Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

VẬT LÝ BÀI 1. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT. THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 23h:30' 20-03-2026
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 6
Số lượt thích: 0 người
Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa

BÀI 1. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ VÀ HÓA CHẤT.
THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
I. GIỚI THIỆU MỘT SỐ DỤNG CỤ THỰC HÀNH THÍ NGHIỆM TRONG MÔN
KHOA HỌC TỰ NHIÊN 9
1. Giới thiệu một số dụng cụ thực hành thí nghiệm trong môn Khoa học tự nhiên

 Tiêu bản nhiễm sắc thể người: Sử dụng  Lăng kính: Dùng để phân tích ánh sáng
trong thực hành cho chủ đề về vật sống.
thành các màu sắc khác nhau.

 Thấu kính hội tụ: Dùng để tập trung  Thấu kính phân kì: Dùng để làm phân
các tia ánh sáng vào một điểm.
tán các tia ánh sáng ra ngoài.
2. Giới thiệu một số hóa chất sử dụng trong môn Khoa học tự nhiên

1

Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa

 Đá vôi (Calcium carbonate, CaCO₃):  Vôi sống (Calcium oxide, CaO): Được
Sử dụng trong các phản ứng hóa học
sử dụng trong thí nghiệm về sự phản
liên quan đến acid và base.
ứng của vôi với nước.

 Glucose (C₆H₁₂O₆): Sử dụng trong các  Saccharose (C₁₂H₂₂O₁₁): Sử dụng
thí nghiệm về đường và năng lượng.
trong các thí nghiệm liên quan đến
carbohydrate.

Lưu ý:
 Tiêu bản nhiễm sắc thể người sử dụng thực hành cho chủ đề vật sống; các dụng cụ quang
học sử dụng thực hành cho chủ đề năng lượng.
 Hóa chất trong phòng thực hành được bảo quản, sử dụng tùy theo tính chất và mục đích khác
nhau.
2

Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa

II. VIẾT BÁO CÁO VÀ THUYẾT TRÌNH MỘT VẤN ĐỀ KHOA HỌC
1. Mô tả các bước viết báo cáo
Khi thực hiện việc tìm hiểu, nghiên cứu một vấn đề khoa học và trình bày quá trình nghiên cứu
đó bằng văn bản, bạn có thể viết báo cáo theo cấu trúc sau:
Cấu trúc bài báo

Minh họa cho việc viết báo cáo khoa học

cáo khoa học
1. Tiêu đề
2. Mục tiêu
3. Giả thuyết
khoa học
4. Thiết bị và vật
liệu

Sự đổi màu của chất chỉ thị tự nhiên làm từ hoa đậu biếc.
Nghiên cứu phương pháp chế tạo chất chỉ thị tự nhiên làm từ hoa đậu
biếc.
Em có thể dự đoán: Nước hoa đậu biếc có thể là một chất chỉ thị tự
nhiên và có khả năng đổi màu khi gặp acid hoặc base.
Mẫu vật thí nghiệm: vải bông hoa đậu biếc (tươi hoặc khô), quả chanh,
nước xà phòng, đũa thủy tinh, ống hút.
Thí nghiệm được tiến hành như sau:
 Ngâm hoa đậu biếc trong cốc thủy tinh chứa nước nóng trong thời

5. Phương pháp
thực hiện

gian 20 phút để tạo dung dịch chất chỉ thị.
 Chuẩn bị 3 cốc đánh số thứ tự 1, 2, 3, lần lượt đựng nước cốt chanh,
nước cất, nước xà phòng.
 Dùng ống hút nhỏ giọt cho từng giọt chất chỉ thị vào lần lượt mỗi cốc
1, 2, 3.
Sau khi nhỏ chất chỉ thị vào mỗi cốc, kết quả thí nghiệm được trình bày

6. Kết quả và thảo
luận

7. Kết luận

trong bảng sau:
Mẫu vật

Nước cốt chanh

Nước cất

Nước xà phòng

Hiện

Nước đổi sang

Không có sự

Nước đổi sang màu

tượng

màu hồng

đổi màu

xanh thẫm

Nước hoa đậu biếc là chất chỉ thị tự nhiên và có khả năng đổi màu trong
các môi trường có độ pH khác nhau.

2. Thiết kế bài thuyết trình một vấn đề khoa học
3

Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa

Sau khi hoàn thiện các nội dung cần thiết cho một báo cáo, thiết kế bài thuyết trình là bước
trình bày để mọi người hiểu rõ hơn về công việc đã thực hiện trong báo cáo.
Chúng ta cần chuẩn bị bài thuyết trình dưới dạng poster hoặc bài trình chiếu trên máy tính
thông qua các phần mềm trình chiếu phổ biến (ví dụ MS PowerPoint).
Cấu trúc bài thuyết
trình vấn đề khoa học

Mô tả minh họa
Thiết kế slide về chủ đề bài thuyết trình, họ tên (nhóm) thành viên
thực hiện, người báo cáo, mục tiêu bài báo cáo,...

1. Mở đầu

2. Nội dung

Thiết kế các slide về tổng quan vấn đề khoa học đang nghiên cứu,
nội dung và phương pháp nghiên cứu, kết quả và thảo luận.

3. Kết luận

Thiết kế các slide về kết luận nội dung báo cáo, đề xuất, kiến nghị
cho vấn đề khoa học đã nghiên cứu.

Lưu ý khi thuyết trình:
 Cấu trúc ngắn gọn, làm nổi bật từ khóa.
 Ưu tiên sử dụng bảng số liệu, hình ảnh để tóm tắt thông tin.
 Đảm bảo kết nối hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình để người nghe dễ theo dõi.

4

Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa

BÀI TẬP
Phần 1. Trắc nghiệm
Câu 1. Dụng cụ nào dưới đây được sử dụng để quan sát và nghiên cứu tế bào?
A. Tiêu bản nhiễm sắc thể người
B. Lăng kính
C. Thấu kính hội tụ
D. Thấu kính phân kì
Câu 2. Chất nào dưới đây có công thức hóa học là CaO?
A. Đá vôi
B. Vôi sống
C. Glucose
D. Saccharose
Câu 3. Trong thí nghiệm xác định pH của môi trường, hiện tượng xảy ra khi nhỏ nước cốt chanh
vào chất chỉ thị tự nhiên từ hoa đậu biếc là gì?
A. Không có sự đổi màu
B. Nước đổi sang màu hồng
C. Nước đổi sang màu xanh thẫm
D. Nước chuyển sang màu tím
Câu 4. Khi thực hiện báo cáo khoa học, cấu trúc nào sau đây cần thực hiện đầu tiên?
A. Xác định mục tiêu nghiên cứu
B. Thu thập tài liệu và vật liệu
C. Đặt tiêu đề
D. Lập phương án thí nghiệm
Câu 5. Trong quá trình chuẩn bị một bài thuyết trình khoa học, thành phần nào dưới đây nên
được thiết kế trước tiên?
A. Kết luận
B. Nội dung
C. Mở đầu
D. Phương pháp thực hiện
Câu 6. Thiết bị nào dưới đây thường được sử dụng để phân tích các thành phần trong ánh sáng?
A. Tiêu bản nhiễm sắc thể người
B. Lăng kính
C. Thấu kính hội tụ
D. Thấu kính phân kì
5

Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa

Câu 7. Saccharose có công thức hóa học là gì?
A. C₆H₁₂O₆
B. CaCO₃
C. C₁₂H₂₂O₁₁
D. CaO
Câu 8. Thiết bị nào dưới đây giúp thu nhỏ hoặc phóng to hình ảnh của vật thể?
A. Lăng kính
B. Thấu kính hội tụ
C. Thấu kính phân kì
D. Cả B và C
Câu 9. Trong thí nghiệm dùng chất chỉ thị tự nhiên từ hoa đậu biếc, khi nhỏ nước xà phòng vào,
hiện tượng nào sau đây xảy ra?
A. Nước đổi sang màu hồng
B. Không có sự đổi màu
C. Nước đổi sang màu xanh thẫm
D. Nước chuyển sang màu tím
Câu 10. Chất nào dưới đây thường được sử dụng để làm tăng độ pH trong đất?
A. Vôi sống (CaO)
B. Glucose (C₆H₁₂O₆)
C. Đá vôi (CaCO₃)
D. Saccharose (C₁₂H₂₂O₁₁)
Câu 11. Khi làm báo cáo khoa học, mục tiêu nghiên cứu là gì?
A. Xác định các phương pháp thực hiện thí nghiệm
B. Tóm tắt kết quả nghiên cứu
C. Xác định điều cần nghiên cứu và thử nghiệm
D. Đề xuất các phương pháp mới
Câu 12. Trong thí nghiệm tạo màu từ chất chỉ thị tự nhiên, bước nào dưới đây cần thực hiện trước
tiên?
A. Nhỏ chất chỉ thị vào từng cốc thí nghiệm
B. Đun nóng chất chỉ thị tự nhiên
C. Xem mẫu vật đã thử nghiệm
D. Chuẩn bị các cốc thí nghiệm chứa nước
Câu 13. Chất nào sau đây thường được gọi là đường mía?

6

Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa

A. Đá vôi (CaCO₃)
B. Vôi sống (CaO)
C. Saccharose (C₁₂H₂₂O₁₁)
D. Glucose (C₆H₁₂O₆)
Câu 14. Để tăng khả năng truyền đạt thông tin trong bài thuyết trình khoa học, chúng ta cần chú ý
điều gì?
A. Thiết kế slide phức tạp và đầy màu sắc
B. Sử dụng nhiều từ ngữ chuyên môn
C. Phân chia nội dung rõ ràng và logic
D. Tập trung vào hình ảnh minh họa
Câu 15. Trong bài thuyết trình khoa học, phần nào là nơi trình bày các đề xuất hoặc kiến nghị?
A. Mở đầu
B. Kết luận
C. Nội dung
D. Phương pháp thực hiện
Câu 16. Khi tiến hành thí nghiệm với chất chỉ thị từ hoa đậu biếc, nếu pH của môi trường thay
đổi từ acid sang base, hiện tượng nào sau đây xảy ra?
A. Màu của chất chỉ thị sẽ từ hồng chuyển sang xanh
B. Màu của chất chỉ thị sẽ từ xanh chuyển sang hồng
C. Màu của chất chỉ thị sẽ không thay đổi
D. Chất chỉ thị sẽ mất màu hoàn toàn
Câu 17. Vì sao việc sử dụng lăng kính lại quan trọng trong nghiên cứu quang học?
A. Lăng kính có khả năng phóng đại hình ảnh vật thể
B. Lăng kính có khả năng phân tách ánh sáng trắng thành các thành phần màu sắc khác nhau
C. Lăng kính có khả năng tập trung ánh sáng
D. Lăng kính giúp loại bỏ tạp chất trong ánh sáng
Câu 18. Nếu bạn sử dụng thấu kính hội tụ trong cùng một thí nghiệm, bạn cần lưu ý điều gì về
hình ảnh tạo ra?
A. Hình ảnh sẽ bị lộn ngược
B. Hình ảnh sẽ phóng to so với kích thước ban đầu
C. Hình ảnh sẽ thu nhỏ so với kích thước ban đầu
D. Hình ảnh sẽ có cùng kích thước với vật thể ban đầu
Câu 19. Khi nào thì báo cáo khoa học cần phải được chỉnh sửa lại hoàn toàn?
A. Khi mục tiêu nghiên cứu không được đạt được
7

Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa

B. Khi kết quả thí nghiệm không khớp với giả thuyết ban đầu
C. Khi có sự sai lệch về phương pháp thực hiện
D. Khi tài liệu và vật liệu không đủ để hoàn thành thí nghiệm
Câu 20. Làm thế nào để xác định chính xác cấu trúc phân tử của glucose trong phòng thí nghiệm?
A. Sử dụng lăng kính để phân tích
B. Dùng phương pháp quang phổ hồng ngoại
C. Thực hiện thí nghiệm oxy hóa glucose
D. Dùng phương pháp kết tinh lại glucose từ dung dịch nước
Câu 21. Khi tiến hành báo cáo khoa học, phần nào đóng vai trò quan trọng nhất trong việc đảm
bảo kết quả thí nghiệm có giá trị?
A. Mục tiêu nghiên cứu
B. Giả thuyết khoa học
C. Phương pháp thực hiện
D. Kết quả và thảo luận
Câu 22. Nếu trong quá trình thuyết trình khoa học, người nghe không hiểu rõ một phần của nội
dung, cách tốt nhất mà bạn nên làm là gì?
A. Tiếp tục thuyết trình như bình thường và giải thích sau khi kết thúc
B. Dừng lại và giải thích lại phần đó bằng cách khác ngay lập tức
C. Bỏ qua phần đó và chuyển sang phần tiếp theo
D. Đưa ra tài liệu bổ sung để người nghe tự tìm hiểu sau
Câu 23. Trong quá trình làm thí nghiệm với thấu kính hội tụ, nếu bạn di chuyển vật thể lại gần
tiêu điểm của thấu kính, hình ảnh tạo ra sẽ như thế nào?
A. Hình ảnh vẫn giữ nguyên kích thước
B. Hình ảnh trở nên lớn hơn và lộn ngược
C. Hình ảnh trở nên nhỏ hơn và lộn ngược
D. Hình ảnh trở nên lớn hơn và cùng chiều
Câu 24. Khi viết báo cáo khoa học, điều gì có thể dẫn đến việc bị từ chối hoặc yêu cầu sửa lại báo
cáo?
A. Không có hình ảnh minh họa
B. Sử dụng từ ngữ không chính xác và lẫn lộn
C. Có đầy đủ phương pháp thực hiện chi tiết
D. Không có kết luận cụ thể
Câu 25. Trong thí nghiệm xác định tác dụng của vôi sống (CaO) trong việc tăng độ pH của đất,
giả thuyết nào sau đây có thể được đưa ra?
8

Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa

A. Vôi sống sẽ làm giảm độ pH của đất, khiến đất trở nên chua hơn
B. Vôi sống không có tác dụng với độ pH của đất
C. Vôi sống sẽ làm tăng độ pH của đất, làm giảm tính acid của đất
D. Vôi sống sẽ làm tăng độ pH của đất nhưng chỉ trong thời gian ngắn
Câu 26. Khi phân tích dữ liệu từ thí nghiệm khoa học, việc sử dụng biểu đồ nào sau đây có thể
giúp hiển thị mối quan hệ giữa hai biến số định lượng?
A. Biểu đồ cột
B. Biểu đồ đường
C. Biểu đồ hình tròn
D. Biểu đồ tần suất
Câu 27. Lăng kính được sử dụng trong thí nghiệm nào dưới đây?
A. Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng
B. Thí nghiệm đo điện trở của dây điện trở
C. Thí nghiệm về sự tạo ảnh của thấu kính
D. Thí nghiệm cảm ứng điện từ
Câu 28. Đèn laser được sử dụng để thực hiện thí nghiệm nào sau đây?
A. Thí nghiệm về sự tán sắc ánh sáng
B. Thí nghiệm về sự tạo ảnh của thấu kính
C. Thí nghiệm đo điện trở của dây điện trở
D. Thí nghiệm về điện trường và cảm ứng điện từ
Câu 29. Thấu kính trong thí nghiệm về sự tạo ảnh được làm từ chất liệu nào?
A. Kim loại
B. Thủy tinh hoặc nhựa trong suốt
C. Cao su
D. Gỗ
Câu 30. Chất nào sau đây được sử dụng để điều chế và thử tính chất của ethylene trong thí
nghiệm?
A. Đồng (Cu)
B. Dây điện trở
C. Ống dẫn khí bằng thủy tinh
D. Thấu kính phân kỳ
Câu 31. Dung dịch nào dưới đây được coi là hóa chất nguy hiểm nhất và cần được xử lý cẩn
thận?
A. Dung dịch silver nitrate (AgNO₃)
9

Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa

B. Dung dịch sulfuric acid (H₂SO₄) 98%
C. Dung dịch ammonia (NH₃) đặc
D. Dung dịch ethylic alcohol (C₂H₅OH)
Câu 32. Hóa chất nào dưới đây là chất rắn và có thể được sử dụng trong thí nghiệm?
A. Dung dịch ammonia (NH₃)
B. Glucose
C. Ethylic alcohol (C₂H₅OH)
D. Nước bromine (Br₂)
Câu 33. Trong thí nghiệm cảm ứng điện từ, dụng cụ nào sau đây được sử dụng?
A. Cuộn dây
B. Đèn laser
C. Lăng kính
D. Bộ nút cao su
Câu 34. Hóa chất nào dưới đây thuộc nhóm hóa chất dễ cháy?
A. Silver nitrate (AgNO₃)
B. Dung dịch ammonia (NH₃) đặc
C. Dung dịch sulfuric acid (H₂SO₄)
D. Ethylic alcohol (C₂H₅OH)
Câu 35. Chức năng chính của dây điện trở trong thí nghiệm là gì?
A. Để thay đổi đường truyền ánh sáng
B. Để điều chỉnh độ lớn của dòng điện
C. Để tạo ra chùm tia laser
D. Để thực hiện thí nghiệm về điện trở
Câu 36. Trong quá trình điều chế ethylene, tại sao cần sử dụng bộ ống dẫn khí bằng thủy tinh?
A. Để dẫn khí ethylene ra ngoài
B. Để làm mát khí ethylene
C. Để tạo ra chùm tia sáng
D. Để phân tích độ tinh khiết của khí
Câu 37. Trong thí nghiệm với đèn laser và lăng kính, nếu góc tới của tia laser so với mặt phẳng
lăng kính giảm dần, hiện tượng nào sau đây có thể xảy ra?
A. Góc lệch của tia laser khi đi qua lăng kính tăng lên
B. Góc lệch của tia laser khi đi qua lăng kính giảm đi
C. Tia laser bị phân tán thành nhiều màu sắc hơn
D. Tia laser không bị lệch và truyền thẳng qua lăng kính
10

Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa

Câu 38. Trong quá trình điều chế ethylene, nếu ống dẫn khí bằng thủy tinh bị vỡ, hiện tượng nào
sau đây có thể xảy ra?
A. Khí ethylene sẽ bị thất thoát ra ngoài và có thể gây cháy nổ nếu tiếp xúc với lửa
B. Khí ethylene sẽ ngưng tụ lại trong ống dẫn
C. Khí ethylene sẽ không tạo ra được
D. Không có hiện tượng gì xảy ra
Câu 39. Để kiểm tra độ tinh khiết của dung dịch silver nitrate (AgNO₃), người ta thường sử dụng
phương pháp nào sau đây?
A. Phân tích quang phổ hồng ngoại
B. Đo độ sôi của dung dịch
C. Kiểm tra phản ứng kết tủa với ion chloride (Cl⁻)
D. Xác định chỉ số khúc xạ của dung dịch
Câu 40. Trong thí nghiệm cảm ứng điện từ, nếu số vòng dây trong cuộn dây tăng lên, hiện tượng
nào sau đây sẽ xảy ra với độ lớn của dòng điện cảm ứng?
A. Độ lớn của dòng điện cảm ứng tăng lên
B. Độ lớn của dòng điện cảm ứng giảm đi
C. Độ lớn của dòng điện cảm ứng không thay đổi
D. Độ lớn của dòng điện cảm ứng thay đổi ngẫu nhiên
Câu 41. Dung dịch sulfuric acid (H₂SO₄) có nồng độ 98% được xếp vào nhóm hóa chất nguy
hiểm vì lý do nào sau đây?
A. Tính ăn mòn cực mạnh và khả năng gây bỏng hóa học nghiêm trọng
B. Tính dễ cháy và khả năng tạo ra khí độc khi đun nóng
C. Khả năng phân hủy nhanh chóng trong không khí
D. Tính dẫn điện cao
Câu 42. Nếu thấu kính được sử dụng trong thí nghiệm tạo ảnh có độ tụ lớn hơn (f nhỏ hơn), hiện
tượng nào sau đây sẽ xảy ra với kích thước của ảnh tạo ra?
A. Kích thước ảnh lớn hơn
B. Kích thước ảnh nhỏ hơn
C. Ảnh bị mờ đi
D. Ảnh trở nên sắc nét hơn
Câu 43. Trong thí nghiệm đo điện trở của dây điện trở, nếu nhiệt độ môi trường tăng, điện trở của
dây sẽ thay đổi như thế nào?
A. Điện trở tăng lên
B. Điện trở giảm đi
11

Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa

C. Điện trở không thay đổi
D. Điện trở thay đổi ngẫu nhiên
Câu 44. Khi sử dụng dung dịch ammonia (NH₃) đặc trong thí nghiệm, cần lưu ý điều gì để đảm
bảo an toàn?
A. Làm việc trong phòng kín để tránh thất thoát ammonia
B. Sử dụng trong khu vực thông gió tốt để tránh hít phải khí NH₃
C. Đảm bảo dung dịch được pha loãng trước khi sử dụng
D. Đảm bảo dung dịch không tiếp xúc với các kim loại kiềm
Câu 45. Để tăng hiệu suất của thí nghiệm tán sắc ánh sáng qua lăng kính, yếu tố nào sau đây cần
được tối ưu hóa?
A. Độ dài của tia laser
B. Độ sạch của bề mặt lăng kính
C. Cường độ của nguồn điện cấp cho đèn laser
D. Góc tới của tia sáng với mặt phẳng lăng kính
Câu 46. Trong quá trình thí nghiệm với dây điện trở, nếu phát hiện kết quả đo không ổn định,
nguyên nhân nào sau đây có thể là lý do chính?
A. Nhiệt độ môi trường xung quanh quá thấp
B. Kết nối điện trong mạch bị lỏng
C. Dây điện trở quá ngắn
D. Sử dụng nguồn điện không ổn định

12

Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa

Phần 2. Trắc nghiệm đúng sai
Thí sinh trả lời từng câu
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Lưu ý: Đánh dấu üvào ô ¨ với mỗi nhận định
PHẦN ĐỀ
Câu
Nội dung
Đúng Sai
Trong môn Khoa học tự nhiên lớp 9, các em sẽ sử dụng một số dụng cụ quang học
1
để thực hiện thí nghiệm về ánh sáng và năng lượng.
a. Lăng kính là dụng cụ quang học được sử dụng trong thí nghiệm về ánh
¨
¨
sáng.
b. Thấu kính hội tụ có khả năng hội tụ ánh sáng vào một điểm.
¨
¨
c. Hộp tiêu bản nhiễm sắc thể người có thể được sử dụng trong các thí
¨
¨
nghiệm quang học.
d. Thấu kính phân kỳ được sử dụng để tập trung ánh sáng vào một điểm
¨
¨
như thấu kính hội tụ.
Một số hóa chất thường dùng trong môn Khoa học tự nhiên lớp 9 bao gồm đá vôi
2
(CaCO₃) và vôi sống (CaO).
a. Đá vôi (CaCO₃) là một hóa chất thường dùng trong môn Khoa học tự
¨
¨
nhiên lớp 9.
b. Glucose (C₆H₁₂O₆) là một loại đường được sử dụng trong thí nghiệm
¨
¨
liên quan đến hóa học.
c. Vôi sống (CaO) và đá vôi (CaCO₃) đều phản ứng với nước tạo ra dung
¨
¨
dịch kiềm.
d. Saccharose và Glucose có cùng công thức hóa học C₆H₁₂O₆.
¨
¨
Một báo cáo khoa học cần có cấu trúc rõ ràng, bao gồm các phần như tiêu đề, mục
3
tiêu, giả thuyết khoa học, thiết bị và vật liệu.
a. Tiêu đề của báo cáo khoa học thường phản ánh chủ đề nghiên cứu.
¨
¨
b. Giả thuyết khoa học là phần đưa ra dự đoán dựa trên cơ sở lý thuyết
¨
¨
trước khi tiến hành thí nghiệm.
c. Thiết bị và vật liệu liệt kê tất cả các công cụ và chất hóa học cần thiết
¨
¨
cho thí nghiệm.
d. Mục tiêu của báo cáo khoa học không nhất thiết phải được liệt kê trong
¨
¨
báo cáo.
4 Trong thuyết trình một vấn đề khoa học, cần chú ý đến cấu trúc bài thuyết trình và
13

Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa

sự hài hòa giữa kênh chữ và kênh hình.
a. Mở đầu của một bài thuyết trình cần giới thiệu về chủ đề và mục tiêu
của nghiên cứu.
b. Nội dung thuyết trình cần tổng hợp và phân tích kết quả nghiên cứu.
c. Cấu trúc bài thuyết trình cần được sắp xếp hợp lý để giúp người nghe dễ
theo dõi.
d. Kênh hình có thể thay thế hoàn toàn kênh chữ trong bài thuyết trình.
5

6

7

8

¨

¨

¨

¨

¨

¨

¨
¨
Hóa chất trong phòng thí nghiệm cần được bảo quản, sử dụng tùy theo tính chất và
mục đích khác nhau.
¨
¨
a. Saccharose cần được bảo quản trong môi trường khô ráo.
b. Glucose có thể dùng trong thí nghiệm liên quan đến phản ứng hóa học.
¨
¨
c. Vôi sống (CaO) có tính chất dễ phản ứng với nước, tạo ra nhiệt và dung
¨
¨
dịch kiềm.
d. Đá vôi (CaCO₃) cần được bảo quản ở nhiệt độ cao để duy trì tính chất
¨
¨
hóa học của nó.
Lăng kính là một trong những dụng cụ quang học quan trọng dùng trong việc phân
tích ánh sáng.
¨
¨
a. Lăng kính có thể phân tách ánh sáng trắng thành phổ màu.
b. Góc lệch của ánh sáng khi đi qua lăng kính phụ thuộc vào chất liệu của
¨
¨
lăng kính.
c. Lăng kính chỉ có thể phân tách ánh sáng thành hai màu cơ bản là đỏ và
¨
¨
xanh.
d. Hiện tượng tán sắc ánh sáng qua lăng kính có thể được mô phỏng bằng
¨
¨
việc thay đổi góc tới của tia sáng.
Vôi sống (CaO) là một hóa chất quan trọng được sử dụng trong nhiều phản ứng hóa
học.
a. Vôi sống (CaO) khi phản ứng với nước tạo thành Ca(OH)₂ và giải
¨
¨
phóng nhiệt.
b. Phản ứng của vôi sống với nước là phản ứng tỏa nhiệt mạnh, gây nguy
¨
¨
hiểm nếu không được xử lý đúng cách.
c. Dung dịch Ca(OH)₂ thu được từ phản ứng của vôi sống với nước có
¨
¨
tính acid mạnh.
d. Vôi sống có thể được sử dụng để khử độc chất acid trong các ứng dụng
¨
¨
môi trường.
Báo cáo khoa học yêu cầu cấu trúc rõ ràng và logic để trình bày kết quả nghiên cứu.
14

Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa

9

10

11

a. Phần kết luận của báo cáo khoa học cần tóm tắt các kết quả chính và
¨
¨
nêu rõ ý nghĩa của chúng.
b. Mục tiêu của nghiên cứu là phần cần được nêu chi tiết trong báo cáo để
¨
¨
xác định rõ hướng đi của nghiên cứu.
c. Phương pháp thực hiện thí nghiệm có thể bỏ qua nếu không liên quan
¨
¨
trực tiếp đến kết quả.
d. Giả thuyết khoa học cần được kiểm chứng qua nhiều thí nghiệm khác
¨
¨
nhau để đảm bảo tính chính xác.
Trong quá trình thuyết trình khoa học, việc truyền đạt thông tin một cách hiệu quả
rất quan trọng.
a. Phần mở đầu của bài thuyết trình nên bao gồm một đoạn giới thiệu ngắn
¨
¨
về người thực hiện nghiên cứu.
b. Việc sử dụng hình ảnh và đồ thị trong bài thuyết trình có thể làm tăng
¨
¨
sự hấp dẫn của nội dung trình bày.
c. Các số liệu thống kê trong bài thuyết trình nên được trình bày đầy đủ và
¨
¨
chi tiết để đảm bảo không bỏ sót thông tin.
d. Thuyết trình viên cần linh hoạt trong cách trình bày, có thể bỏ qua một
¨
¨
số nội dung nếu cảm thấy không cần thiết.
Hóa chất trong phòng thí nghiệm cần được bảo quản và sử dụng đúng cách để đảm
bảo an toàn và hiệu quả.
a. Hóa chất cần được bảo quản ở nhiệt độ phòng, tránh ánh nắng trực tiếp
¨
¨
để giữ nguyên tính chất.
b. Vôi sống (CaO) phải được lưu trữ trong các thùng kín để tránh hấp thụ
¨
¨
hơi nước từ không khí.
c. Glucose có thể bị biến đổi thành một chất khác nếu tiếp xúc với nhiệt độ
¨
¨
cao trong thời gian dài.
d. Các dung dịch hóa chất nên được pha chế và lưu trữ trong cùng một
¨
¨
loại bình chứa để tiện lợi cho việc sử dụng.
Lăng kính được làm bằng thủy tinh có dạng hình tam giác và được dùng trong thí
nghiệm ánh sáng.
a. Lăng kính được sử dụng để tán sắc ánh sáng, phân tách ánh sáng trắng
¨
¨
thành các dải màu.
b. Thấu kính có thể thay thế hoàn toàn chức năng của lăng kính trong việc
¨
¨
phân tách ánh sáng trắng.
¨
¨
c. Thí nghiệm sử dụng lăng kính giúp nghiên cứu các đặc tính khác nhau
15

Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa

12

13

14

15

của ánh sáng.
d. Lăng kính có thể được sử dụng để phân tích phổ ánh sáng từ các nguồn
¨
¨
khác nhau như đèn laser và ánh sáng mặt trời.
Các hóa chất sử dụng trong phòng thí nghiệm được phân loại theo trạng thái và tính
chất hóa học.
a. Silver nitrate (AgNO₃) là một hóa chất rắn và có thể gây ra hiện tượng
¨
¨
kết tủa khi phản ứng với muối clorua.
b. Dung dịch acetic acid (CH₃COOH) là một hóa chất lỏng và có tính
¨
¨
kiềm yếu.
c. Sulfuric acid (H₂SO₄) là hóa chất nguy hiểm và có nồng độ cao cần
¨
¨
được xử lý cẩn thận.
d. Ethylic alcohol (C₂H₅OH) là hóa chất dễ cháy và thường được sử dụng
¨
¨
làm dung môi trong các thí nghiệm hóa học.
Đèn laser được sử dụng để tạo ra chùm tia sáng mạnh mẽ trong các thí nghiệm
quang học.
a. Đèn laser có thể phát ra ánh sáng đơn sắc với cường độ cao.
¨
¨
b. Thí nghiệm sử dụng đèn laser chỉ có thể tiến hành trong môi trường tối
¨
¨
để đảm bảo độ chính xác.
c. Đèn laser được sử dụng trong thí nghiệm liên quan đến sự truyền ánh
¨
¨
sáng qua các môi trường khác nhau.
d. Thấu kính được sử dụng cùng với đèn laser để thay đổi hướng truyền
¨
¨
của chùm tia sáng laser.
Bộ ống dẫn khí bằng thủy tinh là dụng cụ quan trọng trong các thí nghiệm về phản
ứng hóa học và hóa khí.
a. Bộ ống dẫn khí được sử dụng để dẫn khí từ một bình phản ứng này sang
¨
¨
một bình phản ứng khác.
b. Ống dẫn thủy tinh có thể thay thế hoàn toàn cho ống dẫn cao su trong
¨
¨
mọi thí nghiệm liên quan đến khí.
c. Thí nghiệm điều chế khí thường sử dụng bộ ống dẫn khí bằng thủy tinh
¨
¨
do tính chất không phản ứng với hầu hết các khí.
d. Ống dẫn khí bằng thủy tinh cần được bảo quản cẩn thận để tránh vỡ do
¨
¨
tính chất dễ gãy của thủy tinh.
Cuộn dây đồng được sử dụng trong các thí nghiệm về từ trường và cảm ứng điện từ.
a. Cuộn dây đồng có lớp sơn cách điện được sử dụng trong thí nghiệm
¨
¨
cảm ứng điện từ.
16

Nhóm biên soạn Thầy Hoàng Oppa

b. Cảm ứng điện từ xảy ra khi một cuộn dây đồng được đặt trong từ
trường biến thiên.
c. Cuộn dây đồng có thể dùng để đo điện trở của dòng điện trong mạch.

16

17

18

¨

¨

¨

¨

d. Cuộn dây đồng khi được nối vào mạch điện sẽ tạo ra từ trường mạnh
¨
¨
nếu dòng điện chạy qua.
Một số dụng cụ quang học như đèn laser và lăng kính được sử dụng để nghiên cứu
tính chất ánh sáng.
a. Đèn laser tạo ra chùm sáng có tính đơn sắc, tức là
 
Gửi ý kiến