Bô Bài Tập Sinh 10 Cấu Trúc Mới

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:29' 21-03-2026
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 13
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:29' 21-03-2026
Dung lượng: 4.5 MB
Số lượt tải: 13
Số lượt thích:
0 người
PHẦ
N3
SINH HỌC VI SINH VẬT & VIRUS
Chủ đề 6
VIRUS
BÀI 29
VIRUS
TÓM TẮT LÍ THUYẾT
I
KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA VIRUS
1. Khái niệm và đặc điểm virus
- Virus là thực thể chưa có cấu tạo tế bào, có cấu tạo rất đơn giản (chỉ gồm phần lõi DNA hoặc RNA
và lớp vỏ protein); có kích thước siêu nhỏ (nm). Chúng sống kí sinh nội bào bắt buộc, không thể nhân lên và
thực hiện các hoạt động chuyển hoá bên ngoài tế bào vật chủ.
2. Đặc điểm cấu tạo và phân loại virus
a. Cấu tạo virus: virus được cấu tạo bởi hai
thành phần cơ bản
- Lõi nucleic acid (hệ gene): DNA hoặc RNA
(chuỗi đơn hoặc chuỗi kép).
- Lớp vỏ (capsid): cấu tạo từ các đơn vị protein
là capsomer.
*Ngoài ra, một số virus còn có lớp vỏ ngoài
(envelope), gồm lớp kép phospholipid và protein, trên vỏ ngoài chứa các gai glycoprotein có tinh kháng
nguyên và giúp virus nhận diện và bám vào tế bào vật chủ.
b. Phân loại virus:
- Dựa vào sự sắp xếp cửa capsomer ở vỏ capsid: virus cấu trúc xoắn (virus khảm thuốc lá), virus có cấu
trúc khối (adenovirus), virus hình cầu (SARS-CoV-2) và virus có cấu trúc hỗn hợp (phage).
- Dựa vào lớp vỏ ngoài: virus không có vỏ ngoài (virus trần) và virus có vỏ ngoài.
- Dựa vào vật chất di truyền: virus DNA và virus RNA.
II QUÁ TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUS TRONG TẾ BÀO CHỦ
1. Chu trình nhân lên của virus trong tế bào chủ
(1) Hấp phụ: virus bám vào tế bào chủ nhờ các gai glycoprotein hoặc protein bề mặt (virus trần) đặc
hiệu với các thụ thể bể mặt tế bào chủ theo nguyên tắc “chìa và khóa”.
(2) Xâm nhập: virus tìm cách đưa vật chất di truyền vào trong tế bào chủ. Tùy vào mỗi loại virus sẽ có
cách xâm nhập khác nhau.
(3) Tổng hợp: virus sử dụng vật chất của tế bào chủ để tổng hợp protein và nucleic acid nhờ enzyme của
tế bào chủ hoặc enzyme của chính virus.
(4) Lắp ráp: Lắp lõi nucleic acid vào vỏ protein một cách ngẫu nhiên để tạo thành các virus hoàn chỉnh.
(5) Phóng thích: các virus con tìm cách phá hủy màng tế bào chủ thoát ra ngoài và tiếp tục lây nhiễm.
2. Chu trình tan, chu trình tiềm tan
- Chu trình sinh tan: virus nhân lên làm tan và giết chết tế bào vật chủ gọi là virus độc (phage T4).
- Chu trình tiềm tan: virus cài xen hệ gene vào hệ gene của tế bào vật chủ và tái bản cùng hệ gene tế
bào vật chủ, chúng không tạo thành virus mới và không phá vỡ tế bào vật chủ.
- Virus có khả năng dùng cả hai chu trình trong một tế bào vật chủ gọi là virus ôn hoà (phage ).
Hình 7. Chu trình nhân lên của phage Hình 8. Chu trình sinh tan và chu trình tiềm tan của phage
T4
Quá trình nhân lên của virus làm cho tế bào chủ bị chết. Sự lây lan khiến cho quần thể tế bào và mô
tổn thương, gây ra các triệu chứng khác nhau tuỳ thuộc vào cơ quan bị virus tấn công và có thể dẫn tới tử
vong.
- Thuốc chống virus hoạt động theo nguyên tắc ức chế sự nhân lên của virus trong tế bào vật chủ
bằng cách ức chế một giai đoạn nào đó trong 5 giai đoạn nhân lên của chúng.
3. Cơ chế gây bệnh của virus
- Quá trình nhân lên của virus làm cho tế bào chủ bị chết. Sự lây lan khiến cho quần thể tế bào và mô
tổn thương, gây ra các triệu chứng khác nhau tuỳ thuộc vào cơ quan bị virus tấn công và có thể dẫn tới tử
vong.
- Thuốc chống virus hoạt động theo nguyên tắc ức chế sự nhân lên của virus trong tế bào vật chủ
bằng cách ức chế một giai đoạn nào đó trong 5 giai đoạn nhân lên của chúng.
I
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Nội dung 1. Khái niệm, cấu tạo và phân loại virus
Câu 1. Trong thí nghiệm của Martinus Beijerinck, vì sao dịch lọc (số 2) không chứa vi khuẩn?
A. Màng lọc đã lọc hết vi khuẩn.
B. Lúc chiết xuất đã làm tan hết vi khuẩn.
C. Trong dịch chiết xuất vốn không hề có vi khuẩn.
D. Vi khuẩn đã bị chết hết lúc làm chiết xuất.
Câu 2. Trong thí nghiệm của Martinus Beijerinck. Dù dịch lọc không có vi khuẩn, nhưng cây thuốc lá khoẻ
mạnh vẫn bị nhiễm bệnh là vì
A. dịch lọc chứa cấu trúc nhỏ hơn cả vi khuẩn.
B. cây nhiễm sẵn bệnh nhưng chưa biểu hiện.
C. dịch lọc bị nhiễm vi khuẩn trong quá trình lọc.
D. dịch chiết bị nhiễm độc trong lúc thu mẫu.
Câu 3. Virus nào sau đây được phát hiện đầu tiên?
A. Virus gây bệnh viêm gan
B. Virus gây bệnh dại.
C. Virus gây bệnh khảm thuốc lá.
D. Virus gây bệnh sởi.
Câu 4. Hình thức sống của virus là gì?
A. Sống kí sinh không bắt buộc.
B. Sống tự dưỡng kiểu quang hợp.
C. Sống cộng sinh với tế bào.
D. Sống kí sinh nội bào bắt buộc
Câu 5. Vì sao virus không được xem là một thực thể sống hoàn chỉnh?
A. Do virus sống kí sinh nội bào.
B. Do virus không có có cấu tạo tế bào.
C. Do virus không có hệ enzyme riêng.
D. Do virus có kích thước quá nhỏ bé.
Câu 6. Virus là một dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc vì
A. không có DNA hoặc RNA nên không thể sinh tổng hợp các chất cần thiết cho cơ thể.
B. cấu tạo đơn bào nên không thể sinh trưởng và phát triển như các sinh vật khác.
C. không có thành tế bào để bảo vệ trước các tác nhân của môi trường xung quanh.
D. không có cấu trúc tế bào, phải tổng hợp các chất nhờ bộ máy của tế bào vật chủ.
Câu 7. Trong điều kiện ngoài tế bào, virus có khả năng nào sau đây?
A. Tồn tại lâu dài ở trạng thái đại phân tử hóa học.
B. Sinh sản liên tục tạo nhiều cá thể mới.
C. Truyền nhiễm cho nhiều vật chủ mới.
D. Sinh tổng hợp sẵn sàng lắp ráp khi thuận lợi.
Câu 8. Nhận định nào sau đây về virus là đúng?
A. Virus là sinh vật cấu tạo đơn giản từ một tế bào.
B. Virus sống tự do khắp mọi nơi trên Trái đất.
C. Virus có hệ thống tự sản sinh năng lượng.
D. Virus không mẫn cảm với chất kháng sinh.
Câu 9. Virus được cấu tạo bởi 2 thành phần cơ
bản là
A. lõi nucleic acid và lớp vỏ capsid
B. lõi nucleic acid và lớp vỏ phospholipid
C. lõi nucleic acid và lớp vỏ peptidoglycan.
D. lõi nucleic acid và lớp vỏ carbohydrate
Câu 10. Lõi nucleic acid của virus có thể là
A. DNA và RNA (chuỗi đơn hoặc chuỗi kép)
B. DNA và protein (chuỗi đơn hoặc chuỗi kép)
C. DNA hoặc RNA (chuỗi đơn hoặc chuỗi kép)
D. RNA và protein (chuỗi đơn hoặc chuỗi kép)
Câu 11. Các đơn vị cấu tạo cấu tạo nên lớp vỏ của virus có bản chất là
A. protein.
B. peptidoglycan
C. phospholipid
D. cellulose
Câu 12. Các đơn vị cấu tạo nên nên lớp vỏ của virus gọi là
A. Capsomer.
B. Capasi.
C. Captomor.
D. Captoreal.
Câu 13. Một số virus còn có lớp vỏ ngoài (envelope) cấu tạo từ
A. lớp kép phospholipid và protein.
B. lớp kép phospholipid và cellulose.
C. lớp kép phospholipid và nucleic acid. D. Lớp đơn phospholipid và chitin.
Câu 14. Trên vỏ ngoài virus có chứa
A. các gai glycoprotein
B. các gai peptidoglycan.
C. các gai pepsinogen.
D. các gai amino acid.
Câu 15. Trên lớp vỏ ngoài của virus, các gai glyoprotein có tính
A. kháng nguyên và giúp virus bám vào vật chủ, nhận diện tế bào vật chủ để xâm nhập.
B. kháng nguyên và giúp virus nhận diện để không bị dính trên bề mặt tế bào chủ
C. kháng nguyên và giúp virus xâm nhập tế bào vật chủ, biến nạp gene virus vào gene vật chủ.
D. kháng nguyên và giúp virus xâm nhập tế bào vật chủ, biến nạp gene virus vào gene vật chủ.
Câu 16. Virus trần là virus
A. không có vỏ capsid
B. không có vỏ ngoài
C. không có capsomer
D. không có lõi nucleic acid.
Câu 17. Thứ tự từ ngoài vào trong của cấu tạo virus?
A. Lõi → Vỏ capsid → Vỏ ngoài.
B. Vỏ ngoài → Vỏ capsid → Lõi.
C. Vỏ capsid → Lõi → Vỏ ngoài.
D. Vỏ ngoài → Lõi → Vỏ capsid.
Câu 18. HIV được xem như là virus gây bệnh của thế kỉ khi gây hội chứng suy
giảm miễn dịch ở người và cho tới nay vẫn chưa có vaccine phòng bệnh. Quan sát
hình bên trái và cho biết khi nói về virus HIV, phát biểu nào sau đây sai?
A. Virus HIV không có gai glycoprotein.
B. Virus HIV là virus có vỏ ngoài.
C. Virus HIV thuộc loại virus RNA.
D. Virus HIV gây hội chứng AIDS.
Câu 19. Quan sát hình bên và cho biết khi nói về virus SARS-CoV-2 gây bệnh
trên toàn cầu thời gian gần đây, phát biểu nào sau đây sai?
A. Virus SARS-CoV-2 thuộc loại virus DNA
B. Virus SARS-CoV-2 là virus có vỏ ngoài.
C. Virus SARS-CoV-2 gây bệnh đường hô hấp
D. virus SARS-CoV-2 có cấu trúc xoắn.
Câu 20. Hình bên trái, phage là virus kí sinh ở đối tượng nào sau
đây?
A. Người.
B. Động vật.
C. Thực vật.
D. Vi khuẩn.
Câu 21. Phage còn có tên gọi khác là gì?
A. Thực thể khuẩn.
B. Thực khuẩn thể.
C. Trực khuẩn thể.
D. Trực thể khuẩn.
Câu 22. Không thể nuôi virus trong môi trường nhân tạo giống như vi khuẩn được vì
A. kích thước của nó vô cùng nhỏ bé.
B. hệ gene chỉ chứa một loại nucleic acid.
C. chúng không có hình dạng đặc thù.
D. chúng là kí sinh nội bào bắt buộc.
Câu 23. Biết rằng phần lõi nucleic acid sẽ quyết định đặc điểm di truyền của virus. Nếu trộn nucleic acid
của chủng virus M với một nửa vỏ protein của chủng virus N và một nửa vỏ protein của chủng M để tạo
thành virus lai. Nhân virus lai và phân lập sẽ thu được virus có
A. vỏ giống chủng N và lõi giống chủng M.
B. vỏ giống chủng M và lõi giống chủng M.
C. vỏ giống chủng M và lõi giống chủng N.
D. vỏ giống chủng N và lõi giống chủng N.
Câu 24. Khi nói về virus và vi khuẩn, phát biểu nào sau đây đúng?
A. virus chưa có cấu tạo tế bào, còn vi khuẩn cấu tạo bằng tế bào nhân thực.
B. virus chưa có cấu tạo tế bào, còn vi khuẩn cấu tạo bằng tế bào nhân sơ.
C. virus có cấu tạo bằng tế bào nhân sơ, còn vi khuẩn cấu tạo bằng tế bào nhân thực.
D. virus và vi khuẩn đều là tế bào nhân sơ nhưng virus có kích thước nhỏ hơn.
Nội dung 2. Quá trình nhân lên của virus trong tế bào chủ
Câu 25. Quá trình nhân lên của virus được chia thành mấy giai đoạn?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 26. Chu trình nhân lên của virus trong tế bào chủ diễn ra theo trình tự là
A. hấp phụ tổng hợp lắp ráp xâm nhập phóng thích.
B. hấp phụ xâm nhập tổng hợp lắp ráp phóng thích.
C. hấp phụ lắp ráp tổng hợp xâm nhập phóng thích.
D. hấp phụ xâm nhập lắp ráp tổng hợp phóng thích.
Câu 27. Trong giai đoạn hấp phụ, phân tử bề mặt virus gắn đặc hiệu vào thụ thể bề mặt tế bào vật chủ theo
nguyên tắc
A. bán bảo tồn
B. chìa và khoá.
C. ngẫu nhiên.
D. bổ sung
Câu 28. Phân tử bề mặt của phage là
A. đầu mút sợi lông đuôi
B. gai glycoprotein
C. phân tử protein bề mặt
D. hệ gene
Câu 29. Phân tử bề mặt của virus có vỏ ngoài là
A. gai glycoprotein
B. đầu mút sợi lông đuôi
C. phân tử protein bề mặt
D. hệ gene của virus
Câu 30. Phân tử bề mặt của virus trần là
A. gai glycoprotein
B. đầu mút sợi lông đuôi
C. protein nhô ra bề mặt
D. hệ gene của virus
Câu 31. Mỗi loại virus chỉ xâm nhập vào một số tế bào vật chủ nhất định vì
A. bề mặt của tế bào vật chủ được bảo vệ bởi một lớp protein chống lại sự xâm nhập của virus.
B. bề mặt của virus có lớp vỏ ngoài hoặc vỏ capsid trơ với các thụ thể của tế bào vật chủ.
C. virus chỉ xâm nhập được khi phân tử bề mặt khớp đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào vật chủ.
D. virus chỉ xâm nhập được khi hệ gene của nó khớp hoàn toàn với hệ gene của tế bào vật chủ
Câu 32. Điều nào sau đây là đúng với sự xâm nhập của phage vào tế bào chủ?
A. phage đưa cả nucleic acid và vỏ capsid vào tế bào chủ
B. phage chỉ bơm nucleic acid vào tế bào chủ
C. phage chỉ đưa vỏ protein vào tế bào chủ
D. phage vào tế bào chủ bằng cơ chế thực bào.
Câu 33. Trong giai đoạn xâm nhập, enzyme lysozyme do virus hoặc tế bào vật chủ tiết ra có tác dụng gì?
A. Phân hủy thành tế bào vật chủ hoặc vỏ capsid của virus
B. Phân hủy màng sinh chất hoặc hệ gene của tế bào vật chủ
C. Phân hủy các bào quan và hệ gene của tế bào vật chủ.
D. Phân hủy ribosome và lysosome của tế bào vật chủ.
Câu 34. Virus có vỏ ngoài có thể xâm nhập vào tế bào vật chủ bằng cách dung hợp màng sinh chất vì
A. vỏ ngoài của virus có cấu tạo tương tự như màng tế bào (gồm lớp kép phospholipid và protein).
B. vỏ ngoài của virus và màng tế bào có cấu tạo và thành phần hóa học hoàn toàn giống nhau.
C. vỏ ngoài của virus có chứa các protein đặc hiệu có khả năng xúc tác phản ứng dung hợp màng.
D. Vi vỏ ngoài của virus có khả năng tiết enzyme làm tan màng tế bào vật chủ.
Câu 35. Trong quá trình nhân lên của virus, giai đoạn nào sau virus dùng bộ máy của tế bào vật để tạo nên
nên hệ gene và protein?
A. Hấp phụ.
B. Phóng thích.
C. Tổng hợp.
D. Lắp ráp.
Câu 36. Giai đoạn có sự nhân lên của nucleic acid của virus trong tế bào vật chủ là
A. hấp phụ
B. xâm nhập
C. tổng hợp
D. lắp ráp
Câu 37. Trong chu trình nhân lên của virus ở giai đoạn nào sử dụng thuốc để kìm hãm sự phát triển của
virus là hiệu quả nhất?
A. Giai đoạn hấp phụ và xâm nhập.
B. Giai đoạn xâm nhập và sinh tổng hợp.
C. Giai đoạn lắp giáp và giải phóng.
D. Giai đoạn hấp phụ và sinh tổng hợp.
Câu 38. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sự phóng thích của virus có vỏ ngoài ra khỏi tế bào vật chủ?
A. Tổng hợp các đoạn màng có gắn glycoprotein và hợp với màng sinh chất.
B. Tổ hợp vỏ capsid, hệ gene đi ra và đi ra ngoài theo kiểu xuất bào.
C. Tiết enzyme làm tan màng tế bào của tế bào vật chủ và chui ra ngoài.
D. Kéo theo màng sinh chất tế bào vật chủ để làm thành vỏ ngoài của virus.
Câu 39. Chu trình tan là chu trình
A. virus nhân lên làm tan và giết chết tế bào vật chủ
B. virus chỉ nhân bản hệ gene và không phá vỡ tế bào vật chủ.
C. virus làm tan hệ gene nhưng không gây chết tế bào vật chủ.
D. virus chỉ nhân bản vỏ capsid mà không nhân bản hệ gene.
Câu 40. Virus nhân lên theo chu trình tan gọi là?
A. Virus ôn hoà.
B. Virus độc.
C. Virus lưỡng tính.
D. Virus trần.
Câu 41. Chu trình tiềm tan là chu trình
A. virus nhân lên làm tan và giết chết tế bào vật chủ
B. virus chỉ nhân bản hệ gene và không phá vỡ tế bào vật chủ.
C. virus làm tan hệ gene nhưng không gây chết tế bào vật chủ.
D. virus chỉ nhân bản vỏ capsid mà không nhân bản hệ gene.
Câu 42. Virus có khả năng dùng cả 2 chu trình tan và tiềm tan gọi là?
A. Virus ôn hoà.
B. Virus độc.
C. Virus lưỡng tính.
D. Virus trần.
Câu 43. Giai đoạn nào sau đây của virus quyết định chúng có gây bệnh được hay không?
A. Hấp phụ
B. Lắp ráp
C. Tổng hợp
D. Xâm nhập.
Câu 44. Loại virus nào sau đây là virus ôn hòa
A. Phage T4.
B. phage
C. SARS-CoV-2
D. Virus đậu mùa.
Câu 45. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sự khác nhau giữa chu trình tan và chu trình tiềm tan?
A. Chu trình tan có sự nhân lên tạo ra vô số virus mới, còn chu trình tiềm tan chỉ nhân bản hệ gane mà
không tạo ra các virus mới.
B. Chu trình tan cho phép hệ gene của virus tồn tại và nhân lên trong tế bào vật chủ, còn chu trình tiềm
tan thì hệ gene không có khả năng nhân lên trong tê bào vật chủ.
C. Chu trình tan kết thúc bằng việc virus gây chết tế bào vật chủ, còn chu trình tiểm tan hệ gene của virus
sống chung và không phá vỡ tế bào vật chủ.
D. Chu trình tiềm tan có thể tạo ra quẩn thể nhiều tế bào mang gene và bị nhiễm virus, còn chu trình tan
thì làm chết tế bào vật chủ.
Câu 46. Virus gây bệnh cho động vật và người bằng cách nào?
A. Virus nhân lên và phá vỡ tất cả các tế bào trong cơ thể và làm cho các mô và cơ quan trong cơ thể dần
bị bệnh và cuối cùng có thể dẫn đến tử vong.
B. Virus nhân lên, phá vỡ tế bào, lây truyền làm cho quần thể tế bào, mô bị tổn thương, dẫn đến nhiễm
trùng cục bộ, tạo cơ hội cho các vi sinh vật khác gây bệnh.
C. Virus xâm nhập vào cơ thể, nhân lên tạo ra vô số virus mới, khiến cho tất cả tế bào đều bị nhiễm bệnh
và chúng tiết ra chất độc hại cho cơ thể.
D. Virus xâm nhập vào cơ thể, nhân lên tạo ra vô số virus mới, khiến cho tất cả tế bào đều bị nhiễm bệnh
và ức chế các quá trình sinh lí trong cơ thể.
Câu 47. Khi cơ thể bị nhiễm virus, giai đoạn đầu thường
A. có triệu chứng nặng.
B. có triệu chứng rất nặng.
C. chưa có triệu chứng.
D. gây tử vong lập tức.
Câu 48. SARS-CoV-2 xâm nhập và gây bệnh cho các tế bào của cơ quan nào sau đây?
A. Tuần hoàn.
B. Thần kinh.
C. Hô hấp.
D. Tiêu hoá.
Câu 49. Nhận định về phage nào sau đây đúng?
A. Xâm nhập vào bên trong tế bào nhờ vào sự dung hợp màng sinh chất với vỏ ngoài.
B. Xâm nhập toàn bộ thành phần cấu trúc vào bên trong tế bào vật chủ.
C. Kí sinh nội bào bắt buộc bên trong cơ thể người, động vật, thực vật và nấm
D. Có cấu trúc hỗn hợp, vừa có cấu trúc xoắn vừa có cấu trúc khối.
Câu 50. Thụ thể CD4 là thụ thể của virus HIV. Nếu đưa hồng cầu có thụ thể CD4 vào bệnh nhân HIV thì
điều gì sau đây sẽ xảy ra?
A. Bệnh nhân sẽ thiếu máu nghiêm trọng vì HIV sẽ phá hủy hồng cầu.
B. Bệnh sẽ không tiến triển thêm vì HIV sẽ không nhân lên được trong hồng cầu.
C. HIV sẽ xâm nhập được nhưng không nhân lên được trong hồng cầu có thụ thể CD4.
D. Bệnh nhân sẽ thiếu máu nặng vì bạch cầu sẽ tiêu diệt các hồng cầu chứa HIV.
II
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Hình bên dưới mô tả thí nghiệm của Dmitri Ivanopsky (1892). Thông qua thí nghiệm, học sinh đã
đưa ra một số nhận định về đặc điểm của mầm bệnh có thể rút ra từ thí nghiệm trên, nhận định đó đúng hay
sai?
a) Kích thước rất nhỏ, nhỏ hơn cả vi khuẩn.
b) Gây bệnh khi kí sinh bên trong tế bào cây thuốc lá.
c) Không nhân lên (tăng số lượng) được trên môi trường nuôi cấy vi khuẩn.
d) Là dạng sống không có cấu tạo tế bào.
Câu 2. Khi nói về cấu trúc virus, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Virus là sinh vật đơn bào.
b) Cấu tạo gồm vỏ protein và lõi nucleic acid.
c) Hệ gene của virus là DNA hoặc RNA.
d) Capsomer là các phân tử nucleic acid.
Câu 3. Khi nói về virus và vi khuẩn, mỗi kết luận dưới đây là đúng hay sai?
a) Virus và vi khuẩn đều có ribosome.
b) Vi khuẩn và virus có khả năng sinh sản độc lập
c) Virus và vi khuẩn đều là sinh vật đơn bào.
d) Virus và vi khuẩn đều có cả DNA và RNA.
Câu 4. Mỗi nhận định dưới đây nói về đặc điểm của SARS-CoV-2 là đúng hay sai?
a) Người lớn tuổi và mắc bệnh nền dễ bị virus này tấn công.
b) SARS-CoV-2 là virus trần, thành phần gồm lõi RNA và vỏ capsid.
c) Virus này tấn công chủ yếu vào tế bào lympho T thuộc hệ miễn dịch
d) Virus này gây nên bệnh viêm đường hô hấp cấp.
Câu 5. Mỗi kết luận dưới đây nói về nguyên nhân khiến thuốc kháng sinh khó tiêu diệt virus là đúng hay
sai?
a) Có thành tế bào bảo vệ.
b) Virus không có cấu tạo tế bào.
c) Được bảo vệ bởi vỏ capsid, vỏ ngoài.
d) Virus kí sinh nội bào bắt buộc.
Câu 6. Khi nói về nguyên nhân khiến thuốc kháng sinh khó tiêu diệt virus, mỗi kết luận dưới đây là đúng
hay sai?
a) Chỉ trong tế bào chủ, virus mới hoạt động như một sinh vật sống.
b) Ở bên ngoài tế bào sinh vật, virus vẫn hoạt động dù chỉ có nucleic acid và protein.
c) Virus có thể tự tổng hợp protein nhờ các ribosome trong cấu trúc.
d) Kích thước của virus vô cùng nhỏ, chỉ có thể thấy được dưới kính hiển vi điện tử.
Câu 7. Mỗi kết luận dưới đây về cấu tạo của virus là đúng hay sai?
a) Glycoprotein ở virus có vỏ ngoài giúp virus nhận diện tế bào chủ để xâm nhập.
b) Vỏ capsid được cấu tạo từ các phân tử phospholipid giúp bao bọc lõi nucleic acid.
c) Virus hỗn hợp thường có đầu dạng hình cầu, đuôi có cấu trúc xoắn.
d) Vỏ ngoài ở một số loại virus được cấu tạo từ lớp phospholipid kép và protein.
Câu 8. Dưới đây là một số nhận định về lí do sau khiến Phage không thể giết chết hết toàn bộ vi khuẩn.
Hãy cho biết mỗi nhận định đó là đúng hay sai?
a) Phage chỉ bám mặt ngoài vi khuẩn nên chỉ làm vi khuẩn suy yếu mà không giết chết vi khuẩn.
b) Một số phage tồn tại trong tế bào vi khuẩn ở trạng thái tiềm tan mà chúng không phá vỡ tế bào vi
khuẩn.
c) Vi khuẩn có thể đột biến làm thay đổi cấu hình của thụ thể làm Phage không thể xâm nhập.
d) Khi DNA virus xâm nhập vào vi khuẩn, nó có thể bị cắt vụn bởi enzyme giới hạn của vi khuẩn.
Câu 9. Quan sát thí nghiệm bên dưới:
Hãy cho biết mỗi nhận định và dự đoán sau là đúng hay sai?
a) Nếu trộn nucleic acid của chủng B với protein của chủng A sẽ thu được virus lai mang nucleic acid và
protein của chủng B.
b) Nếu trộn nucleic acid của chủng B với một nửa là protein của chủng A và một nửa protein của chủng
B sẽ được virus lai mang nucleic acid của chủng B và vỏ protein vừa là của chủng A vừa là của chủng B
(xen nhau).
c) Thí nghiệm cho thấy: sau khi nhiễm chủng lai vào cây thuốc lá để gây bệnh, sau khi phân lập thì thu
được virus chủng B.
d) Từ thí nghiệm trên có thể kết luận mọi tính trạng đặc trưng của mỗi chủng virus đều do bộ gen của
chủng virus đó quy định.
Câu 10. Hình sau đây mô tả chu trình nhân lên của virus HIV
trong tế bào lympho T của hệ miễn dịch. Khi nói về chu trình này,
hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Virus HIV có hệ gene là RNA
b) Virus HIV là virus không có vỏ ngoài.
c) Virus HIV bám vào vật chủ nhờ phân tử bề mặt khớp với
thụ thế CD4.
d) Virus HIV có thể cài hệ gene của mình vào hệ gene của tế
bào lympho T.
Câu 11. Hình bên dưới mô tả quá trình nhân lên của virus trong tế bào chủ. Quan sát và cho biết mỗi nhận
định dưới đây là đúng hay sai?
a) Virus trong hình là virus HIV hoặc Adenovirus.
b) Virus này xâm nhập bằng cách tiết enzyme lysozyme làm tan thành tế bào vật chủ.
c) Sự nhân lên của virus này được thực hiện theo chu trình tiềm tan.
d) Quá trình 4 là giai đoạn lắp ráp.
Câu 12. Hình dưới đây mô tả 2 chu trình khi virus xâm nhiễm vào tế bào vật chủ là chu trình sinh tan và
chu trình tiềm tan (thuật ngữ prophage được hiểu là DNA phage kết hợp với hệ gen của tế bào vật chủ tạo
thành).
Nhận định nào dưới đây là đúng hay sai khi nói về 2 chu trình trên?
a) (1) Mô tả chu trình nhân lên của virus kết thúc bằng sự làm tan và giết chết tế bào vật chủ.
b) (1) là chu trình tiềm tan, (2) là chu trình tan.
c) (2) Nhiều tế bào vi khuẩn phân chia tạo ra một số lượng lớn các tế bào vi khuẩn bị nhiễm prophage.
d) Những virus có khả năng dùng cả hai chu trình trong một tế bào vật chủ gọi là virus ôn hoà.
III PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Trong số các đặc điểm sau: (1) Chưa có cấu tạo tế bào, (2) kích thước siêu nhỏ (nm), (3) phần lõi
chứa cả DNA và RNA, (4) có khả năng sinh sản độc lập bên ngoài tế bào chủ, (5) sống ký sinh nội bào bắt
buộc. Virus có đặc điểm bao nhiêu đặc điểm?
Câu 2. Hình bên dưới mô tả một virus có vỏ ngoài. Vật chất di truyền của virus được chú thích ở số bao
nhiêu?
Câu 3. Có bao nhiêu virus sau đây có lõi DNA?
Câu 4. Chu trình nhân lên của virus trải qua bao nhiêu giai đoạn?
Câu 5. Hình dưới đây mô tả sơ đồ các giai đoạn trong chu trình nhân lên của phage T4 gây bệnh trên vi
khuẩn E. coli. Hãy cho biết giai đoạn xâm nhập tương ứng với chú thích số bao nhiêu trong hình?
Câu 6. Hình dưới đây mô tả cấu tạo của phage T4, trong giai đoạn bám dính virus cố định
trên bề mặt tế bào chủ nhờ thụ thể của virus. Hãy cho biết thụ thể đó tương ứng với chú thích
số bao nhiêu trong hình?
IV PHẦN 4. TỰ LUẬN
Bài 1. Giải thích vì sao không thể dùng kháng sinh để tiêu diệt virus như đối với vi khuẩn.
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
Bài 2. Nếu vật chất di truyền của virus là RNA thì mỗi hạt virus, ngoài các phân tử
RNA và lớp vỏ capsid còn có thêm những protein gì? Giải thích.
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Bài 3. Tại sao dùng chế phẩm thể thực khuẩn (phage) phun lên rau quả lại có thể
bảo vệ được rau quả lâu dài hơn? Dùng chế phẩm này liệu có an toàn cho người
dùng? Giải thích
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Bài 4. Vì sao sự nhân lên của virus không được gọi là quá trình sinh sản?
.................................................................................................................................................
N3
SINH HỌC VI SINH VẬT & VIRUS
Chủ đề 6
VIRUS
BÀI 29
VIRUS
TÓM TẮT LÍ THUYẾT
I
KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA VIRUS
1. Khái niệm và đặc điểm virus
- Virus là thực thể chưa có cấu tạo tế bào, có cấu tạo rất đơn giản (chỉ gồm phần lõi DNA hoặc RNA
và lớp vỏ protein); có kích thước siêu nhỏ (nm). Chúng sống kí sinh nội bào bắt buộc, không thể nhân lên và
thực hiện các hoạt động chuyển hoá bên ngoài tế bào vật chủ.
2. Đặc điểm cấu tạo và phân loại virus
a. Cấu tạo virus: virus được cấu tạo bởi hai
thành phần cơ bản
- Lõi nucleic acid (hệ gene): DNA hoặc RNA
(chuỗi đơn hoặc chuỗi kép).
- Lớp vỏ (capsid): cấu tạo từ các đơn vị protein
là capsomer.
*Ngoài ra, một số virus còn có lớp vỏ ngoài
(envelope), gồm lớp kép phospholipid và protein, trên vỏ ngoài chứa các gai glycoprotein có tinh kháng
nguyên và giúp virus nhận diện và bám vào tế bào vật chủ.
b. Phân loại virus:
- Dựa vào sự sắp xếp cửa capsomer ở vỏ capsid: virus cấu trúc xoắn (virus khảm thuốc lá), virus có cấu
trúc khối (adenovirus), virus hình cầu (SARS-CoV-2) và virus có cấu trúc hỗn hợp (phage).
- Dựa vào lớp vỏ ngoài: virus không có vỏ ngoài (virus trần) và virus có vỏ ngoài.
- Dựa vào vật chất di truyền: virus DNA và virus RNA.
II QUÁ TRÌNH NHÂN LÊN CỦA VIRUS TRONG TẾ BÀO CHỦ
1. Chu trình nhân lên của virus trong tế bào chủ
(1) Hấp phụ: virus bám vào tế bào chủ nhờ các gai glycoprotein hoặc protein bề mặt (virus trần) đặc
hiệu với các thụ thể bể mặt tế bào chủ theo nguyên tắc “chìa và khóa”.
(2) Xâm nhập: virus tìm cách đưa vật chất di truyền vào trong tế bào chủ. Tùy vào mỗi loại virus sẽ có
cách xâm nhập khác nhau.
(3) Tổng hợp: virus sử dụng vật chất của tế bào chủ để tổng hợp protein và nucleic acid nhờ enzyme của
tế bào chủ hoặc enzyme của chính virus.
(4) Lắp ráp: Lắp lõi nucleic acid vào vỏ protein một cách ngẫu nhiên để tạo thành các virus hoàn chỉnh.
(5) Phóng thích: các virus con tìm cách phá hủy màng tế bào chủ thoát ra ngoài và tiếp tục lây nhiễm.
2. Chu trình tan, chu trình tiềm tan
- Chu trình sinh tan: virus nhân lên làm tan và giết chết tế bào vật chủ gọi là virus độc (phage T4).
- Chu trình tiềm tan: virus cài xen hệ gene vào hệ gene của tế bào vật chủ và tái bản cùng hệ gene tế
bào vật chủ, chúng không tạo thành virus mới và không phá vỡ tế bào vật chủ.
- Virus có khả năng dùng cả hai chu trình trong một tế bào vật chủ gọi là virus ôn hoà (phage ).
Hình 7. Chu trình nhân lên của phage Hình 8. Chu trình sinh tan và chu trình tiềm tan của phage
T4
Quá trình nhân lên của virus làm cho tế bào chủ bị chết. Sự lây lan khiến cho quần thể tế bào và mô
tổn thương, gây ra các triệu chứng khác nhau tuỳ thuộc vào cơ quan bị virus tấn công và có thể dẫn tới tử
vong.
- Thuốc chống virus hoạt động theo nguyên tắc ức chế sự nhân lên của virus trong tế bào vật chủ
bằng cách ức chế một giai đoạn nào đó trong 5 giai đoạn nhân lên của chúng.
3. Cơ chế gây bệnh của virus
- Quá trình nhân lên của virus làm cho tế bào chủ bị chết. Sự lây lan khiến cho quần thể tế bào và mô
tổn thương, gây ra các triệu chứng khác nhau tuỳ thuộc vào cơ quan bị virus tấn công và có thể dẫn tới tử
vong.
- Thuốc chống virus hoạt động theo nguyên tắc ức chế sự nhân lên của virus trong tế bào vật chủ
bằng cách ức chế một giai đoạn nào đó trong 5 giai đoạn nhân lên của chúng.
I
PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM NHIỀU PHƯƠNG ÁN LỰA CHỌN
Nội dung 1. Khái niệm, cấu tạo và phân loại virus
Câu 1. Trong thí nghiệm của Martinus Beijerinck, vì sao dịch lọc (số 2) không chứa vi khuẩn?
A. Màng lọc đã lọc hết vi khuẩn.
B. Lúc chiết xuất đã làm tan hết vi khuẩn.
C. Trong dịch chiết xuất vốn không hề có vi khuẩn.
D. Vi khuẩn đã bị chết hết lúc làm chiết xuất.
Câu 2. Trong thí nghiệm của Martinus Beijerinck. Dù dịch lọc không có vi khuẩn, nhưng cây thuốc lá khoẻ
mạnh vẫn bị nhiễm bệnh là vì
A. dịch lọc chứa cấu trúc nhỏ hơn cả vi khuẩn.
B. cây nhiễm sẵn bệnh nhưng chưa biểu hiện.
C. dịch lọc bị nhiễm vi khuẩn trong quá trình lọc.
D. dịch chiết bị nhiễm độc trong lúc thu mẫu.
Câu 3. Virus nào sau đây được phát hiện đầu tiên?
A. Virus gây bệnh viêm gan
B. Virus gây bệnh dại.
C. Virus gây bệnh khảm thuốc lá.
D. Virus gây bệnh sởi.
Câu 4. Hình thức sống của virus là gì?
A. Sống kí sinh không bắt buộc.
B. Sống tự dưỡng kiểu quang hợp.
C. Sống cộng sinh với tế bào.
D. Sống kí sinh nội bào bắt buộc
Câu 5. Vì sao virus không được xem là một thực thể sống hoàn chỉnh?
A. Do virus sống kí sinh nội bào.
B. Do virus không có có cấu tạo tế bào.
C. Do virus không có hệ enzyme riêng.
D. Do virus có kích thước quá nhỏ bé.
Câu 6. Virus là một dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc vì
A. không có DNA hoặc RNA nên không thể sinh tổng hợp các chất cần thiết cho cơ thể.
B. cấu tạo đơn bào nên không thể sinh trưởng và phát triển như các sinh vật khác.
C. không có thành tế bào để bảo vệ trước các tác nhân của môi trường xung quanh.
D. không có cấu trúc tế bào, phải tổng hợp các chất nhờ bộ máy của tế bào vật chủ.
Câu 7. Trong điều kiện ngoài tế bào, virus có khả năng nào sau đây?
A. Tồn tại lâu dài ở trạng thái đại phân tử hóa học.
B. Sinh sản liên tục tạo nhiều cá thể mới.
C. Truyền nhiễm cho nhiều vật chủ mới.
D. Sinh tổng hợp sẵn sàng lắp ráp khi thuận lợi.
Câu 8. Nhận định nào sau đây về virus là đúng?
A. Virus là sinh vật cấu tạo đơn giản từ một tế bào.
B. Virus sống tự do khắp mọi nơi trên Trái đất.
C. Virus có hệ thống tự sản sinh năng lượng.
D. Virus không mẫn cảm với chất kháng sinh.
Câu 9. Virus được cấu tạo bởi 2 thành phần cơ
bản là
A. lõi nucleic acid và lớp vỏ capsid
B. lõi nucleic acid và lớp vỏ phospholipid
C. lõi nucleic acid và lớp vỏ peptidoglycan.
D. lõi nucleic acid và lớp vỏ carbohydrate
Câu 10. Lõi nucleic acid của virus có thể là
A. DNA và RNA (chuỗi đơn hoặc chuỗi kép)
B. DNA và protein (chuỗi đơn hoặc chuỗi kép)
C. DNA hoặc RNA (chuỗi đơn hoặc chuỗi kép)
D. RNA và protein (chuỗi đơn hoặc chuỗi kép)
Câu 11. Các đơn vị cấu tạo cấu tạo nên lớp vỏ của virus có bản chất là
A. protein.
B. peptidoglycan
C. phospholipid
D. cellulose
Câu 12. Các đơn vị cấu tạo nên nên lớp vỏ của virus gọi là
A. Capsomer.
B. Capasi.
C. Captomor.
D. Captoreal.
Câu 13. Một số virus còn có lớp vỏ ngoài (envelope) cấu tạo từ
A. lớp kép phospholipid và protein.
B. lớp kép phospholipid và cellulose.
C. lớp kép phospholipid và nucleic acid. D. Lớp đơn phospholipid và chitin.
Câu 14. Trên vỏ ngoài virus có chứa
A. các gai glycoprotein
B. các gai peptidoglycan.
C. các gai pepsinogen.
D. các gai amino acid.
Câu 15. Trên lớp vỏ ngoài của virus, các gai glyoprotein có tính
A. kháng nguyên và giúp virus bám vào vật chủ, nhận diện tế bào vật chủ để xâm nhập.
B. kháng nguyên và giúp virus nhận diện để không bị dính trên bề mặt tế bào chủ
C. kháng nguyên và giúp virus xâm nhập tế bào vật chủ, biến nạp gene virus vào gene vật chủ.
D. kháng nguyên và giúp virus xâm nhập tế bào vật chủ, biến nạp gene virus vào gene vật chủ.
Câu 16. Virus trần là virus
A. không có vỏ capsid
B. không có vỏ ngoài
C. không có capsomer
D. không có lõi nucleic acid.
Câu 17. Thứ tự từ ngoài vào trong của cấu tạo virus?
A. Lõi → Vỏ capsid → Vỏ ngoài.
B. Vỏ ngoài → Vỏ capsid → Lõi.
C. Vỏ capsid → Lõi → Vỏ ngoài.
D. Vỏ ngoài → Lõi → Vỏ capsid.
Câu 18. HIV được xem như là virus gây bệnh của thế kỉ khi gây hội chứng suy
giảm miễn dịch ở người và cho tới nay vẫn chưa có vaccine phòng bệnh. Quan sát
hình bên trái và cho biết khi nói về virus HIV, phát biểu nào sau đây sai?
A. Virus HIV không có gai glycoprotein.
B. Virus HIV là virus có vỏ ngoài.
C. Virus HIV thuộc loại virus RNA.
D. Virus HIV gây hội chứng AIDS.
Câu 19. Quan sát hình bên và cho biết khi nói về virus SARS-CoV-2 gây bệnh
trên toàn cầu thời gian gần đây, phát biểu nào sau đây sai?
A. Virus SARS-CoV-2 thuộc loại virus DNA
B. Virus SARS-CoV-2 là virus có vỏ ngoài.
C. Virus SARS-CoV-2 gây bệnh đường hô hấp
D. virus SARS-CoV-2 có cấu trúc xoắn.
Câu 20. Hình bên trái, phage là virus kí sinh ở đối tượng nào sau
đây?
A. Người.
B. Động vật.
C. Thực vật.
D. Vi khuẩn.
Câu 21. Phage còn có tên gọi khác là gì?
A. Thực thể khuẩn.
B. Thực khuẩn thể.
C. Trực khuẩn thể.
D. Trực thể khuẩn.
Câu 22. Không thể nuôi virus trong môi trường nhân tạo giống như vi khuẩn được vì
A. kích thước của nó vô cùng nhỏ bé.
B. hệ gene chỉ chứa một loại nucleic acid.
C. chúng không có hình dạng đặc thù.
D. chúng là kí sinh nội bào bắt buộc.
Câu 23. Biết rằng phần lõi nucleic acid sẽ quyết định đặc điểm di truyền của virus. Nếu trộn nucleic acid
của chủng virus M với một nửa vỏ protein của chủng virus N và một nửa vỏ protein của chủng M để tạo
thành virus lai. Nhân virus lai và phân lập sẽ thu được virus có
A. vỏ giống chủng N và lõi giống chủng M.
B. vỏ giống chủng M và lõi giống chủng M.
C. vỏ giống chủng M và lõi giống chủng N.
D. vỏ giống chủng N và lõi giống chủng N.
Câu 24. Khi nói về virus và vi khuẩn, phát biểu nào sau đây đúng?
A. virus chưa có cấu tạo tế bào, còn vi khuẩn cấu tạo bằng tế bào nhân thực.
B. virus chưa có cấu tạo tế bào, còn vi khuẩn cấu tạo bằng tế bào nhân sơ.
C. virus có cấu tạo bằng tế bào nhân sơ, còn vi khuẩn cấu tạo bằng tế bào nhân thực.
D. virus và vi khuẩn đều là tế bào nhân sơ nhưng virus có kích thước nhỏ hơn.
Nội dung 2. Quá trình nhân lên của virus trong tế bào chủ
Câu 25. Quá trình nhân lên của virus được chia thành mấy giai đoạn?
A. 2.
B. 3.
C. 4.
D. 5.
Câu 26. Chu trình nhân lên của virus trong tế bào chủ diễn ra theo trình tự là
A. hấp phụ tổng hợp lắp ráp xâm nhập phóng thích.
B. hấp phụ xâm nhập tổng hợp lắp ráp phóng thích.
C. hấp phụ lắp ráp tổng hợp xâm nhập phóng thích.
D. hấp phụ xâm nhập lắp ráp tổng hợp phóng thích.
Câu 27. Trong giai đoạn hấp phụ, phân tử bề mặt virus gắn đặc hiệu vào thụ thể bề mặt tế bào vật chủ theo
nguyên tắc
A. bán bảo tồn
B. chìa và khoá.
C. ngẫu nhiên.
D. bổ sung
Câu 28. Phân tử bề mặt của phage là
A. đầu mút sợi lông đuôi
B. gai glycoprotein
C. phân tử protein bề mặt
D. hệ gene
Câu 29. Phân tử bề mặt của virus có vỏ ngoài là
A. gai glycoprotein
B. đầu mút sợi lông đuôi
C. phân tử protein bề mặt
D. hệ gene của virus
Câu 30. Phân tử bề mặt của virus trần là
A. gai glycoprotein
B. đầu mút sợi lông đuôi
C. protein nhô ra bề mặt
D. hệ gene của virus
Câu 31. Mỗi loại virus chỉ xâm nhập vào một số tế bào vật chủ nhất định vì
A. bề mặt của tế bào vật chủ được bảo vệ bởi một lớp protein chống lại sự xâm nhập của virus.
B. bề mặt của virus có lớp vỏ ngoài hoặc vỏ capsid trơ với các thụ thể của tế bào vật chủ.
C. virus chỉ xâm nhập được khi phân tử bề mặt khớp đặc hiệu với thụ thể bề mặt tế bào vật chủ.
D. virus chỉ xâm nhập được khi hệ gene của nó khớp hoàn toàn với hệ gene của tế bào vật chủ
Câu 32. Điều nào sau đây là đúng với sự xâm nhập của phage vào tế bào chủ?
A. phage đưa cả nucleic acid và vỏ capsid vào tế bào chủ
B. phage chỉ bơm nucleic acid vào tế bào chủ
C. phage chỉ đưa vỏ protein vào tế bào chủ
D. phage vào tế bào chủ bằng cơ chế thực bào.
Câu 33. Trong giai đoạn xâm nhập, enzyme lysozyme do virus hoặc tế bào vật chủ tiết ra có tác dụng gì?
A. Phân hủy thành tế bào vật chủ hoặc vỏ capsid của virus
B. Phân hủy màng sinh chất hoặc hệ gene của tế bào vật chủ
C. Phân hủy các bào quan và hệ gene của tế bào vật chủ.
D. Phân hủy ribosome và lysosome của tế bào vật chủ.
Câu 34. Virus có vỏ ngoài có thể xâm nhập vào tế bào vật chủ bằng cách dung hợp màng sinh chất vì
A. vỏ ngoài của virus có cấu tạo tương tự như màng tế bào (gồm lớp kép phospholipid và protein).
B. vỏ ngoài của virus và màng tế bào có cấu tạo và thành phần hóa học hoàn toàn giống nhau.
C. vỏ ngoài của virus có chứa các protein đặc hiệu có khả năng xúc tác phản ứng dung hợp màng.
D. Vi vỏ ngoài của virus có khả năng tiết enzyme làm tan màng tế bào vật chủ.
Câu 35. Trong quá trình nhân lên của virus, giai đoạn nào sau virus dùng bộ máy của tế bào vật để tạo nên
nên hệ gene và protein?
A. Hấp phụ.
B. Phóng thích.
C. Tổng hợp.
D. Lắp ráp.
Câu 36. Giai đoạn có sự nhân lên của nucleic acid của virus trong tế bào vật chủ là
A. hấp phụ
B. xâm nhập
C. tổng hợp
D. lắp ráp
Câu 37. Trong chu trình nhân lên của virus ở giai đoạn nào sử dụng thuốc để kìm hãm sự phát triển của
virus là hiệu quả nhất?
A. Giai đoạn hấp phụ và xâm nhập.
B. Giai đoạn xâm nhập và sinh tổng hợp.
C. Giai đoạn lắp giáp và giải phóng.
D. Giai đoạn hấp phụ và sinh tổng hợp.
Câu 38. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sự phóng thích của virus có vỏ ngoài ra khỏi tế bào vật chủ?
A. Tổng hợp các đoạn màng có gắn glycoprotein và hợp với màng sinh chất.
B. Tổ hợp vỏ capsid, hệ gene đi ra và đi ra ngoài theo kiểu xuất bào.
C. Tiết enzyme làm tan màng tế bào của tế bào vật chủ và chui ra ngoài.
D. Kéo theo màng sinh chất tế bào vật chủ để làm thành vỏ ngoài của virus.
Câu 39. Chu trình tan là chu trình
A. virus nhân lên làm tan và giết chết tế bào vật chủ
B. virus chỉ nhân bản hệ gene và không phá vỡ tế bào vật chủ.
C. virus làm tan hệ gene nhưng không gây chết tế bào vật chủ.
D. virus chỉ nhân bản vỏ capsid mà không nhân bản hệ gene.
Câu 40. Virus nhân lên theo chu trình tan gọi là?
A. Virus ôn hoà.
B. Virus độc.
C. Virus lưỡng tính.
D. Virus trần.
Câu 41. Chu trình tiềm tan là chu trình
A. virus nhân lên làm tan và giết chết tế bào vật chủ
B. virus chỉ nhân bản hệ gene và không phá vỡ tế bào vật chủ.
C. virus làm tan hệ gene nhưng không gây chết tế bào vật chủ.
D. virus chỉ nhân bản vỏ capsid mà không nhân bản hệ gene.
Câu 42. Virus có khả năng dùng cả 2 chu trình tan và tiềm tan gọi là?
A. Virus ôn hoà.
B. Virus độc.
C. Virus lưỡng tính.
D. Virus trần.
Câu 43. Giai đoạn nào sau đây của virus quyết định chúng có gây bệnh được hay không?
A. Hấp phụ
B. Lắp ráp
C. Tổng hợp
D. Xâm nhập.
Câu 44. Loại virus nào sau đây là virus ôn hòa
A. Phage T4.
B. phage
C. SARS-CoV-2
D. Virus đậu mùa.
Câu 45. Phát biểu nào sau đây sai khi nói về sự khác nhau giữa chu trình tan và chu trình tiềm tan?
A. Chu trình tan có sự nhân lên tạo ra vô số virus mới, còn chu trình tiềm tan chỉ nhân bản hệ gane mà
không tạo ra các virus mới.
B. Chu trình tan cho phép hệ gene của virus tồn tại và nhân lên trong tế bào vật chủ, còn chu trình tiềm
tan thì hệ gene không có khả năng nhân lên trong tê bào vật chủ.
C. Chu trình tan kết thúc bằng việc virus gây chết tế bào vật chủ, còn chu trình tiểm tan hệ gene của virus
sống chung và không phá vỡ tế bào vật chủ.
D. Chu trình tiềm tan có thể tạo ra quẩn thể nhiều tế bào mang gene và bị nhiễm virus, còn chu trình tan
thì làm chết tế bào vật chủ.
Câu 46. Virus gây bệnh cho động vật và người bằng cách nào?
A. Virus nhân lên và phá vỡ tất cả các tế bào trong cơ thể và làm cho các mô và cơ quan trong cơ thể dần
bị bệnh và cuối cùng có thể dẫn đến tử vong.
B. Virus nhân lên, phá vỡ tế bào, lây truyền làm cho quần thể tế bào, mô bị tổn thương, dẫn đến nhiễm
trùng cục bộ, tạo cơ hội cho các vi sinh vật khác gây bệnh.
C. Virus xâm nhập vào cơ thể, nhân lên tạo ra vô số virus mới, khiến cho tất cả tế bào đều bị nhiễm bệnh
và chúng tiết ra chất độc hại cho cơ thể.
D. Virus xâm nhập vào cơ thể, nhân lên tạo ra vô số virus mới, khiến cho tất cả tế bào đều bị nhiễm bệnh
và ức chế các quá trình sinh lí trong cơ thể.
Câu 47. Khi cơ thể bị nhiễm virus, giai đoạn đầu thường
A. có triệu chứng nặng.
B. có triệu chứng rất nặng.
C. chưa có triệu chứng.
D. gây tử vong lập tức.
Câu 48. SARS-CoV-2 xâm nhập và gây bệnh cho các tế bào của cơ quan nào sau đây?
A. Tuần hoàn.
B. Thần kinh.
C. Hô hấp.
D. Tiêu hoá.
Câu 49. Nhận định về phage nào sau đây đúng?
A. Xâm nhập vào bên trong tế bào nhờ vào sự dung hợp màng sinh chất với vỏ ngoài.
B. Xâm nhập toàn bộ thành phần cấu trúc vào bên trong tế bào vật chủ.
C. Kí sinh nội bào bắt buộc bên trong cơ thể người, động vật, thực vật và nấm
D. Có cấu trúc hỗn hợp, vừa có cấu trúc xoắn vừa có cấu trúc khối.
Câu 50. Thụ thể CD4 là thụ thể của virus HIV. Nếu đưa hồng cầu có thụ thể CD4 vào bệnh nhân HIV thì
điều gì sau đây sẽ xảy ra?
A. Bệnh nhân sẽ thiếu máu nghiêm trọng vì HIV sẽ phá hủy hồng cầu.
B. Bệnh sẽ không tiến triển thêm vì HIV sẽ không nhân lên được trong hồng cầu.
C. HIV sẽ xâm nhập được nhưng không nhân lên được trong hồng cầu có thụ thể CD4.
D. Bệnh nhân sẽ thiếu máu nặng vì bạch cầu sẽ tiêu diệt các hồng cầu chứa HIV.
II
PHẦN 2. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI
Câu 1. Hình bên dưới mô tả thí nghiệm của Dmitri Ivanopsky (1892). Thông qua thí nghiệm, học sinh đã
đưa ra một số nhận định về đặc điểm của mầm bệnh có thể rút ra từ thí nghiệm trên, nhận định đó đúng hay
sai?
a) Kích thước rất nhỏ, nhỏ hơn cả vi khuẩn.
b) Gây bệnh khi kí sinh bên trong tế bào cây thuốc lá.
c) Không nhân lên (tăng số lượng) được trên môi trường nuôi cấy vi khuẩn.
d) Là dạng sống không có cấu tạo tế bào.
Câu 2. Khi nói về cấu trúc virus, mỗi nhận định dưới đây là đúng hay sai?
a) Virus là sinh vật đơn bào.
b) Cấu tạo gồm vỏ protein và lõi nucleic acid.
c) Hệ gene của virus là DNA hoặc RNA.
d) Capsomer là các phân tử nucleic acid.
Câu 3. Khi nói về virus và vi khuẩn, mỗi kết luận dưới đây là đúng hay sai?
a) Virus và vi khuẩn đều có ribosome.
b) Vi khuẩn và virus có khả năng sinh sản độc lập
c) Virus và vi khuẩn đều là sinh vật đơn bào.
d) Virus và vi khuẩn đều có cả DNA và RNA.
Câu 4. Mỗi nhận định dưới đây nói về đặc điểm của SARS-CoV-2 là đúng hay sai?
a) Người lớn tuổi và mắc bệnh nền dễ bị virus này tấn công.
b) SARS-CoV-2 là virus trần, thành phần gồm lõi RNA và vỏ capsid.
c) Virus này tấn công chủ yếu vào tế bào lympho T thuộc hệ miễn dịch
d) Virus này gây nên bệnh viêm đường hô hấp cấp.
Câu 5. Mỗi kết luận dưới đây nói về nguyên nhân khiến thuốc kháng sinh khó tiêu diệt virus là đúng hay
sai?
a) Có thành tế bào bảo vệ.
b) Virus không có cấu tạo tế bào.
c) Được bảo vệ bởi vỏ capsid, vỏ ngoài.
d) Virus kí sinh nội bào bắt buộc.
Câu 6. Khi nói về nguyên nhân khiến thuốc kháng sinh khó tiêu diệt virus, mỗi kết luận dưới đây là đúng
hay sai?
a) Chỉ trong tế bào chủ, virus mới hoạt động như một sinh vật sống.
b) Ở bên ngoài tế bào sinh vật, virus vẫn hoạt động dù chỉ có nucleic acid và protein.
c) Virus có thể tự tổng hợp protein nhờ các ribosome trong cấu trúc.
d) Kích thước của virus vô cùng nhỏ, chỉ có thể thấy được dưới kính hiển vi điện tử.
Câu 7. Mỗi kết luận dưới đây về cấu tạo của virus là đúng hay sai?
a) Glycoprotein ở virus có vỏ ngoài giúp virus nhận diện tế bào chủ để xâm nhập.
b) Vỏ capsid được cấu tạo từ các phân tử phospholipid giúp bao bọc lõi nucleic acid.
c) Virus hỗn hợp thường có đầu dạng hình cầu, đuôi có cấu trúc xoắn.
d) Vỏ ngoài ở một số loại virus được cấu tạo từ lớp phospholipid kép và protein.
Câu 8. Dưới đây là một số nhận định về lí do sau khiến Phage không thể giết chết hết toàn bộ vi khuẩn.
Hãy cho biết mỗi nhận định đó là đúng hay sai?
a) Phage chỉ bám mặt ngoài vi khuẩn nên chỉ làm vi khuẩn suy yếu mà không giết chết vi khuẩn.
b) Một số phage tồn tại trong tế bào vi khuẩn ở trạng thái tiềm tan mà chúng không phá vỡ tế bào vi
khuẩn.
c) Vi khuẩn có thể đột biến làm thay đổi cấu hình của thụ thể làm Phage không thể xâm nhập.
d) Khi DNA virus xâm nhập vào vi khuẩn, nó có thể bị cắt vụn bởi enzyme giới hạn của vi khuẩn.
Câu 9. Quan sát thí nghiệm bên dưới:
Hãy cho biết mỗi nhận định và dự đoán sau là đúng hay sai?
a) Nếu trộn nucleic acid của chủng B với protein của chủng A sẽ thu được virus lai mang nucleic acid và
protein của chủng B.
b) Nếu trộn nucleic acid của chủng B với một nửa là protein của chủng A và một nửa protein của chủng
B sẽ được virus lai mang nucleic acid của chủng B và vỏ protein vừa là của chủng A vừa là của chủng B
(xen nhau).
c) Thí nghiệm cho thấy: sau khi nhiễm chủng lai vào cây thuốc lá để gây bệnh, sau khi phân lập thì thu
được virus chủng B.
d) Từ thí nghiệm trên có thể kết luận mọi tính trạng đặc trưng của mỗi chủng virus đều do bộ gen của
chủng virus đó quy định.
Câu 10. Hình sau đây mô tả chu trình nhân lên của virus HIV
trong tế bào lympho T của hệ miễn dịch. Khi nói về chu trình này,
hãy cho biết mỗi phát biểu sau đây là đúng hay sai?
a) Virus HIV có hệ gene là RNA
b) Virus HIV là virus không có vỏ ngoài.
c) Virus HIV bám vào vật chủ nhờ phân tử bề mặt khớp với
thụ thế CD4.
d) Virus HIV có thể cài hệ gene của mình vào hệ gene của tế
bào lympho T.
Câu 11. Hình bên dưới mô tả quá trình nhân lên của virus trong tế bào chủ. Quan sát và cho biết mỗi nhận
định dưới đây là đúng hay sai?
a) Virus trong hình là virus HIV hoặc Adenovirus.
b) Virus này xâm nhập bằng cách tiết enzyme lysozyme làm tan thành tế bào vật chủ.
c) Sự nhân lên của virus này được thực hiện theo chu trình tiềm tan.
d) Quá trình 4 là giai đoạn lắp ráp.
Câu 12. Hình dưới đây mô tả 2 chu trình khi virus xâm nhiễm vào tế bào vật chủ là chu trình sinh tan và
chu trình tiềm tan (thuật ngữ prophage được hiểu là DNA phage kết hợp với hệ gen của tế bào vật chủ tạo
thành).
Nhận định nào dưới đây là đúng hay sai khi nói về 2 chu trình trên?
a) (1) Mô tả chu trình nhân lên của virus kết thúc bằng sự làm tan và giết chết tế bào vật chủ.
b) (1) là chu trình tiềm tan, (2) là chu trình tan.
c) (2) Nhiều tế bào vi khuẩn phân chia tạo ra một số lượng lớn các tế bào vi khuẩn bị nhiễm prophage.
d) Những virus có khả năng dùng cả hai chu trình trong một tế bào vật chủ gọi là virus ôn hoà.
III PHẦN 3. TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN
Câu 1. Trong số các đặc điểm sau: (1) Chưa có cấu tạo tế bào, (2) kích thước siêu nhỏ (nm), (3) phần lõi
chứa cả DNA và RNA, (4) có khả năng sinh sản độc lập bên ngoài tế bào chủ, (5) sống ký sinh nội bào bắt
buộc. Virus có đặc điểm bao nhiêu đặc điểm?
Câu 2. Hình bên dưới mô tả một virus có vỏ ngoài. Vật chất di truyền của virus được chú thích ở số bao
nhiêu?
Câu 3. Có bao nhiêu virus sau đây có lõi DNA?
Câu 4. Chu trình nhân lên của virus trải qua bao nhiêu giai đoạn?
Câu 5. Hình dưới đây mô tả sơ đồ các giai đoạn trong chu trình nhân lên của phage T4 gây bệnh trên vi
khuẩn E. coli. Hãy cho biết giai đoạn xâm nhập tương ứng với chú thích số bao nhiêu trong hình?
Câu 6. Hình dưới đây mô tả cấu tạo của phage T4, trong giai đoạn bám dính virus cố định
trên bề mặt tế bào chủ nhờ thụ thể của virus. Hãy cho biết thụ thể đó tương ứng với chú thích
số bao nhiêu trong hình?
IV PHẦN 4. TỰ LUẬN
Bài 1. Giải thích vì sao không thể dùng kháng sinh để tiêu diệt virus như đối với vi khuẩn.
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
................................................................................................................................................................
Bài 2. Nếu vật chất di truyền của virus là RNA thì mỗi hạt virus, ngoài các phân tử
RNA và lớp vỏ capsid còn có thêm những protein gì? Giải thích.
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Bài 3. Tại sao dùng chế phẩm thể thực khuẩn (phage) phun lên rau quả lại có thể
bảo vệ được rau quả lâu dài hơn? Dùng chế phẩm này liệu có an toàn cho người
dùng? Giải thích
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
Bài 4. Vì sao sự nhân lên của virus không được gọi là quá trình sinh sản?
.................................................................................................................................................
 









Các ý kiến mới nhất