chuyên đề học sinh giỏi

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:31' 19-03-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 4
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 12h:31' 19-03-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 4
Số lượt thích:
0 người
Chuyên đề 2.1.
VI SINH VẬT
LÝ THUYẾT
I. KHÁI QUÁT VỀ VI SINH VẬT
1. Khái niệm vi sinh vật
Vi sinh vật là nhóm sinh vật có kích thước hiển vi, chủ yếu gồm: vi khuẩn, vi rút, nấm men, vi
tảo, nguyên sinh động vật.
Chúng có thể sống tự do, ký sinh hoặc cộng sinh trong nhiều điều kiện môi trường khác nhau
(đất, nước, không khí, cơ thể sinh vật).
2. Đặc điểm sinh học nổi bật
Kích thước nhỏ: Giúp tăng tỉ lệ S/V → tốc độ trao đổi chất nhanh.
Cấu tạo đơn giản, chủ yếu là tế bào nhân sơ (vi khuẩn), một số là nhân thực đơn bào (nấm,
nguyên sinh động vật).
Sinh trưởng và sinh sản nhanh, dễ quan sát trong phòng thí nghiệm.
Dễ nhân giống, nuôi cấy, biến đổi di truyền → thuận lợi cho nghiên cứu và sản xuất công nghiệp.
***Tốc độ sinh trưởng nhanh, khả năng thích nghi linh hoạt và trao đổi chất mạnh mẽ giúp vi
sinh vật sản xuất nhanh nhiều sản phẩm sinh học như enzyme, vitamin, kháng sinh. Đây chính là
cơ sở để con người khai thác, nuôi cấy, điều khiển và ứng dụng chúng trong công nghệ vi sinh
vật.
II. CÁC KIỂU DINH DƯỠNG Ở VI SINH VẬT
\
Kiểu dinh dưỡng
Nguồn năng lượng
Nguồn carbon
Ví dụ
Quang tự dưỡng
Ánh sáng
CO₂
Vi khuẩn lam, vi tảo
Hóa tự dưỡng
Hóa chất vô cơ
CO₂
Vi khuẩn nitrat hóa, oxygen hóa
S
Quang dị dưỡng
Ánh sáng
Hữu cơ
Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía
Hóa dị dưỡng
Hóa chất hữu cơ
Hữu cơ
Vi khuẩn, nấm men
Ngoài nguồn carbon và năng lượng phù hợp thì sự sinh trưởng của VSV cũng cần nhiều nguyên
tố khác.
Ảnh hưởng của tỉ lệ S/V:
- Diện tích bề mặt lớn giúp trao đổi chất hiệu quả hơn.
- Đây là lý do vì sao vi sinh vật có tốc độ trao đổi chất và sinh trưởng nhanh vượt trội.
III. SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT
1. Sinh trưởng ở vi sinh vật
Là sự gia tăng số lượng tế bào trong quần thể vi sinh vật.
Mô hình sinh trưởng trong nuôi cấy không liên tục gồm 4 pha:
- Pha tiềm phát (lag): Thích nghi, không phân chia.
- Pha lũy thừa (log): Phân chia mạnh, tốc độ cực đại.
- Pha cân bằng (stationary): Số tế bào chết ≈ số tế bào sinh ra.
- Pha suy vong (death): Tế bào chết nhiều hơn sinh ra.
\
Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng VSV: Nguồn dinh dưỡng, các chất hóa học, các yếu tố vật
lý, các yếu tố sinh học, kháng sinh.
2. Sinh sản ở vi sinh vật
Vi khuẩn: Phân đôi → nhanh chóng tăng số lượng.
Nấm men: Nảy chồi → tạo tế bào con dính bên tế bào mẹ.
Nấm sợi: Tạo bào tử vô tính hoặc hữu tính.
Nguyên sinh động vật: Phân đôi, tiếp hợp (trao đổi vật chất di truyền).
Yếu tố
Tác động chính đến sinh trưởng
Ví dụ minh họa
Nguồn dinh dưỡng
Thiếu dinh dưỡng → chậm hoặc
ngừng sinh trưởng
Chất hóa học khác
pH, kim loại nặng, phenol... có thể Nấm ưa acid sống tốt ở pH 3–5;
kích thích hoặc ức chế vi sinh vật phenol dùng để diệt khuẩn
Yếu tố vật lý
Nhiệt độ, độ ẩm, áp suất... ảnh
hưởng trực tiếp đến tốc độ sinh
trưởng
Vi khuẩn ưa ấm sống ở 20–45°C;
vi khuẩn vùng suối nước nóng
Yếu tố sinh học
Tương tác cộng sinh hoặc cạnh
tranh giữa các sinh vật
Cây tiết chất kích thích vi khuẩn rễ;
vi khuẩn tiết bacteriocin
Thuốc kháng sinh
Diệt hoặc ức chế vi sinh vật; lạm
Penicillin ức chế vi khuẩn Gram
\
Vi khuẩn cần C, N, P để tổng hợp
protein, axit nucleic
Yếu tố
Tác động chính đến sinh trưởng
dụng gây hiện tượng kháng thuốc
\
Ví dụ minh họa
(+); E. coli kháng kháng sinh
BÀI TẬP
A. TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN
Câu 1.
Rau củ lên men lactic là thức ăn truyền thống ở nhiều nước châu Á. Vi sinh vật thường thấy trong
dịch lên men gồm vi khuẩn lên men lactic, nấm men và nấm sợi. Hình dưới thể hiện số lượng tế bào
sống (LogN/ml) của 3 nhóm vi sinh vật khác nhau và giá trị pH trong quá trình lên men lactic dưa
cải. Oxygen hòa tan trong dịch lên men giảm theo thời gian và được sử dụng hết sau ngày thứ 22.
Nhận định nào sau đây chính xác?
A. Loài 1 là vi khuẩn lactic; loài 2 là nấm sợi; loài 3 là nấm men
B. Loài 1 là vi khuẩn lactic; loài 3 là nấm sợi; loài 2 là nấm men
C. Loài 2 là vi khuẩn lactic; loài 1 là nấm sợi; loài 3 là nấm men
D. Loài 2 là vi khuẩn lactic; loài 2 là nấm sợi; loài 1 là nấm men
Câu 2. Cho 2 bình thủy tinh, mỗi bình chứ 100ml môi trường nuôi cấy giống như nhau. Người ta
lấy vi khuẩn Pseudomonas fluorescens từ cùng một khuẩn lạc, cấy vào hai bình thủy tinh nói trên.
Trong quá trình nuôi cấy, một bình được cho lên máy lắc (bình A), lắc liên tục, còn bình kia thì để
tĩnh (bình B). Sau một thời gian nuôi cấy, ở một bình, ngoài chủng vi khuẩn gốc (chủng được cấy
vào bình lúc ban đầu), người ta còn phân lập được thêm 2 chủng vi khuẩn có đặc điểm hình thái và
một số đặc tính khác, khác hẳn với chủng gốc. Trong bình còn lại, sau một thời gian, người ta vẫn
chỉ thấy có một chủng vi khuẩn gốc mà không phát hiện một chủng nào khác.
Nhận định nào sau đây chính xác?
A. Bình A là bình có thêm chủng vi khuẩn mới.
B. Bình B là bình có thêm chủng vi khuẩn mới
C. Cả hai bình đều có thêm chủng vi khuẩn mới
D. Cả hai bình đều không có thêm chủng vi khuẩn mới
\
Câu 3. Khi tìm hiểu về các nhóm vi sinh vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây sai?
A. Số lượng vi sinh vật sống trên cơ thể mỗi người cao gấp chục lần số tế bào của toàn bộ cơ thể.
B. Số lượng vi khuẩn sống trong đường tiêu hoá của mỗi người cũng lớn hơn nhiều so với số lượng
người đã và đang tồn tại trên Trái Đất.
C. Trong các nhóm vi sinh vật, vi khuẩn là nhóm có số lượng lớn nhất (chiếm khoảng 1/2 sinh khối
trên Trái Đất).
D. Có số lượng lớn, đa dạng về hình thái và vi sinh vật chỉ có khả năng sống dị dưỡng.
Câu 4. Nghiên cứu sinh trưởng của quần thể vi khuẩn vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục, có
bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về pha lũy thừa?
I. Vi khuẩn dần thích nghi với môi trường, tổng hợp vật chất chuẩn bị cho sự phân chia.
II. Số lượng tế bào tăng theo luỹ thừa và đạt đến cực đại ở cuối pha.
III. Lượng tế bào sinh ra bằng lượng tế bào chết đi.
IV. Chất độc hại tích luỹ ngày càng nhiều.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 5. Khi tìm hiểu về hình thức sinh sản phân đôi của vi sinh vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau
đây đúng?
I. Nhiều vi sinh vật nhân thực (trùng giày) phân đôi vô tính theo cách tiếp hợp.
II. Vi sinh vật nhân sơ (vi khuẩn) chỉ có thể phân đôi hữu tính.
III. Phân đôi từ một tế bào mẹ phân chia thành hai tế bào con giống nhau.
IV. Phân đôi là hình thức sinh sản phổ biến nhất ở vi sinh vật
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 6. Khi một enzyme có mặt ở một loài vi khuẩn, thì con đường chuyển hoá mà enzyme đó tham
gia thường tồn tại trong loài vi khuẩn này. Bảng 1 là tên enzyme và phản ứng mà enzyme xúc tác
được sử dụng làm chỉ thị cho sự xuất hiện của các con đường chuyển hóa mà nó tham gia. Bảng 2
thể hiện sự có mặt hay vắng mặt của một số enzyme ở bốn loài vi khuẩn khác nhau 1,2, 3 và 4.
Bảng 1 Enzyme và phản ứng xúc tác tương ứng
\
Tên enzyme
Phản ứng xúc tác
Lactat
dehydrogenease
(LDH)
Acid piruvic + NADH → acid
lactic 4- NAD+
Alcohol
dehydrogenease
(ADH)
Axêtanđêhit 4- NADH → Êtanol
+ NAD+
Xytocrom C
oxygendase
Vận chuyển electron từ Xytocrom
C tới Xytocrom a
ATP sintetase
Vận chuyển H+ qua màng tạo ATP
từ ADP và Pi
Phức hợp Pyruvate
dehydrogenease
Xúc tác gắn CoASH với Acid
pyruvic để tạo acetyl-CoA
Bảng 2 Sự có mặt (+) và vắng mặt (-) của mỗi loại enzyme trong từng loài vi khuẩn
Loài vi Tên enzyme
khuẩn LDH ADH Xytocrom ATP
c
oxygenda
Loài 1 +
+
Loài 2 +
+
Loài 3 +
+
+
Loài 4 +
+
+
Nhận định nào sau đây không đúng?
Phức hợp Pyruvate dehydrogenease
+
A. Các vi khuẩn không thể thực hiện được hô hấp hiếu khí gồm: loài 1, loài 2, loài 3
B. Loài 4 khi có mặt oxygen tạo CO2, H2O và ATP; khi không có mặt oxygen tạo rượu etanol, CO2
và ATP.
C. Khi bổ sung vào môi trường oxygen phân tử thì loài 1 và loài 4 sẽ bị chết nhanh nhất.
D. Loài 1 là nấm men rượu – kị khí không bắt buộc
Câu 7. Một học sinh phân lập được 3 loài vi khuẩn (kí hiệu A, B, C) và tiến hành nuôi 3 loài này
trong 4 môi trường có đủ chất hữu cơ cần thiết nhưng thay đổi về khí O2 và chất KNO3. Kết quả thu
được như sau:
Loài vi khuẩn
Loài A
Loài B
Loài C
Có đủ O2 và KNO3
+
+
-
Có KNO3
+
-
+
Có O2
+
+
-
Không có O2 và
không có KNO3
-
-
+
Môi trường
\
Ghi chú: dấu (+): vi khuẩn phát triển; dấu (-): vi khuẩn bị chết.
Xác định nhận định đúng?
A. Loài A: Kị khí bắt buộc
B. Loài B: Hiếu khí bắt buộc
C. Khi môi trường chỉ có KNO3 thì loài A sẽ thực hiện hô hấp hiếu khí
D. Loài B có thể là loài xuất hiện từ giai đoạn trái đất nguyên thủy
Câu 8. Nhiều loại vi khuẩn có thể di chuyển hướng về phía nguồn sống (ví dụ glucose) hoặc tránh
xa chất độc hại, năng lượng cho quá trình này đến từ hô hấp. Một nhà khoa học đã sử dụng 3 chủng
vi khuẩn E. coli có khả năng di chuyển theo đường thẳng ở vị trí khởi đầu có nguồn sống hạn chế,
ngăn cách giữa nguồn sống dồi dào glucose là một dải thạch có chứa đường lactose và đủ mềm để
chúng có thể di chuyển dễ dàng. Sau đó, ông quan sát dấu vết di chuyển do vi khuẩn tạo ra trên dải
thạch. Hình ảnh bên dưới cho thấy kết quả quan sát được ở ngày thứ nhất và ngày thứ hai trong thí
nghiệm:
Từ kết quả thí nghiệm, Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Glucose được sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình hô hấp tạo ra ATP cung cấp năng lượng
cho hoạt động di chuyển của vi khuẩn trên dải thạch.
B. Sự khác biệt về kết quả thí nghiệm giữa chủng vi khuẩn 1 và chủng 2 nhiều nguyên nhân là do
sự sai khác về số lượng bản sao operon lac giữa hai chủng vi khuẩn.
C. Chủng 3 có thể là chủng mang một đột biến ở gene mã hóa protein ức chế.
D. Nếu độ dài của dải thạch chứa lactose nhưng hàm lượng lactose giảm đi một nửa, chỉ có chủng 2
đến được vị trí có glucose sau 2 ngày thí nghiệm.
Câu 9. Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên tục được biểu
diễn bằng đồ thị sau:
\
Theo lí thuyết, số lượng tế bào trong quần thể vi sinh vật sau 7 giờ nuôi cấy là bao nhiêu?
A. 9.103
B. 512.103
C. 125.103
D. 12.103
Câu 10. Cho thành phần môi trường I gồm: H2O, NaCl, CaCl2, MgSO4, (NH4)2SO4, KH2PO4. Hãy
xác định kiểu dinh dưỡng của các chủng vi khuẩn (A, B, C) từ bảng dữ liệu sau:
Môi
trường
Điều
kiện
nuôi cấy
nuôi cấy
I + nước
chiết thịt
I + sục
CO2
I + sục
CO2
Chủng vi khuẩn
A
B
C
không có
ánh sáng
có
khuẩn
lạc
không có
khuẩn lạc
không có
khuẩn
lạc
không có
ánh sáng
không
có
khuẩn
lạc
có khuẩn
lạc
không có
khuẩn
lạc
chiếu
sáng
không
có
khuẩn
lạc
không có
khuẩn lạc
có khuẩn
lạc
Kiểu dinh dưỡng hóa tự dưỡng là của chủng vi khuẩn nào?
A. Chủng A và B
B. Chủng B
C. Chủng A và C
\
D. Chủng C
Câu 11. Nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường có cơ chất là glucose cho đến khi ở pha log, đem
cấy chúng sang các môi trường sau:
Môi trường 1: có cơ chất glucose
Môi trường 3: có cơ chất glucose và maltose
Các môi trường đều trong hệ thống kín. Đường cong sinh trưởng của vi khuẩn E.coli nuôi cấy trong
môi trường nào sẽ có đủ 4 pha (tiềm phát, lũy thừa, cân bằng, suy vong)
A. Môi trường 1
B. Môi trường 3
C. Cả hai môi trường
D. Không có môi trường nào
B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Khi nói đến quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
Đúng
Sai
Đúng
Sai
I. Là quá trình đồng hoá.
II. Quá trình tế bào sử dụng năng lượng để liên kết các phân tử đơn
giản thành các phân tử hữu cơ phức tạp cần thiết .
III. Vi sinh vật chỉ có khả năng tổng hợp các chất đơn giản thành
phức tạp mà không có khả năng phân giải.
IV. Vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp tất cả các chất thiết yếu
cho tế bào như carbohydrate, protein, nucleic acid và lipid.
Câu 2. Khi nói đến quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
I. Một số nấm có khả năng chuyển hoá N2 trong khí quyển thành
ammonia (NH3).
II. Các amino acid đều được tổng hợp từ những sản phẩm của quá
trình phân giải đường và nguồn nitrogen lấy từ môi trường.
III. Tất cả vi sinh vật tự tổng hợp được toàn bộ 20 amino acid cần
thiết cho sự phát triển,
IV. Protein được tổng hợp từ các đơn phân là các amino acid.
\
Câu 3. Khi nói đến quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Sai
I. Phân giải trong tế bào vi sinh vật (theo con đường quang hợp) để
tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
II. Trong tế bào vi sinh vật, các chất hữu cơ đơn giản có thể tiếp tục
được phân giải để cung cấp năng lượng.
III. Vi sinh vật hoại sinh thường lấy các đại phân tử bên ngoài vào tế
bào để phân giải chất hữu cơ thành các chất đơn giản rồi hấp thụ
chúng vào trong tế bào.
IV. Các vi sinh vật dị dưỡng phân giải các hợp chất hữu cơ do sinh
vật khác cung cấp để lấy nguồn nguyên liệu cung cấp cho các hoạt
động sống.
Câu 4. Dựa sơ đồ sau đây:
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
I. Đây là quá trình cố định nitrogen ở một số vi khuẩn.
II. Quá trình này góp phần cung cấp năng lượng cho cây.
III. Quá trình này góp phần cung cấp năng lượng động vật.
IV. Quá trình này góp phần cung cấp nitogen dưới dạng NH3+ cho
cây trồng.
Câu 5. Nghiên cứu sinh trưởng của quần thể vi khuẩn vi sinh vật
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
I. Sinh trưởng của quẩn thể vi sinh vật được hiểu là sự tăng lên về
mặt số lượng tế bào trong quẩn thể.
II. Thời gian thế hệ (g) là thời gian tính từ khi một tế bào sinh ra đến
khi tế bào đó phân chia làm đôi.
III. Thời gian thế hệ của quẩn thể là một hằng số. Thời gian thế hệ
\
giống nhau ở các loài vi sinh vật.
IV. Số lượng tế bào trong quẩn thể không thay đổi theo thời gian và
còn tuỳ thuộc vào hình thức nuôi cấy vi sinh vật.
Câu 6. Nghiên cứu sinh trưởng của quần thể vi khuẩn vi sinh vật trong nuôi cấy liên tục
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
Đúng
Sai
I. Môi trường nuôi cấy thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng
và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất
II. Vi sinh vật nuôi để sản xuất sinh khối nhằm tách chiết các sản
phẩm sinh học có giá trị như các vitamin, enzyme, chất kháng
sinh,...
III. Số lượng vi sinh vật sẽ được duy trì ở một mức độ cân bằng sao
cho năng suất sản phẩm đạt cao nhất.
IV. Sinh trưởng của vi khuẩn bao gồm bốn pha cơ bản: pha tiềm
phát, pha luỹ thừa, pha cân bằng và pha suy vong.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng/sai về các yếu tố pH ảnh hưởng đến sinh trưởng của quần thể vi
sinh vật?
Nhận định
Đúng
Sai
I. pH ảnh hưởng đến tính thấm qua màng, sự chuyển hoá các chất
trong tế bào, hoạt hoá enzyme, sự hình thành ATP,...
II. Dựa vào độ pH của môi trường, vi sinh vật được chia thành 2
nhóm: vi sinh vật ưa kiềm và vi sinh vật ưa pH trung tính.
III. Muốn nuôi cấy VSV tốt cần có pH nuôi cấy thích hợp với từng
nhóm vi sinh vật.
IV. Độ pH môi trường không thể ức chế các vi sinh vật gây hại và
kích thích các vi sinh vật có lợi.
Câu 8. Khi nghiên cứu chất kháng sinh, ý nghĩa của kháng sinh và tác hại của việc lạm dụng kháng
sinh.
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
I. Vi sinh vật có thể tiết ra môi trường những chất có tác dụng ức
chế sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn, được gọi là chất kháng
sinh.
\
Đúng
Sai
II. Kháng sinh ức chế và tiêu diệt vi khuẩn theo nhiều cơ chế khác
nhau như ức chế tổng hợp thành tế bào, protein hay nucleic acid,...
của vi khuẩn.
III. Con người không thể dùng thuốc kháng sinh để điều trị các bệnh
gây ra bởi vi khuẩn.
IV. Nguyên nhân gây ra kháng thuốc ở người bệnh là do xuất hiện
bệnh mới.
Câu 9. Trên hiểu biết cơ sở khoa học vi sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng/sai?
Nhận định
Đúng
Sai
I. Vi sinh vật sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh.
II. Có khả năng tổng hợp và phân giải các chất nhanh.
III. Vi sinh vật đa dạng về di truyền nhờ tốc độ sinh sản nhanh, tốc
độ đột biến lớn, khả năng tái tổ hợp di truyền và lịch sử tiến hoá lâu
dài.
IV. Phổ sinh thái và dinh dưỡng hẹp là do độ đa dạng di truyền thấp
và khả năng thích nghi không cao.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng/sai về triển vọng của công nghệ vi sinh vật trong tương lai?
Nhận định
Đúng
Sai
I. Nghiên cứu sản xuất ra điện từ những loại vi khuẩn.
II. Dùng vi sinh vật có thể sản sinh ra điện năng
III. Xử lí vết nứt bê tông cho các công trình xây dựng bằng các vi
sinh vật.
IV. Công nghệ vi sinh trong tương lai là công nghệ lên men và công
nghệ thu hồi sản phẩm.
Câu 11. Bốn chủng vi khuẩn khác nhau mới được phân lập từ ruột tôm để nghiên cứu tiềm năng
ứng dụng làm men vi sinh (probiotic) giúp tôm tăng đề kháng đối với 1 số loài vi khuẩn thường
gây bệnh khi nuôi tôm. Trong thí nghiệm thứ nhất, tiến hành kiểm tra khả năng ức chế của 4 chủng
vi khuẩn P1, P2, P3 và P4 đối 4 chủng vi khuẩn khác (a, b, c, d) bằng cách cấy giao thoa lên đĩa
thạch. Nếu ức chế thì không có vi khuẩn kiểm định mọc ở điểm giao thoa gọi là vùng ức chế (Hình
3A). Trong thí nghiệm thứ hai, tỷ lệ tôm chết khi bị nhiễm Vibrio harveyi đồng thời với từng chủng
vi khuẩn nêu trên sau 5 ngày gây nhiễm được ghi lại (Hình 3B).
\
Hình 3
(Chú thích: K = đối chứng (không có vi khuẩn phân lập);
a = Streptococcus sp (G+); b = Vibrio-harveyi (G-); c = Bacilus sp (G+); d = Samonella sp (G-);
U = môi trường nước sạch; U + V = môi trường có Vibrio harveyi)
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
Đúng
Sai
a. Chủng vi khuẩn P2, P3 và P4 có thể được sử dụng để nghiên cứu
làm men vi sinh tăng sức đề kháng cho tôm đề kháng vi khuẩn
Vibrio harvey
b. Chủng vi khuẩn P3 có thể được sử dụng để nghiên cứu làm men
vi sinh tăng sức đề kháng cho tôm với cả 4 chủng vi khuẩn a, b, c, d
c. Tác động của chủng P2 và P3 đến vi khuẩn Vibrio harveyi giống
nhau
d. Chủng P4 không thể được sử dụng để tạo men vi sinh đề kháng
với chủng vi khuẩn d
C. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Bạn A bị nhiễm trùng vết thương ở tay, mẹ bạn đã lấy thuốc kháng sinh đang còn của anh
trai cho A uống. Bạn A nhất quyết không uống và yêu cầu đi khám bác sĩ để lấy thuốc. Theo em,
bạn A làm đúng hay sai?
(1) Đúng
(2) Sai
Câu 2. Để xác định số lượng nấm men trong bình nuôi cấy có dung tích 7,6 lít người ta tiến
hành pha loãng trong các ống nghiệm có chứa 8ml nước cất vô trùng theo sơ đồ sau:
\
Trong ống nghiệm thứ 5 lấy ra 0,2ml dung dịch rồi trải lên bề mặt môi trường dinh dưỡng đặc đựng
trong đĩa petri. Kết quả trong đĩa petri có 25 khuẩn lạc phát triển. Tính khối lượng nấm men có
trong bình nuôi cấy. Biết mỗi tế bào nấm men có khối lượng 2,11.10-11 g. (làm tròn đến hàng phần
trăm)
Câu 3. Cấy 105 tế bao vi khuẩn vào bình nón chứa 20ml dung dịch nuôi cấy tối ưu. Đặt bình trong
tủ ấm ở nhiệt độ thích hợp sau 5 giờ thì đếm được trung bình trong 5 ml dịch nuôi cấy có
8192000.102 tế bào vi khuẩn. Tính thời gian thế hệ bằng giây của vi khuẩn trong điều kiện nuôi cấy
trên?
Câu 4. Khi nuôi cấy vi khuẩn E. Coli trong môi trường nuôi cấy không liên tục bắt đầu từ 1200 tế
bào với pha tiềm phát kéo dài 1 giờ, thời gian thế hệ là 30 phút. Hãy tính số lượng tế bào được tạo
thành sau 55 phút, 5 giờ (trong trường hợp tất cả các tế bào đều phân chia và trường hợp 1/4 số tế
bào ban đầu bị chết).
Câu 5. Cho bảng sau:
Thời gian
(phút)
Số lần
phân chia
2n
Số tế bào
của quần
thể
0
0
1
1
30
1
2
2
60
2
4
4
90
3
8
8
Giả sử, cấy một lượng khoảng 200 tế bào vi sinh vật trên vào môi trường dinh dưỡng C, nhận thấy
pha cân bằng đạt được sau 7 giờ với tổng số tế bào là 1638400 tb/ml. Liệu vi khuẩn có qua pha tiềm
phát không?
Câu 6. Trong điều kiện nuôi ủ vi khuẩn Salmonella typhimurium ở 370C người ta đếm được:
- Sau 6 giờ có 6,31.106 tế bào/1cm3
- Sau 8 giờ có 8,47.107 tế bào/1cm3
Hãy tính hằng số tốc độ sinh trưởng (u) và thời gian 1 lứa (g) của chủng vi khuẩn này?
Câu 7. Người ta cấy trực khuẩn Gram âm phân giải protein mạnh Proteus vulgaris trên các môi
trường dịch thể có thành phần như sau:
\
NH4Cl-1; K2HPO4-1; MgSO4.7H2O- 0,2; CaCl2- 0,01; H2O- 1 lít; các nguyên tố vi lượng Mn, Mo,
Cu, Co, Zn, mỗi loại 2.10-6 – 2.10-5; Glucose-5; Acid nicotinic-10-4;
Vào thời điểm nuôi cấy môi trường chứa No = 102 vi khuẩn/ml, pha cân bằng đạt được sau 6 giờ và
vào lúc ấy môi trường chứa N = 106 vi khuẩn/ml. Trong điều kiện nuôi cấy này độ dài thế hệ của vi
khuẩn là 25 phút. Hỏi Proteus vulgaris trải qua pha lag kéo dài bao lâu?
Câu 8. Người ta nuôi vi khuẩn lúc bắt đầu 1ml môi trường chứa 102 tế bào, sau 7 giờ số tế bào là
105/ml, vi khuẩn có thời gian thế hệ là 40 phút? Hỏi vi khuẩn đã trải qua pha tiềm phát khoảng bao
nhiêu phút?
Câu 9. Một loài vi khuẩn hình cầu có khối lượng khoảng 5.10-13 gam. Khi nuôi cấy 5.10-11 gam vi
khuẩn trong môi trường nuôi cấy sau 4 giờ đạt tới khối lượng là 2,56.10-8 gam.
Xác định thời gian thế hệ (g) của loài vi khuẩn này?
Câu 10. Trong điều kiện nuôi ủ một chủng vi khuẩn khác ở 34 0C, thời điểm bắt đầu nuôi cấy là 8
giờ sáng thì đến 3 giờ 30 phút chiều đếm được 7,24 . 105 vi khuẩn trong 1 cm3 và đến 7 giờ 30 phút
chiều đếm được 9,62 . 108 vi khuẩn trong 1 cm3.
Hãy tính tốc độ sinh trưởng v và thời gian thế hệ g của chủng vi khuẩn này (làm tròn đến hàng phần
trăm)
D. TỰ LUẬN
Câu 1. Nuôi cấy vi khuẩn E.coli trong môi trường với nguồn cung cấp carbon là glucose và
sorbitol, theo dõi sự sinh trưởng và vẽ lại được đồ thị như sau:
Giải thích quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.
Câu 2. Có hai bình tam giác nuôi cấy vi sinh vật chứa dung dịch có đầy đủ các nguyên tố khoáng
và CO2. Một bình chứa vi khuẩn lam (vi khuẩn quang tự dưỡng), một bình chứa vi khuẩn không
lưu huỳnh màu lục (vi khuẩn quang dị dưỡng), cả hai bình được đậy nút bông. Tiến hành nuôi lắc
trong tối 24 giờ (giai đoạn 1), sau đó chuyển ra nuôi lắc ngoài sáng 24 giờ (giai đoạn 2), chuyển
sang nuôi tĩnh trong tối 24 giờ (giai đoạn 3). Kết quả mỗi giai đoạn như sau:
Bình
\
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
A
Trong
Trong
Trong
B
Trong
Hơi đục
Hơi đục
Em hãy xác định loại vi khuẩn có trong bình A và bình B. Giải thích.
Câu 3. Người ta nuôi cấy vi khuẩn trong một môi trường thường xuyên được bổ sung dinh dưỡng
và lấy đi các sản phẩm chuyển hóa. Một chủng thể thực khuẩn (virus) được bổ sung vào môi trường
đã gây ra sự biến động số lượng của cả vi khuẩn và virus như hình dưới đây:
Hãy mô tả và giải thích kết quả quan sát được ở thí nghiệm trên?
Câu 4. Giả sử có 2 chủng xạ khuẩn, chủng I có khả năng sinh enzyme A; chủng II có khả năng sinh
kháng sinh B. Hãy chọn phương án nuôi cấy (liên tục hoặc không liên tục) cho mỗi chủng xạ khuẩn
để thu được lượng sản phẩm cao nhất. Giải thích.
Câu 5. Một số loài vi khuẩn có thể sử dụng ethanol (CH3-CH2-OH) hoặc acetat (CH3-COO-) làm
nguồn carbon duy nhất trong quá trình sinh trưởng. Tốc độ hấp thụ ban đầu hai loại chất này của
tế bào vi khuẩn được trình bày trong đồ thị dưới đây:
Dựa vào đồ thị đã vẽ, hãy cho biết:
- Hai chất A và B vận chuyển qua màng tế bào vi khuẩn theo cách nào? Giải thích.
\
- Hai chất A và B, chất nào là ethanol và chất nào là acetat? Giải thích.
Câu 6. Một học sinh khi làm thí nghiệm lên men lactic dựa trên ứng dụng về hoạt động của vi
khuẩn Lactobacillus. Khi tra cứu về vi khuẩn trên, học sinh nhận thấy chúng có các đặc điểm sau:
- Thuộc nhóm vi khuẩn Gram dương.
- Sinh enzyme catalase.
- Đa khuyết dưỡng đối với nhiều acid amin: folic, riboflavin, pirodoxygenn.
Với mẫu vi khuẩn Lactobacillus sẵn có, em hãy trình bày phương án thực hiện các thí nghiệm để
chứng minh vi khuẩn Lactobacillus có các đặc điểm trên
Câu 7. Khi chữa các bệnh nhiễm khuẩn bằng chất kháng sinh, người ta nhận thấy có hiện tượng vi
khuẩn “quen thuốc”, làm cho tác dụng diệt khuẩn của thuốc nhanh chóng giảm hiệu lực. Cơ chế nào
làm cho gen kháng thuốc kháng sinh được nhân rộng ra trong quần thể?
Câu 8. Nuôi cấy riêng biệt các loại: xạ khuẩn, vi khuẩn tả, vi khuẩn lactic và vi khuẩn sinh methane
vào bốn ống nghiệm khác nhau chứa môi trường thạch lỏng và lắc đều trước khi cho vào bể ổn
nhiệt. Giải thích sự khác nhau trong bốn ống nghiệm nói trên sau một thời gian nuôi cấy.
Câu 9.
Nghiên cứu sự mẫn cảm của vi khuẩn Bacillus stearothermophilus đối với kháng sinh penicilin,
người ta dùng ph
VI SINH VẬT
LÝ THUYẾT
I. KHÁI QUÁT VỀ VI SINH VẬT
1. Khái niệm vi sinh vật
Vi sinh vật là nhóm sinh vật có kích thước hiển vi, chủ yếu gồm: vi khuẩn, vi rút, nấm men, vi
tảo, nguyên sinh động vật.
Chúng có thể sống tự do, ký sinh hoặc cộng sinh trong nhiều điều kiện môi trường khác nhau
(đất, nước, không khí, cơ thể sinh vật).
2. Đặc điểm sinh học nổi bật
Kích thước nhỏ: Giúp tăng tỉ lệ S/V → tốc độ trao đổi chất nhanh.
Cấu tạo đơn giản, chủ yếu là tế bào nhân sơ (vi khuẩn), một số là nhân thực đơn bào (nấm,
nguyên sinh động vật).
Sinh trưởng và sinh sản nhanh, dễ quan sát trong phòng thí nghiệm.
Dễ nhân giống, nuôi cấy, biến đổi di truyền → thuận lợi cho nghiên cứu và sản xuất công nghiệp.
***Tốc độ sinh trưởng nhanh, khả năng thích nghi linh hoạt và trao đổi chất mạnh mẽ giúp vi
sinh vật sản xuất nhanh nhiều sản phẩm sinh học như enzyme, vitamin, kháng sinh. Đây chính là
cơ sở để con người khai thác, nuôi cấy, điều khiển và ứng dụng chúng trong công nghệ vi sinh
vật.
II. CÁC KIỂU DINH DƯỠNG Ở VI SINH VẬT
\
Kiểu dinh dưỡng
Nguồn năng lượng
Nguồn carbon
Ví dụ
Quang tự dưỡng
Ánh sáng
CO₂
Vi khuẩn lam, vi tảo
Hóa tự dưỡng
Hóa chất vô cơ
CO₂
Vi khuẩn nitrat hóa, oxygen hóa
S
Quang dị dưỡng
Ánh sáng
Hữu cơ
Vi khuẩn lưu huỳnh màu tía
Hóa dị dưỡng
Hóa chất hữu cơ
Hữu cơ
Vi khuẩn, nấm men
Ngoài nguồn carbon và năng lượng phù hợp thì sự sinh trưởng của VSV cũng cần nhiều nguyên
tố khác.
Ảnh hưởng của tỉ lệ S/V:
- Diện tích bề mặt lớn giúp trao đổi chất hiệu quả hơn.
- Đây là lý do vì sao vi sinh vật có tốc độ trao đổi chất và sinh trưởng nhanh vượt trội.
III. SINH TRƯỞNG VÀ SINH SẢN Ở VI SINH VẬT
1. Sinh trưởng ở vi sinh vật
Là sự gia tăng số lượng tế bào trong quần thể vi sinh vật.
Mô hình sinh trưởng trong nuôi cấy không liên tục gồm 4 pha:
- Pha tiềm phát (lag): Thích nghi, không phân chia.
- Pha lũy thừa (log): Phân chia mạnh, tốc độ cực đại.
- Pha cân bằng (stationary): Số tế bào chết ≈ số tế bào sinh ra.
- Pha suy vong (death): Tế bào chết nhiều hơn sinh ra.
\
Các yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng VSV: Nguồn dinh dưỡng, các chất hóa học, các yếu tố vật
lý, các yếu tố sinh học, kháng sinh.
2. Sinh sản ở vi sinh vật
Vi khuẩn: Phân đôi → nhanh chóng tăng số lượng.
Nấm men: Nảy chồi → tạo tế bào con dính bên tế bào mẹ.
Nấm sợi: Tạo bào tử vô tính hoặc hữu tính.
Nguyên sinh động vật: Phân đôi, tiếp hợp (trao đổi vật chất di truyền).
Yếu tố
Tác động chính đến sinh trưởng
Ví dụ minh họa
Nguồn dinh dưỡng
Thiếu dinh dưỡng → chậm hoặc
ngừng sinh trưởng
Chất hóa học khác
pH, kim loại nặng, phenol... có thể Nấm ưa acid sống tốt ở pH 3–5;
kích thích hoặc ức chế vi sinh vật phenol dùng để diệt khuẩn
Yếu tố vật lý
Nhiệt độ, độ ẩm, áp suất... ảnh
hưởng trực tiếp đến tốc độ sinh
trưởng
Vi khuẩn ưa ấm sống ở 20–45°C;
vi khuẩn vùng suối nước nóng
Yếu tố sinh học
Tương tác cộng sinh hoặc cạnh
tranh giữa các sinh vật
Cây tiết chất kích thích vi khuẩn rễ;
vi khuẩn tiết bacteriocin
Thuốc kháng sinh
Diệt hoặc ức chế vi sinh vật; lạm
Penicillin ức chế vi khuẩn Gram
\
Vi khuẩn cần C, N, P để tổng hợp
protein, axit nucleic
Yếu tố
Tác động chính đến sinh trưởng
dụng gây hiện tượng kháng thuốc
\
Ví dụ minh họa
(+); E. coli kháng kháng sinh
BÀI TẬP
A. TRẮC NGHIỆM 4 LỰA CHỌN
Câu 1.
Rau củ lên men lactic là thức ăn truyền thống ở nhiều nước châu Á. Vi sinh vật thường thấy trong
dịch lên men gồm vi khuẩn lên men lactic, nấm men và nấm sợi. Hình dưới thể hiện số lượng tế bào
sống (LogN/ml) của 3 nhóm vi sinh vật khác nhau và giá trị pH trong quá trình lên men lactic dưa
cải. Oxygen hòa tan trong dịch lên men giảm theo thời gian và được sử dụng hết sau ngày thứ 22.
Nhận định nào sau đây chính xác?
A. Loài 1 là vi khuẩn lactic; loài 2 là nấm sợi; loài 3 là nấm men
B. Loài 1 là vi khuẩn lactic; loài 3 là nấm sợi; loài 2 là nấm men
C. Loài 2 là vi khuẩn lactic; loài 1 là nấm sợi; loài 3 là nấm men
D. Loài 2 là vi khuẩn lactic; loài 2 là nấm sợi; loài 1 là nấm men
Câu 2. Cho 2 bình thủy tinh, mỗi bình chứ 100ml môi trường nuôi cấy giống như nhau. Người ta
lấy vi khuẩn Pseudomonas fluorescens từ cùng một khuẩn lạc, cấy vào hai bình thủy tinh nói trên.
Trong quá trình nuôi cấy, một bình được cho lên máy lắc (bình A), lắc liên tục, còn bình kia thì để
tĩnh (bình B). Sau một thời gian nuôi cấy, ở một bình, ngoài chủng vi khuẩn gốc (chủng được cấy
vào bình lúc ban đầu), người ta còn phân lập được thêm 2 chủng vi khuẩn có đặc điểm hình thái và
một số đặc tính khác, khác hẳn với chủng gốc. Trong bình còn lại, sau một thời gian, người ta vẫn
chỉ thấy có một chủng vi khuẩn gốc mà không phát hiện một chủng nào khác.
Nhận định nào sau đây chính xác?
A. Bình A là bình có thêm chủng vi khuẩn mới.
B. Bình B là bình có thêm chủng vi khuẩn mới
C. Cả hai bình đều có thêm chủng vi khuẩn mới
D. Cả hai bình đều không có thêm chủng vi khuẩn mới
\
Câu 3. Khi tìm hiểu về các nhóm vi sinh vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau đây sai?
A. Số lượng vi sinh vật sống trên cơ thể mỗi người cao gấp chục lần số tế bào của toàn bộ cơ thể.
B. Số lượng vi khuẩn sống trong đường tiêu hoá của mỗi người cũng lớn hơn nhiều so với số lượng
người đã và đang tồn tại trên Trái Đất.
C. Trong các nhóm vi sinh vật, vi khuẩn là nhóm có số lượng lớn nhất (chiếm khoảng 1/2 sinh khối
trên Trái Đất).
D. Có số lượng lớn, đa dạng về hình thái và vi sinh vật chỉ có khả năng sống dị dưỡng.
Câu 4. Nghiên cứu sinh trưởng của quần thể vi khuẩn vi sinh vật trong nuôi cấy không liên tục, có
bao nhiêu phát biểu nào sau đây đúng về pha lũy thừa?
I. Vi khuẩn dần thích nghi với môi trường, tổng hợp vật chất chuẩn bị cho sự phân chia.
II. Số lượng tế bào tăng theo luỹ thừa và đạt đến cực đại ở cuối pha.
III. Lượng tế bào sinh ra bằng lượng tế bào chết đi.
IV. Chất độc hại tích luỹ ngày càng nhiều.
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 5. Khi tìm hiểu về hình thức sinh sản phân đôi của vi sinh vật, có bao nhiêu phát biểu nào sau
đây đúng?
I. Nhiều vi sinh vật nhân thực (trùng giày) phân đôi vô tính theo cách tiếp hợp.
II. Vi sinh vật nhân sơ (vi khuẩn) chỉ có thể phân đôi hữu tính.
III. Phân đôi từ một tế bào mẹ phân chia thành hai tế bào con giống nhau.
IV. Phân đôi là hình thức sinh sản phổ biến nhất ở vi sinh vật
A. 1.
B. 2.
C. 3.
D. 4.
Câu 6. Khi một enzyme có mặt ở một loài vi khuẩn, thì con đường chuyển hoá mà enzyme đó tham
gia thường tồn tại trong loài vi khuẩn này. Bảng 1 là tên enzyme và phản ứng mà enzyme xúc tác
được sử dụng làm chỉ thị cho sự xuất hiện của các con đường chuyển hóa mà nó tham gia. Bảng 2
thể hiện sự có mặt hay vắng mặt của một số enzyme ở bốn loài vi khuẩn khác nhau 1,2, 3 và 4.
Bảng 1 Enzyme và phản ứng xúc tác tương ứng
\
Tên enzyme
Phản ứng xúc tác
Lactat
dehydrogenease
(LDH)
Acid piruvic + NADH → acid
lactic 4- NAD+
Alcohol
dehydrogenease
(ADH)
Axêtanđêhit 4- NADH → Êtanol
+ NAD+
Xytocrom C
oxygendase
Vận chuyển electron từ Xytocrom
C tới Xytocrom a
ATP sintetase
Vận chuyển H+ qua màng tạo ATP
từ ADP và Pi
Phức hợp Pyruvate
dehydrogenease
Xúc tác gắn CoASH với Acid
pyruvic để tạo acetyl-CoA
Bảng 2 Sự có mặt (+) và vắng mặt (-) của mỗi loại enzyme trong từng loài vi khuẩn
Loài vi Tên enzyme
khuẩn LDH ADH Xytocrom ATP
c
oxygenda
Loài 1 +
+
Loài 2 +
+
Loài 3 +
+
+
Loài 4 +
+
+
Nhận định nào sau đây không đúng?
Phức hợp Pyruvate dehydrogenease
+
A. Các vi khuẩn không thể thực hiện được hô hấp hiếu khí gồm: loài 1, loài 2, loài 3
B. Loài 4 khi có mặt oxygen tạo CO2, H2O và ATP; khi không có mặt oxygen tạo rượu etanol, CO2
và ATP.
C. Khi bổ sung vào môi trường oxygen phân tử thì loài 1 và loài 4 sẽ bị chết nhanh nhất.
D. Loài 1 là nấm men rượu – kị khí không bắt buộc
Câu 7. Một học sinh phân lập được 3 loài vi khuẩn (kí hiệu A, B, C) và tiến hành nuôi 3 loài này
trong 4 môi trường có đủ chất hữu cơ cần thiết nhưng thay đổi về khí O2 và chất KNO3. Kết quả thu
được như sau:
Loài vi khuẩn
Loài A
Loài B
Loài C
Có đủ O2 và KNO3
+
+
-
Có KNO3
+
-
+
Có O2
+
+
-
Không có O2 và
không có KNO3
-
-
+
Môi trường
\
Ghi chú: dấu (+): vi khuẩn phát triển; dấu (-): vi khuẩn bị chết.
Xác định nhận định đúng?
A. Loài A: Kị khí bắt buộc
B. Loài B: Hiếu khí bắt buộc
C. Khi môi trường chỉ có KNO3 thì loài A sẽ thực hiện hô hấp hiếu khí
D. Loài B có thể là loài xuất hiện từ giai đoạn trái đất nguyên thủy
Câu 8. Nhiều loại vi khuẩn có thể di chuyển hướng về phía nguồn sống (ví dụ glucose) hoặc tránh
xa chất độc hại, năng lượng cho quá trình này đến từ hô hấp. Một nhà khoa học đã sử dụng 3 chủng
vi khuẩn E. coli có khả năng di chuyển theo đường thẳng ở vị trí khởi đầu có nguồn sống hạn chế,
ngăn cách giữa nguồn sống dồi dào glucose là một dải thạch có chứa đường lactose và đủ mềm để
chúng có thể di chuyển dễ dàng. Sau đó, ông quan sát dấu vết di chuyển do vi khuẩn tạo ra trên dải
thạch. Hình ảnh bên dưới cho thấy kết quả quan sát được ở ngày thứ nhất và ngày thứ hai trong thí
nghiệm:
Từ kết quả thí nghiệm, Phát biểu nào sau đây không đúng?
A. Glucose được sử dụng làm nguyên liệu cho quá trình hô hấp tạo ra ATP cung cấp năng lượng
cho hoạt động di chuyển của vi khuẩn trên dải thạch.
B. Sự khác biệt về kết quả thí nghiệm giữa chủng vi khuẩn 1 và chủng 2 nhiều nguyên nhân là do
sự sai khác về số lượng bản sao operon lac giữa hai chủng vi khuẩn.
C. Chủng 3 có thể là chủng mang một đột biến ở gene mã hóa protein ức chế.
D. Nếu độ dài của dải thạch chứa lactose nhưng hàm lượng lactose giảm đi một nửa, chỉ có chủng 2
đến được vị trí có glucose sau 2 ngày thí nghiệm.
Câu 9. Sự sinh trưởng của quần thể vi sinh vật trong môi trường nuôi cấy không liên tục được biểu
diễn bằng đồ thị sau:
\
Theo lí thuyết, số lượng tế bào trong quần thể vi sinh vật sau 7 giờ nuôi cấy là bao nhiêu?
A. 9.103
B. 512.103
C. 125.103
D. 12.103
Câu 10. Cho thành phần môi trường I gồm: H2O, NaCl, CaCl2, MgSO4, (NH4)2SO4, KH2PO4. Hãy
xác định kiểu dinh dưỡng của các chủng vi khuẩn (A, B, C) từ bảng dữ liệu sau:
Môi
trường
Điều
kiện
nuôi cấy
nuôi cấy
I + nước
chiết thịt
I + sục
CO2
I + sục
CO2
Chủng vi khuẩn
A
B
C
không có
ánh sáng
có
khuẩn
lạc
không có
khuẩn lạc
không có
khuẩn
lạc
không có
ánh sáng
không
có
khuẩn
lạc
có khuẩn
lạc
không có
khuẩn
lạc
chiếu
sáng
không
có
khuẩn
lạc
không có
khuẩn lạc
có khuẩn
lạc
Kiểu dinh dưỡng hóa tự dưỡng là của chủng vi khuẩn nào?
A. Chủng A và B
B. Chủng B
C. Chủng A và C
\
D. Chủng C
Câu 11. Nuôi vi khuẩn E.coli trong môi trường có cơ chất là glucose cho đến khi ở pha log, đem
cấy chúng sang các môi trường sau:
Môi trường 1: có cơ chất glucose
Môi trường 3: có cơ chất glucose và maltose
Các môi trường đều trong hệ thống kín. Đường cong sinh trưởng của vi khuẩn E.coli nuôi cấy trong
môi trường nào sẽ có đủ 4 pha (tiềm phát, lũy thừa, cân bằng, suy vong)
A. Môi trường 1
B. Môi trường 3
C. Cả hai môi trường
D. Không có môi trường nào
B. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Khi nói đến quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
Đúng
Sai
Đúng
Sai
I. Là quá trình đồng hoá.
II. Quá trình tế bào sử dụng năng lượng để liên kết các phân tử đơn
giản thành các phân tử hữu cơ phức tạp cần thiết .
III. Vi sinh vật chỉ có khả năng tổng hợp các chất đơn giản thành
phức tạp mà không có khả năng phân giải.
IV. Vi sinh vật có khả năng sinh tổng hợp tất cả các chất thiết yếu
cho tế bào như carbohydrate, protein, nucleic acid và lipid.
Câu 2. Khi nói đến quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
I. Một số nấm có khả năng chuyển hoá N2 trong khí quyển thành
ammonia (NH3).
II. Các amino acid đều được tổng hợp từ những sản phẩm của quá
trình phân giải đường và nguồn nitrogen lấy từ môi trường.
III. Tất cả vi sinh vật tự tổng hợp được toàn bộ 20 amino acid cần
thiết cho sự phát triển,
IV. Protein được tổng hợp từ các đơn phân là các amino acid.
\
Câu 3. Khi nói đến quá trình tổng hợp các chất ở vi sinh vật
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
Đúng
Sai
Đúng
Sai
Đúng
Sai
I. Phân giải trong tế bào vi sinh vật (theo con đường quang hợp) để
tạo ra năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào.
II. Trong tế bào vi sinh vật, các chất hữu cơ đơn giản có thể tiếp tục
được phân giải để cung cấp năng lượng.
III. Vi sinh vật hoại sinh thường lấy các đại phân tử bên ngoài vào tế
bào để phân giải chất hữu cơ thành các chất đơn giản rồi hấp thụ
chúng vào trong tế bào.
IV. Các vi sinh vật dị dưỡng phân giải các hợp chất hữu cơ do sinh
vật khác cung cấp để lấy nguồn nguyên liệu cung cấp cho các hoạt
động sống.
Câu 4. Dựa sơ đồ sau đây:
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
I. Đây là quá trình cố định nitrogen ở một số vi khuẩn.
II. Quá trình này góp phần cung cấp năng lượng cho cây.
III. Quá trình này góp phần cung cấp năng lượng động vật.
IV. Quá trình này góp phần cung cấp nitogen dưới dạng NH3+ cho
cây trồng.
Câu 5. Nghiên cứu sinh trưởng của quần thể vi khuẩn vi sinh vật
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
I. Sinh trưởng của quẩn thể vi sinh vật được hiểu là sự tăng lên về
mặt số lượng tế bào trong quẩn thể.
II. Thời gian thế hệ (g) là thời gian tính từ khi một tế bào sinh ra đến
khi tế bào đó phân chia làm đôi.
III. Thời gian thế hệ của quẩn thể là một hằng số. Thời gian thế hệ
\
giống nhau ở các loài vi sinh vật.
IV. Số lượng tế bào trong quẩn thể không thay đổi theo thời gian và
còn tuỳ thuộc vào hình thức nuôi cấy vi sinh vật.
Câu 6. Nghiên cứu sinh trưởng của quần thể vi khuẩn vi sinh vật trong nuôi cấy liên tục
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
Đúng
Sai
I. Môi trường nuôi cấy thường xuyên được bổ sung chất dinh dưỡng
và loại bỏ các sản phẩm trao đổi chất
II. Vi sinh vật nuôi để sản xuất sinh khối nhằm tách chiết các sản
phẩm sinh học có giá trị như các vitamin, enzyme, chất kháng
sinh,...
III. Số lượng vi sinh vật sẽ được duy trì ở một mức độ cân bằng sao
cho năng suất sản phẩm đạt cao nhất.
IV. Sinh trưởng của vi khuẩn bao gồm bốn pha cơ bản: pha tiềm
phát, pha luỹ thừa, pha cân bằng và pha suy vong.
Câu 7. Phát biểu nào sau đây đúng/sai về các yếu tố pH ảnh hưởng đến sinh trưởng của quần thể vi
sinh vật?
Nhận định
Đúng
Sai
I. pH ảnh hưởng đến tính thấm qua màng, sự chuyển hoá các chất
trong tế bào, hoạt hoá enzyme, sự hình thành ATP,...
II. Dựa vào độ pH của môi trường, vi sinh vật được chia thành 2
nhóm: vi sinh vật ưa kiềm và vi sinh vật ưa pH trung tính.
III. Muốn nuôi cấy VSV tốt cần có pH nuôi cấy thích hợp với từng
nhóm vi sinh vật.
IV. Độ pH môi trường không thể ức chế các vi sinh vật gây hại và
kích thích các vi sinh vật có lợi.
Câu 8. Khi nghiên cứu chất kháng sinh, ý nghĩa của kháng sinh và tác hại của việc lạm dụng kháng
sinh.
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
I. Vi sinh vật có thể tiết ra môi trường những chất có tác dụng ức
chế sự phát triển hoặc tiêu diệt vi khuẩn, được gọi là chất kháng
sinh.
\
Đúng
Sai
II. Kháng sinh ức chế và tiêu diệt vi khuẩn theo nhiều cơ chế khác
nhau như ức chế tổng hợp thành tế bào, protein hay nucleic acid,...
của vi khuẩn.
III. Con người không thể dùng thuốc kháng sinh để điều trị các bệnh
gây ra bởi vi khuẩn.
IV. Nguyên nhân gây ra kháng thuốc ở người bệnh là do xuất hiện
bệnh mới.
Câu 9. Trên hiểu biết cơ sở khoa học vi sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng/sai?
Nhận định
Đúng
Sai
I. Vi sinh vật sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh.
II. Có khả năng tổng hợp và phân giải các chất nhanh.
III. Vi sinh vật đa dạng về di truyền nhờ tốc độ sinh sản nhanh, tốc
độ đột biến lớn, khả năng tái tổ hợp di truyền và lịch sử tiến hoá lâu
dài.
IV. Phổ sinh thái và dinh dưỡng hẹp là do độ đa dạng di truyền thấp
và khả năng thích nghi không cao.
Câu 10. Phát biểu nào sau đây đúng/sai về triển vọng của công nghệ vi sinh vật trong tương lai?
Nhận định
Đúng
Sai
I. Nghiên cứu sản xuất ra điện từ những loại vi khuẩn.
II. Dùng vi sinh vật có thể sản sinh ra điện năng
III. Xử lí vết nứt bê tông cho các công trình xây dựng bằng các vi
sinh vật.
IV. Công nghệ vi sinh trong tương lai là công nghệ lên men và công
nghệ thu hồi sản phẩm.
Câu 11. Bốn chủng vi khuẩn khác nhau mới được phân lập từ ruột tôm để nghiên cứu tiềm năng
ứng dụng làm men vi sinh (probiotic) giúp tôm tăng đề kháng đối với 1 số loài vi khuẩn thường
gây bệnh khi nuôi tôm. Trong thí nghiệm thứ nhất, tiến hành kiểm tra khả năng ức chế của 4 chủng
vi khuẩn P1, P2, P3 và P4 đối 4 chủng vi khuẩn khác (a, b, c, d) bằng cách cấy giao thoa lên đĩa
thạch. Nếu ức chế thì không có vi khuẩn kiểm định mọc ở điểm giao thoa gọi là vùng ức chế (Hình
3A). Trong thí nghiệm thứ hai, tỷ lệ tôm chết khi bị nhiễm Vibrio harveyi đồng thời với từng chủng
vi khuẩn nêu trên sau 5 ngày gây nhiễm được ghi lại (Hình 3B).
\
Hình 3
(Chú thích: K = đối chứng (không có vi khuẩn phân lập);
a = Streptococcus sp (G+); b = Vibrio-harveyi (G-); c = Bacilus sp (G+); d = Samonella sp (G-);
U = môi trường nước sạch; U + V = môi trường có Vibrio harveyi)
Mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
Nhận định
Đúng
Sai
a. Chủng vi khuẩn P2, P3 và P4 có thể được sử dụng để nghiên cứu
làm men vi sinh tăng sức đề kháng cho tôm đề kháng vi khuẩn
Vibrio harvey
b. Chủng vi khuẩn P3 có thể được sử dụng để nghiên cứu làm men
vi sinh tăng sức đề kháng cho tôm với cả 4 chủng vi khuẩn a, b, c, d
c. Tác động của chủng P2 và P3 đến vi khuẩn Vibrio harveyi giống
nhau
d. Chủng P4 không thể được sử dụng để tạo men vi sinh đề kháng
với chủng vi khuẩn d
C. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Bạn A bị nhiễm trùng vết thương ở tay, mẹ bạn đã lấy thuốc kháng sinh đang còn của anh
trai cho A uống. Bạn A nhất quyết không uống và yêu cầu đi khám bác sĩ để lấy thuốc. Theo em,
bạn A làm đúng hay sai?
(1) Đúng
(2) Sai
Câu 2. Để xác định số lượng nấm men trong bình nuôi cấy có dung tích 7,6 lít người ta tiến
hành pha loãng trong các ống nghiệm có chứa 8ml nước cất vô trùng theo sơ đồ sau:
\
Trong ống nghiệm thứ 5 lấy ra 0,2ml dung dịch rồi trải lên bề mặt môi trường dinh dưỡng đặc đựng
trong đĩa petri. Kết quả trong đĩa petri có 25 khuẩn lạc phát triển. Tính khối lượng nấm men có
trong bình nuôi cấy. Biết mỗi tế bào nấm men có khối lượng 2,11.10-11 g. (làm tròn đến hàng phần
trăm)
Câu 3. Cấy 105 tế bao vi khuẩn vào bình nón chứa 20ml dung dịch nuôi cấy tối ưu. Đặt bình trong
tủ ấm ở nhiệt độ thích hợp sau 5 giờ thì đếm được trung bình trong 5 ml dịch nuôi cấy có
8192000.102 tế bào vi khuẩn. Tính thời gian thế hệ bằng giây của vi khuẩn trong điều kiện nuôi cấy
trên?
Câu 4. Khi nuôi cấy vi khuẩn E. Coli trong môi trường nuôi cấy không liên tục bắt đầu từ 1200 tế
bào với pha tiềm phát kéo dài 1 giờ, thời gian thế hệ là 30 phút. Hãy tính số lượng tế bào được tạo
thành sau 55 phút, 5 giờ (trong trường hợp tất cả các tế bào đều phân chia và trường hợp 1/4 số tế
bào ban đầu bị chết).
Câu 5. Cho bảng sau:
Thời gian
(phút)
Số lần
phân chia
2n
Số tế bào
của quần
thể
0
0
1
1
30
1
2
2
60
2
4
4
90
3
8
8
Giả sử, cấy một lượng khoảng 200 tế bào vi sinh vật trên vào môi trường dinh dưỡng C, nhận thấy
pha cân bằng đạt được sau 7 giờ với tổng số tế bào là 1638400 tb/ml. Liệu vi khuẩn có qua pha tiềm
phát không?
Câu 6. Trong điều kiện nuôi ủ vi khuẩn Salmonella typhimurium ở 370C người ta đếm được:
- Sau 6 giờ có 6,31.106 tế bào/1cm3
- Sau 8 giờ có 8,47.107 tế bào/1cm3
Hãy tính hằng số tốc độ sinh trưởng (u) và thời gian 1 lứa (g) của chủng vi khuẩn này?
Câu 7. Người ta cấy trực khuẩn Gram âm phân giải protein mạnh Proteus vulgaris trên các môi
trường dịch thể có thành phần như sau:
\
NH4Cl-1; K2HPO4-1; MgSO4.7H2O- 0,2; CaCl2- 0,01; H2O- 1 lít; các nguyên tố vi lượng Mn, Mo,
Cu, Co, Zn, mỗi loại 2.10-6 – 2.10-5; Glucose-5; Acid nicotinic-10-4;
Vào thời điểm nuôi cấy môi trường chứa No = 102 vi khuẩn/ml, pha cân bằng đạt được sau 6 giờ và
vào lúc ấy môi trường chứa N = 106 vi khuẩn/ml. Trong điều kiện nuôi cấy này độ dài thế hệ của vi
khuẩn là 25 phút. Hỏi Proteus vulgaris trải qua pha lag kéo dài bao lâu?
Câu 8. Người ta nuôi vi khuẩn lúc bắt đầu 1ml môi trường chứa 102 tế bào, sau 7 giờ số tế bào là
105/ml, vi khuẩn có thời gian thế hệ là 40 phút? Hỏi vi khuẩn đã trải qua pha tiềm phát khoảng bao
nhiêu phút?
Câu 9. Một loài vi khuẩn hình cầu có khối lượng khoảng 5.10-13 gam. Khi nuôi cấy 5.10-11 gam vi
khuẩn trong môi trường nuôi cấy sau 4 giờ đạt tới khối lượng là 2,56.10-8 gam.
Xác định thời gian thế hệ (g) của loài vi khuẩn này?
Câu 10. Trong điều kiện nuôi ủ một chủng vi khuẩn khác ở 34 0C, thời điểm bắt đầu nuôi cấy là 8
giờ sáng thì đến 3 giờ 30 phút chiều đếm được 7,24 . 105 vi khuẩn trong 1 cm3 và đến 7 giờ 30 phút
chiều đếm được 9,62 . 108 vi khuẩn trong 1 cm3.
Hãy tính tốc độ sinh trưởng v và thời gian thế hệ g của chủng vi khuẩn này (làm tròn đến hàng phần
trăm)
D. TỰ LUẬN
Câu 1. Nuôi cấy vi khuẩn E.coli trong môi trường với nguồn cung cấp carbon là glucose và
sorbitol, theo dõi sự sinh trưởng và vẽ lại được đồ thị như sau:
Giải thích quá trình sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.
Câu 2. Có hai bình tam giác nuôi cấy vi sinh vật chứa dung dịch có đầy đủ các nguyên tố khoáng
và CO2. Một bình chứa vi khuẩn lam (vi khuẩn quang tự dưỡng), một bình chứa vi khuẩn không
lưu huỳnh màu lục (vi khuẩn quang dị dưỡng), cả hai bình được đậy nút bông. Tiến hành nuôi lắc
trong tối 24 giờ (giai đoạn 1), sau đó chuyển ra nuôi lắc ngoài sáng 24 giờ (giai đoạn 2), chuyển
sang nuôi tĩnh trong tối 24 giờ (giai đoạn 3). Kết quả mỗi giai đoạn như sau:
Bình
\
Giai đoạn 1
Giai đoạn 2
Giai đoạn 3
A
Trong
Trong
Trong
B
Trong
Hơi đục
Hơi đục
Em hãy xác định loại vi khuẩn có trong bình A và bình B. Giải thích.
Câu 3. Người ta nuôi cấy vi khuẩn trong một môi trường thường xuyên được bổ sung dinh dưỡng
và lấy đi các sản phẩm chuyển hóa. Một chủng thể thực khuẩn (virus) được bổ sung vào môi trường
đã gây ra sự biến động số lượng của cả vi khuẩn và virus như hình dưới đây:
Hãy mô tả và giải thích kết quả quan sát được ở thí nghiệm trên?
Câu 4. Giả sử có 2 chủng xạ khuẩn, chủng I có khả năng sinh enzyme A; chủng II có khả năng sinh
kháng sinh B. Hãy chọn phương án nuôi cấy (liên tục hoặc không liên tục) cho mỗi chủng xạ khuẩn
để thu được lượng sản phẩm cao nhất. Giải thích.
Câu 5. Một số loài vi khuẩn có thể sử dụng ethanol (CH3-CH2-OH) hoặc acetat (CH3-COO-) làm
nguồn carbon duy nhất trong quá trình sinh trưởng. Tốc độ hấp thụ ban đầu hai loại chất này của
tế bào vi khuẩn được trình bày trong đồ thị dưới đây:
Dựa vào đồ thị đã vẽ, hãy cho biết:
- Hai chất A và B vận chuyển qua màng tế bào vi khuẩn theo cách nào? Giải thích.
\
- Hai chất A và B, chất nào là ethanol và chất nào là acetat? Giải thích.
Câu 6. Một học sinh khi làm thí nghiệm lên men lactic dựa trên ứng dụng về hoạt động của vi
khuẩn Lactobacillus. Khi tra cứu về vi khuẩn trên, học sinh nhận thấy chúng có các đặc điểm sau:
- Thuộc nhóm vi khuẩn Gram dương.
- Sinh enzyme catalase.
- Đa khuyết dưỡng đối với nhiều acid amin: folic, riboflavin, pirodoxygenn.
Với mẫu vi khuẩn Lactobacillus sẵn có, em hãy trình bày phương án thực hiện các thí nghiệm để
chứng minh vi khuẩn Lactobacillus có các đặc điểm trên
Câu 7. Khi chữa các bệnh nhiễm khuẩn bằng chất kháng sinh, người ta nhận thấy có hiện tượng vi
khuẩn “quen thuốc”, làm cho tác dụng diệt khuẩn của thuốc nhanh chóng giảm hiệu lực. Cơ chế nào
làm cho gen kháng thuốc kháng sinh được nhân rộng ra trong quần thể?
Câu 8. Nuôi cấy riêng biệt các loại: xạ khuẩn, vi khuẩn tả, vi khuẩn lactic và vi khuẩn sinh methane
vào bốn ống nghiệm khác nhau chứa môi trường thạch lỏng và lắc đều trước khi cho vào bể ổn
nhiệt. Giải thích sự khác nhau trong bốn ống nghiệm nói trên sau một thời gian nuôi cấy.
Câu 9.
Nghiên cứu sự mẫn cảm của vi khuẩn Bacillus stearothermophilus đối với kháng sinh penicilin,
người ta dùng ph
 








Các ý kiến mới nhất