KHBH TUẦN 21

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Thiều Đức
Ngày gửi: 21h:01' 22-01-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Thiều Đức
Ngày gửi: 21h:01' 22-01-2026
Dung lượng: 1.8 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
TUẦN 21:
Thứ 2 ngày 26 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Sinh hoạt đầu tuần: VẺ ĐẸP CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
1. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
2.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động cụ thể
a. Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công tổng
hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
b.Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
c.GV tổ chức hoạt động:
4.Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Bài 05: NGÀY HỘI RỪNG XANH (T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ
có dấu câu.
- Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội.
- Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là
một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn.
- Nói được những hiểu biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám
phá thế giới thiên nhiên kì thú.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng xanh?
+ Đại diện nhóm trả lời: chim gõ kiến, gà rừng, công, khướu, kì nhông.
+ Các em hãy đoán thử xem những con vật này làm gì trong ngày hội?
+ HS trả lời theo sự hiểu biết
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b. Khám phá.
*. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm. Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi nhanh ở khổ 1; giọng thong thả, tươi vui ở
khổ 2; giọng thích thú, ngạc nhiên ở khổ 3,4.
- GV HD đọc:
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: nổi, mõ, rừng, xanh, tre, trúc, khoác,
lĩnh…..)
+ Ngắt đúng nhịp thơ
Chim Gõ Kiến / nổi mõ /
Gà Rừng / gọi vòng quanh/
- Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/
Nào, / đi hội rừng xanh!//
Tre,/ trúc / nổi nhạc sáo/
Khe suối / gảy nhạc đàn/
Cây/ rủ nhau thay áo/
Khoác bao màu tươi non.//
+ Đọc diễn cảm hình ảnh thơ: Ô kìa anh cọn Nước / Đang chơi trò đu quay!
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp ( mỗi HS đọc 1 khổ)
- GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ và một số từ
ngữ khó hiểu với HS.
- HS làm việc theo nhóm: Đọc nối tiếp.
- HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn bài.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp.
- GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp của HS.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội như thế nào?
+Tre,trúcnổi nhạc sáo, khe suốigảy nhạc đàn, nấm mang ô đi hội, cọn nước chơi
trò
đu
quay.
Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động của các con vật trong ngày hội rừng xanh.
( GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm cặp)
+ HS dựa vào nội dung bài để hỏi đáp.
Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh nào? Những âm thanh ấy có tác dụng gì?
+ Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi, tiếng nhạc sáo của tre trúc, tiếng nhạc đàn của khe
suối, tiếng lĩnh xướng của khướu. Tác dụng: Những âm thanh đa dạng đó làm cho
ngày hội vui tươi, rộn rã hơn.
Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao?
+ HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình.
-GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú
và hấp dẫn.
*. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm bài thơ.
- HS tập đọc diễn cảm theo GV.
C. Nói và nghe: Nói điều em biết về rừng
* Hoạt động 3: Nói điều em biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo)
- 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều em biết về rừng
- GV hướng dẫn các em làm việc theo nhóm qua các gợi ý:
+ Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu?
+ Cây cối trong khu rừng đó như thế nào?
+ Trong khu rừng đó có những con vật gì?
+ Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó?
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
*. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn làm thế nào để bảo vệ rừng?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV hướng dẫn HS làm theo nhóm.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
d.Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng.
+ GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra những tác hại gì?
+ Việc làm đó có nên làm không?
- Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên truyền vận động mọi người không
chặt, phá rừng để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động vật và bảo vệ môi trường
sống của chúng ta.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TOÁN
Bài 49: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 3) – Trang 19
1.Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức:
- HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạothập phân của số đó
- Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm.
- So sánh các số có bốn chữ sổ
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a.Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất trong các dãy số cho trước
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
+ 6 409 = 6 000 + 400 + 9
+ 6 410 = 6 000 + 400 + 10
+ 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1
+ 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố kĩ năng biếu diễn một số thông qua cấu tạothập phân của số đó
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS đọc y/c bài tập: Mai có các thẻ số từ 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số
nào vị trí dấu “?” để được phép so sánh đúng?
- Đại diện một số nhóm nêu đáp án:
Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số 9 vào vị trí dấu “?”. Vì:
5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 10000.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc y/c bài tập
- Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng trăm.
- HS chọn đáp án và nêu:
Trường học của Rô-bốt có khoảng;
A. 2000 học sinh
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm
Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc nhóm 4)
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- GV Nhận xét, tuyên dương
-Cùng cổ kĩ năng so sánh các sổ có bổn chữ số
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái hoa,...sau bài học để học sinh được
củng cố về cách biểu diễn một số qua cấu tạo thập phân của số đó; cách làm tròn
số đến hàng trăm;...
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 27 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Bài 06: CÂY GẠO (T1+2)
1. Yêu cầu cần đạt:
*. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Cây gạo”.
- Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có
dấu câu.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp rực rỡ của cây gạo, không khí tưng
bừng trên cây gạo khi mùa xuân về; vẻ đẹp trầm tư của cây gạo khi hết màu hoa.
- Hiểu được suy nghĩ , cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với cây gạo ở những thời
điểm khác nhau.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Cây gạo là
biểu tượng đẹp của làng quê.
- Ôn lại chữ viết hoa P,Q thông qua viết ứng dụng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước qua văn bản.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài cây.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học.
a. Khởi động:
- GV giao nhiệm vụ:
+ Làm việc theo nhóm: Nói về dặc điểm nổi bật của một loài cây mà em quan sát
được.
+ Đại diện nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b.Khám phá
*. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc:
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: sừng sững, búp nõn, sáo sậu, lũ lũ,…….
+ Ngắt giọng ở câu dài:
Chào mào,/ sáo sậu,/ sáo đen…/ đàn đàn/ lũ lũ / bay đi bay về, /lượn lên lượn
xuống.//
Cây đứng im,/ cao lớn,/ hiền lành,/ làm tiêu cho những con đò cập bến /và cho
những đứa con về thăm quê mẹ.//
+ Đọc diễn cảm những hình ảnh so sánh cây gạo, hoa gạo: Từ xa nhìn lại, cây gạo
sừng sững như một tháp đèn khổng lồ…
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia bài văn : (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mùa xuân đấy.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếng chim hót.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn văn.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn văn theo nhóm 3.
- HS làm việc cá nhân đọc nhẩm toàn bài
- Một số nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
*. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vào mùa hoa, cây gạo ( hoa gạo, búp nõn) đẹp như thế nào?
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy các loài chim đem đến không khí tưng bừng
trên cây gạo?
+ Câu 3: Vì sao trên cây gạo lại có “ ngày hội mùa xuân” ?
+ Câu 4: Những hình ảnh nào cho thấy cây gạo mang vẻ đẹp mới khi hết mùa hoa?
+ Câu 5: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa nào? Vì sao?
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng quê.
*. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Luyện viết.
* Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa P, Q.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
* Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất Việt Nam, thuộc tỉnh Kiên Giang.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa câu ứng dụng. ( có thể kết hợp xem tranh ảnh
về Phú Quốc)
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: P, Q, N, T. Lưu ý cách viết thơ lục
bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tớivui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
Thứ 4 ngày 27 tháng 1 năm 2026
TOÁN
CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG
1.Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức:
- HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể
uốn cong)
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất trong các dãy số cho
trước
+ Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục (hàng trăm) ta làm như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá:
* Hoạt động 1(làm việc cả lớp):
Hình thành biểu tượng chu vi hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan và
cáchtính chu vi hình tam giác
- GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một hình tam giác.
H: Hình Gv vừa uốn có dạng hình gì?
- HS trả lời: Có dạng hình tam giác.
- GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi của hình tam giác.
H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam giác bằng bao nhiêu?
- HS trả lời: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam giác cũng bằng 10cm (vì
độ dài sợi dây chính là chu vi hình tam giác)
- GV nhận xét, khắc sâu
- GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu
cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó
- HS quan sát hình vẽ, đọc số đo các cạnh và thực hành, trình bày:
Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác ABC là:
2 + 3 + 4 = 9 (cm)
- GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tam giác là 9cm
- GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình
tam giác đó”.
*. Hoạt động 2(Làm việc cá nhân): Hình thành cáchtính chu vi hình tứ giác
- GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm
- GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó
- HS tính và trình bày:
Tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác MNPQ là:
2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm)
- GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ giác MNPQ là 14cm
- GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tứ
giác đó”
- GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác, hình tứ giác là chu
vicủa hình đó.
c. Thực hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt
là:
a) 7cm, 10cm, 14cm
- GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a
- GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng đơn vị đo
- HS theo dõi, trình bày lại cách tính:
Bài giải:
Chu vi hình tam giác là:
7 + 10 + 14 = 31 (cm)
Đáp số: 31cm
- GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố cách tính chu vi hình tam giác
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tứ giác có độ dài các cạnh lần lượt
là:
a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm
b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm
- GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi của hình chữ nhật vừa học để làm
bài
- GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng đơn vị đo
- GV cho HS làm bài tập vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Bài giải:
a) Chu vi hình tứ giác là:
3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm)
b) Chu vi hình tứ giác là:
10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm)
Đáp số: a) 18dm; b) 50cm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác
Bài 3: (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS đọc y/c bài tập
- Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con thuyền có dạng hình gì?
- HS quan sát hình vẽ và trả lời: Con thuyền có dạng hình tứ giác
- GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền
- HS đọc lần lượt độ dài các cạnh của thuyền: 60cm, 25cm, 40cm, 25cm
- GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng chu vi hình tứ giác
H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy chúng ta vận dụng cách tính chu vi hình
gì?
- GV y/c HS làm bài vào vở và trình bày
Bài giải:
Chiều dài sợi dây đèn nháy là:
60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm)
Đáp số: 150cm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác
d. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái hoa,...sau bài học để học sinh được
củng cố về cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 50: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT,
HÌNH VUÔNG
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- HS tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
*Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (1 sợi dây, 1 đồ vật hình chữ
nhật)
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam giác, tứ giác ta làm thế nào?
+ Muốn tính chu vi hình tam giác, tứ giác ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó
+ Câu 2: Tính chu vi của hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là: 4cm, 6cm,
7cm
- HS trả lời nhanh: 4 + 6 + 7 = 17 (cm)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b.Khám phá:
*. Hoạt động 1(làm việc cả lớp):
Hình thành biểu tượng chu vi hình chữ nhật thông qua hình ảnh trực quan và
cách tính chu vi hình chữ nhật
- GV dùng sợi dây đã chuẩn bị chăng quanh các cạnh của đồ vật hình chữ nhật.
- HS quan sát, nhận dạng đồ vật có hình chữ nhật.Nói được độ dài sợi dây chính là
chu vi của hình chữ nhật
- GV giới thiệu: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng độ dài các cạnh của hình chữ nhật.
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Yêu cầu
HS tính chu vi của hình chữ nhật đó (dựa theo cách tính chu vi hình tứ giác)
- HS quan sát và tính:
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
5 + 3 + 5 + 3 = 16 (cm)
- GV gợi ý: vì hình chữ nhật có 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau nên
ta có thể tính chu vi hình chữ nhật bằng cách nào khác?
H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào?
- HS suy nghĩ và nêu cách tính khác:
(5 + 3) x 2 = 16 (cm)
- GV khắc sâu về cách tính chu vi hình chữ nhật
Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị
đo) rồi nhân với 2
* Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân):
Hình thành cáchtính chu vi hình vuông
- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ có độ dài các cạnh đều là 5cm
- Yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông đó (dựa theo cách tính chu vi hình tứ
giác)
- HS quan sát và tính chu vi hình vuông:
5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm)
- GV gợi ý HS chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân
- HS nêu: 5 x 4 = 20 (cm)
H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế nào?
- HS trả lời: Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4
- GV khắc sâu về cách tính chu vi hình vuông
c. Thực hành:
Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Số?
- GV gọi HS đọc y/c bài tập:
- GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi hình vuông để tính và viết số vào
bảng
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố cách tính chu vi hình vuông
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình chữ nhật có:
a) chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm
- GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu a
(6 + 4) x 2 = 20 (cm)
Đáp số: 24cm
- GV y/c HS làm câu b,c vào vở, trình bày
b) Chiều dài 8m, chiều rộng 2m
c) Chiều dài 15dm, chiều rộng 10dm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật
Bài 3: (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS đọc y/c bài tập
- Cho HS quan sát hình vẽ, GV nêu câu hỏi gợi ý
+ Đề bài cho biết gì?
+ Nam đang xép hình vuông và Nam sử dụng 3 que tính đê' xếpthành một cạnh
hình vuông.
+ Để bài yêu cầu tính gì?
+ Nam cẩn dùng bao nhiêu que tính?.
+ Làm sao để xác định được Nam cán bao nhiêu que tính?(gợi ý HS đếm số que
tính mỗi cạnh trong hình vẽ)
+ Nhìn vào hình vẽ ta thấy mỗi cạnh có 3 que tính, hình vuông có 4 cạnh, nên Nam
cần số que tính là: 3 x 4 = 12 (que tính)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình vuông vào thực tế
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái hoa,...sau bài học để học sinh được
củng cố về cách tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: CHIM CHÍCH BÔNG (T3)
1. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết
viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu..
- Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu / ươu ( ât / âc) .
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm đ
Thứ 2 ngày 26 tháng 1 năm 2026
HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM
SINH HOẠT DƯỚI CỜ
Sinh hoạt đầu tuần: VẺ ĐẸP CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN
1. Yêu cầu cần đạt
* Kiến thức:
- Đánh giá các hoạt động trong tuần qua và đề ra kế hoạch tuần tới
*Năng lực: NL ngôn ngữ, NL giao tiếp và hợp tác
*Phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm
2.Đồ dùng dạy học:
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động cụ thể
a. Nhận xét hoạt động tuần qua
- GV yêu cầu các cán sự lớp phụ trách các hoạt động mà mình được phân công tổng
hợp kết quả theo dõi trong tuần trình bày.
+ Lớp trưởng báo cáo kết quả theo dõi nề nếp
+ Lớp phó học tập báo cáo kết quả theo dõi học tập
+ Lớp phó văn thể báo cáo kết quả theo dõi vệ sinh ...
+ GV nhận xét qua 1 tuần học:
* Tuyên dương: GV tuyên dương cá nhân và tập thể có thành tích.
* Nhắc nhở: GV nhắc nhở những tồn tại hạn chế của lớp trong tuần.
b.Kế hoạch tuần này
- Tiếp tục thực hiện nghiêm túc nội quy trường ,lớp, thực hiện ATGT, ATVSTP.
- Thực hiện tốt các phong trào lớp, trường, triển khai chủ điểm mới.
c.GV tổ chức hoạt động:
4.Điều chỉnh sau bài dạy
………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………
Tiếng Việt
Bài 05: NGÀY HỘI RỪNG XANH (T1+2)
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài thơ “Ngày hội rừng xanh”.
- Bước đầu biết thể hiện tâm trạng, cảm xúc qua giọng đọc, biết nghỉ hơi ở chỗ
có dấu câu.
- Nhận biết được những sự vật nào đã tham gia vào ngày hội.
- Hiểu được sự vui nhộn của ngày hội rừng xanh.
- Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là
một thế giới vô cùng kì thú và hấp dẫn.
- Nói được những hiểu biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo)
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Năng lực.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu thiên nhiên, sự hứng thú khi khám
phá thế giới thiên nhiên kì thú.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài động vật.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động.
- GV yêu cầu HS quan sát tranh và thảo luận nhóm trả lời câu hỏi:
+ Kể tên những con vật đi dự ngày hội rừng xanh?
+ Đại diện nhóm trả lời: chim gõ kiến, gà rừng, công, khướu, kì nhông.
+ Các em hãy đoán thử xem những con vật này làm gì trong ngày hội?
+ HS trả lời theo sự hiểu biết
- GV Nhận xét, tuyên dương.
b. Khám phá.
*. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi
cảm. Giọng sôi nổi, hồ hởi, nhịp hơi nhanh ở khổ 1; giọng thong thả, tươi vui ở
khổ 2; giọng thích thú, ngạc nhiên ở khổ 3,4.
- GV HD đọc:
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai (VD: nổi, mõ, rừng, xanh, tre, trúc, khoác,
lĩnh…..)
+ Ngắt đúng nhịp thơ
Chim Gõ Kiến / nổi mõ /
Gà Rừng / gọi vòng quanh/
- Sáng rồi, / đừng ngủ nữa/
Nào, / đi hội rừng xanh!//
Tre,/ trúc / nổi nhạc sáo/
Khe suối / gảy nhạc đàn/
Cây/ rủ nhau thay áo/
Khoác bao màu tươi non.//
+ Đọc diễn cảm hình ảnh thơ: Ô kìa anh cọn Nước / Đang chơi trò đu quay!
- GV mời 4 HS đọc nối tiếp ( mỗi HS đọc 1 khổ)
- GV giúp HS hiểu nghĩa của từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ và một số từ
ngữ khó hiểu với HS.
- HS làm việc theo nhóm: Đọc nối tiếp.
- HS làm việc cá nhân: đọc nhẩm toàn bài.
- 4 HS đọc nối tiếp 4 khổ trước lớp.
- GV nhận xét việc luyện đọc trước lớp của HS.
* Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 4 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên
dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
Câu 1: Các sự vật tham gia ngày hội như thế nào?
+Tre,trúcnổi nhạc sáo, khe suốigảy nhạc đàn, nấm mang ô đi hội, cọn nước chơi
trò
đu
quay.
Câu 2: Cùng bạn hỏi đáp về hoạt động của các con vật trong ngày hội rừng xanh.
( GV hướng dẫn HS luyện tập theo nhóm cặp)
+ HS dựa vào nội dung bài để hỏi đáp.
Câu 3: Bài thơ nói đến những âm thanh nào? Những âm thanh ấy có tác dụng gì?
+ Tiếng mõ, tiếng gà rừng gọi, tiếng nhạc sáo của tre trúc, tiếng nhạc đàn của khe
suối, tiếng lĩnh xướng của khướu. Tác dụng: Những âm thanh đa dạng đó làm cho
ngày hội vui tươi, rộn rã hơn.
Câu 4: Em thích nhất hình ảnh nào trong bài thơ? Vì sao?
+ HS tự chọn đáp án theo suy nghĩ của mình.
-GV mời HS nêu nội dung bài.
- GV Chốt: Thiên nhiên xung quanh chúng ta là một thế giới vô cùng kì thú
và hấp dẫn.
*. Hoạt động : Luyện đọc lại.
- GV đọc diễn cảm bài thơ.
- HS tập đọc diễn cảm theo GV.
C. Nói và nghe: Nói điều em biết về rừng
* Hoạt động 3: Nói điều em biết về rừng ( Qua phim ảnh, sách, báo)
- 1 HS đọc to chủ đề: Nói điều em biết về rừng
- GV hướng dẫn các em làm việc theo nhóm qua các gợi ý:
+ Em biết đến khu rừng đó nhờ đâu?
+ Cây cối trong khu rừng đó như thế nào?
+ Trong khu rừng đó có những con vật gì?
+ Nêu cảm nghĩ của em về khu rừng đó?
- Gọi đại diện nhóm trình bày trước lớp.
- GV nận xét, tuyên dương.
*. Hoạt động 4: Trao đổi với bạn làm thế nào để bảo vệ rừng?
- GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp.
- GV hướng dẫn HS làm theo nhóm.
- Mời các nhóm trình bày.
- GV nhận xét, tuyên dương.
d.Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh rừng bị tàn phá và tác hại của việc phá rừng.
+ GV nêu câu hỏi: Việc phá rừng gây ra những tác hại gì?
+ Việc làm đó có nên làm không?
- Nhắc nhở các em phải biết bảo vệ rừng, tuyên truyền vận động mọi người không
chặt, phá rừng để bảo vệ ngôi nhà cho các loài động vật và bảo vệ môi trường
sống của chúng ta.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
...................................................................................................................................
....................................................................................................................................
TOÁN
Bài 49: LUYỆN TẬP CHUNG (tiết 3) – Trang 19
1.Yêu cầu cần đạt:
*Kiến thức:
- HS nắm được cách biểu diễn một số thông qua cấu tạothập phân của số đó
- Làm quen với việc làm tròn số đến hàng trăm.
- So sánh các số có bốn chữ sổ
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a.Khởi động
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất trong các dãy số cho trước
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Luyện tập:
Bài 1. (Làm việc cá nhân) Số?
- GV cho HS làm bài tập vào vở.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
+ 6 409 = 6 000 + 400 + 9
+ 6 410 = 6 000 + 400 + 10
+ 6 411 = 6 000 + 400 + 10 + 1
+ 6 412 = 6 000 + 400 + 10 + 2
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố kĩ năng biếu diễn một số thông qua cấu tạothập phân của số đó
Bài 2: (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS đọc y/c bài tập: Mai có các thẻ số từ 0 đến 9. Mai có thể đặt thẻ số
nào vị trí dấu “?” để được phép so sánh đúng?
- Đại diện một số nhóm nêu đáp án:
Mai có thể đặt thẻ số 8 hoặc số 9 vào vị trí dấu “?”. Vì:
5801 > 5799 hoặc 5901 > 5799
- GV Nhận xét, tuyên dương.
Củng cổ kĩ năng so sánh các số trong phạm vi 10000.
Bài 3: (Làm việc cá nhân)
- GV cho HS đọc y/c bài tập
- Cho HS nhắc lại cách làm tròn số đến hàng trăm.
- HS chọn đáp án và nêu:
Trường học của Rô-bốt có khoảng;
A. 2000 học sinh
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng có kĩ năng làm tròn số đến hàng trăm
Trò chơi: Về nhà đón Tết (Làm việc nhóm 4)
- GV phổ biến cách chơi và luật chơi
- GV hướng dẫn các nhóm chơi theo hướng dẫn
- GV theo dõi, hỗ trợ các nhóm
- GV Nhận xét, tuyên dương
-Cùng cổ kĩ năng so sánh các sổ có bổn chữ số
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái hoa,...sau bài học để học sinh được
củng cố về cách biểu diễn một số qua cấu tạo thập phân của số đó; cách làm tròn
số đến hàng trăm;...
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
....................................................................................................................................
Thứ 3 ngày 27 tháng 1 năm 2026
TIẾNG VIỆT
Bài 06: CÂY GẠO (T1+2)
1. Yêu cầu cần đạt:
*. Năng lực đặc thù:
- Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản “Cây gạo”.
- Bước đầu biết thể hiện ngữ điệu khi đọc bài văn miêu tả, biết nghỉ hơi ở chỗ có
dấu câu.
- Hiểu nội dung bài: Nhận biết được vẻ đẹp rực rỡ của cây gạo, không khí tưng
bừng trên cây gạo khi mùa xuân về; vẻ đẹp trầm tư của cây gạo khi hết màu hoa.
- Hiểu được suy nghĩ , cảm xúc, sự gắn bó của tác giả với cây gạo ở những thời
điểm khác nhau.
- Hiểu nội dung bài: Hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản: Cây gạo là
biểu tượng đẹp của làng quê.
- Ôn lại chữ viết hoa P,Q thông qua viết ứng dụng.
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
* Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, đọc bài và trả lời các câu hỏi. Nêu được
nội dung bài.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia đọc trong nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất yêu nước: Biết yêu thiên nhiên, quê hương, đất nước qua văn bản.
- Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý các loài cây.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, học tập nghiêm túc.
2. Đồ dùng dạy học.
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
3. Hoạt động dạy học.
a. Khởi động:
- GV giao nhiệm vụ:
+ Làm việc theo nhóm: Nói về dặc điểm nổi bật của một loài cây mà em quan sát
được.
+ Đại diện nhóm trình bày.
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b.Khám phá
*. Hoạt động 1: Đọc văn bản.
- GV đọc mẫu: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm.
- GV HD đọc:
+ Đọc đúng các tiếng dễ phát âm sai: sừng sững, búp nõn, sáo sậu, lũ lũ,…….
+ Ngắt giọng ở câu dài:
Chào mào,/ sáo sậu,/ sáo đen…/ đàn đàn/ lũ lũ / bay đi bay về, /lượn lên lượn
xuống.//
Cây đứng im,/ cao lớn,/ hiền lành,/ làm tiêu cho những con đò cập bến /và cho
những đứa con về thăm quê mẹ.//
+ Đọc diễn cảm những hình ảnh so sánh cây gạo, hoa gạo: Từ xa nhìn lại, cây gạo
sừng sững như một tháp đèn khổng lồ…
- Gọi 1 HS đọc toàn bài.
- GV chia bài văn : (3 đoạn)
+ Đoạn 1: Từ đầu đến mùa xuân đấy.
+ Đoạn 2: Tiếp theo cho đến tiếng chim hót.
+ Đoạn 4: Còn lại.
- GV gọi HS đọc nối tiếp theo đoạn văn.
- GV mời HS nêu từ ngữ giải nghĩa trong SGK. Gv giải thích thêm.
- GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn văn theo nhóm 3.
- HS làm việc cá nhân đọc nhẩm toàn bài
- Một số nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp.
- GV nhận xét các nhóm.
*. Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi.
- GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt 5 câu hỏi trong sgk. GV nhận xét, tuyên dương.
- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu.
+ Câu 1: Vào mùa hoa, cây gạo ( hoa gạo, búp nõn) đẹp như thế nào?
+ Câu 2: Những chi tiết nào cho thấy các loài chim đem đến không khí tưng bừng
trên cây gạo?
+ Câu 3: Vì sao trên cây gạo lại có “ ngày hội mùa xuân” ?
+ Câu 4: Những hình ảnh nào cho thấy cây gạo mang vẻ đẹp mới khi hết mùa hoa?
+ Câu 5: Em thích hình ảnh cây gạo vào mùa nào? Vì sao?
- GV mời HS nêu nội dung bài thơ.
- GV chốt: Cây gạo là biểu tượng đẹp của làng quê.
*. Hoạt động 3: Luyện đọc lại (làm việc cá nhân, nhóm 2).
- GV cho HS luyện đọc theo cặp.
- GV cho HS luyện đọc nối tiếp.
- GV mời một số học sinh thi đọc trước lớp.
- GV nhận xét, tuyên dương.
c. Luyện viết.
* Hoạt động 4: Ôn chữ viết hoa (làm việc cá nhân, nhóm 2)
- GV dùng video giới thiệu lại cách viết chữ hoa P, Q.
- GV viết mẫu lên bảng.
- GV cho HS viết bảng con (hoặc vở nháp).
- Nhận xét, sửa sai.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV chấm một số bài, nhận xét tuyên dương.
* Hoạt động 5: Viết ứng dụng (làm việc cá nhân, nhóm 2).
a. Viết tên riêng.
- GV mời HS đọc tên riêng.
- GV giới thiệu: Phú Quốc là hòn đảo lớn nhất Việt Nam, thuộc tỉnh Kiên Giang.
- GV yêu cầu HS viết tên riêng vào vở.
- GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung.
b. Viết câu.
- GV yêu cầu HS đọc câu.
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa câu ứng dụng. ( có thể kết hợp xem tranh ảnh
về Phú Quốc)
- GV nhắc HS viết hoa các chữ trong câu thơ: P, Q, N, T. Lưu ý cách viết thơ lục
bát.
- GV cho HS viết vào vở.
- GV yêu cầu nhận xét chéo nhau trong bàn.
- GV chấm một số bài, nhận xét, tuyên dương.
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng để củng cố kiến thức và vận dụng bài học vào tực tiễn cho
học sinh.
+ Cho HS quan sát video cảnh đẹp ở Việt Nam.
+ GV nêu câu hỏi em thấy có những cảnh đẹp nào mà em thích?
- Hướng dẫn các em lên kế hoạch nghỉ hè năm tớivui vẻ, an toàn.
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
Thứ 4 ngày 27 tháng 1 năm 2026
TOÁN
CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT, HÌNH VUÔNG
1.Yêu cầu cần đạt:
* Kiến thức:
- HS tính được chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài các cạnh.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
* Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (bộ đồ dùng, 1 sợi dây có thể
uốn cong)
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: GV cho HS thi tìm nhanh số lớn nhất, số bé nhất trong các dãy số cho
trước
+ Câu 2: Muốn làm tròn số đến hàng chục (hàng trăm) ta làm như thế nào?
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b. Khám phá:
* Hoạt động 1(làm việc cả lớp):
Hình thành biểu tượng chu vi hình tam giác thông qua hình ảnh trực quan và
cáchtính chu vi hình tam giác
- GV dùng sợi dây đã chuẩn bị uốn thành một hình tam giác.
H: Hình Gv vừa uốn có dạng hình gì?
- HS trả lời: Có dạng hình tam giác.
- GV giới thiệu: Độ dài sợi dây chính là chu vi của hình tam giác.
H: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam giác bằng bao nhiêu?
- HS trả lời: Nếu sợi dây dài 10cm thì chu vi của hình tam giác cũng bằng 10cm (vì
độ dài sợi dây chính là chu vi hình tam giác)
- GV nhận xét, khắc sâu
- GV vẽ lên bảng hình tam giác ABC có độ dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm. Yêu
cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác đó
- HS quan sát hình vẽ, đọc số đo các cạnh và thực hành, trình bày:
Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác ABC là:
2 + 3 + 4 = 9 (cm)
- GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tam giác là 9cm
- GV nhấn mạnh: “Chu vi của hình tam giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình
tam giác đó”.
*. Hoạt động 2(Làm việc cá nhân): Hình thành cáchtính chu vi hình tứ giác
- GV vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ có độ dài các cạnh là 2cm, 3cm, 4cm, 5cm
- GV yêu cầu HS tính tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác đó
- HS tính và trình bày:
Tổng độ dài các cạnh của hình tứ giác MNPQ là:
2 + 3 + 4 + 5 = 14 (cm)
- GV nhận xét, kết luận: Chu vi của hình tứ giác MNPQ là 14cm
- GV nhận mạnh: “Chu vi của hình tứ giác bằng tổng độ dài các cạnh của hình tứ
giác đó”
- GV chốt kiến thức: Tổng độ dài các cạnh của hình tam giác, hình tứ giác là chu
vicủa hình đó.
c. Thực hành:
Bài 1. (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt
là:
a) 7cm, 10cm, 14cm
- GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu ở câu a
- GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng đơn vị đo
- HS theo dõi, trình bày lại cách tính:
Bài giải:
Chu vi hình tam giác là:
7 + 10 + 14 = 31 (cm)
Đáp số: 31cm
- GV cho HS làm bài tập vào vở câu b, c.
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố cách tính chu vi hình tam giác
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình tứ giác có độ dài các cạnh lần lượt
là:
a) 3dm, 4dm, 5dm và 6dm
b) 10cm, 15cm, 10cm và 15cm
- GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi của hình chữ nhật vừa học để làm
bài
- GV nhắc HS cần chú ý: độ dài các cạnh phải cùng đơn vị đo
- GV cho HS làm bài tập vào vở
- Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét lẫn nhau.
Bài giải:
a) Chu vi hình tứ giác là:
3 + 4 + 5+ 6 = 18 (dm)
b) Chu vi hình tứ giác là:
10 + 15 + 10+ 15 = 50 (cm)
Đáp số: a) 18dm; b) 50cm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố cách tính chu vi hình tứ giác
Bài 3: (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS đọc y/c bài tập
- Cho HS quan sát hình vẽ và nhận diện: con thuyền có dạng hình gì?
- HS quan sát hình vẽ và trả lời: Con thuyền có dạng hình tứ giác
- GV cho HS đọc độ dài các cạnh của thuyền
- HS đọc lần lượt độ dài các cạnh của thuyền: 60cm, 25cm, 40cm, 25cm
- GV gợi ý: chiều dài dây đèn nháy chính bằng chu vi hình tứ giác
H: Vậy muốn tính chiều dài dây đèn nháy chúng ta vận dụng cách tính chu vi hình
gì?
- GV y/c HS làm bài vào vở và trình bày
Bài giải:
Chiều dài sợi dây đèn nháy là:
60 + 25 + 40 + 25 = 150 (cm)
Đáp số: 150cm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố vận dụng cách tính chu vi hình tứ giác
d. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái hoa,...sau bài học để học sinh được
củng cố về cách tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
......................................................................................................................................
TOÁN
Bài 50: CHU VI HÌNH TAM GIÁC, HÌNH TỨ GIÁC, HÌNH CHỮ NHẬT,
HÌNH VUÔNG
1.Yêu cầu cần đạt:
*. Kiến thức:
- HS tính được chu vi hình chữ nhật, hình vuông.
- Giải quyết được một số vấn đề thực tiễn liên quan đến đo lường.
- Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp toán học
*Năng lực
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm.
*. Phẩm chất.
- Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn
thành nhiệm vụ.
- Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập.
- Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc.
2.Đồ dùng dạy học
- Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy (1 sợi dây, 1 đồ vật hình chữ
nhật)
3. Các hoạt động dạy học chủ yếu
a. Khởi động:
- GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học.
+ Câu 1: Muốn tính chu vi của hình tam giác, tứ giác ta làm thế nào?
+ Muốn tính chu vi hình tam giác, tứ giác ta tính tổng độ dài các cạnh của hình đó
+ Câu 2: Tính chu vi của hình tam giác có độ dài các cạnh lần lượt là: 4cm, 6cm,
7cm
- HS trả lời nhanh: 4 + 6 + 7 = 17 (cm)
- GV Nhận xét, tuyên dương.
- GV dẫn dắt vào bài mới
b.Khám phá:
*. Hoạt động 1(làm việc cả lớp):
Hình thành biểu tượng chu vi hình chữ nhật thông qua hình ảnh trực quan và
cách tính chu vi hình chữ nhật
- GV dùng sợi dây đã chuẩn bị chăng quanh các cạnh của đồ vật hình chữ nhật.
- HS quan sát, nhận dạng đồ vật có hình chữ nhật.Nói được độ dài sợi dây chính là
chu vi của hình chữ nhật
- GV giới thiệu: Chu vi hình chữ nhật bằng tổng độ dài các cạnh của hình chữ nhật.
- GV vẽ lên bảng hình chữ nhật ABCD có chiều dài 5cm, chiều rộng 3cm. Yêu cầu
HS tính chu vi của hình chữ nhật đó (dựa theo cách tính chu vi hình tứ giác)
- HS quan sát và tính:
Chu vi hình chữ nhật ABCD là:
5 + 3 + 5 + 3 = 16 (cm)
- GV gợi ý: vì hình chữ nhật có 2 cạnh dài bằng nhau, 2 cạnh ngắn bằng nhau nên
ta có thể tính chu vi hình chữ nhật bằng cách nào khác?
H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình chữ nhật ta làm thế nào?
- HS suy nghĩ và nêu cách tính khác:
(5 + 3) x 2 = 16 (cm)
- GV khắc sâu về cách tính chu vi hình chữ nhật
Muốn tính chu vi hình chữ nhật ta lấy chiều dài cộng với chiều rộng (cùng đơn vị
đo) rồi nhân với 2
* Hoạt động 2 (Làm việc cá nhân):
Hình thành cáchtính chu vi hình vuông
- GV vẽ lên bảng hình vuông MNPQ có độ dài các cạnh đều là 5cm
- Yêu cầu HS tính chu vi của hình vuông đó (dựa theo cách tính chu vi hình tứ
giác)
- HS quan sát và tính chu vi hình vuông:
5 + 5 + 5 + 5 = 20 (cm)
- GV gợi ý HS chuyển phép cộng các số hạng bằng nhau thành phép nhân
- HS nêu: 5 x 4 = 20 (cm)
H: Vậy theo cách thứ hai thì muốn tính chu vi hình vuông ta làm thế nào?
- HS trả lời: Muốn tính chu vi hình vuông ta lấy độ dài một cạnh nhân với 4
- GV khắc sâu về cách tính chu vi hình vuông
c. Thực hành:
Bài 1. (Làm việc theo nhóm) Số?
- GV gọi HS đọc y/c bài tập:
- GV hướng dẫn HS vận dụng cách tính chu vi hình vuông để tính và viết số vào
bảng
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố cách tính chu vi hình vuông
Bài 2: (Làm việc cá nhân)
- GV gọi HS đọc y/c bài tập: Tính chu vi hình chữ nhật có:
a) chiều dài 6cm, chiều rộng 4cm
- GV hướng dẫn HS phân tích bài mẫu a
(6 + 4) x 2 = 20 (cm)
Đáp số: 24cm
- GV y/c HS làm câu b,c vào vở, trình bày
b) Chiều dài 8m, chiều rộng 2m
c) Chiều dài 15dm, chiều rộng 10dm
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố cách tính chu vi hình chữ nhật
Bài 3: (Làm việc nhóm 2)
- GV cho HS đọc y/c bài tập
- Cho HS quan sát hình vẽ, GV nêu câu hỏi gợi ý
+ Đề bài cho biết gì?
+ Nam đang xép hình vuông và Nam sử dụng 3 que tính đê' xếpthành một cạnh
hình vuông.
+ Để bài yêu cầu tính gì?
+ Nam cẩn dùng bao nhiêu que tính?.
+ Làm sao để xác định được Nam cán bao nhiêu que tính?(gợi ý HS đếm số que
tính mỗi cạnh trong hình vẽ)
+ Nhìn vào hình vẽ ta thấy mỗi cạnh có 3 que tính, hình vuông có 4 cạnh, nên Nam
cần số que tính là: 3 x 4 = 12 (que tính)
- GV nhận xét, tuyên dương.
Củng cố cách vận dụng cách tính chu vi hình vuông vào thực tế
c. Vận dụng.
- GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức hái hoa,...sau bài học để học sinh được
củng cố về cách tính chu vi hình chữ nhật, hình vuông
- Nhận xét, tuyên dương
4. Điều chỉnh sau bài dạy:
......................................................................................................................................
TIẾNG VIỆT
Nghe – Viết: CHIM CHÍCH BÔNG (T3)
1. Yêu cầu cần đạt:
*Năng lực đặc thù:
- Viết đúng chính tả bài “Chim chích bông”. Biết cách trình bày đoạn văn, biết
viết hoa chữ cái đầu tên bài học và các dấu câu..
- Làm đúng các bài tập chính tả, phân biệt iêu / ươu ( ât / âc) .
- Phát triển năng lực ngôn ngữ.
*. Năng lực chung.
- Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, viết bài đúng, kịp thời và hoàn thành các
bài tập trong SGK.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng.
- Năng lực giao tiếp và hợp tác: tham gia làm việc trong nhóm đ
 









Các ý kiến mới nhất