Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

giáo án năng lực số

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:43' 14-03-2026
Dung lượng: 385.6 KB
Số lượt tải: 8
Số lượt thích: 0 người
BÀI 24: NGUỒN ĐIỆN
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức
Sau bài học này, HS sẽ:
-

Hiểu được nguồn điện là gì, đại lượng nào đặc trưng cho khả năng thực hiện
công của nguồn điện.

-

Hiểu được mối liên hệ giữa suất điện động và hiệu điện thế giữa hai cực của
nguồn điện.

-

Vận dụng giải quyết được một số bài toán về mạch điện.

2. Năng lực
Năng lực chung:
-

Năng lực tự học: Chủ động tích cực thực hiện các nhiệm vụ được đặt ra cho
các nhóm; tự điều chỉnh thái độ, hành vi của bản thân, bình tĩnh và có cách
cư xử đúng khi giao tiếp trong quá trình làm việc nhóm.

-

Năng lực giao tiếp hợp tác: Chủ động trong giao tiếp khi làm việc nhóm;
biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để
trình bày thông tin, ý tưởng và thảo luận, lập luận để giải quyết các vấn đề
được đặt ra trong bài học.

-

Năng lực giải quyết vấn đề: Xác định được và biết tìm hiểu các thông tin
liên quan đến nguồn điện, đề xuất giải pháp giải quyết.

Năng lực vật lí:
-

Nêu được vai trò, cấu tạo của nguồn điện, khái niệm suất điện động của
nguồn điện.

-

Trình bày được mối liên hệ giữa suất điện động và hiệu điện thế giữa hai
cực của nguồn điện.

-

Nêu được khái niệm dòng điện tới hạn từ biểu thức mối liên hệ giữa suất
điện động và hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.

-

Vận dụng được kiến thức đã học để giải một số bài toán đơn giản.

Năng lực số:

-

[1.1.NC1a]: Đáp ứng được nhu cầu thông tin (Tìm kiếm và khai thác hiệu
quả các mô phỏng tương tác PhET/video chuyên sâu về cơ chế vi mô của
nguồn điện).

-

[2.4.NC1a]: Đề xuất được các công cụ và công nghệ số khác nhau cho các
quá trình hợp tác (Lựa chọn nền tảng bảng trắng ảo Miro/Padlet để giải
quyết bài toán mạch điện theo nhóm).

-

[6.1.NC1a]: Phân tích được cách AI hoạt động trong các ứng dụng cụ thể
(Phân tích vai trò của AI/IoT trong Hệ thống quản lý pin - BMS trên xe điện
để tối ưu hóa nguồn điện).

-

[6.3.NC1a]: Phân tích được hiệu quả của hệ thống AI trong việc giải quyết
các vấn đề cụ thể (Sử dụng AI để kiểm tra chéo lời giải bài tập vật lí và đánh
giá khả năng suy luận của AI).

3. Phẩm chất
-

Chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm trong học tập.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU:
1. Đối với giáo viên:
-

SGK, SGV, Kế hoạch dạy học, video AI tạo bằng công cụ AI được dùng để
khởi động bài học.

-

Pin, acquy.

-

Máy tính GV, Tivi/Máy chiếu

-

Hình vẽ, tranh ảnh có trong SGK: hình ảnh sự tạo thành dòng điện giữa hai
quả cầu mang điện tích, hình ảnh một số loại nguồn điện,…

-

Máy chiếu, máy tính (nếu có).

-

Công cụ AI: ChatGPT, Copilot hoặc Gemini, Padlet hoặc Miro.

2. Đối với học sinh:
-

Hình vẽ và đồ thị liên quan đến nội dung bài học và các dụng cụ học tập
theo yêu cầu của GV.

-

Điện thoại thông minh/Laptop của HS (theo nhóm).

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
a. Mục tiêu: Từ các kiến thức đã có về nguồn điện đã học ở môn Khoa học tự
nhiên lớp 8, GV nêu câu hỏi để dẫn dắt HS vào vấn đề của bài học.
b. Nội dung: GV dựa trên kiến thức HS đã được học, dẫn dắt HS thảo luận về nội
dung nguồn điện.
c. Sản phẩm học tập: HS trả lời được những câu hỏi mà GV đưa ra để thảo luận
về nội dung liên quan đến nguồn điện.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV yêu cầu HS: Xem video AI được thiết kế để phục vụ bài dạy và trả lời câu hỏi
xuất hiện trong video đó
- GV đặt câu hỏi yêu cầu HS sử dụng AI tìm kiếm và thảo luận: Ta đã biết nguồn
điện có khả năng cung cấp năng lượng điện để tạo ra và duy trì dòng điện sử dụng
trong đời sống. Vậy nguồn điện là gì? Vì sao nguồn điện có thể tạo ra và duy trì
dòng điện?
[6.1.NC1a]: HS sử dụng thiết bị số để tìm kiếm và phân tích.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS quan sát chú ý lắng nghe và đưa ra những kiến thức đã biết về nguồn điện ở
THCS.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- GV mời 1 – 2 bạn ngẫu nhiên đứng dậy trả lời câu hỏi.
- Các HS khác nhận xét, bổ sung.
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập
- GV tiếp nhận câu trả lời dẫn dắt HS vào bài: Để tìm hiểu kĩ hơn về nguồn điện
chúng ra vào bài học ngày hôm nay: Bài 24: Nguồn điện.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
Hoạt động 1. Tìm hiểu vai trò, cấu tạo của nguồn điện, khái niệm suất điện
động của nguồn điện
a. Mục tiêu: Sử dụng các mẫu nguồn điện và hình ảnh hoặc video mô phỏng sự
dịch chuyển của điện tích trong nguồn điện để hướng dẫn HS tìm hiểu vai trò, cấu
tạo của nguồn điện, khái niệm suất điện động của nguồn điện.
b. Nội dung: GV tổ chức cho HS chỉ ra vai trò, cấu tạo của nguồn điện, khái niệm
suất điện động của nguồn điện.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được vai trò, cấu tạo của nguồn điện, khái niệm suất
điện động của nguồn điện.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm I. NGUỒN ĐIỆN. SUẤT ĐIỆN [1.1.NC1a]:
vụ học tập

ĐỘNG CỦA NGUỒN ĐIỆN

HS đáp ứng

- GV chiếu mô phỏng PhET (hoặc 1. Điều kiện để duy trì dòng điện

nhu

video) sự tạo thành dòng điện *Trả lời Câu hỏi (SGK – tr102)

thông

cầu
tin

giữa hai quả cầu mang điện tích Dòng điện trong trường hợp này chỉ bằng

cách

(hình 24.1) cho HS quan sát.

thác

tồn tại trong thời gian rất ngắn vì các khai
điện tích âm di chuyển từ quả cầu tích mô
điện âm sang quả cầu tích điện dương PhET
làm cho quả cầu trung hòa về điện. Do trực

phỏng
để
quan

vậy, thời gian duy trì sự dịch chuyển hóa
điện tích xảy ra rất ngắn. Muốn duy [6.3.NC1a]:
trì, ta phải kéo dài thời gian di chuyển HS

phân

của điện tích âm từ quả cầu tích điện tích

hiệu

âm sang quả cầu tích điện dương.

quả của AI

2. Nguồn điện

trong

việc

- Nguồn điện là thiết bị để tạo ra và diễn

giải

- GV yêu cầu HS nghiên cứu duy trì hiệu điện thế, nhằm duy trì khái

niệm

thông tin trong SGK, thảo luận dòng điện trong mạch.

vật lý, so

theo nhóm đôi, sử dụng Chatbot - Mỗi nguồn điện một chiều đều có hai sánh
AI và trả lời nội dung Câu hỏi cực là cực dương (+) và cực âm (-).
(SGK – tr102)

giải

lời
thích

- Để tạo ra các điện cực, trong nguồn của AI với

Tại sao dòng điện trong trường điện phải có lực thực hiện công để SGK

để

hợp mô tả ở Hình 24.1 chỉ tồn tạo tách electron ra khỏi nguyên tử, sau đó chọn

cách

trong khoảng thời gian rất ngắn? chuyển các electron hoặc ion dương hiểu

tốt

Làm thế nào để duy trì dòng điện được tạo thành như thế ra khỏi mỗi nhất.
trong trường hợp này lâu dài?

cực. Khi đó, một cực thừa electron

- Sau khi HS trả lời, GV kết luận được gọi là cực âm, cực còn lại thiếu
điều kiện để duy trì dòng điện.

electron hoặc thừa ít electron hơn cực

- GV yêu cầu HS thảo luận theo kia gọi là cực dương.
nhóm đôi và nhắc lại vai trò của - Việc tách các electron ra khỏi
nguồn điện trong mạch điện đã nguyên tử không phải do lực điện thực
được học ở THCS.

hiện mà phải do các lực có bản chất

- GV giới thiệu một số mẫu nguồn khác với lực điện thực hiện, được gọi
điện và yêu cầu HS chỉ ra cấu tạo là các lực lạ.
chung của nguồn điện.
3. Suất điện động của nguồn điện
- Để đặc trưng cho khả năng thực hiện
công của nguồn điện, người ta đưa ra
Pin

đại lượng gọi là suất điện động của
nguồn điện, kí hiệu là ξ.
- Suất điện động đo bằng thương số
giữa công A của lực lạ thực hiện khi
làm dịch chuyển một điện tích dương

Acquy

q bên trong nguồn điện từ cực âm đến
cực dương và độ lớn của điện tích q
A

đó:ξ= q

- Đơn vị của suất điện động là vôn

(V).
- Số vôn ghi trên mỗi nguồn điện cho
biết trị số của suất điện động của
nguồn điện đó, Đó cũng là giá trị của
hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn
Máy phát điện
- GV chiếu video mô phỏng sự
dịch chuyển của điện tích để giới
thiệu lực lạ.
(link video)
- GV yêu cầu HS nêu vai trò của
lực lạ trong việc duy trì hiệu điện
thế giữa hai cực của nguồn điện.
- GV kết luận về nội dung nguồn
điện.
- GV yêu cầu HS thảo luận và
nhắc lại khái niệm công cơ học.
- GV chiếu hình ảnh sự dịch
chuyển của các điện tích dương và
electron cho HS quan sát.

- GV chiếu video để HS tìm hiểu
về suất điện động của nguồn điện.
(link video) (từ đầu đến 2:00)
- GV đặt câu hỏi:

điện khi mạch điện hở.

+ Nêu khái niệm suất điện động.
+ Phân biệt suất điện động và
hiệu điện thế.
- GV chiếu hình ảnh giá trị suất
điện động của một số nguồn điện
(hình 24.4) cho HS quan sát và
giới thiệu về số vôn ghi trên mỗi
nguồn điện.

- GV tổng kết về nội dung suất
điện động của nguồn điện.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận
trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa
ra ý kiến của bản thân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết

và chuyển sang nội dung mới.
Hoạt động 2. Tìm hiểu ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện lên hiệu
điện thế giữa hai cực của nguồn điện
a. Mục tiêu: Dùng định luật bảo toàn năng lượng lập luận để hướng dẫn HS tìm
hiểu mối liên hệ giữa suất điện động và hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện.
b. Nội dung: GV giới thiệu khái niệm điện trở trong và dùng định luật bảo toàn
năng lượng để tìm mối liên hệ giữa hiệu điện thế giữa hai cực và suất điện động.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được ảnh hưởng của điện trở trong của nguồn điện
lên hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập:

DỰ KIẾN SẢN PHẨM
II.

ẢNH

HƯỞNG

CỦA

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi, ĐIỆN TRỞ TRONG CỦA
nghiên cứu SGK và trả lời nội dung Câu hỏi NGUỒN ĐIỆN LÊN HIỆU
(SGK – tr103)

ĐIỆN THẾ GIỮA HAI CỰC

Khi dùng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai CỦA NGUỒN
cực của nguồn điện thì số chỉ trên vôn kế và số 1. Điện trở trong của nguồn
vôn ghi trên nhãn của nguồn điện có mối liên điện
hệ như thế nào? Điều đó cho biết có gì tồn tại *Trả lời Câu hỏi (SGK –
bên trong nguồn điện?

tr103)

- Sau khi HS trả lời, GV giới thiệu khái niệm Khi dùng vôn kế để đo hiệu
điện trở trong của nguồn điện, và chỉ ra điện điện thế giữa hai cực của
trở trong chính là nguyên nhân khiến cho hiệu nguồn điện thì số chỉ trên vôn
điện thế U giữa hai cực của nguồn điện nhỏ kế luôn nhỏ hơn số vôn ghi
hơn suất điện động ξ của nguồn điện.

trên nhãn của nguồn điện. Điều

- GV chiếu hình ảnh điện trở trong sơ đồ mạch này cho thấy bên trong nguồn
điện (hình 24.5) cho HS quan sát.

đã có tiêu hao năng lượng,
chứng tỏ rằng bên trong nguồn
có tồn tại điện trở.
*Kết luận

- Nguồn điện cũng là một vật
dẫn và cũng có điện trở. Điện
trở này được gọi là điện trở
trong của nguồn điện. Vì vậy,
- GV hướng dẫn HS dùng định luật bảo toàn
năng lượng lập luận để tìm mối liên hệ giữa
hiệu điện thế mạch ngoài (U = IR), mạch trong
(u = Ir) và suất điện động của nguồn điện ξ.
- GV thông báo cho HS biểu thức định luật
Ohm đối với toàn mạch, bao gồm cả nguồn
điện có điện trở trong r và mạch ngoài có điện
trở R.

mỗi nguồn điện được đặc trưng
bằng suất điện động ξ và điện
trở trong r của nguồn.
2. Ảnh hưởng của điện trở
trong của nguồn điện lên
hiệu điện thế giữa hai cực
của nguồn
ξ

- GV yêu cầu HS nghiên cứu SGK, đọc nội - Công thức I = R +r

biểu thị

dung Em có biết (SGK – tr104) và phát biểu định luật Ohm đối với toàn
nội dung định luật Ohm toàn mạch.

mạch, được phát biểu như sau:

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm đôi và Cường độ dòng điện chạy
trả lời nội dung Câu hỏi (SGK – tr104)

trong mạch điện kín tỉ lệ thuận

Từ công thức (24.5), hãy:

với suất điện động của nguồn

1. Mô tả ảnh hưởng của điện trở trong của điện và tỉ lệ nghịch với điện
nguồn điện lên hiệu điện thế giữa hai cực của trở toàn phần của mạch điện
nguồn.

đó.

2. So sánh suất điện động và hiệu điện thế giữa *Trả lời câu hỏi (SGK –
hai đầu đoạn mạch.

tr104)

3. Trường hợp nào thì hiệu điện thế U giữa hai 1. Điện trở trong của nguồn
cực của nguồn điện bằng suất điện động ξ của điện gây ra độ giảm thế (một
nguồn?

lượng u = Ir).

- GV tổng kết nội dung ảnh hưởng của điện trở 2. Suất điện động của nguồn
trong của nguồn điện lên hiệu điện thế giữa hai điện luôn lớn hơn và hiệu điện
cực của nguồn.

thế giữa hai đầu của đoạn mạch

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

một lượng chính bằng độ giảm

- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời các thế do điện trở trong của nguồn
câu hỏi mà GV đưa ra.

gây ra.

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo 3. Trường hợp điện trở trong
luận

của nguồn r = 0 thì hiệu điện

- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến của thế U giữa hai cực của nguồn
bản thân.

điện bằng suất điện động ξ của

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu có).

nguồn.

Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm
vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và chuyển
sang nội dung mới.
Hoạt động 3. Tìm hiểu khái niệm hiện tượng đoản mạch
a. Mục tiêu: Thực hiện phân tích toán học để HS tìm hiểu khái niệm dòng điện tới
hạn từ biểu thức mối liên hệ suất điện động và hiệu điện thế giữa hai cực của
nguồn điện.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS phân tích công thức, từ đó tính được cường độ
dòng điện tối đa Ic.
c. Sản phẩm học tập: HS nêu được khái niệm hiện tượng đoản mạch.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm *Hiện tượng đoản mạch
vụ học tập
- GV hướng dẫn HS phân tích
công thức ξ = U + Ir, từ đó tính
được cường độ dòng điện tối đa Ic
(gọi là dòng điện tới hạn) khi U =
0.
- GV yêu cầu HS đọc nội dung
Em có biết (SGK – tr105) để tìm

I c=

E
r

*Trả lời câu hỏi (SGK – tr105)
Khi xảy ra hiện tượng đoản mạch,
cường độ dòng điện tăng lên quá lớn có
thể làm cháy hoặc làm cháy vỏ bọc cách
điện và các bộ phận khác tiếp xúc nó
hoặc gần nó. Từ đó có thể gây hỏa

NLS
[6.1.NC1a]:
HS

phân

tích

cách

các thiết bị
IoT
(Aptomat
thông
minh) hoạt
động

để

hiểu về hiện tượng đoản mạch hoạn, chập cháy điện trong gia đình.

phát

hiện

(hay còn gọi là ngắn mạch).



ngăn

- GV hướng dẫn HS: Thực hiện

chặn đoản

"đoản mạch ảo" trên PhET (nối

mạch

tắt 2 cực pin). Quan sát hiện

động.

tượng (Pin cháy/nóng đỏ).
- GV hướng dẫn HS trả lời nội
dung Câu hỏi (SGK – tr105)
Vì sao sẽ rất nguy hiểm nếu hiện
tượng đoản mạch xảy ra đối với
mạng điện ở gia đình?
- Sau khi HS trả lời, GV tổng kết
nội dung tìm hiểu hiện tượng đoản
mạch.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ
học tập
- HS quan sát thí nghiệm ảo.
- HS đọc thông tin SGK, thảo luận
trả lời các câu hỏi mà GV đưa ra.
Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt
động và thảo luận
- GV mời đại diện HS trả lời, đưa
ra ý kiến của bản thân.
- GV mời HS khác nhận xét, bổ
sung (nếu có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực
hiện nhiệm vụ học tập
- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết
và chuyển sang nội dung mới.

tự

Hoạt động 4. Làm một số dạng bài về mạch điện
a. Mục tiêu: Giúp HS vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài toán đơn giản.
b. Nội dung: GV hướng dẫn HS giải một số bài tập về mạch điện.
c. Sản phẩm học tập: HS giải được một số bài tập về mạch điện.
d. Tổ chức thực hiện:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV - HS

DỰ KIẾN SẢN PHẨM

NLS

Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học II. ẢNH HƯỞNG CỦA ĐIỆN [2.4.NC1a]:
tập

TRỞ TRONG CỦA NGUỒN HS đề xuất

- GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm ĐIỆN LÊN HIỆU ĐIỆN THẾ và sử dụng
vụ học tập. Các nhóm giải bài tập trên nền GIỮA

HAI

CỰC

CỦA nền tảng số

tảng Padlet hoặc Miro (GV cung cấp link). NGUỒN

(Padlet) để

Nhóm 1,3: Hoàn thành bài tập 1.

trình

3. Bài tập luyện tập

Cho mạch điện như Hình 24.6. Suất điện Bài tập 1:

bày

lời giải và

động ξ = 10 V, bỏ qua điện trở trong của a) Do bỏ qua điện trở trong của tương

tác,

nguồn. Các giá trị điện trở R 1 = 20 Ω, R2 nguồn nên suất điện động của sửa lỗi cho
= 40 Ω, R3 = 50 Ω.

nguồn bằng hiệu điện thế mạch nhau.
ngoài: U = 10 V

[6.3.NC1a]:

- Do ba điện trở mắc song song HS

phân

nên: U1 = U2 = U3 = U = 10V

hiệu

tích

- Cường độ dòng điện chạy qua quả của AI,
R1 là:
a) Tính cường độ dòng điện chạy qua điện
trở R1.
b) Tính cường độ dòng điện I chạy qua
mạch chính.
Nhóm 2,4: Hoàn thành bài tập 2.
Cho mạch điện như Hình 24.7. Các giá trị

phát
I 1=

U 1 10
= =0,5 A
R 1 20

b) Ta có ba điện trở R 1 // R2 //
R3 nên điện trở tương đương
mạch ngoài là
1
1 1 1 1 1 1
= + + = + +
R N R1 R 2 R 3 20 40 50

điện trở R1 = 3 Ω, R2 = 4 Ω và R 3 = 6 Ω. => RN = 200/19 Ω

hiện

các lỗi sai
logic

của

AI khi giải
bài toán vật


(AI

thường hay
sai

tính

số
Suất điện động của nguồn ξ = 12 V, điện Cường độ dòng điện chạy qua toán
học), từ đó
trở trong của nguồn r = 0,6 Ω. Tính:
mạch chính:

I=

E
10
=
=0,95 A
R N 200 /19

Bài tập 2:
Ta có: R1 nt R2 // R3
a) Điện trở của đoạn mạch AB
a) Điện trở của đoạn mạch AB.
b) Cường độ dòng điện chạy qua các điện

là:
R AB=R 1+

R2 . R 3
=5,4 Ω
R2 + R 3

trở R1, R2, R3 và hiệu điện thế giữa hai đầu b) Vì R1 nt R2 // R3 nên cường
mỗi điện trở.

độ dòng điện chạy trong mạch

- Sau khi giải xong, HS nhập đề bài vào bằng cường độ dòng điện chạy
Chatbot AI để xem AI giải như thế nào. So qua R1 bằng cường độ dòng
sánh kết quả của nhóm với AI. Nếu AI sai, điện chạy qua mạch R2, R3 :
hãy chỉ ra lỗi sai của AI.

I = I1 = I23 = ξ/(Rtd+r) = 12/(5,4

- GV hướng dẫn HS hoàn thành bài tập, + 0,6) = 2A
lưu ý cách xác định điện trở toàn phần Hiệu điện thế mạch ngoài AB
trong các trường hợp mắc mạch điện, cách là: U = IRtd = 10,8V
xác định thế để vẽ lại mạch điện, mối quan Hiệu điện thế giữa hai đầu R1
hệ giữa U và ξ trong các trường hợp r = 0 là U1 = I1.R1 = 2.3 = 6V
và r ≠ 0.

Hiệu điện thế giữa hai đầu R2R3

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập

bằng hiệu điện thế giữa hai đầu

- HS đọc thông tin SGK, thảo luận trả lời R2 và R3 là:
các câu hỏi mà GV đưa ra.

U23 = U2 = U3 = U − U1 = 10,8

Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và – 6 = 4,8V
thảo luận

Cường độ dòng điện chạy qua

- GV mời đại diện HS trả lời, đưa ra ý kiến R2 là U23/R2 = 4,8/4 = 1,2A
của bản thân.

Cường độ dòng điện chạy qua

- GV mời HS khác nhận xét, bổ sung (nếu R3 là U23/R3= 4,8/6 = 0,8A
có).
Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện
nhiệm vụ học tập

củng cố tư
duy
biện.

phản

- GV đánh giá, nhận xét, tổng kết và
chuyển sang nội dung luyện tập.
C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a. Mục tiêu: HS củng cố lại kiến thức thông qua hệ thống câu hỏi trắc nghiệm và
tự luận.
b. Nội dung: GV trình chiếu câu hỏi, HS suy nghĩ trả lời.
c. Sản phẩm học tập: HS đưa ra được các đáp án đúng
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV tổ chức Quizizz với 5 câu hỏi trắc nghiệm. GV trình chiếu lần lượt các câu
hỏi trắc nghiệm:
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng:
Câu 1: Điều kiện để có dòng điện là:
A. Chỉ cần có hiệu điện thế
B. Chỉ cần có các vật dẫn nối liền thành một mạch lớn
C. Chỉ cần duy trì một hiệu điện thế giữa hai đầu vật dẫn
D. Chỉ cần có nguồn điện
Câu 2: Ngoài đơn vị ampe (A), đơn vị cường độ dòng điện có thể là
A. culông (C)
B. vôn (V)
C. culong trên giây (C/s)
D. jun (J)
Câu 3: Công của lực lạ làm dịch chuyển điện lượng 4C từ cực âm đến cực dương
bên trong nguồn điện là 24J. Suất điện động của nguồn là:
A. 6V
B. 96V
C. 12V
D. 9,6V
Câu 4: Một điện lượng 5.10-3 C dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong
khoảng thời gian 2s. Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn này là:

A. 10 mA
B. 2,5mA
C. 0,2mA
D. 0,5mA
Câu 5: Cho mạch điện như hình 10.11, bỏ qua điện trở của dây nối, biết E 1 = 3V;
r1 = 1Ω; E2 = 6V; r2 = 1Ω; cường độ dòng điện qua mỗi nguồn bằng 2A. Điện trở
mạch ngoài có giá trị bằng

A. 2Ω
B. 2,4Ω
C. 4,5Ω
D. 2,5Ω
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
- HS dùng điện thoại tham gia.
[5.2.NC1b]: HS áp dụng thiết bị số để tham gia hoạt động đánh giá năng lực.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
1-C

2-C

3-A

4-B

5-D

Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập và chuyển sang nội dung vận
dụng.
D. HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a. Mục tiêu: Vận dụng kiến thức đã học để giải một số bài tập vận dụng liên quan.
b. Nội dung: GV chiếu câu hỏi, yêu cầu HS suy nghĩ trả lời.

c. Sản phẩm học tập: HS vận dụng kiến thức về nguồn điện để trả lời câu hỏi GV
đưa ra.
d. Tổ chức thực hiện:
Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập
- GV chiếu câu hỏi bài tập:
Câu 1: Suất điện động của một nguồn điện là 12V. Tính công của lực lạ khi dịch
chuyển một lượng điện tích là 0,5C bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực
dương của nó.
Câu 2: Một bộ acquy đầy điện có thể cung cấp dòng điện 4A liên tục trong 2 giờ
thì phải nạp lại.
a) Tính cường độ dòng điện mà acquy này có thể cung cấp liên tục trong 40 giờ thì
phải nạp lại.
b) Tính suất điện động của acquy nếu trong thời gian hoạt động trên đây, nó sinh
ra một công là 172,8 kJ.
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận câu hỏi, nhớ lại kiến thức đã học, tìm đáp án đúng.
Bước 3: HS báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận
- HS lần lượt đưa ra đáp án cho các bài tập:
Câu 1:
Công của lực lạ: A = qE = 0,5.12 = 6J.
Câu 2:
a) Điện lượng: q = It = 4.2.3600 = 28 800C
Cường độ dòng điện mà acquy này có thể cung cấp liên tục trong 40 giờ:
q
28800
I '= =
=0,2 A
t ' 40.3600

b) Tính suất điện động của acquy:
A 172,8.1000
E= =
=6 V
q
28800

Bước 4:
- GV đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV nhận xét, đánh giá và kết thúc tiết học.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Xem lại kiến thức đã học ở bài 24.
- Hoàn thành các bài tập trong Sách bài tập Vật lí 11.
- Xem trước nội dung Bài 25. Năng lượng và công suất điện.
 
Gửi ý kiến