào chỗ trống
…ũ chim chìa vôi
A. L
B. N
Đáp án: L
Câu 3:
Từ nào sau đây bắt đầu bằng N?
A. lặng lẽ
B. nắng lên
Đáp án: nắng lên
Câu 4:
Chọn từ viết đúng
A. non nớt
B. lon lớt
Đáp án: non nớt
Cách tổ chức trong lớp
1.
Giáo viên chia lớp thành 2–3 đội.
2.
Học sinh lần lượt chọn đáp án trên màn hình.
3.
Đội trả lời đúng được 1 điểm.
4.
Đội có nhiều điểm nhất sẽ thắng.
Vì sao phần mềm này được dùng nhiều
Classroomscreen giúp:
Chọn học sinh ngẫu nhiên
Tạo áp lực thời gian
Quản lí lớp học
Làm bài tập nhanh
Nhưng giáo viên vẫn là người điều khiển trò chơi.
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
BẦY CHIM CHÌA VÔI
(Môn: Ngữ văn 7)
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC
1. Kiến thức
Hiểu nội dung chính của văn bản Bầy chim chìa vôi.
Nhận biết tình cảm của con người đối với thiên nhiên và sự sống.
Nhận diện một số chi tiết tiêu biểu trong văn bản.
2. Năng lực
Năng lực đọc hiểu văn bản truyện.
Năng lực giao tiếp và hợp tác.
Năng lực sử dụng tiếng Việt trong nói và viết.
3. Phẩm chất
Yêu thiên nhiên, trân trọng sự sống.
Có ý thức giữ gìn môi trường sống.
II. CHUẨN BỊ
1. Giáo viên
Máy tính, máy chiếu
Slide bài giảng
Phiếu học tập
Trò chơi Wordwall luyện L – N
2. Học sinh
Đọc trước văn bản
Chuẩn bị câu hỏi tìm hiểu bài
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. KHỞI ĐỘNG (5 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Giáo viên chiếu hình ảnh chim chìa vôi và đặt câu
Học sinh huy động hiểu biết về
hỏi: Em biết gì về loài chim này?
loài chim chìa vôi.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Học sinh chia sẻ suy nghĩ của mình.
Tạo hứng thú cho bài học.
Giáo viên tổ chức trò chơi đọc nhanh các từ: lũ lụt – Học sinh luyện phát âm đúng
lo lắng – nắng lên – non nớt.
phụ âm đầu L – N.
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Giáo viên yêu cầu học sinh đọc văn bản.
Học sinh đọc đúng và rõ ràng.
Giáo viên sửa lỗi phát âm nếu học sinh đọc sai
L – N.
Học sinh điều chỉnh cách phát âm.
Giáo viên đặt câu hỏi: Văn bản kể về sự việc Học sinh xác định nội dung chính của
gì?
văn bản.
Hoạt động 2: Tìm hiểu nội dung văn bản
a. Hoàn cảnh của bầy chim chìa vôi
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Giáo viên hỏi: Bầy chim chìa vôi gặp
Học sinh nhận biết hoàn cảnh khó khăn của
nguy hiểm gì?
bầy chim.
Học sinh tìm chi tiết trong văn bản.
Rèn kĩ năng tìm thông tin.
Giáo viên nhấn mạnh chi tiết nước lũ dâng
cao.
Học sinh hiểu tình huống truyện.
b. Tâm trạng của nhân vật
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Giáo viên hỏi: Nhân vật cảm thấy như thế nào khi
Học sinh nhận biết tâm trạng
thấy bầy chim?
nhân vật.
Học sinh thảo luận nhóm.
Phát triển năng lực hợp tác.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Giáo viên yêu cầu đọc các từ: lo lắng – lặng lẽ – nôn
nao.
Luyện phát âm chuẩn L – N.
c. Ý nghĩa của câu chuyện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Giáo viên hỏi: Câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì?
Học sinh rút ra ý nghĩa văn bản.
Học sinh trình bày ý kiến.
Rèn năng lực diễn đạt.
Học sinh hiểu thông điệp của
Giáo viên chốt ý.
văn bản.
3. LUYỆN TẬP (10 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Giáo viên phát phiếu học tập: Điền L hoặc N vào chỗ
Học sinh luyện chính tả L –
trống.
N.
Ví dụ: …ũ chim chìa vôi, …ắng lên, …on nớt.
Học sinh trình bày kết quả.
Học sinh phân biệt phụ âm
đầu.
Củng cố kiến thức.
4. VẬN DỤNG (7 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
Giáo viên yêu cầu học sinh viết 3 câu nêu cảm nghĩ Học sinh vận dụng kiến thức vào
về bầy chim chìa vôi.
viết.
Học sinh đọc trước lớp.
Rèn kĩ năng nói.
Giáo viên sửa lỗi phát âm và chính tả.
Học sinh hoàn thiện kĩ năng sử
dụng tiếng Việt.
5. CỦNG CỐ (3 phút)
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Giáo viên hỏi: Văn bản gửi gắm thông điệp gì?
Yêu cầu cần đạt
Học sinh khái quát nội dung bài
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Yêu cầu cần đạt
học.
Học sinh đọc to các từ: lo lắng – non nớt – nắng lên
– lũ lụt.
Tiếp tục luyện phát âm L – N.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
Đọc lại văn bản.
Luyện đọc các từ có phụ âm đầu L – N.
Chuẩn bị bài học tiếp theo.
PHỤ LỤC 1
PHIẾU HỌC TẬP LUYỆN PHÁT ÂM VÀ CHÍNH TẢ L – N
Môn: Ngữ văn 7
Họ và tên học sinh: ........................................
Lớp: ............................................................
Bài tập 1. Chọn L hoặc N điền vào chỗ trống
1.
…ắng lên sau cơn mưa
2.
…ũ chim chìa vôi
3.
…on nớt
4.
…ặng lẽ
5.
…ao động
6.
…iềm vui
Bài tập 2. Nối từ đúng
Cột A
Cột B
lo lắng
chim
non nớt
nắng
nắng lên
lũ
lũ chim
lo
Bài tập 3. Đọc to các từ sau
Học sinh đọc to trước lớp:
lo lắng
nắng lên
non nớt
lũ lụt
lặng lẽ
nôn nao
(Giáo viên chú ý sửa lỗi phát âm L – N cho học sinh.)
Bài tập 4. Viết câu
Hãy viết 2 câu có sử dụng từ bắt đầu bằng L hoặc N
Câu 1:
.....................................................................
Câu 2:
.....................................................................
PHỤ LỤC 2
THIẾT KẾ TRÒ CHƠI CLASSROOMSCREEN LUYỆN L – N
“Phân biệt L – N”
Mục đích
Giúp học sinh phân biệt phụ âm đầu L và N.
Tăng hứng thú học tập thông qua trò chơi.
Cách thiết kế trên Classroomscreen
Câu 1:
Từ nào viết đúng?
A. lo lắng
B. no nắng
Đáp án: lo lắng
Câu 2:
Điền chữ đúng vào chỗ trống
…ũ chim chìa vôi
A. L
B. N
Đáp án: L
Câu 3:
Từ nào sau đây bắt đầu bằng N?
A. lặng lẽ
B. nắng lên
Đáp án: nắng lên
Câu 4:
Chọn từ viết đúng
A. non nớt
B. lon lớt
Đáp án: non nớt
Cách tổ chức trong lớp
1.
Giáo viên chia lớp thành 2–3 đội.
2.
Học sinh lần lượt chọn đáp án trên màn hình.
3.
Đội trả lời đúng được 1 điểm.
4.
Đội có nhiều điểm nhất sẽ thắng.
Vì sao phần mềm này được dùng nhiều
Classroomscreen giúp:
Chọn học sinh ngẫu nhiên
Tạo áp lực thời gian
Quản lí lớp học
Làm bài tập nhanh
Nhưng giáo viên vẫn là người điều khiển trò chơi.
 








Các ý kiến mới nhất