skkn vật lí 10

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:22' 20-03-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 0
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:22' 20-03-2026
Dung lượng: 2.7 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP.
TRƯỜNG THPT
ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN
Ứng dụng các công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) tạo sinh để thiết
kế học liệu số và tổ chức hoạt động dạy học tích cực môn Vật
lí lớp 10, 11
Người thực hiện:
Năm học:
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU..........................................................................................7
PHẦN I: MỞ ĐẦU..........................................................................................7
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI..............................................................................7
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI..............................................................................7
1.1. Xuất phát từ xu thế Chuyển đổi số và sự bùng nổ của Trí tuệ nhân
tạo (AI) trong giáo dục..........................................................................7
1.1. Xuất phát từ xu thế Chuyển đổi số và sự bùng nổ của Trí tuệ nhân
tạo (AI) trong giáo dục..........................................................................7
1.2. Xuất phát từ đặc thù môn Vật lí lớp 10, 11 (Chương trình GDPT
2018).....................................................................................................8
1.2. Xuất phát từ đặc thù môn Vật lí lớp 10, 11 (Chương trình GDPT
2018).....................................................................................................8
1.3. Xuất phát từ thực tiễn dạy học tại trường THPT Trần Phú..............8
1.3. Xuất phát từ thực tiễn dạy học tại trường THPT Trần Phú..............8
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.......................................................................9
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.......................................................................9
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU......................................................................10
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU......................................................................10
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU...............................................10
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU...............................................10
4.1. Đối tượng nghiên cứu:..................................................................10
4.1. Đối tượng nghiên cứu:..................................................................10
4.2. Phạm vi nghiên cứu:.....................................................................10
4.2. Phạm vi nghiên cứu:.....................................................................10
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................10
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................10
6. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI.........................................................................11
6. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI.........................................................................11
PHẦN II: NỘI DUNG....................................................................................11
PHẦN II: NỘI DUNG....................................................................................11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI...................11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI...................11
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN...............................................................................11
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN...............................................................................11
1.1. Tổng quan về Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative AI) và ứng
dụng trong giáo dục.......................................................................11
1.2. Vai trò của học liệu số trong phát triển năng lực Vật lí theo
Chương trình GDPT 2018................................................................12
1.3. Đặc điểm tâm lý và năng lực tiếp nhận công nghệ của học sinh
THPT...............................................................................................13
2. CƠ SỞ THỰC TIỄN..........................................................................13
2. CƠ SỞ THỰC TIỄN..........................................................................13
2.1. Đặc điểm tình hình nhà trường và tổ chuyên môn Vật lí.........13
2.2. Thực trạng việc khai thác học liệu số và ứng dụng AI của giáo
viên hiện nay..................................................................................14
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng đầu năm học 2025 - 2026..........14
CHƯƠNG 2: CÁC BIỆN PHÁP THIẾT KẾ HỌC LIỆU SỐ VÀ TỔ CHỨC DẠY
HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA AI..................................................................15
CHƯƠNG 2: CÁC BIỆN PHÁP THIẾT KẾ HỌC LIỆU SỐ VÀ TỔ CHỨC DẠY
HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA AI..................................................................15
BIỆN PHÁP 1: XÂY DỰNG QUY TRÌNH KHAI THÁC "CÂU LỆNH" (PROMPT
ENGINEERING) TỐI ƯU CHO GIÁO VIÊN VẬT LÍ....................................15
BIỆN PHÁP 1: XÂY DỰNG QUY TRÌNH KHAI THÁC "CÂU LỆNH" (PROMPT
ENGINEERING) TỐI ƯU CHO GIÁO VIÊN VẬT LÍ....................................15
1.1. Công thức "R-C-F" (Role - Context - Format)...........................16
1.2. Ngân hàng câu lệnh (Prompts) mẫu áp dụng cho Vật lí 10 và
11...................................................................................................16
BIỆN PHÁP 2: ỨNG DỤNG AI TẠO SINH ĐỂ THIẾT KẾ BỘ HÌNH ẢNH VÀ
VIDEO MÔ PHỎNG (VISUALIZATION)...................................................19
BIỆN PHÁP 2: ỨNG DỤNG AI TẠO SINH ĐỂ THIẾT KẾ BỘ HÌNH ẢNH VÀ
VIDEO MÔ PHỎNG (VISUALIZATION)...................................................19
2.1. Sử dụng Bing Image Creator để "trực quan hóa" các khái niệm
vô hình...........................................................................................19
2.2. Sử dụng Canva Magic Media để thiết kế Infographic tóm tắt
kiến thức........................................................................................21
2.3. Sử dụng D-ID để tạo "Giáo sư ảo" dẫn dắt bài học..................21
BIỆN PHÁP 3: ỨNG DỤNG AI HỖ TRỢ XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI
VÀ BÀI TẬP THỰC TẾ (PISA).................................................................22
BIỆN PHÁP 3: ỨNG DỤNG AI HỖ TRỢ XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI
VÀ BÀI TẬP THỰC TẾ (PISA).................................................................22
3.1. Quy trình tạo bài tập thực tiễn địa phương hóa......................22
3.2. Chuyển đổi nội dung SGK thành Flashcard ôn tập..................22
BIỆN PHÁP 4: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ SỰ
HỖ TRỢ CỦA AI (KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA)................................23
BIỆN PHÁP 4: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ SỰ
HỖ TRỢ CỦA AI (KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA)................................23
4.1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA VẬT LÍ 10................................23
4.2. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA VẬT LÍ 11................................26
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ...............31
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ...............31
1. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM.........................................31
1. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM.........................................31
1.1. Mục đích thực nghiệm.............................................................31
1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm............................................................31
2. TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM.................................................................31
2. TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM.................................................................31
2.1. Thời gian và Đối tượng............................................................31
2.2. Nội dung thực nghiệm.............................................................32
2.3. Kiểm tra đánh giá....................................................................32
3. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU (ĐỊNH LƯỢNG)............32
3. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU (ĐỊNH LƯỢNG)............32
3.1. Kết quả thực nghiệm tại Khối 10 (Bài Động lượng).................32
3.2. Kết quả thực nghiệm tại Khối 11 (Bài Sóng dừng)...................33
4. ĐÁNH GIÁ ĐỊNH TÍNH (THÁI ĐỘ VÀ KỸ NĂNG).................................33
4. ĐÁNH GIÁ ĐỊNH TÍNH (THÁI ĐỘ VÀ KỸ NĂNG).................................33
4.1. Kết quả khảo sát mức độ hứng thú.........................................34
4.2. Ghi nhận từ quan sát thực tế...................................................34
5. BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ....................................................................34
5. BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ....................................................................34
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................35
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................35
1. KẾT LUẬN...........................................................................................35
1. KẾT LUẬN...........................................................................................35
1.1. Về mặt lý luận..............................................................................35
1.1. Về mặt lý luận..............................................................................35
1.2. Về mặt thực tiễn...........................................................................35
1.2. Về mặt thực tiễn...........................................................................35
1.3. Về tính khả thi và nhân rộng........................................................36
1.3. Về tính khả thi và nhân rộng........................................................36
2. BÀI HỌC KINH NGHIỆM.......................................................................36
2. BÀI HỌC KINH NGHIỆM.......................................................................36
3. KIẾN NGHỊ...........................................................................................37
3. KIẾN NGHỊ...........................................................................................37
3.1. Đối với Tổ chuyên môn và Ban Giám hiệu trường THPT Trần Phú 37
3.1. Đối với Tổ chuyên môn và Ban Giám hiệu trường THPT Trần Phú 37
3.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Hồ Chí Minh..........................37
3.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Hồ Chí Minh..........................37
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................37
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................37
PHỤ LỤC....................................................................................................38
PHỤ LỤC....................................................................................................38
PHỤ LỤC 1: BỘ CÂU LỆNH (PROMPT BANK) TỐI ƯU CHO GIÁO VIÊN VẬT
LÍ............................................................................................................38
PHỤ LỤC 1: BỘ CÂU LỆNH (PROMPT BANK) TỐI ƯU CHO GIÁO VIÊN VẬT
LÍ............................................................................................................38
PHỤ LỤC 2: BỘ SƯU TẬP HÌNH ẢNH MÔ PHỎNG DO AI THIẾT KẾ...........40
PHỤ LỤC 2: BỘ SƯU TẬP HÌNH ẢNH MÔ PHỎNG DO AI THIẾT KẾ...........40
STT
Từ viết tắt
Nội dung / Giải nghĩa
1
AI
Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence)
2
BGH
Ban Giám hiệu
3
CNTT
Công nghệ thông tin
4
ĐC
Đối chứng (Lớp đối chứng)
5
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
6
GDPT
Giáo dục phổ thông
7
GenAI
Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative
AI)
8
GV
Giáo viên
9
HS
Học sinh
10
KHTN
Khoa học tự nhiên
11
NXB
Nhà xuất bản
12
PPDH
Phương pháp dạy học
13
SGK
Sách giáo khoa
14
SKKN
Sáng kiến kinh nghiệm
15
THPT
Trung học phổ thông
16
TN
Thực nghiệm (Lớp thực nghiệm)
17
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
18
TW
Trung ương
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1. Xuất phát từ xu thế Chuyển đổi số và sự bùng nổ của Trí tuệ nhân
tạo (AI) trong giáo dục
Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo đã xác định: "Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông trong dạy và học". Trong giai đoạn hiện nay (năm học 20252026), chuyển đổi số không còn dừng lại ở việc số hóa hồ sơ hay trình
chiếu PowerPoint đơn thuần, mà đã bước sang giai đoạn ứng dụng các
công nghệ thông minh để hỗ trợ cá nhân hóa việc học.
Sự xuất hiện của các công cụ AI tạo sinh (Generative AI) như ChatGPT,
Gemini, Canva Magic Media, Bing Image Creator... đã tạo nên một cuộc
cách mạng thực sự. AI không chỉ giúp tìm kiếm thông tin mà còn có khả
năng "sáng tạo" nội dung: từ việc soạn thảo kế hoạch bài dạy, thiết kế
hình ảnh minh họa độc quyền, đến việc tạo ra các video nhân vật ảo
giảng bài. Đây là "chìa khóa vàng" giúp giáo viên giải phóng sức lao động
và tập trung vào hoạt động sư phạm chuyên sâu.
1.2. Xuất phát từ đặc thù môn Vật lí lớp 10, 11 (Chương trình GDPT
2018)
Chương trình Vật lí 10 và 11 mới chứa đựng khối lượng kiến thức lớn và
nhiều khái niệm trừu tượng, khó quan sát bằng mắt thường.
●
Đối với Vật lí 10: Các khái niệm về Động lượng, Chuyển động tròn,
hay các định luật Newton cần những hình ảnh mô phỏng động để
học sinh hình dung lực tác dụng.
●
Đối với Vật lí 11: Đặc biệt khó ở phần Trường điện từ, Sóng cơ, Dao
động. Ví dụ: Khái niệm "Điện trường", "Từ phổ" hay "Sóng dừng" là
những kiến thức vô hình. Nếu chỉ dạy bằng kênh chữ và hình vẽ 2D
trong sách giáo khoa, học sinh rất khó tưởng tượng ra không gian
3D của hiện tượng.
Việc ứng dụng AI tạo sinh cho phép giáo viên tạo ra các hình ảnh mô
phỏng 3D, các video thí nghiệm ảo sát với thực tế mà không tốn chi phí
mua sắm thiết bị đắt tiền, giúp "trực quan hóa" những kiến thức hàn
lâm.
1.3. Xuất phát từ thực tiễn dạy học tại trường THPT Trần Phú
Trường THPT Trần Phú (Xã Kim Long, TP.HCM) là ngôi trường có bề dày
truyền thống dạy tốt - học tốt. Học sinh của trường năng động, nhạy bén
với công nghệ. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế giảng dạy các năm trước,
chúng tôi nhận thấy:
●
Giáo viên tốn quá nhiều thời gian cho việc tìm kiếm tư liệu trên
mạng internet, nhưng tư liệu thường rải rác, chất lượng thấp hoặc
dính bản quyền.
●
Một bộ phận học sinh vẫn còn thụ động, coi Vật lí là môn học khô
khan, khó hiểu.
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát hứng thú học tập của 200 học sinh khối
10 và 11 đầu năm học 2025-2026 và thu được kết quả như sau:
Bảng 1.1: Thống kê mức độ hứng thú và khó khăn của học sinh khi
học Vật lí (Đầu năm học 2025-2026)
Tiêu chí đánh giá
Rất
đồng
ý
Đồng
ý
Phân
vân
Không
đồng ý
1. Em thấy môn Vật lí có nhiều
kiến thức trừu tượng, khó hình
dung.
120
(60%)
50
20
(25%) (10%)
10 (5%)
2. Em thích các tiết học có sử
dụng hình ảnh/video minh họa mới
lạ.
160
(80%)
30
(15%)
10
(5%)
0 (0%)
3. Em cảm thấy hứng thú với cách
dạy truyền thống (chỉ dùng SGK).
10
(5%)
20
50
(10%) (25%)
120
(60%)
Từ những trăn trở trên, nhóm tác giả quyết định nghiên cứu đề tài: "Ứng
dụng các công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) tạo sinh để thiết kế học liệu số và
tổ chức hoạt động dạy học tích cực môn Vật lí lớp 10".
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
●
Xây dựng quy trình ứng dụng các công cụ AI (ChatGPT, Canva, Bing
Image Creator...) để thiết kế nhanh chóng và hiệu quả hệ thống
học liệu số (kế hoạch bài dạy, hình ảnh, video, phiếu học tập).
●
Đổi mới phương pháp dạy học, chuyển từ truyền thụ kiến thức một
chiều sang tổ chức hoạt động tích cực, giúp học sinh phát triển
năng lực tự học, giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo.
●
Nâng cao chất lượng bộ môn, giúp học sinh yêu thích môn Vật lí,
hiểu sâu bản chất hiện tượng thay vì học vẹt công thức.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
●
Nghiên cứu cơ sở lý luận về chuyển đổi số, AI tạo sinh và dạy học
phát triển năng lực.
●
Khảo sát thực trạng dạy học Vật lí tại trường THPT Trần Phú.
●
Đề xuất các biện pháp cụ thể sử dụng AI để hỗ trợ soạn giảng và tổ
chức hoạt động dạy học cho khối 10, 11.
●
Thực nghiệm sư phạm, so sánh đối chứng kết quả để khẳng định
tính hiệu quả của đề tài.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Các công cụ AI tạo sinh hỗ trợ dạy học (ChatGPT, Canva, Bing Image
Creator...) và quy trình tổ chức dạy học tích cực môn Vật lí.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
●
Nội dung: Tập trung vào các chương: Động lực học (Lớp 10), Sóng
cơ và Điện trường (Lớp 11) trong chương trình Vật lí GDPT 2018.
●
Thời gian: Năm học 2025 – 2026.
●
Địa bàn: Trường THPT Trần Phú, xã Kim Long, TP.HCM.
●
Khách thể: Học sinh các lớp 10A... và 11A... (Hai cô điền tên lớp
cụ thể vào).
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
●
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu về AI
và PPDH hiện đại.
●
Phương pháp thực tiễn: Điều tra, khảo sát, phỏng vấn học sinh và
giáo viên.
●
Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy thực nghiệm (có
ứng dụng AI) và dạy đối chứng (dạy truyền thống).
●
Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu bằng Excel/SPSS để
đánh giá kết quả.
6. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
●
Đề tài không chỉ dừng lại ở việc ứng dụng CNTT cơ bản mà đi sâu
khai thác sức mạnh của Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative AI) xu hướng mới nhất của năm 2025.
●
Cung cấp bộ "Ngân hàng câu lệnh" (Prompts) độc quyền, được tối
ưu hóa cho môn Vật lí, giúp bất kỳ giáo viên nào cũng có thể áp
dụng để tạo giáo án và tư liệu chỉ trong vài phút.
●
Đề xuất quy trình kết hợp "Người + AI" để tạo ra các sản phẩm học
liệu mang tính cá nhân hóa cao, phù hợp với đặc điểm học sinh
trường THPT Trần Phú, điều mà các kho học liệu có sẵn trên mạng
không đáp ứng được.
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan về Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative AI) và ứng
dụng trong giáo dục
Trong kỷ nguyên số 4.0, Trí tuệ nhân tạo (AI) đã có những bước tiến vượt
bậc. Nếu như AI truyền thống (Traditional AI) chủ yếu tập trung vào việc
phân tích dữ liệu và đưa ra dự đoán, thì AI tạo sinh (Generative AI)
đánh dấu một bước ngoặt mới với khả năng "sáng tạo". Dựa trên các dữ
liệu đầu vào (văn bản, hình ảnh, âm thanh), GenAI có thể tạo ra các nội
dung hoàn toàn mới chưa từng tồn tại trước đó.
Trong giáo dục, đặc biệt là giảng dạy Vật lí, các nhóm công cụ GenAI hỗ
trợ đắc lực bao gồm:
●
AI Văn bản (ChatGPT, Gemini, Copilot): Đóng vai trò là "Trợ lý
chuyên môn", hỗ trợ giáo viên tóm tắt nội dung SGK, lên ý tưởng
kịch bản dạy học, soạn câu hỏi trắc nghiệm và giải bài tập chi tiết.
●
AI Hình ảnh (Bing Image Creator, Midjourney, Canva Magic
Media): Đóng vai trò là "Họa sĩ kỹ thuật số", giúp chuyển hóa các
mô tả văn bản thành hình ảnh minh họa chất lượng cao, mô phỏng
các hiện tượng vật lý trừu tượng.
●
AI Video & Âm thanh (D-ID, HeyGen, Suno): Đóng vai trò là "Nhà
sản xuất", tạo ra các video nhân vật ảo dẫn dắt bài học hoặc các
đoạn nhạc chế ghi nhớ công thức.
Hình 1.1. Sơ đồ so sánh sự khác biệt giữa AI truyền thống và AI tạo sinh
trong hỗ trợ dạy học
1.2. Vai trò của học liệu số trong phát triển năng lực Vật lí theo
Chương trình GDPT 2018
Chương trình Vật lí 10 và 11 (GDPT 2018) đặt trọng tâm vào việc phát
triển năng lực Vật lí, bao gồm: Nhận thức vật lí, Tìm hiểu thế giới tự
nhiên dưới góc độ vật lí và Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học.
Tuy nhiên, Vật lí là môn khoa học thực nghiệm nhưng cũng chứa đựng
nhiều khái niệm có tính trừu tượng cao độ.
●
Ở Lớp 10, học sinh bắt đầu làm quen với các mô hình động lực học
phức tạp, chuyển động ném, chuyển động tròn... những thứ diễn ra
rất nhanh hoặc khó quan sát chi tiết bằng mắt thường.
●
Ở Lớp 11, mức độ trừu tượng tăng lên với Điện trường, Từ trường,
Sóng cơ... Những khái niệm này là "vô hình". Nếu không có công cụ
trực quan hóa (Visualizing), học sinh buộc phải "chấp nhận" kiến
thức một cách máy móc.
Học liệu số do AI thiết kế (Video mô phỏng 3D, Hình ảnh trường lực...)
chính là cầu nối giúp học sinh phát triển năng lực mô hình hóa – một
thành tố quan trọng của năng lực Vật lí, giúp các em "nhìn thấy cái vô
hình".
1.3. Đặc điểm tâm lý và năng lực tiếp nhận công nghệ của học sinh
THPT
Học sinh trường THPT Trần Phú hiện nay thuộc thế hệ Gen Z – thế hệ
"công dân số". Các em có đặc điểm:
●
Tư duy hình ảnh nhạy bén: Thích tiếp nhận thông tin qua Video
ngắn (Shorts/TikTok), Infographic hơn là văn bản dài dòng.
●
Khả năng công nghệ tốt: Các em sử dụng thành thạo
smartphone, máy tính, dễ dàng thích nghi với các phương pháp
kiểm tra đánh giá trực tuyến.
●
Yêu cầu cao về tính hấp dẫn: Các em dễ cảm thấy nhàm chán với
phương pháp "Thầy đọc - Trò chép" hoặc trình chiếu PowerPoint
nhiều chữ đơn điệu.
2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1. Đặc điểm tình hình nhà trường và tổ chuyên môn Vật lí
Trường THPT Trần Phú (xã Kim Long, TP.HCM) là đơn vị luôn đi đầu trong
công tác đổi mới phương pháp dạy học.
●
Thuận lợi: Ban Giám hiệu nhà trường luôn khuyến khích giáo viên
ứng dụng CNTT. Các phòng học đều được trang bị Tivi màn hình
lớn hoặc máy chiếu, kết nối Internet Wifi phủ sóng toàn trường. Tổ
Vật lí gồm các giáo viên trẻ, năng động (như cô Lộc, cô Linh), có
tinh thần tự học hỏi cao.
●
Khó khăn: Áp lực về thời gian giảng dạy và công tác chủ nhiệm
khiến giáo viên ít có thời gian đầu tư thiết kế học liệu chuyên sâu.
Nguồn học liệu trên mạng tuy nhiều nhưng chưa được hệ thống
hóa, đôi khi không bám sát yêu cầu cần đạt của bộ sách giáo khoa
nhà trường đang sử dụng.
2.2. Thực trạng việc khai thác học liệu số và ứng dụng AI của giáo
viên hiện nay
Qua quan sát và trao đổi với đồng nghiệp trong trường, chúng tôi nhận
thấy thực trạng ứng dụng công nghệ chia làm 3 mức độ:
●
Mức 1 (Đa số): Sử dụng PowerPoint thay bảng đen, chèn hình ảnh
tĩnh tìm từ Google.
●
Mức 2 (Một bộ phận): Sử dụng các phần mềm mô phỏng có sẵn
(như PhET) nhưng thụ động, phụ thuộc vào nguồn có sẵn.
●
Mức 3 (Rất ít): Tự thiết kế hình ảnh, video riêng biệt cho từng bài
học bằng AI. (Đây là mức độ mà đề tài hướng tới).
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng đầu năm học 2025 - 2026
Để có cơ sở thực chứng, nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát trên 04 giáo
viên Vật lí và 150 học sinh khối 10, 11 tại trường THPT Trần Phú vào
tháng 9/2025.
a) Kết quả khảo sát đối với Giáo viên:
Câu hỏi: Thầy/Cô gặp khó khăn gì lớn nhất khi soạn giảng các bài Vật lí
có tính trừu tượng?
Bảng 1.1. Thống kê khó khăn của giáo viên Vật lí
Nội dung khó khăn
Số lượng
(GV)
Tỷ lệ
(%)
Thiếu hình ảnh/video minh họa sát với nội
dung SGK mới
3
75%
Mất quá nhiều thời gian để tìm kiếm và biên
tập tư liệu
4
100%
Chưa biết cách tạo ra các hình ảnh/video bản
quyền riêng
3
75%
Học sinh thụ động, khó hình dung các khái
niệm trừu tượng
4
100%
b) Kết quả khảo sát đối với Học sinh:
Phiếu hỏi về mức độ hứng thú và khả năng tiếp thu bài học (Đặc biệt là
các chương Động lực học lớp 10 và Điện/Sóng lớp 11).
Bảng 1.2. Mức độ hứng thú và tiếp thu của học sinh (Trước tác động)
Tiêu chí khảo sát
Rất
đồng
ý
Đồng ý
Bình
thường
Không
đồng ý
1. Em cảm thấy môn Vật lí khô
khan, khó tưởng tượng.
45
(30%)
60
(40%)
30
(20%)
15 (10%)
2. Em hiểu rõ bản chất của Điện
20
10
50
trường/Sóng cơ chỉ qua hình vẽ
(13.3%
(6.7%)
(33.3%)
SGK.
)
3. Em mong muốn được xem
các video mô phỏng 3D trong
giờ học.
120
(80%)
25
(16.7%
)
5
(3.3%)
70
(46.7%)
0 (0%)
Nhận xét chung:
Số liệu cho thấy nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học, đặc biệt là khâu
"trực quan hóa" kiến thức là vô cùng cấp thiết. 100% giáo viên gặp áp
lực về thời gian soạn giảng và gần 50% học sinh không thể hiểu bài nếu
chỉ nhìn hình vẽ tĩnh. Đây chính là "khoảng trống" mà công cụ AI tạo sinh
có thể lấp đầy một cách hoàn hảo.
CHƯƠNG 2: CÁC BIỆN PHÁP THIẾT KẾ HỌC LIỆU SỐ VÀ TỔ CHỨC
DẠY HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA AI
Trên cơ sở lý luận và thực trạng đã phân tích, nhóm tác giả đề xuất 04
biện pháp ứng dụng AI nhằm tối ưu hóa quá trình dạy học Vật lí.
BIỆN PHÁP 1: XÂY DỰNG QUY TRÌNH KHAI THÁC "CÂU LỆNH"
(PROMPT ENGINEERING) TỐI ƯU CHO GIÁO VIÊN VẬT LÍ
AI chỉ thực sự thông minh khi người dùng biết cách đặt câu hỏi đúng. Đối
với môn Vật lí, yêu cầu về tính chính xác khoa học là cao nhất. Do đó,
chúng tôi xây dựng quy trình ra lệnh cho AI (ChatGPT/Gemini) theo công
thức chuẩn hóa sau:
1.1. Công thức "R-C-F" (Role - Context - Format)
Để AI soạn thảo nội dung chính xác, giáo viên cần tuân thủ cấu trúc:
●
Role (Vai trò): Gán cho AI vai trò là một chuyên gia Vật lí sư
phạm.
●
Context (Bối cảnh): Cung cấp thông tin bài học (Ví dụ: Bài "Động
lượng" - Vật lí 10 - Bộ sách Chân trời sáng tạo).
●
Format (Định dạng): Yêu cầu đầu ra cụ thể (Bảng biểu, sơ đồ tư
duy, danh sách câu hỏi...).
1.2. Ngân hàng câu lệnh (Prompts) mẫu áp dụng cho Vật lí 10 và 11
Dưới đây là bảng tổng hợp các câu lệnh mà nhóm tác giả đã thử nghiệm
và tinh chỉnh để mang lại kết quả tốt nhất:
Bảng 2.1. Bộ câu lệnh mẫu dùng để soạn giảng lý thuyết
Mục đích sử
dụng
Câu lệnh (Prompt) mẫu
Áp dụng bài
cụ thể
Soạn ý tưởng
Khởi động
(Mở bài)
"Hãy đóng vai một giáo viên Vật lí
sáng tạo. Đề xuất 3 tình huống thực
t
TRƯỜNG THPT
ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN
Ứng dụng các công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) tạo sinh để thiết
kế học liệu số và tổ chức hoạt động dạy học tích cực môn Vật
lí lớp 10, 11
Người thực hiện:
Năm học:
MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU..........................................................................................7
PHẦN I: MỞ ĐẦU..........................................................................................7
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI..............................................................................7
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI..............................................................................7
1.1. Xuất phát từ xu thế Chuyển đổi số và sự bùng nổ của Trí tuệ nhân
tạo (AI) trong giáo dục..........................................................................7
1.1. Xuất phát từ xu thế Chuyển đổi số và sự bùng nổ của Trí tuệ nhân
tạo (AI) trong giáo dục..........................................................................7
1.2. Xuất phát từ đặc thù môn Vật lí lớp 10, 11 (Chương trình GDPT
2018).....................................................................................................8
1.2. Xuất phát từ đặc thù môn Vật lí lớp 10, 11 (Chương trình GDPT
2018).....................................................................................................8
1.3. Xuất phát từ thực tiễn dạy học tại trường THPT Trần Phú..............8
1.3. Xuất phát từ thực tiễn dạy học tại trường THPT Trần Phú..............8
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.......................................................................9
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU.......................................................................9
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU......................................................................10
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU......................................................................10
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU...............................................10
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU...............................................10
4.1. Đối tượng nghiên cứu:..................................................................10
4.1. Đối tượng nghiên cứu:..................................................................10
4.2. Phạm vi nghiên cứu:.....................................................................10
4.2. Phạm vi nghiên cứu:.....................................................................10
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................10
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.............................................................10
6. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI.........................................................................11
6. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI.........................................................................11
PHẦN II: NỘI DUNG....................................................................................11
PHẦN II: NỘI DUNG....................................................................................11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI...................11
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI...................11
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN...............................................................................11
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN...............................................................................11
1.1. Tổng quan về Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative AI) và ứng
dụng trong giáo dục.......................................................................11
1.2. Vai trò của học liệu số trong phát triển năng lực Vật lí theo
Chương trình GDPT 2018................................................................12
1.3. Đặc điểm tâm lý và năng lực tiếp nhận công nghệ của học sinh
THPT...............................................................................................13
2. CƠ SỞ THỰC TIỄN..........................................................................13
2. CƠ SỞ THỰC TIỄN..........................................................................13
2.1. Đặc điểm tình hình nhà trường và tổ chuyên môn Vật lí.........13
2.2. Thực trạng việc khai thác học liệu số và ứng dụng AI của giáo
viên hiện nay..................................................................................14
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng đầu năm học 2025 - 2026..........14
CHƯƠNG 2: CÁC BIỆN PHÁP THIẾT KẾ HỌC LIỆU SỐ VÀ TỔ CHỨC DẠY
HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA AI..................................................................15
CHƯƠNG 2: CÁC BIỆN PHÁP THIẾT KẾ HỌC LIỆU SỐ VÀ TỔ CHỨC DẠY
HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA AI..................................................................15
BIỆN PHÁP 1: XÂY DỰNG QUY TRÌNH KHAI THÁC "CÂU LỆNH" (PROMPT
ENGINEERING) TỐI ƯU CHO GIÁO VIÊN VẬT LÍ....................................15
BIỆN PHÁP 1: XÂY DỰNG QUY TRÌNH KHAI THÁC "CÂU LỆNH" (PROMPT
ENGINEERING) TỐI ƯU CHO GIÁO VIÊN VẬT LÍ....................................15
1.1. Công thức "R-C-F" (Role - Context - Format)...........................16
1.2. Ngân hàng câu lệnh (Prompts) mẫu áp dụng cho Vật lí 10 và
11...................................................................................................16
BIỆN PHÁP 2: ỨNG DỤNG AI TẠO SINH ĐỂ THIẾT KẾ BỘ HÌNH ẢNH VÀ
VIDEO MÔ PHỎNG (VISUALIZATION)...................................................19
BIỆN PHÁP 2: ỨNG DỤNG AI TẠO SINH ĐỂ THIẾT KẾ BỘ HÌNH ẢNH VÀ
VIDEO MÔ PHỎNG (VISUALIZATION)...................................................19
2.1. Sử dụng Bing Image Creator để "trực quan hóa" các khái niệm
vô hình...........................................................................................19
2.2. Sử dụng Canva Magic Media để thiết kế Infographic tóm tắt
kiến thức........................................................................................21
2.3. Sử dụng D-ID để tạo "Giáo sư ảo" dẫn dắt bài học..................21
BIỆN PHÁP 3: ỨNG DỤNG AI HỖ TRỢ XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI
VÀ BÀI TẬP THỰC TẾ (PISA).................................................................22
BIỆN PHÁP 3: ỨNG DỤNG AI HỖ TRỢ XÂY DỰNG NGÂN HÀNG CÂU HỎI
VÀ BÀI TẬP THỰC TẾ (PISA).................................................................22
3.1. Quy trình tạo bài tập thực tiễn địa phương hóa......................22
3.2. Chuyển đổi nội dung SGK thành Flashcard ôn tập..................22
BIỆN PHÁP 4: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ SỰ
HỖ TRỢ CỦA AI (KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA)................................23
BIỆN PHÁP 4: TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TÍCH CỰC CÓ SỰ
HỖ TRỢ CỦA AI (KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA)................................23
4.1. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA VẬT LÍ 10................................23
4.2. KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA VẬT LÍ 11................................26
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ...............31
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ...............31
1. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM.........................................31
1. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ THỰC NGHIỆM.........................................31
1.1. Mục đích thực nghiệm.............................................................31
1.2. Nhiệm vụ thực nghiệm............................................................31
2. TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM.................................................................31
2. TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM.................................................................31
2.1. Thời gian và Đối tượng............................................................31
2.2. Nội dung thực nghiệm.............................................................32
2.3. Kiểm tra đánh giá....................................................................32
3. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU (ĐỊNH LƯỢNG)............32
3. KẾT QUẢ THỰC NGHIỆM VÀ XỬ LÝ SỐ LIỆU (ĐỊNH LƯỢNG)............32
3.1. Kết quả thực nghiệm tại Khối 10 (Bài Động lượng).................32
3.2. Kết quả thực nghiệm tại Khối 11 (Bài Sóng dừng)...................33
4. ĐÁNH GIÁ ĐỊNH TÍNH (THÁI ĐỘ VÀ KỸ NĂNG).................................33
4. ĐÁNH GIÁ ĐỊNH TÍNH (THÁI ĐỘ VÀ KỸ NĂNG).................................33
4.1. Kết quả khảo sát mức độ hứng thú.........................................34
4.2. Ghi nhận từ quan sát thực tế...................................................34
5. BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ....................................................................34
5. BÀN LUẬN VỀ KẾT QUẢ....................................................................34
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................35
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.............................................................35
1. KẾT LUẬN...........................................................................................35
1. KẾT LUẬN...........................................................................................35
1.1. Về mặt lý luận..............................................................................35
1.1. Về mặt lý luận..............................................................................35
1.2. Về mặt thực tiễn...........................................................................35
1.2. Về mặt thực tiễn...........................................................................35
1.3. Về tính khả thi và nhân rộng........................................................36
1.3. Về tính khả thi và nhân rộng........................................................36
2. BÀI HỌC KINH NGHIỆM.......................................................................36
2. BÀI HỌC KINH NGHIỆM.......................................................................36
3. KIẾN NGHỊ...........................................................................................37
3. KIẾN NGHỊ...........................................................................................37
3.1. Đối với Tổ chuyên môn và Ban Giám hiệu trường THPT Trần Phú 37
3.1. Đối với Tổ chuyên môn và Ban Giám hiệu trường THPT Trần Phú 37
3.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Hồ Chí Minh..........................37
3.2. Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo TP. Hồ Chí Minh..........................37
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................37
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................37
PHỤ LỤC....................................................................................................38
PHỤ LỤC....................................................................................................38
PHỤ LỤC 1: BỘ CÂU LỆNH (PROMPT BANK) TỐI ƯU CHO GIÁO VIÊN VẬT
LÍ............................................................................................................38
PHỤ LỤC 1: BỘ CÂU LỆNH (PROMPT BANK) TỐI ƯU CHO GIÁO VIÊN VẬT
LÍ............................................................................................................38
PHỤ LỤC 2: BỘ SƯU TẬP HÌNH ẢNH MÔ PHỎNG DO AI THIẾT KẾ...........40
PHỤ LỤC 2: BỘ SƯU TẬP HÌNH ẢNH MÔ PHỎNG DO AI THIẾT KẾ...........40
STT
Từ viết tắt
Nội dung / Giải nghĩa
1
AI
Trí tuệ nhân tạo (Artificial Intelligence)
2
BGH
Ban Giám hiệu
3
CNTT
Công nghệ thông tin
4
ĐC
Đối chứng (Lớp đối chứng)
5
GD&ĐT
Giáo dục và Đào tạo
6
GDPT
Giáo dục phổ thông
7
GenAI
Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative
AI)
8
GV
Giáo viên
9
HS
Học sinh
10
KHTN
Khoa học tự nhiên
11
NXB
Nhà xuất bản
12
PPDH
Phương pháp dạy học
13
SGK
Sách giáo khoa
14
SKKN
Sáng kiến kinh nghiệm
15
THPT
Trung học phổ thông
16
TN
Thực nghiệm (Lớp thực nghiệm)
17
TP.HCM
Thành phố Hồ Chí Minh
18
TW
Trung ương
PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1. Xuất phát từ xu thế Chuyển đổi số và sự bùng nổ của Trí tuệ nhân
tạo (AI) trong giáo dục
Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo đã xác định: "Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền
thông trong dạy và học". Trong giai đoạn hiện nay (năm học 20252026), chuyển đổi số không còn dừng lại ở việc số hóa hồ sơ hay trình
chiếu PowerPoint đơn thuần, mà đã bước sang giai đoạn ứng dụng các
công nghệ thông minh để hỗ trợ cá nhân hóa việc học.
Sự xuất hiện của các công cụ AI tạo sinh (Generative AI) như ChatGPT,
Gemini, Canva Magic Media, Bing Image Creator... đã tạo nên một cuộc
cách mạng thực sự. AI không chỉ giúp tìm kiếm thông tin mà còn có khả
năng "sáng tạo" nội dung: từ việc soạn thảo kế hoạch bài dạy, thiết kế
hình ảnh minh họa độc quyền, đến việc tạo ra các video nhân vật ảo
giảng bài. Đây là "chìa khóa vàng" giúp giáo viên giải phóng sức lao động
và tập trung vào hoạt động sư phạm chuyên sâu.
1.2. Xuất phát từ đặc thù môn Vật lí lớp 10, 11 (Chương trình GDPT
2018)
Chương trình Vật lí 10 và 11 mới chứa đựng khối lượng kiến thức lớn và
nhiều khái niệm trừu tượng, khó quan sát bằng mắt thường.
●
Đối với Vật lí 10: Các khái niệm về Động lượng, Chuyển động tròn,
hay các định luật Newton cần những hình ảnh mô phỏng động để
học sinh hình dung lực tác dụng.
●
Đối với Vật lí 11: Đặc biệt khó ở phần Trường điện từ, Sóng cơ, Dao
động. Ví dụ: Khái niệm "Điện trường", "Từ phổ" hay "Sóng dừng" là
những kiến thức vô hình. Nếu chỉ dạy bằng kênh chữ và hình vẽ 2D
trong sách giáo khoa, học sinh rất khó tưởng tượng ra không gian
3D của hiện tượng.
Việc ứng dụng AI tạo sinh cho phép giáo viên tạo ra các hình ảnh mô
phỏng 3D, các video thí nghiệm ảo sát với thực tế mà không tốn chi phí
mua sắm thiết bị đắt tiền, giúp "trực quan hóa" những kiến thức hàn
lâm.
1.3. Xuất phát từ thực tiễn dạy học tại trường THPT Trần Phú
Trường THPT Trần Phú (Xã Kim Long, TP.HCM) là ngôi trường có bề dày
truyền thống dạy tốt - học tốt. Học sinh của trường năng động, nhạy bén
với công nghệ. Tuy nhiên, qua khảo sát thực tế giảng dạy các năm trước,
chúng tôi nhận thấy:
●
Giáo viên tốn quá nhiều thời gian cho việc tìm kiếm tư liệu trên
mạng internet, nhưng tư liệu thường rải rác, chất lượng thấp hoặc
dính bản quyền.
●
Một bộ phận học sinh vẫn còn thụ động, coi Vật lí là môn học khô
khan, khó hiểu.
Chúng tôi đã tiến hành khảo sát hứng thú học tập của 200 học sinh khối
10 và 11 đầu năm học 2025-2026 và thu được kết quả như sau:
Bảng 1.1: Thống kê mức độ hứng thú và khó khăn của học sinh khi
học Vật lí (Đầu năm học 2025-2026)
Tiêu chí đánh giá
Rất
đồng
ý
Đồng
ý
Phân
vân
Không
đồng ý
1. Em thấy môn Vật lí có nhiều
kiến thức trừu tượng, khó hình
dung.
120
(60%)
50
20
(25%) (10%)
10 (5%)
2. Em thích các tiết học có sử
dụng hình ảnh/video minh họa mới
lạ.
160
(80%)
30
(15%)
10
(5%)
0 (0%)
3. Em cảm thấy hứng thú với cách
dạy truyền thống (chỉ dùng SGK).
10
(5%)
20
50
(10%) (25%)
120
(60%)
Từ những trăn trở trên, nhóm tác giả quyết định nghiên cứu đề tài: "Ứng
dụng các công cụ Trí tuệ nhân tạo (AI) tạo sinh để thiết kế học liệu số và
tổ chức hoạt động dạy học tích cực môn Vật lí lớp 10".
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
●
Xây dựng quy trình ứng dụng các công cụ AI (ChatGPT, Canva, Bing
Image Creator...) để thiết kế nhanh chóng và hiệu quả hệ thống
học liệu số (kế hoạch bài dạy, hình ảnh, video, phiếu học tập).
●
Đổi mới phương pháp dạy học, chuyển từ truyền thụ kiến thức một
chiều sang tổ chức hoạt động tích cực, giúp học sinh phát triển
năng lực tự học, giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo.
●
Nâng cao chất lượng bộ môn, giúp học sinh yêu thích môn Vật lí,
hiểu sâu bản chất hiện tượng thay vì học vẹt công thức.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
●
Nghiên cứu cơ sở lý luận về chuyển đổi số, AI tạo sinh và dạy học
phát triển năng lực.
●
Khảo sát thực trạng dạy học Vật lí tại trường THPT Trần Phú.
●
Đề xuất các biện pháp cụ thể sử dụng AI để hỗ trợ soạn giảng và tổ
chức hoạt động dạy học cho khối 10, 11.
●
Thực nghiệm sư phạm, so sánh đối chứng kết quả để khẳng định
tính hiệu quả của đề tài.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
4.1. Đối tượng nghiên cứu:
Các công cụ AI tạo sinh hỗ trợ dạy học (ChatGPT, Canva, Bing Image
Creator...) và quy trình tổ chức dạy học tích cực môn Vật lí.
4.2. Phạm vi nghiên cứu:
●
Nội dung: Tập trung vào các chương: Động lực học (Lớp 10), Sóng
cơ và Điện trường (Lớp 11) trong chương trình Vật lí GDPT 2018.
●
Thời gian: Năm học 2025 – 2026.
●
Địa bàn: Trường THPT Trần Phú, xã Kim Long, TP.HCM.
●
Khách thể: Học sinh các lớp 10A... và 11A... (Hai cô điền tên lớp
cụ thể vào).
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
●
Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp tài liệu về AI
và PPDH hiện đại.
●
Phương pháp thực tiễn: Điều tra, khảo sát, phỏng vấn học sinh và
giáo viên.
●
Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy thực nghiệm (có
ứng dụng AI) và dạy đối chứng (dạy truyền thống).
●
Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu bằng Excel/SPSS để
đánh giá kết quả.
6. TÍNH MỚI CỦA ĐỀ TÀI
●
Đề tài không chỉ dừng lại ở việc ứng dụng CNTT cơ bản mà đi sâu
khai thác sức mạnh của Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative AI) xu hướng mới nhất của năm 2025.
●
Cung cấp bộ "Ngân hàng câu lệnh" (Prompts) độc quyền, được tối
ưu hóa cho môn Vật lí, giúp bất kỳ giáo viên nào cũng có thể áp
dụng để tạo giáo án và tư liệu chỉ trong vài phút.
●
Đề xuất quy trình kết hợp "Người + AI" để tạo ra các sản phẩm học
liệu mang tính cá nhân hóa cao, phù hợp với đặc điểm học sinh
trường THPT Trần Phú, điều mà các kho học liệu có sẵn trên mạng
không đáp ứng được.
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG CỦA ĐỀ TÀI
1. CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Tổng quan về Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative AI) và ứng
dụng trong giáo dục
Trong kỷ nguyên số 4.0, Trí tuệ nhân tạo (AI) đã có những bước tiến vượt
bậc. Nếu như AI truyền thống (Traditional AI) chủ yếu tập trung vào việc
phân tích dữ liệu và đưa ra dự đoán, thì AI tạo sinh (Generative AI)
đánh dấu một bước ngoặt mới với khả năng "sáng tạo". Dựa trên các dữ
liệu đầu vào (văn bản, hình ảnh, âm thanh), GenAI có thể tạo ra các nội
dung hoàn toàn mới chưa từng tồn tại trước đó.
Trong giáo dục, đặc biệt là giảng dạy Vật lí, các nhóm công cụ GenAI hỗ
trợ đắc lực bao gồm:
●
AI Văn bản (ChatGPT, Gemini, Copilot): Đóng vai trò là "Trợ lý
chuyên môn", hỗ trợ giáo viên tóm tắt nội dung SGK, lên ý tưởng
kịch bản dạy học, soạn câu hỏi trắc nghiệm và giải bài tập chi tiết.
●
AI Hình ảnh (Bing Image Creator, Midjourney, Canva Magic
Media): Đóng vai trò là "Họa sĩ kỹ thuật số", giúp chuyển hóa các
mô tả văn bản thành hình ảnh minh họa chất lượng cao, mô phỏng
các hiện tượng vật lý trừu tượng.
●
AI Video & Âm thanh (D-ID, HeyGen, Suno): Đóng vai trò là "Nhà
sản xuất", tạo ra các video nhân vật ảo dẫn dắt bài học hoặc các
đoạn nhạc chế ghi nhớ công thức.
Hình 1.1. Sơ đồ so sánh sự khác biệt giữa AI truyền thống và AI tạo sinh
trong hỗ trợ dạy học
1.2. Vai trò của học liệu số trong phát triển năng lực Vật lí theo
Chương trình GDPT 2018
Chương trình Vật lí 10 và 11 (GDPT 2018) đặt trọng tâm vào việc phát
triển năng lực Vật lí, bao gồm: Nhận thức vật lí, Tìm hiểu thế giới tự
nhiên dưới góc độ vật lí và Vận dụng kiến thức, kỹ năng đã học.
Tuy nhiên, Vật lí là môn khoa học thực nghiệm nhưng cũng chứa đựng
nhiều khái niệm có tính trừu tượng cao độ.
●
Ở Lớp 10, học sinh bắt đầu làm quen với các mô hình động lực học
phức tạp, chuyển động ném, chuyển động tròn... những thứ diễn ra
rất nhanh hoặc khó quan sát chi tiết bằng mắt thường.
●
Ở Lớp 11, mức độ trừu tượng tăng lên với Điện trường, Từ trường,
Sóng cơ... Những khái niệm này là "vô hình". Nếu không có công cụ
trực quan hóa (Visualizing), học sinh buộc phải "chấp nhận" kiến
thức một cách máy móc.
Học liệu số do AI thiết kế (Video mô phỏng 3D, Hình ảnh trường lực...)
chính là cầu nối giúp học sinh phát triển năng lực mô hình hóa – một
thành tố quan trọng của năng lực Vật lí, giúp các em "nhìn thấy cái vô
hình".
1.3. Đặc điểm tâm lý và năng lực tiếp nhận công nghệ của học sinh
THPT
Học sinh trường THPT Trần Phú hiện nay thuộc thế hệ Gen Z – thế hệ
"công dân số". Các em có đặc điểm:
●
Tư duy hình ảnh nhạy bén: Thích tiếp nhận thông tin qua Video
ngắn (Shorts/TikTok), Infographic hơn là văn bản dài dòng.
●
Khả năng công nghệ tốt: Các em sử dụng thành thạo
smartphone, máy tính, dễ dàng thích nghi với các phương pháp
kiểm tra đánh giá trực tuyến.
●
Yêu cầu cao về tính hấp dẫn: Các em dễ cảm thấy nhàm chán với
phương pháp "Thầy đọc - Trò chép" hoặc trình chiếu PowerPoint
nhiều chữ đơn điệu.
2. CƠ SỞ THỰC TIỄN
2.1. Đặc điểm tình hình nhà trường và tổ chuyên môn Vật lí
Trường THPT Trần Phú (xã Kim Long, TP.HCM) là đơn vị luôn đi đầu trong
công tác đổi mới phương pháp dạy học.
●
Thuận lợi: Ban Giám hiệu nhà trường luôn khuyến khích giáo viên
ứng dụng CNTT. Các phòng học đều được trang bị Tivi màn hình
lớn hoặc máy chiếu, kết nối Internet Wifi phủ sóng toàn trường. Tổ
Vật lí gồm các giáo viên trẻ, năng động (như cô Lộc, cô Linh), có
tinh thần tự học hỏi cao.
●
Khó khăn: Áp lực về thời gian giảng dạy và công tác chủ nhiệm
khiến giáo viên ít có thời gian đầu tư thiết kế học liệu chuyên sâu.
Nguồn học liệu trên mạng tuy nhiều nhưng chưa được hệ thống
hóa, đôi khi không bám sát yêu cầu cần đạt của bộ sách giáo khoa
nhà trường đang sử dụng.
2.2. Thực trạng việc khai thác học liệu số và ứng dụng AI của giáo
viên hiện nay
Qua quan sát và trao đổi với đồng nghiệp trong trường, chúng tôi nhận
thấy thực trạng ứng dụng công nghệ chia làm 3 mức độ:
●
Mức 1 (Đa số): Sử dụng PowerPoint thay bảng đen, chèn hình ảnh
tĩnh tìm từ Google.
●
Mức 2 (Một bộ phận): Sử dụng các phần mềm mô phỏng có sẵn
(như PhET) nhưng thụ động, phụ thuộc vào nguồn có sẵn.
●
Mức 3 (Rất ít): Tự thiết kế hình ảnh, video riêng biệt cho từng bài
học bằng AI. (Đây là mức độ mà đề tài hướng tới).
2.3. Kết quả khảo sát thực trạng đầu năm học 2025 - 2026
Để có cơ sở thực chứng, nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát trên 04 giáo
viên Vật lí và 150 học sinh khối 10, 11 tại trường THPT Trần Phú vào
tháng 9/2025.
a) Kết quả khảo sát đối với Giáo viên:
Câu hỏi: Thầy/Cô gặp khó khăn gì lớn nhất khi soạn giảng các bài Vật lí
có tính trừu tượng?
Bảng 1.1. Thống kê khó khăn của giáo viên Vật lí
Nội dung khó khăn
Số lượng
(GV)
Tỷ lệ
(%)
Thiếu hình ảnh/video minh họa sát với nội
dung SGK mới
3
75%
Mất quá nhiều thời gian để tìm kiếm và biên
tập tư liệu
4
100%
Chưa biết cách tạo ra các hình ảnh/video bản
quyền riêng
3
75%
Học sinh thụ động, khó hình dung các khái
niệm trừu tượng
4
100%
b) Kết quả khảo sát đối với Học sinh:
Phiếu hỏi về mức độ hứng thú và khả năng tiếp thu bài học (Đặc biệt là
các chương Động lực học lớp 10 và Điện/Sóng lớp 11).
Bảng 1.2. Mức độ hứng thú và tiếp thu của học sinh (Trước tác động)
Tiêu chí khảo sát
Rất
đồng
ý
Đồng ý
Bình
thường
Không
đồng ý
1. Em cảm thấy môn Vật lí khô
khan, khó tưởng tượng.
45
(30%)
60
(40%)
30
(20%)
15 (10%)
2. Em hiểu rõ bản chất của Điện
20
10
50
trường/Sóng cơ chỉ qua hình vẽ
(13.3%
(6.7%)
(33.3%)
SGK.
)
3. Em mong muốn được xem
các video mô phỏng 3D trong
giờ học.
120
(80%)
25
(16.7%
)
5
(3.3%)
70
(46.7%)
0 (0%)
Nhận xét chung:
Số liệu cho thấy nhu cầu đổi mới phương pháp dạy học, đặc biệt là khâu
"trực quan hóa" kiến thức là vô cùng cấp thiết. 100% giáo viên gặp áp
lực về thời gian soạn giảng và gần 50% học sinh không thể hiểu bài nếu
chỉ nhìn hình vẽ tĩnh. Đây chính là "khoảng trống" mà công cụ AI tạo sinh
có thể lấp đầy một cách hoàn hảo.
CHƯƠNG 2: CÁC BIỆN PHÁP THIẾT KẾ HỌC LIỆU SỐ VÀ TỔ CHỨC
DẠY HỌC VỚI SỰ HỖ TRỢ CỦA AI
Trên cơ sở lý luận và thực trạng đã phân tích, nhóm tác giả đề xuất 04
biện pháp ứng dụng AI nhằm tối ưu hóa quá trình dạy học Vật lí.
BIỆN PHÁP 1: XÂY DỰNG QUY TRÌNH KHAI THÁC "CÂU LỆNH"
(PROMPT ENGINEERING) TỐI ƯU CHO GIÁO VIÊN VẬT LÍ
AI chỉ thực sự thông minh khi người dùng biết cách đặt câu hỏi đúng. Đối
với môn Vật lí, yêu cầu về tính chính xác khoa học là cao nhất. Do đó,
chúng tôi xây dựng quy trình ra lệnh cho AI (ChatGPT/Gemini) theo công
thức chuẩn hóa sau:
1.1. Công thức "R-C-F" (Role - Context - Format)
Để AI soạn thảo nội dung chính xác, giáo viên cần tuân thủ cấu trúc:
●
Role (Vai trò): Gán cho AI vai trò là một chuyên gia Vật lí sư
phạm.
●
Context (Bối cảnh): Cung cấp thông tin bài học (Ví dụ: Bài "Động
lượng" - Vật lí 10 - Bộ sách Chân trời sáng tạo).
●
Format (Định dạng): Yêu cầu đầu ra cụ thể (Bảng biểu, sơ đồ tư
duy, danh sách câu hỏi...).
1.2. Ngân hàng câu lệnh (Prompts) mẫu áp dụng cho Vật lí 10 và 11
Dưới đây là bảng tổng hợp các câu lệnh mà nhóm tác giả đã thử nghiệm
và tinh chỉnh để mang lại kết quả tốt nhất:
Bảng 2.1. Bộ câu lệnh mẫu dùng để soạn giảng lý thuyết
Mục đích sử
dụng
Câu lệnh (Prompt) mẫu
Áp dụng bài
cụ thể
Soạn ý tưởng
Khởi động
(Mở bài)
"Hãy đóng vai một giáo viên Vật lí
sáng tạo. Đề xuất 3 tình huống thực
t
 








Các ý kiến mới nhất