Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Bộ Bài Tập Sinh Học 11 Cấu Trúc Mới

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 13h:15' 20-03-2026
Dung lượng: 13.4 MB
Số lượt tải: 12
Số lượt thích: 0 người
PHẦN
4

BÀI 1

SINH
HỌC

Chủ đề 1

TRAO
ĐỔI

KHÁI QUÁT VỀ TRAO ĐỔI CHẤT VÀ
CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG
TÓM TẮT LÍ THUYẾT

I

QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG TRONG SINH GIỚI

- Năng lượng cung cấp cho sinh giới có từ 2 nguồn:
+ Năng lượng ánh sáng
+ Năng lượng hóa học
- Năng lượng ánh sáng mặt trời là năng lượng chủ yếu
- Các phương thức trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng:
+ Sinh vật tự dưỡng:
Quang tự dưỡng là phương thức sinh vật sử dụng chất vô cơ, nước, CO 2 và năng
lượng ánh sáng để tổng hợp nên các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể và tích lũy năng
lượng.
Hóa tự dưỡng là phương thức sinh vật sử dụng nguồn carbon và nguồn năng
lượng từ chất vô cơ như H 2S, NO2-, NH4+ để tổng hợp nên các chất hữu cơ và tích
lũy năng lượng.
Vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới:
Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.
Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.
Điều hòa khí hậu: tạo nhiệt độ, độ ẩm thuận lợi cho sự tồn tại và phát triển của sinh vật.
+ Sinh vật dị dưỡng: Dị dưỡng là phương thức sinh vật lấy chất hữu cơ trực tiếp từ
sinh vật dị dưỡng hoặc từ động vật khác, thông qua tiêu hóa, hấp thụ và đồng hóa các
chất để xây dựng cơ thể, tích lũy và sử dụng năng lượng cho mọi hoạt động sống.
Sinh vật dị dưỡng chia thành 2 loại: Sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải
- Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới bao gồm 3 giai đoạn
+ Tổng hợp
+ Phân giải
+ Huy động năng lượng

II QUÁ TRÌNH TRAO ĐỔI CHẤT, CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG Ở CẤP TẾ BÀO VÀ CẤP
CƠ THỂ
- Ở sinh vật đơn bào, quá trình tro đổi chất, chuyển hóa năng lượng chỉ diễn ra ở cấp tế bào (giữa tế bào
với môi trường và trong tế bào)
- Ở sinh vật đa bào, quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra ở cả cấp cơ thể và cấp tế bào
thông qua ba giai đoạn:
+ Giữa mội trường ngoài và cơ thể
+ Giữa môi trường trong cơ thể và tế bào
+ Trong từng tế bào

- Các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật:
+ Thu nhận các chất từ môi trường: Các chất dinh dưỡng và năng lượng từ môi trường được thu nhận nhờ
các cơ quan chuyên biệt
+ Vận chuyển các chất: Các chất dinh dưỡng đã thu nhận được vận chuyển đến từng tế bào thông qua hệ
thống mạch dẫn ở thực vật và hệ tuần hoàn ở động vật
+ Biến đổi các chất: Các chất dinh dưỡng qua hấp thụ có thể được sử dụng trực tiếp hoặc biến đổi thành các
chất khác trước khi sử dụng
+ Tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng: Tế bào sử dụng các nguyên liệu thu nhận được để tổng hợp các
chất hữu cơ tham gia kiến tạo cơ thể và dự trữ năng lượng cho tế bào, cơ thể
+ Phân giải các chất và giải phóng năng lượng: Tế bào phân giải các chất hữu cơ, giải phóng năng lượng
cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể

+ Đào thải các chất ra môi trường: Các chất không được tế bào và cơ thể sử dụng sẽ được đào thải ra ngoài
môi trường qua các cơ quan như lá (thực vật), hệ bài tiết (động vật)
+ Điều hòa: Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được điều hòa dựa trên nhu cầu của cơ thể
thông qua hormone hoặc hệ thần kinh
III VAI TRÒ CỦA TRAO ĐỔI CHẤT VÀ CHUYỂN HÓA NĂNG LƯỢNG ĐỐI VỚI SINH VẬT
- Sinh vật lấy các chất từ môi trường cung cấp cho quá trình tạo chất sống của cơ thể, hình thành tế bào, cơ
quan, cơ thể, đồng thời tích lũy và giải phóng năng lượng phục vụ cho các hoạt động sống như vận động,
sinh sản, cảm ứng, sinh trưởng và phát triển.
- Chất thải, chất độc hại hoặc dư thừa sinh ra từ quá trình chuyển hóa được cơ thể thải ra môi trường. Các
chất này nếu ứ đọng trong cơ thể sẽ gây rối loạn các hoạt động sống, thậm chí gây tử vong.

BÀI TẬP TRẮC NGHIỆM VẬN DỤNG
I

PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Câu 1. Sinh vật có thể tồn tại, sinh trưởng, phát triển và thích nghi với môi trường sống nhờ có quá trình
nào sau đây?
A. chuyển hóa năng lượng và sinh sản.
B. Chuyển hóa năng lượng và cảm ứng
C. Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng.
D. Trao đổi chất và cảm ứng.
Câu 2. Mọi cơ thể sống đều không ngừng trao đổi chất và chuyển
hóa năng lượng với môi trường, khi quá trình này dừng lại thì:
A. Sinh vật sẽ sinh trưởng
B. Sinh vật sẽ phát triển
C. Sinh vật sẽ chết
D. Sinh vật sẽ vận động và sinh sản
Câu 3. Nguồn năng lượng khởi đầu của sự sống trên Trái Đất là:
A. Năng lượng ánh sáng mặt trời
B. Hóa năng
C. Điện năng
D. Năng lượng phóng xạ
Câu 4. Sinh vật tự dưỡng là sinh vật có khả năng
A. tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ.
B. phân giải xác sinh vật khác để lấy chất hữu cơ.
C. tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ có sẵn.
D. tự tổng hợp các chất vô cơ từ các chất vô cơ có sẵn.
Câu 5. Sinh vật dị dưỡng là sinh vật
A. tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng hấp thụ từ ánh sáng mặt trời
B. tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng từ việc phân giải các chất hóa học.
C. lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật khác hoàn toàn nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời.
D. lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ các sinh vật dị dưỡng khác.
Câu 6. Sinh vật tự dưỡng trên cạn điển hình là
A. nấm
B. thực vật.
C. động vật.
D. tảo.
Câu 7. Sinh vật tự dưỡng gồm:
A. Quang tự dưỡng và hóa tự dưỡng
B. Nhiệt tự dưỡng và ánh sáng tự dưỡng
C. Tiêu thụ và phân giải
D. Ánh sáng tự dưỡng và quang tự dưỡng
Câu 8. Trong các sinh vật sau, sinh vật nào có khả năng tự dưỡng?
A. Bò
B. Gà
C. Vi khuẩn lam
D. Hổ
Câu 9. Nhóm sinh vật nào sau đây gồm toàn các sinh vật dị dưỡng?
A. Nấm men, trùng roi xanh, dế mèn
B. Nấm hương, tảo nâu, giun đất
C. Nấm mốc, vi khuẩn lam, cây bắt mồi
D. Nấm rơm, vi khuẩn H.pylori, san hô
Câu 10. Dựa vào nhu cầu năng lượng, sinh vật tự dưỡng được chia thành 2 nhóm là:
A. sinh vật tổng hợp và sinh vật phân giải
B. sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.
C. sinh vật quang tự dưỡng và sinh vật hóa tự dưỡng.
D. sinh vật quang dưỡng và sinh vật hóa dưỡng.
Câu 11. Dựa và nhu cầu năng lượng, sinh vật dị dưỡng được chia thành 2 nhóm là:
A. sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải.
B. sinh vật quang dị dưỡng và hóa dị dưỡng.

C. sinh vật tổng hợp và sinh vật phân giải
D. sinh vật sản xuất và sinh vật tiêu thụ.
Câu 12. Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật sản xuất thường thuộc nhóm sinh vật
A. quang tự dưỡng.
B. quang dị dưỡng.
C. hóa tự dưỡng.
D. hóa dị dưỡng.
Câu 13. Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải chủ yếu thuộc nhóm sinh vật
A. quang tự dưỡng.
B. quang dị dưỡng.
C. hóa tự dưỡng.
D. hóa dị dưỡng.
Câu 14. Vi khuẩn nitrate sinh trưởng được trong môi trường thiếu ánh sáng
và có nguồn carbon chủ yếu là CO2. Như vậy, hình thức dinh dưỡng của
chúng là
A. quang dị dưỡng
B. hóa dị dưỡng
C. quang tự dưỡng
D. hóa tự dưỡng
Câu 15. Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ
các hợp chất vô cơ?
A. Vi sinh vật hóa tự dưỡng
B. Vi sinh vật hóa dị dưỡng
C. Vi sinh vật quang tự dưỡng
D. Vi sinh vật hóa dưỡng
Câu 16. Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO 2, giàu một số chất vô
cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là
A. quang tự dưỡng
B. quang dị dưỡng
C. hóa dị dưỡng
D. hóa tự dưỡng
Câu 17. Nấm da, tác nhân gây lở loét và ngứa ngáy các vùng da trên cơ thể động vật. Các loại nấm này sử
dụng năng lượng và vật chất được lấy từ chính cơ thể vật chủ, chúng thuộc kiểu dinh dưỡng
A. quang dị dưỡng.
B. quang tự dưỡng.
C. hóa tự dưỡng.
D. hóa dị dưỡng.
Câu 18. Vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần rễ cây họ Đậu dùng nguồn năng lượng từ nitrogen (N 2), sử dụng
nguồn carbon từ CO2 không khí. Đây là hình thức dinh dưỡng?
A. Quang tự dưỡng
B. Quang dị dưỡng
C. Hóa tự dưỡng
D. Hóa dị dưỡng
Câu 19. Vi khuẩn lam, loại vi khuẩn có chứa sắc tố quang hợp thuộc nhóm vi sinh vật?
A. CO2 và ánh sáng
B. Ánh sáng và chất hữu cơ
C. Chất vô cơ và CO2
D. Ánh sáng và chất vô cơ
Câu 20. Trùng roi xanh, một loại nguyên sinh động vật có chứa lục lạp như thực vật
thuộc nhóm vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng nào?
A. Quang tự dưỡng.
B. Quang dị dưỡng.
C. Hóa tự dưỡng.
D. Hóa dị dưỡng.
Câu 21. Trong quá trình sinh trưởng, một loại sinh vật thực hiện chuyển hóa vật chất bằng các phản ứng
theo thứ tự sau. Hãy cho biết kiểu dinh dưỡng của vi sinh vật này?
2H2S + O2 ⭢ 2H2O + 2S + Q (năng lượng)
CO2 + H2S + Q ⭢ (CH2O)n + S
A. Quang dị dưỡng.
B. Hóa dị dưỡng.
C. Quang tự dưỡng.
D. Hóa tự dưỡng.
Câu 22. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sinh vật tự dưỡng và dị dưỡng?
A. Sinh vật tự dưỡng bao gồm có vi khuẩn cộng sinh trong ruột mối, tảo, thực vật,…
B. Sinh vật dị dưỡng có thể tích lũy năng lượng thông qua quá trình hóa tổng hợp.
C. Nấm được xem là sinh vật dị dưỡng loại tiêu thụ.
D. Bò được xem là sinh vật dị dưỡng loại phân giải.
Câu 23. Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới gồm các giai đoạn và diễn ra theo trình tự nào sau
đây?
A. Tổng hợp → Phân giải → Huy động năng lượng

B. Quang hợp → Hô hấp → Tổng hợp ATP
C. Tích lũy năng lượng → Giải phóng năng lượng → Huy động năng lượng
D. Quang hợp → Hô hấp → Huy động năng lượng
Câu 24. Tập hợp thứ tự nào sau đây thể hiện đúng dòng năng lượng trong quá trình chuyển hóa năng lượng
ở sinh giới?
(1) Năng lượng ánh sáng
(2) ATP
(3) Các hoạt động sống
(4) Năng lượng hóa học tích lũy trong các chất hữu cơ
A. (1)→(2)→(4)→(3)
B. (2)→(1)→(3)→(4)
C. (1)→(4)→(2)→(3)
D. (2)→(4)→(1)→(3)
Câu 25. Năng lượng khởi đầu cung cấp cho sinh giới bắt nguồn từ nguồn năng lượng nào dưới đây?
A. năng lượng ánh sáng mặt trời.
B. năng lượng gió, năng lượng sóng.
C. năng lượng nhiệt từ mặt trời.
D. năng lượng trong các chất hóa học.
Câu 26. Bản chất của giai đoạn tổng hợp là quá trình
A. đồng hóa.
B. dị hóa.
C. tiêu hóa.
D. tuần hoàn.
Câu 27. Ở thực vật, quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hóa học trong các
chất hữu cơ là quá trình.
A. hô hấp.
B. quang hợp.
C. tiêu hóa.
D. tuần hoàn.
Câu 28. Để tạo ra năng lượng ở thực vật và động vật đều có chung quá trình nào sau đây?
A. Hô hấp.
B. Quang hợp.
C. Tiêu hóa.
D. Tuần hoàn.
Câu 29. Quá trình biến đổi năng lượng ánh sáng mặt trời thành năng lượng hóa học trong các chất hữu cơ sẽ
đi kèm với sự …
A. giải phóng năng lượng.
B. tích lũy năng lượng.
C. tạo ra năng lượng.
D. phân giải năng lượng
Câu 30. Bản chất của giai đoạn phân giải là
A. đồng hóa.
B. dị hóa.
C. tiêu hóa.
D. tuần hoàn.
Câu 31. Ở động vật, quá trình biến đổi năng lượng hóa học trong các chất hóa học thành năng lượng ATP là
quá trình
A. quang hợp.
B. hô hấp.
C. tiêu hóa.
D. tuần hoàn.
Câu 32. Sự phân giải các chất hóa học ở giai đoạn phân giải sẽ đi kèm với sự
A. giải phóng năng lượng.
B. tích lũy năng lượng.
C. tạo ra năng lượng.
D. phân giải năng lượng
Câu 33. Năng lượng mà các sinh vật sử dụng trong hầu hết các hoạt động sống là
A. ADP.
B. ATP.
C. AMP.
D. NADPH.
Câu 34. Năng lượng được giải phóng trong dị hoá một phần sẽ được sinh vật sử dụng, phần còn lại cuối
cùng cũng đều thoát ra ngoài dưới dạng năng lượng nào sau đây?
A. Quang năng
B. Hoá năng
C. Nhiệt năng
D. Cơ năng
Câu 35. Năng lượng được sinh ra trong quá trình dị hóa ở sinh vật có vai trò
A. một phần được dự trữ, một phần sử dụng cho các hoạt động sống, còn lại thoát ra dưới dạng nhiệt
B. đa phần được dự trữ, số rất ít sử dụng cho các hoạt động sống, còn lại thoát ra
dưới dạng nhiệt.
C. một phần được dự trữ, một phần sử dụng cho các hoạt động sống, còn lại
chuyển thành cơ năng
D. một phần được dự trữ, một phần sử dụng cho các hoạt động sống, còn lại
chuyển thành cơ năng.

Câu 36. Tất cả các cơ thể sống đều thường xuyên phải trao đổi chất và năng lượng với môi trường gọi là
A. hệ thống mở
B. khả năng tự điều chỉnh.
C. sự liên tục tiến hóa.
D. tính thứ bậc.
Câu 37. Mọi cơ thể sống đều không ngừng trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng với môi trường, khi quá
trình này dừng lại thì
A. sinh vật sẽ sinh sản bình thường.
B. sinh vật sẽ phát triển bình thường.
C. sinh vật sẽ không sống được.
D. sinh vật sẽ vận động bình thường.
Câu 38. Dấu hiệu nào dưới đây đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?
(1) Giao phối và sinh sản tạo ra cá thể mới.
(2) Đào thải các chất
(3) Biến đổi các chất và chuyển hóa năng lượng.
(4) Điều hòa hoạt động sống.
(5) Thu nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.
A. 1, 2, 4, 5
B. 1, 2, 3, 5.
C. 1, 2, 3, 4.
D. 2, 3, 4, 5.
Câu 39. Các dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là?
A. Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất ⭢
Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở cơ thể ⭢
Thải các chất vào môi trường ⭢ Điều hòa
B. Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất ⭢
Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào ⭢
Thải các chất vào môi trường ⭢ Điều hòa
C. Tiếp nhận các chất từ con người và vận chuyển các chất ⭢
Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào ⭢
Thải các chất vào môi trường ⭢ Điều hòa
D. Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất ⭢ Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa
năng lượng ở tế bào ⭢ Giữ lại tất cả các chất ⭢ Điều hòa
Câu 40. Ví dụ về việc thu nhận các chất từ môi trường là:
A. Lá cây hấp thụ ánh sáng
B. Chuyển hóa tinh bột thành glucose
C. Quá trình quang hợp
D. Các chất không sử dụng được sẽ bị đào thải khỏi cơ thể
Câu 41. Quá trình tiếp nhận các chất từ môi trường của thực vật diễn ra như thế nào?
A. Thực vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, CO 2 để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết
cho cơ thể.
B. Thực vật lấy chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và lấy O2 từ hệ hô hấp.
C. Thực vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, O2 để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết
cho cơ thể.
D. Thực vật tiêu thụ chất hữu cơ và CO2 để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết cho cơ thể.
Câu 42. Quá trình tiếp nhận các chất từ môi trường của động vật diễn ra như thế nào?
A. Động vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, CO 2 để tổng hợp các chất hữu cơ cần thiết
cho cơ thể.
B. Động vật lấy chất dinh dưỡng từ hệ tiêu hóa và lấy O2 từ hệ hô hấp.
C. Động vật tiêu thụ chất khoáng, nước, năng lượng ánh sáng, O 2 để tổng hợp các chất vô cơ cần thiết
cho cơ thể.
D. Động vật tiêu thụ chất hữu cơ và CO2 để tổng hợp các chất vô cơ cần
thiết
cho cơ thể.
Câu 43. Thực vật lấy chất gì từ môi trường để tổng hợp các chất hữu cơ?
A. O2 và nước.

B. Năng lượng ánh sáng, nước và CO2.
C. Chất hấp phụ cảm ứng từ rễ.
D. O2 từ hệ hô hấp.
Câu 44. Các chất không được tế bào và cơ thể sử dụng sẽ được:
A. Tái hấp thu
B. Đào thải
C. Điều hòa
D. Tích lũy để sử dụng
Câu 45. “Ở thực vật, lá hấp thụ khí CO 2 từ không khí, rễ hấp thụ nước từ đất sau đó vận chuyển lên lá nhờ
hệ thống mạch gỗ để quang hợp” là dấu hiệu:
A. biến đổi và điều hòa các chất.
B. thu nhận & vận chuyển các chất.
C. bài tiết các chất thải ra ngoài.
D. chuyển hóa năng lượng.
Câu 46. “Quá trình quang hợp hấp thụ và chuyển hóa năng lượng
ánh sáng thành năng lượng trong các chất hữu cơ tổng hợp được”
là dấu hiệu:
A. bài tiết các chất thải.
B. thu nhận các chất.
C. chuyển hóa năng lượng.
D. biến đổi các chất.
Câu 47. “Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích lũy trong các chất hữu cơ tổng
hợp từ quang hợp, sau đó các chất hữu cơ được phân giải trong quá trình hô hấp để giải
phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống” là dấu hiệu:
A. Thu nhận và vận chuyển các chất.
B. Bài tiết các chất thải vào môi trường.
C. Biến đổi vật chất & chuyển hóa năng lượng.
D. Điều hòa quá trình trao đổi chất.
Câu 48. “Thực vật thải O2 trong quang hợp, thải CO2 trong hô hấp tế bào và bài tiết ure
dư thừa qua các mô tiết ở lá” là dấu hiệu của sự
A. bài tiết các chất thải.
B. chuyển hóa năng lượng.
C. thu nhận các chất.
D. biến đổi các chất.
Câu 49. Ở động vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được thực
hiện chủ yếu thông qua
A. hệ tiêu hóa và hệ tuần hoàn.
B. hệ thần kinh và hormone.
C. hệ thần kinh và hệ tuần hoàn.
D. hệ tiêu hóa và hệ tiết niệu.
Câu 50. Ở thực vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được thực
hiện chủ yếu thông qua
A. hormone.
B. mạch gỗ, mạch rây.
C. hệ thần kinh.
D. các mô phân sinh.
Câu 51. Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được điều hòa các cơ chế điều hòa và chủ yếu
dựa trên
A. nhu cầu duy trì
B. nhu cầu của cơ thể
C. hoạt động thể chất
D. hoạt động cơ bản
Câu 52. “Khi gặp điều kiện khô hạn, cơ thể thực vật tổng hợp abscisic acid gây ức chế trao
đổi chất và chuyển hoá năng lượng làm cây rụng lá” là dấu hiệu:
A. chuyển hóa năng lượng.
B. bài tiết.
C. biến đổi các chất.
D. điều hòa.
Câu 53. Quá trình tổng hợp các chất phức tạp từ các chất đơn giản (đồng hóa) sẽ đi kèm với
sự
A. tích lũy năng lượng.
B. giải phóng năng lượng.
C. phân giải năng lượng.
D. bài tiết chất thải.

Câu 54. Quá trình phân giải các chất phức tạp thành các chất đơn giản (dị hóa) sẽ đi kèm với sự
A. tích lũy năng lượng.
B. giải phóng năng lượng.
C. phân giải năng lượng.
D. bài tiết chất thải.
Câu 55. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng?
A. gắn bó mật thiết với nhau, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào.
B. không liên quan, trao đổi chất trước rồi mới chuyển hóa năng lượng.
C. gắn bó mật thiết với nhau, diễn ra ở cả cấp độ cơ thể lẫn tế bào.
D. không liên quan với nhau, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào.
Câu 56. Đối với sinh vật, trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng diễn ra ở cấp độ tổ chức nào?
A. tế bào.
B. cơ thể.
C. lục lạp và ti thể.
D. cả tế bào và cơ thể.
Câu 57. Đối với sinh vật đa bào, chất dinh dưỡng được lấy vào ở cấp tổ chức nào?
A. cơ thể
B. tế bào.
C. quần thể.
D. mô.
Câu 58. Sau khi được hấp thụ vào tế bào, các chất dinh dưỡng sẽ được biến đổi qua các quá trình nào sau
đây?
A. đồng hóa và dị hóa.
B. hô hấp hoặc tiêu hóa.
C. oxy hóa hoặc thủy phân.
D. phân hủy để sinh năng lượng.
Câu 59. Ở cấp tế bào, chất thải từ quá trình dị hóa sẽ được vận chuyển qua cấu trúc nào để bài tiết?
A. chất nền ngoại bào.
B. thành tế bào.
C. màng sinh chất.
D. bộ máy Golgi.
Câu 60. Ở cấp độ cơ thể, chất thải và chất dư thừa sẽ được bài tiết qua cơ quan nào?
A. hệ tuần hoàn.
B. cơ quan bài tiết.
C. hệ bài tiết.
D. hệ hô hấp.
Câu 61. Phát biểu nào sau đây không đúng là vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật?
A. Hấp thụ các chất dinh dưỡng.
B. Thải các chất thải bã.
C. Cung cấp nguyên liệu cho quá trình biến đổi các chất.
D. Chỉ hấp thụ các chất từ môi trường bên ngoài vào cơ thể.
Câu 62. Vai trò của trao đổi chất và năng lượng ở sinh vật?
A. Cung cấp nguyên liệu cho quá trình biến đổi các chất trong cơ thể sinh vật.
B. Chỉ cung cấp năng lượng cho quá trình biến đổi các chất trong cơ thể sinh vật.
C. Chỉ giúp cơ thể thải các chất không cần thiết cho cơ thể ra môi trường ngoài.
D. Cung cấp các chất thải bã cho cơ thể.
Câu 63. Vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật là
(1) Cung cấp nguyên liệu xây dựng tế bào và cơ thể.
(2) Cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của sinh vật.
(3) Bài tiết các chất độc hại ra khỏi cơ thể.
(4) Giúp sinh vật truyền lại các đặc điểm di truyền cho thế hệ sau.
A. 1, 2, 3.
B. 1, 2, 4.
C. 1, 3, 4.
D. 2, 3, 4.
II

PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI

Câu 1. Khi nói về các dấu hiệu đặc trưng của quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật,
các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Các chất dinh dưỡng và năng lượng từ môi trường sẽ được thu nhận nhờ các cơ quan chuyên biệt.
b) Chất dinh dưỡng qua hấp thụ sẽ được sử dụng hoàn toàn trực tiếp.
c) Tế bào có sử dụng các nguyên liệu nhận được để tổng hợp chất hữu cơ cho các hoạt động sống và kiến
tạo cơ thể.
d) Các chất không được tế bào sử dụng sẽ được tái hấp thu.
Câu 2. Có bao nhiêu phát biểu đúng khi nói về quá trình trao đổi chất ở sinh vật?

a) Chuyển hóa các chất ở tế bào được thực hiện qua quá trình tổng hợp và phân giải các chất.
b) Chuyển hóa các chất luôn đi kèm với giải phóng năng lượng.
c) Trao đổi chất ở sinh vật gồm quá trình trao đổi chất giữa cơ thể với môi trường và chuyển hóa các chất
diễn ra trong tế bào.
d) Tập hợp tất cả các phản ứng diễn ra trong và ngoài cơ thể được gọi là quá trình trao đổi chất.
Câu 3. Hình bên mô tả các giai đoạn của quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới. Dựa vào thông
tin trong hình hãy cho biết các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là năng lượng ánh sáng mặt
trời (quang năng).
b) Quang năng được chuyển thành hóa năng trong các hợp chất hữu cơ
thông qua quá trình quang hợp ở thực vật.
c) Năng lượng tạo ra từ quang hợp tế bào (chủ yếu là ADP) được sử dụng
cho các hoạt động sống như tổng hợp chất sống, vận động, sinh sản, cảm
ứng, sinh trưởng và phát triển,...
d) Thông qua quá trình chuyển hóa, năng lượng được giải phóng và trở về
trạng thái ban đầu
Câu 4. Khi nói về quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực vật, các phát biểu dưới đây là
đúng hay sai?
a) Ở thực vật lá hấp thụ CO 2 từ không khí, rễ hấp thụ nước và các chất khoáng
từ đất sau đó vận chuyển lên lá để thực hiện quá trình quang hợp nhờ hệ thống
mạch gỗ
b) Năng lượng từ ánh sáng được tích lũy trong các chất hữu cơ tổng hợp từ
quang hợp, sau đó các chất hữu cơ được phân giải trong quá trình hô hấp để
giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống
c) Quá trình điều hòa hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở thực
vật được thực hiện thông qua các mô phân sinh
d) Thực vật sử dụng nguồn chất hữu cơ sẵn có để tổng hợp các chất hữu cơ cần
thiết cho cơ thể. Hệ vận chuyển đưa chất hữu cơ đến các tế bào của cơ thể và vận chuyển nước và các chất
hấp phụ cảm ứng từ rễ lên lá
Câu 5. Khi nói về sinh vật dị dưỡng, các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Vi khuẩn nitrate thuộc kiểu dinh dưỡng là hóa dị dưỡng vì chúng sinh trưởng được trong môi trường
thiếu ánh sáng và có nguồn carbon chủ yếu là CO2
b) Dựa vào nhu cầu năng lượng, sinh vật dị dưỡng có thể chia thành 2 nhóm là sinh vật tiêu thụ và sinh vật
phân giải.
c) Sinh vật dị dưỡng có khả năng lấy chất hữu cơ từ sinh vật tự dưỡng hoặc sinh vật dị dưỡng khác và
chuyển hóa chúng nhờ năng lượng hấp thụ từ ánh sáng.
d) Năng lượng được lấy từ các quá trình dị dưỡng sẽ được tích lũy và sử dụng cho các hoạt động sống chỉ
dưới dạng ATP.
Câu 6. Năng lượng cung cấp cho sinh giới có từ hai nguồn là năng lượng ánh sáng và năng lượng hóa học.
Sinh vật tiến hành trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng theo phương thức tự dưỡng hoặc dị dưỡng. Khi
nói về hai nhóm sinh vật này, các nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Trùng roi xanh, một loại nguyên sinh động vật có chứa lục lạp như thực vật thuộc nhóm vi sinh vật có
kiểu dinh dưỡng quang tự dưỡng.
b) Sinh vật tự dưỡng ngoài cung cấp vật chất, oxygen và năng lượng cho sinh giới còn có vai trò phân giải
chất thải và xác của sinh vật khác
c) Sinh vật dị dưỡng có thể tích lũy năng lượng thông qua quá trình hóa tổng hợp.
d) Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải chủ yếu thuộc nhóm sinh vật hóa tự
dưỡng

Câu 7. Hình bên mô tả quá trình tr
 
Gửi ý kiến