Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

bộ đề học sinh giỏi

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 11h:46' 19-03-2026
Dung lượng: 448.9 KB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích: 0 người
BỘ ĐỀ THI HSG THAM KHẢO

ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI CẤP TRƯỜNG

TRƯỜNG THPT

LẦN 1
KHỐI 11 - MÔN: VẬT LÍ

ĐỀ THAM KHẢO

NĂM HỌC:
(Thời gian làm bài:90 phút, không kể thời

ĐỀ 22

gian phát đề)

Họ, tên thí sinh:.....................................................................
Số báo danh: .........................................................................
A. TRẮC NGHIỆM (50 PHÚT)
PHẦN I. (3điểm)
Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1
đến câu 12. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.
Câu 1: Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của vận tốc v theo
thời gian t của một vật dao động điều hòa. Phương trình dao động của
vật là

A.

B.

C.

D.
.
Hướng dẫn giải

+ Từ độ thị ta có độ chia nhỏ nhất của mỗi ô là 0,025s
+ Mặc khác một chu kì ứng với 6 ô
+ Khi

thì

rad/s

và đang giảm

Câu 2: Một nguồn âm điểm S phát âm đẳng hướng với công suất không
đổi trong một môi trường không hấp thụ và không phản xạ âm. Lúc đầu,
mức cường độ âm do S gây ra tại điểm M là L (dB). Khi cho S tiến lại gần
M thêm một đoạn 60 m thì mức cường độ âm tại M lúc này là L + 6 (dB).
Khoảng cách từ S đến M lúc đầu là
A. 80,6 m.

B. 120,3 m.

C. 200 m.

D. 40 m.

Hướng dẫn giải
Ta có
m
Câu 3: Hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện của một mạch dao động LC lí
tưởng có phương trình u = 80sin(2.10 7t + ) (V) (t tính bằng s). Kể từ thời
điểm t = 0, thời điểm hiệu điện thế giữa hai bản tụ điện bằng 0 lần đầu
tiên là
A.

s.

B.

s.

C.

Hướng dẫn giải

s.

D.

s.

+ Biến đổi phương trình về dạng cos

+ Từ hình vẽ ta thu được

Câu 4: Một máy phát điện xoay chiều ba pha đang hoạt động ổn định.
Suất điện động trong ba cuộn dây của phần ứng có giá trị e l, e2 và e3. Ở
thời điểm mà e1 = 30 V thì
A. 40,2 V.

V. Giá trị cực đại của e1 là

B. 51,9V.

C. 34,6 V.

D. 45,1 V.

Hướng dẫn giải
Suất điện động xuất hiện trong các cuộn dây có dạng

Theo giả thuyết của bài toán
Kết hợp với
Câu 5: Một con lắc lò xo dao động tắt dần trên mặt phẳng nằm ngang.
Cứ sau mỗi chu kì biên độ giảm 2%. Gốc thế năng tại vị trí của vật mà lò
xo không biến dạng. Phần trăm cơ năng của con lắc bị mất đi trong hai
dao động toàn phần liên tiếp có giá trị gần nhất với giá trị nào sau đây?
A. 7%.

B. 4%.

C. 10%.

D. 8%.

Hướng dẫn giải
Sau mỗi chu kì biên độ giảm 0,02

Câu 6: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị cực đại là 100 V vào hai đầu
cuộn cảm thuần thì cường độ dòng điện trong mạch là i = 2cosl00πt (A).

Khi cường độ dòng điện i = 1 A thì điện áp giữa hai đầu cuộn cảm có độ
lớn bằng
A. 50

V.

B. 50

V.

C. 50 V.

D. 100 V.

Hướng dẫn giải
Với u và I vuông pha ta luôn có

Câu 7: Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng và tần số không đổi
vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp theo thứ tự gồm biến trở R, cuộn
cảm thuần L và tụ điện C. Gọi U RL là điện áp hiệu dụng ở hai đầu đoạn
mạch gồm R và L, UC là điện áp hiệu dụng ở hai đầu tụ điện C. Hình bên
là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của U RL và UC theo giá trị của biến trở R.
Khi giá trị của R bằng 80 Ω thì điện áp hiệu dụng ở hai đầu biến trở có giá
trị là

A. 160 V.

B. 140 V.

C. 1,60 V.

D. 180 V.

Hướng dẫn giải
Ta có

Câu 8: Một con lắc đơn có chiều dài 1,92 m treo vào điểm T cố định. Từ
vị trí cân bằng O, kéo con lắc về bên phải đến A rồi thả nhẹ. Mỗi khi vật
nhỏ đi từ phải sang trái ngang qua B thì dây vướng vào đinh nhỏ tại D,
vật dao động trên quỹ đạo AOBC (được minh họa bằng hình bên). Biết TD
= 1,28 m và
động của con lắc là

. Bỏ qua mọi ma sát. Lấy

. Chu kì dao

A. 2,26 s.

B. 2,61 s.

C. 1,60 s.

D. 2,77 s.

Hướng dẫn giải

Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng
+ Trước khi vướng đinh con lắc dao động với chu kì
rad/s
+ Sau khi vướng đinh con lắc dao động với biên độ
ω2

và tần số góc

+ Áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho hai vị trí A và C ta thu được

Ta có

với t2 là thời gian con lắc đi từ O đến B, từ đó ta tìm

được
Câu 9: Giao thoa sóng ở mặt nước với hai nguồn kết hợp đặt tại A và B.
Hai nguồn dao động điều hòa theo phương thẳng đứng, cùng pha và
cùng tần số 10 Hz. Biết AB = 20 cm, tốc độ truyền sóng ở mặt nước là
0,3 m/s. Ở mặt nước, gọi  là đường thẳng đi qua trung điểm của AB và

hợp với AB một góc 60°. Trên  có bao nhiêu điểm mà các phần tử ở đó
dao động với biên độ cực đại?
A. 7 điểm.

B. 9 điểm.

C. 7 điểm.

D. 13 điểm.

Hướng dẫn giải
Bước sóng của sóng
Số cực đại cắt AB:

có 7 điểm

Câu 10: Điện năng được truyền từ một trạm phát điện đến nơi tiêu thụ
bằng đường dây tải điện một pha. Biết đoạn mạch tại nơi tiêu thụ (cuối
đường dây tải điện) tiêu thụ điện với công suất không đổi và có hệ số
công suất luôn bằng 0,8. Để tăng hiệu suất của quá trình truyền tải từ
80% lên 90% thì cần tăng điện áp hiệu dụng ở trạm phát điện lên
A. 1,33 lần.

B. 1,38 lần.

D. 1,46 lần.
Hướng dẫn giải

+ Từ giản đồ, ta có:

Hay
Áp dụng cho bài toán, ta thu được

C.

1,41

lần.

Câu 11: Chiếu một chùm sáng song song hẹp gồm bốn thành phần đơn
sắc: đỏ, vàng, lam và tím từ một môi trưòng trong suốt tới mặt phẳng
phân cách với không khí có góc tới 37°. Biết chiết suất của môi trường
này đối với ánh sáng đơn sắc: đỏ, vàng, lam và tím lần lượt là 1,643;
1,657; 1,672 và 1,685. Thành phần đơn sắc không thể ló ra không khí là
A. vàng, lam và tím.
C. lam và vàng.

B. đỏ, vàng và lam.
D. lam và tím.
Hướng dẫn giải

Điều kiện để xảy ra phản xạ toàn phần
lam và tím không ló ra ngoài không khí

với

tia

Câu 12: Một con lắc lò xo có khối lượng m dao động điều hòa trên mặt
ngang. Khi li độ của con lắc là 2,5 cm thì vận tốc của nó là

cm/s. Khi

li độ là
cm thì vận tốc là 25 cm/s. Đúng lúc quả cầu qua vị trí cân
bằng thì một quả cầu nhỏ cùng khối lượng chuyển động ngược chiều với
vận tốc 1m/s đến va chạm đàn hồi xuyên tâm với quả cầu con lắc. Chọn
gốc thời gian là lúc va chạm vào thời điểm mà độ lớn vận tốc của 2 quả
cầu bằng nhau lần thứ nhất thì hai quả cầu cách nhau bao nhiêu.
A. 13,9 cm.

B. 15

cm.

C.

cm

D.

cm

Hướng dẫn giải

Thời gian để vận tốc vật 1 còn 50 cm (li độ

với

Còn vật 2 chuyển động thẳng đều sau thời gian

đi được:



.

PHẦN II. (3điểm )
Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 4.
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai.
Câu 1: Một lọ giác hơi (được cơ sở điều trị bằng phương pháp cổ truyền
sử dụng) do chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ nên dính vào bề mặt
của da lưng của người bệnh, điều này được tạo ra bằng cách ban đầu lọ
được hơ nóng bên trong và nhanh chóng úp miệng hở của lọ vào vùng da
cần tác động. Tại thời điểm áp vào da, không khí trong lọ được làm nóng
đến nhiệt độ

và nhiệt độ của không khí môi trường xung quanh



. Áp suất khí quyển

Pa. Diện tích phần miệng hở của

lọ là

cm². Bỏ qua sự thay đổi thể tích không khí trong bình (do sự

phồng lên của bề mặt phần da bên trong miệng hở của lọ).
a) Áp suất khí trong lọ được áp vào da, khi có nhiệt độ bằng nhiệt độ của
môi trường là 4,8.104 Pa.
b) Lực hút tối đa lên mặt da là 156 N.
c) Thực tế, do bề mặt da bị phồng lên bên trong miệng của lọ nên thể
tích trong lọ bị giảm 10%. Chênh lệch áp suất khí trong lọ và ngoài lọ là
5,3.

Pa.

d) Chênh lệch áp suất trong và ngoài lọ giác hơi tạo lực hút làm máu dưới
da tăng cường đến nơi miệng lọ giác hơi bám vào, từ đó tạo ra tác dụng
lưu thông khí huyết, kích thích hệ thống miễn dịch giúp cơ thể đối phó
với vi khuẩn, virus.
Hướng dẫn giải
a) Đúng;b) Sai;c) Sai;d) Đúng.
a)
b) Lực hút tối đa

.
.

c) Ban đầu áp suất là

, ứng với thể tích V, do da bị phồng nên

thể tích khí giảm còn là

, cùng nhiệt độ

nên áp suất tăng đến

, chênh lệch áp suất khí trong và ngoài lọ là
.
Câu 2. . Hai quả cầu kim loại nhỏ giống nhau (cùng khối lượng, tích điện
bằng nhau) được treo vào một điểm bởi hai sợi dây nhẹ không dãn, dài
L=50 cm. Truyền cho hai quả cầu điện tích bằng nhau có điện tích tổng
cộng q=12 ×10−6 , thì chúng đẩy nhau, các dây treo hợp với nhau một góc
120O. Lấy g=10 m/s2
a. Tại vị trí cân bằng, lực điện tác dụng lên mỗi quả cầu được tính bằng
công thức F=

2

k ×q
với r =L× sin ⁡(60 o).
2
r

b. Khối lượng mỗi quả cầu được tính bằng công thức m=

2

k ×q
với
2
r × g × tan ⁡(α )

α=60o .
c. Nếu góc giữa hai dây treo giảm đi còn 90∘90^\circ90∘ khi truyền thêm
điện tích q' cho một quả cầu, thì cường độ điện trường tại trung điểm của
,

k (q+ q )
sợi dây treo quả cầu được truyền thêm điện tích này là E=
với d là
2
d

khoảng cách giữa hai quả cầu.
d. Tổng hợp lực tác dụng lên mỗi quả cầu khi ở trạng thái cân bằng là:
Lực căng dây T, trọng lực P và lực điện F.
Hướng dẫn giải
a. SAI. Lực điện F giữa hai quả cầu được tính bằng công thức Coulomb:
F=

2

k ×q
.
2
r

Khoảng cách r giữa hai quả cầu là r =2 L ×sin

( )
o

120
o
=2 ×0,5 × sin ( 60 ) =L √ 3
2

Do đó, công thức không chính xác khi sử dụng L ×sin ⁡(60o ) làm
khoảng cách.
b.SAI. Để tìm khối lượng m, ta cần sử dụng điều kiện cân bằng lực. Tại
trạng thái cân bằng, lực điện F bằng với thành phần của lực căng dây T.
Công thức chính xác sẽ là: T × sin ( 60o ) =F và T × cos ( 60 o )=mg
Sử dụng F=

k ×q 2
và r =L √ 3
r2

c. ĐÚNG.Khi truyền thêm điện tích q', tổng điện tích trên quả cầu sẽ là
q+q'.
Cường độ điện trường tại trung điểm là do cả hai quả cầu tạo ra, vì
vậy ta cần tính tổng của các cường độ điện trường.
o
Khoảng cách giữa hai quả cầu là d= L× sin ( 45 ) =

L
khi góc giữa hai
√2

dây là 90 o
d. ĐÚNG. Tại trạng thái cân bằng, quả cầu sẽ chịu tác dụng của ba lực:
trọng lực P, lực điện F và lực căng dây T.
Sự cân bằng này được thể hiện qua các phương trình: T × sin ( θ )=F và
T × cos ( θ ) =mg,

Trong đó, θ là góc giữa dây treo và phương thẳng đứng.
Câu 3. Một bình chứa khí lý tưởng có thể tích V=5 L và áp suất ban đầu
P1=150kPa ở nhiệt độ T1=350K. Khi một van an toàn mở, khí thoát ra cho
đến khi áp suất giảm xuống P 2=100kPa. Giả sử quá trình này là quá trình
đẳng nhiệt. Xác định xem các nhận định sau đây là đúng hay sai:
a)Số mol khí ban đầu trong bình có thể tính bằng phương trình trạng thái
khí
b)Thể


tích

khí

trong

bình

sau

tưởng.
khi

thoát

ra

không

thay

đổi.

c)Nhiệt độ của khí trong bình vẫn giữ nguyên trong quá trình khí thoát ra.
d) Khối lượng khí đã thoát ra ngoài có thể được tính bằng hiệu số số mol
khí giữa trạng thái ban đầu và trạng thái cuối.
Hướng dẫn giải:
a) Đúng. Sử dụng phương trình trạng thái khí lý tưởng đã cho kết quả n 1
≈26.18mol.
n1=

V P1 (150× 103 )(5× 10−3 )
=
≈ 26,18 mol
T1 R
8× 314 ×350

b) Đúng. Quá trình thoát khí là quá trình đẳng nhiệt, do đó thể tích khí
trong bình không thay đổi. Khí thoát ra ngoài nhưng thể tích của bình vẫn
giữ nguyên.
c) Đúng.Trong quá trình thoát khí, nhiệt độ của khí giữ nguyên vì quá
trình diễn ra ở nhiệt độ không đổi (đẳng nhiệt).
d) Đúng. Để tính khối lượng khí thoát ra, đầu tiên ta cần tính số mol khí
cuối cùng trong bình khi áp suất giảm xuống P2=100kPa :
V P2 (100 ×103 )(5× 10−3 )
n2 =
=
≈ 17,88 mol
T1 R
8× 314 ×350

Khối lượng khí thoát ra là:∆ n=n1 −n2=26,18−17,88=8,3 mol
Giả

sử

khối

lượng

mol

của

khí



M=28 g/mol

(cho

khí

N 2):

mthoát =∆ n × M =8,3× 28=232,4 g

Câu 4. Một nguồn điện có suất điện động e=18 V và điện trở trong r =6 Ω
dùng để thắp sáng các bóng đèn loại 6 V - 3 W. Xét các nhận định sau và
cho biết đúng hay sai:
a) Công suất tiêu thụ của mỗi bóng đèn là 3 W, điện trở của mỗi bóng
đèn là 12 Ω và cường độ dòng điện định mức qua mỗi bóng là 0,5 A.
b) Số lượng tối đa bóng đèn có thể thắp sáng bình thường là 8 bóng, và
các bóng đèn này phải được mắc thành 4 dãy, mỗi dãy có 2 bóng.
c) Nếu mắc 6 bóng đèn thành 2 dãy, mỗi dãy có 3 bóng, hiệu suất của
mạch đạt 0,75.
d) Mắc 6 bóng đèn thành 6 dãy, mỗi dãy có 1 bóng, thì hiệu suất của
mạch là 0,25 và cách mắc này có lợi hơn so với việc mắc thành 2 dãy,
mỗi dãy 3 bóng.
Hướng dẫn giải
a) Đúng. Công suất tiêu thụ của mỗi bóng đèn là 3 W, điện trở tính được
2
P
U
bằng Rđ = =12 Ωvà cường độ dòng điện định mức là I đ = =O, 5 A .
U
P

b) Đúng. Số bóng đèn tối đa có thể thắp sáng là 8 bóng. Theo phương
trình cân bằng công suất, chúng sẽ được mắc thành 4 dãy, mỗi dãy 2
bóng.
c) Sai. Khi mắc 6 bóng đèn thành 2 dãy, mỗi dãy có 3 bóng, hiệu suất
thực tế được tính là khoảng H 1 ≈ 0,5(không phải 0,75) do điện trở mạch
ngoài là R=18 Ω.
d) Sai. Khi mắc 6 bóng đèn thành 6 dãy, mỗi dãy có 1 bóng, hiệu suất là
H 2=0,25 và không có lợi hơn so với việc mắc thành 2 dãy 3 bóng, mà thực

tế lại có hiệu suất thấp hơn.
PHẦN III.(1 điểm)
Câu trắc nghiệm trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2.
Câu 1. . Một khối cầu đồng chất bán kính R tích điện đều với mật độ điện
tích khối . Chọn mốc điện thế tại vô cùng. Tính điện thế tại một điểm
cách tâm khối cầu một đoạn r.
Hướng dẫn giải

* Nếu r  R

* Nếu r < R
Cường độ điện trường tại điểm M cách tâm một đoạn r chỉ do khối cầu (O,
r) gây ra.

Đồ thị E như hình vẽ.
Hiệu điện thế giữa hai điểm M và A là U MA có độ lớn bằng diện tích phần
gạch chéo của hình thang FGHI ta có:
Điện thế tại điểm M là:
Câu 2. Một hạt bụi có khối lượng m = 5.10-4g, mang điện tích q > 0 (coi
là điện tích điểm), nằm lơ lửng giữa hai bản tụ điện nằm ngang và cách
đều hai bản tụ. Khoảng cách giữa hai bản tụ là d = 1cm, hiệu điện thế
giữa hai bản tụ khi đó là U1 = 200V. Lấy g = 10m/s2.
a. Tính độ lớn điện tích q của hạt bụi.
b. Xoay hai bản tụ thẳng đứng và giảm hiệu điện thế còn U 2 = 100V rồi đặt
hạt bụi trên vào vị trí cũ. Hỏi sau bao lâu hạt bụi chuyển động tới bản âm?
Tính vận tốc của hạt bụi khi đó.
Hướng dẫn giải

b) Khi thay hiệu điện thế U2 = 100V, độ lớn lực điện tác dụng vào hạt bụi
là:

gia tốc theo phương ngang là:

thời gian kể từ lúc bắt đầu chuyển động đến khi hạt bụi tới bản âm là:

Gia tốc:

với

vận tốc hạt bụi khi đó là

B. PHẦN CÂU HỎI TỰ LUẬN (12 điểm)

Câu 1 (2,5 điểm): Một khối khí lí tưởng đơn nguyên tử biến đổi trạng
thái theo chu trình 1-2-3-1. Quá trình 1-2 là quá trình đẳng tích, 2-3 là
quá trình đẳng áp, 3-1 là quá trình mà áp suất p biến thiên theo hàm số
bậc nhất đối với thể tích V. Biết áp suất và thể tích của khối khí tại các
trạng thái 1, 2, 3 tương ứng lần lượt là p1 = p0, V2 = V0; V3 = 2V0.
a)Hãy vẽ hình biểu diễn chu trình nêu trên trong hệ tọa độ p-V.
b)Tính hiệu suất của chu trình.
Hướng dẫn giải
a)Hình vẽ biểu diễn chu trình:
- Xác định được tọa độ 1;2;3 trên đồ thị
- Vẽ đồ thị

b)
- Công mà khí thực hiện trong chu trình
A = (2p0 – p0)(2V0 – V0) = p0V0
-Ta xét từng quá trình để xác định Q1 và Q2
+ Quá trình 1-2
Đẳng tích, công A12' = 0, áp suất tăng suy ra nhiệt độ tăng và
Q12 = ΔU12 = p0V0 > 0
+ Quá trình 2-3
Đẳng áp Q23 = A23' + ΔU23 = 2p0V0 + 3p0V0 = 5p0V0
Q1 = Q12 + Q23 = p0V0
Hiệu suất H = = = 7,7%
Câu 2 ( 3 điểm): Có 4 quả cầu nhỏ giống hệt nhau, mỗi quả có khối
lượng m, điện tích q. Treo 4 quả vào điểm O bằng 4 sợi dây mảnh cách
điện dài l. Khi cân bằng, bốn điện tích nằm tại 4 đỉnh của hình vuông
ABCD cạnh a=l.
a) Tính lực điện do ba điện tích đặt tại A, B, D tác dụng lên điện tích đặt
tại C theo q, l và hằng số điện k.
b) Tính giá trị của q theo m, l và gia tốc trọng trường g.
Áp dụng bằng số: l=20cm, m=

gam, g=10m/s2, k=

Hướng dẫn giải
a) Lực tác dụng vào điện tích đặt tại C như hình vẽ.
(1)
Do tính đối xứng nên lực

cùng chiều với AC

.

Chiếu phương trình (1) lên phương AC ta được:
F = FAC + FDCcos450 + FBCcos450

b) Xét quả cầu C. Các lực tác dụng vào quả cầu gồm:

.

Tại vị trí cân bằng của quả cầu C:


(như hình vẽ)

 Hợp lực của

Do

phải có phương của dây treo OC.

=450

nên

R3
K

Thay số:

.

B

C

M
E2

R1

R2
N

R4
A

Câu 3 ( 3 điểm): Cho mạch điện như hình
E1
vẽ 2, E1=3V, E2=3,6V, R1=10Ω, R2=20Ω,
R3=40Ω, bỏ qua điện trở trong của hai nguồn. Tụ có điện dung C=1μF.
a)Lúc đầu khóa K mở, tính cường độ dòng điện qua nguồn E 1 và điện
tích của bản tụ nối với M.

b)Đóng khóa K, tính cường độ dòng điện qua mỗi nguồn và điện lượng
chuyển qua R4.

Hướng dẫn đáp án
a) K mở: dòng qua nguồn E1 là:
I 0=

E1
R1 + R 2

=

R3

3
=0,1 A
30

M

E2

I2

Điện tích trên tụ là q0 = UMA.C= (ER
2-I0.R1).C = 2,6μC
2
I

B

Và cực dương nối với M.

b) K đóng, vẽ lại đúng mạchEđiện:
1
A

N

R1

Áp dụng định luật Ôm ta có:

I1

Lại có: I1=I+I2 (4).
Thay số và giải hệ 4 phương trình ta được:
UNB =1,2V, I1= 0,18A, I2= 0,12A, I= 0,06A
Hiệu điện thế trên tụ: UMA= UMN + UNA = E2-I1.R1 = 1,8V.
Điện tích trên tụ: q = UMA.C = 1,8μC, cực dương nối với M
Điện lượng chuyển qua R4 là: Δq = |q0-q| = 0,8 μC

Câu 4 (3 điểm): : Một lượng khí lý tưởng thực hiện một chu trình được
biểu diễn trong hệ toạ độ p-T như hình vẽ. Biết V1 = 4,2 lít.
P (105
Pa)

2
,
2
5

2
1
3

3
0
0

0

4
5
0

T
(K
)

a) Tính các thông số trạng thái (p, V, T) của khí ứng với các trạng thái 1, 2,
3. Vẽ đồ thị biểu diễn các quá trình biến đổi của lượng khí trên trong hệ
toạ độ p-V.
b) Trong quá trình đẳng áp, công mà khí sinh ra bằng bao nhiêu?
c) Trong quá trình đẳng tích, nội năng của khí thay đổi một lượng 465J.
Biến thiên nội năng của khí trong quá trình này là bao nhiêu? Tại sao?
d) Trong quá trình đẳng áp, khí nhận vào hay tỏa ra bao nhiêu nhiệt
lượng?( 4 đ)
Hướng dẫn giải
a) T1 = 300K, T2 = 450K, p2 = 2,25.105 Pa.
- 1 – 2 là quá trình đẳng tích: V1 = V2 = 4,2 lít
P 2 P1
=
P1 =1,5.105 Pa
T2 T 1 ⇒

-

2 – 3 là quá trình đẳng nhiệt: T2 = T3 = 450K
p 2 V2 = p 3 V3 ❑
⇒ V3 = 6,3 lít.

-

3 – 1 là quá trình đẳng áp. Đồ thị p – V như hình vẽ

p (105
Pa)

2
,
2
1
5
,
5

2

1

3

4
,
2

0

6
,
3

V(
lít
)

b)A' = p3(V1 – V3) => A' = -315J
c)Quá trình đẳng tích: nhiệt độ tăng nên nội năng tăng
d)Tính chất của chu trình:
-

Δ

U1-2 +

Δ

U2-3+

Δ

Δ

U1-2= 465J

U3-1 = 0

2 – 3 là quá trình đẳng nhiệt:
Δ
U2-3 = 0
Δ
Δ
U3-1 = - U1-2 = -465J.
Δ
Q3-1 = A'3-1 + U3-1 = - 315 – 465 = - 780J. Khí toả nhiệt
------ HẾT ------
 
Gửi ý kiến