giáo án KHTN 9

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Oanh
Ngày gửi: 15h:21' 08-08-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 7
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Oanh
Ngày gửi: 15h:21' 08-08-2026
Dung lượng: 2.9 MB
Số lượt tải: 7
Số lượt thích:
0 người
CHƯƠNG XI: DI TRUYỀN HỌC MENDEL, CƠ SỞ PHÂN TỬ CỦA HIỆN TƯỢNG DI
TRUYỀN
BÀI 36: KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
I. MỤC TIÊU
(Thời lượng 2 tiết)
1. Kiến thức
– Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ
con cháu.
– Biến dị là hiện tượng con sinh ra có các đặc điểm khác nhau cà khác bố mẹ.
– Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố di truyền nằm trong tế bào (sau này gọi
là gene) quy định, do đó gene được xem là trung tâm của di truyền học.
– Ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu về
gene: Mendel cho rằng đơn vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại
thành từng cặp, gọi là cặp nhân tố di truyền, các nhân tố di truyền không pha
trộn vào nhau.
– Các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di
truyền, cơ thể thuần chủng, tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu
hình, kiểu gene, allele, dòng thuần.
– Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền (P, F1, F2,...).
2. Năng lực
a) Năng lực khoa học tự nhiên
– Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu khái niệm di truyền, biến dị, gene quy định di
truyền và biến dị ở sinh vật, thí nghiệm của Mendel.
– Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để nêu được các đặc
điểm giống và khác với bố mẹ.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế để
giải thích đâu là hiện tượng di truyền, đâu là hiện tượng biến dị; vận dụng kiến thức
đã học viết sơ đồ lai.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh ảnh, sơ đồ, xem
video,... để tìm hiểu khái quát về ý nghĩa của Mendel về nhân tố di truyền..
– Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV trong các hoạt động học tập; hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều
được tham gia và trình bày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIfiU
– SGK KHTN 9.
– Hình ảnh, video về Mendel và các quy luật di truyền: https://youtu.be/oL0LlG8Pyks
?si=e2IgulQ6vAWbw5gJ
– Máy tính, máy chiếu.
– Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quan sát Hình 36.1 trong SGK, hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi sau trong
vòng 5 phút:
1. Trình bày các bước tiến hành thí nghiệm và kết quả.
2. Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa
trắng hay không? Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P) có biến mất
trong phép lai hay không?
3. Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính trạng tương phản, tính trạng
trội, tính trạng lặn trong phép lai của Mendel.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
CÁC MẢNH GHÉP THÔNG TIN Ở PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(GV cắt rời trước khi đến lớp)
Tính trạng
là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ
thể.
Tính trạng tương phản
là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng
một loại tính trạng.
Nhân tố di truyền
tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào, không hoà
trộn vào nhau, quy định tính trạng của cơ thể sinh
vật.
Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ
tính trạng của cơ thể sinh vật.
là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể sinh vật.
Kiểu gene
là tổ hợp toàn bộ gene trong tế bào của cơ thể sinh
vật.
Allele
là các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một
gene.
Cơ thể thuần chủng về một tính khi cơ thể có kiểu gene quy định tính trạng đó đồng
trạng
hợp
Tính trạng trội
biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp trội
hoặc dị hợp
Tính trạng lặn
chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene
đồng hợp lặn.
Dòng thuần (còn gọi là giống
thuần chủng)
là các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene.
P:
cặp bố mẹ thế hệ xuất phát.
×:
kí hiệu phép lai.
G:
giao tử.
♀:
con cái
♂:
con đực
F:
thế hệ con
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay nhằm kích thích
nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Các câu trả lời của HS
– GV nêu vấn đề, yêu cầu HS hoạt động cặp đôi và trả lời (có thể đúng hoặc sai).
câu hỏi:
Con sinh ra có những đặc điểm giống bố mẹ và có những
đặc điểm khác bố mẹ. Theo em đó là hiện tượng gì?
– HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, suy
nghĩ và trả lời câu hỏi.
– GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
– GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để
giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng
đi vào bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1.Nội dung 1. Tìm hiểu khái niệm di truyền và biến dị
a) Mục tiêu
– Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
– Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là
trung tâm của di truyền học.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV tổ chức trò chơi “Tôi là duy nhất”, yêu cầu HS suy nghĩ
nhanh những điểm bản thân giống và khác với bố mẹ.
– GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, HS nghiên cứu SGK, trả
lời các câu hỏi.
+ Di truyền là gì? Biến dị là gì?
+ Nêu hai ví dụ về hiện tượng di truyền và biến dị.
+ Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố nào quy định?
– HS tiếp nhận nhiệm vụ.
I. Khái niệm di
truyền và biến dị
– Di truyền là hiện
tượng truyền đạt các
tính trạng của bố mẹ,
tổ tiên cho các thế hệ
con cháu.
– Biến dị là hiện
tượng con sinh ra
khác khác nhau và
khác bố mẹ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, suy nghĩ
và tham gia trò chơi.
– GV gọi đại diện 3 HS nhanh nhất của trò chơi nêu các đặc
điểm giống và khác với bố mẹ, HS nào liệt kê được nhiều đặc
điểm giống và khác nhất sẽ giành điểm thưởng.
– GV chốt lại trò chơi:
+ Những đặc điểm như: bố và mẹ đều tóc xoăn – con trai tóc
xoăn là hiện tượng di truyền.
+ Những đặc điểm như: bố và mẹ tóc xoăn – con gái tóc
thẳng là hiện tượng biến dị.
– HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ cặp đôi, thống nhất đáp
án và ghi chép nội dung hoạt động ra giấy A3 hoặc bảng
nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV cho các cặp đôi nhanh tay dơ bảng, mời 2 cặp đôi nhanh
nhất trình bày. Cặp đôi trả lời đúng nhất sẽ được cộng điểm
thưởng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
– GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương các cá nhân và
nhóm đôi.
– GV nhận xét và chốt nội dung khái niệm về di truyền, biến
dị, gene quy định di truyền và biến dị.
– GV mở rộng: Biến dị và di truyền là hai hiện tượng song
song, gắn liền với sinh sản.
– GV bổ sung nhiệm vụ của di truyền học: nghiên cứu bản
chất và quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
– Hiện tượng di
truyền và biến dị do
nhân tố di truyền
nằm trong tế bào (sau
này gọi là gene) quy
định, do đó gene
được xem là trung
tâm của di truyền
học.
2.2.Nội dung 2. Tìm hiểu thí nghiệm của Mendel
a) Mục tiêu
Trình bày được thí nghiệm của Mendel.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV chiếu Hình 36.1 SGK, phát phiếu học
tập số 1, yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo
luận nhóm 4 HS/nhóm, hoàn thành phiếu học
tập vào bảng nhóm trong vòng 5 phút.
– Nhóm nào hoàn thành nhanh và chính xác
nhất sẽ giành chiến thắng.
Sản phẩm
II. Mendel – người đặt nền
móng cho di truyền học
1. Thí nghiệm của Mendel
P(tc): Cây hoa tím × Cây hoa
trắng F1:
100% cây hoa tím
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
F2: Có cả cây hoa tím và cây hoa
– HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học trắng
tập.
– GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Các nhóm dán sản phẩm của nhóm mình lên
bảng.
– GV gọi đại diện nhóm HS trình bày câu trả
lời, nhóm nào trả lời chính xác và nhanh nhất
sẽ giành chiến thắng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV nhận xét và chốt nội dung.
Nhân tố quy định tính trạng hoa
trắng không biến mất trong quá trình
lai vì ở F2 vẫn xuất hiện hoa trắng.
Nhân tố quy định hoa trắng bị che
khuất khi đứng cạnh nhân tố quy
định hoa tím, hoa tím là tính trạng
trội, hoa trắng là tính trạng lặn.
Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di
truyền quy định (sau này gọi là
gene), mỗi nhân tố di truyền là một
allele, các nhân tố di truyền không
hoà trộn vào nhau.
c) Sản phẩm
Kết quả phiếu học tập số 1.
1. Trình bày các bước tiến hành thí nghiệm và kết
quả. – Các bước tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng.
Bước 2: Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một tính trạng tương phản
(màu hoa). Lai cây hoa tím với cây hoa trắng, cho đời con F1: 100% cây hoa tím.
Bước 3: Cho các cây F1 hoa tím tự thụ phấn với nhau, cho đời con F2 có cả cây hoa
tím và cây hoa trắng.
– Kết quả:
+ F1 thu được 100% cây hoa tím.
+ F2 thu được cả cây hoa tím và cây hoa trắng với tỉ lệ 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
2. Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng
hay không? Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P) có biến mất trong phép
lai hay không?
Ở thế hệ F1 và F2 không có sự xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa
trắng. Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng không biến mất trong quá trình lai vì ở F2
vẫn xuất hiện hoa trắng.
3. Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính
trạng lặn trong phép lai của Mendel.
Nhân tố di truyền là đơn vị vật chất cơ bản của quá trình di truyền.
Tính trạng tương phản: Hoa tím >< hoa trắng.
Tính trạng trội: hoa tím.
Tính trạng lặn: hoa trắng.
2.3.Nội dung 3. Tìm hiểu ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền
a) Mục tiêu
Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu
về gene.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV chiếu video “Mendel và những nghiên cứu của
ông” yêu cầu HS quan sát video, đọc thông tin trong SGK
mục
II.2 và trả lời câu hỏi:
Vì sao ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở
cho việc nghiên cứu về gene sau này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS chú ý theo dõi video, kết hợp thông tin SGK trả lời
câu hỏi.
– GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
GV nhận xét và chốt nội dung.
2. Ý tưởng của Mendel
về nhân tố di truyền
Mendel cho rằng đơn vị
quy định sự di truyền
của một tính trạng tồn
tại thành từng cặp, gọi là
cặp nhân tố di truyền, các
nhân tố di truyền không
pha trộn vào nhau.
2.4.Nội dung 4. Tìm hiểu một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong di truyền
a) Mục tiêu
–
Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu
các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, tính trạng
tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele, dòng thuần.
–
Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền (P,F1,F2,…).
b) Nội dung
HS đọc thông tin ở SGK mục III, làm việc cá nhân, sử dụng các mảnh thông tin để
ghép nối phù hợp vào Phiếu học tập số 2 (in ở giấy A5) trong vòng 5 phút.
c) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trong vòng 5 phút, GV
phát cho mỗi HS 1 phiếu học tập số 2 và các mảnh thông tin.
Yêu cầu HS sử dụng các mảnh thông tin và ghép vào phiếu
cho phù hợp với nhau.
Sản phẩm
– HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS hoạt động cá nhân, thực hiện nhiệm vụ học tập.
– GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện HS trình bày câu trả lời, HS nào trả lời chính
xác và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
– GV nhận xét và chốt nội dung.
III. Một số thuật
ngữ và kí hiệu dùng
trong di truyền.
Một số thuật ngữ
Một số kí hiệu
(HS dán phiếu học tập
số 2 vào vở ghi)
c) Sản phẩm
Kết quả phiếu học tập số 2.
Tính trạng
là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
Tính trạng tương phản
là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một
loại tính trạng.
Nhân tố di truyền
tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào, không hoà trộn
vào nhau, quy định tính trạng của cơ thể sinh vật.
Kiểu hình là tổ hợp toàn
bộ tính trạng của cơ thể là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể sinh vật.
sinh vật.
Kiểu gene
là tổ hợp toàn bộ gene trong tế bào của cơ thể sinh vật.
Allele
là các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene.
Cơ thể thuần chủng về một
tính trạng
khi cơ thể có kiểu gene quy định tính trạng đó đồng hợp
Tính trạng trội
biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp trội
hoặc dị hợp
Tính trạng lặn
chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng
hợp lặn.
Dòng thuần (còn gọi là
giống thuần chủng)
là các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene.
P:
cặp bố mẹ thế hệ xuất phát.
×:
kí hiệu phép lai.
G:
♀:
giao tử.
♂:
con đực
F:
thế hệ con
con cái
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Củng cố kiến thức cho HS, khái quát mục tiêu bài học.
b) Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu trả lời của HS.
– GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, giải bài tập: Ở đậu hà
lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân cao với thân
thấp. F1 thu được 100% cây thân cao. F2 thu được cả cây thân
cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
1. Hãy sử dụng các kí hiệu và thuật ngữ để mô tả thí nghiệm
trên bằng sơ đồ lai.
2. Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn trong phép lai trên và
giải thích.
– HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập HS thực hiện theo yêu cầu của
GV. Bước 3: Báo cáo kết quả
GV mời một số HS trình bày, nhận xét sơ đồ lai của một số HS.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
GV nhận xét, đánh giá và khái quát kiến thức bài học.
c) Sản phẩm
P(tc): Thân cao × Thân thấp
F1: 100% thân cao
F2: 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp
Tính trạng trội: thân cao
Tính trạng lặn: thân thấp
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Liên hệ kiến thức đã học, lấy một số ví dụ liên hệ từ kiến thức đã học.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, hoạt động cặp
đôi và trả lời câu hỏi sau:
Sản phẩm
+ Từ các đặc điểm giống và khác của bản thân với bố mẹ Các câu trả lời của HS.
được nêu ở đầu bài, hãy chỉ ra các tính trạng di truyền và
biến dị.
+ Từ thí nghiệm của Mendel, em hãy tự đặt đề bài và viết
sơ đồ lai phù hợp. Từ đó chỉ ra đâu là tính trạng trội, đâu
là tính trạng lặn.
– HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm và trả lời câu hỏi
(Nếu không đủ thời gian, GV sẽ giao về nhà).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
BÀI 37
CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
I. MỤC TIÊU
(Thời lượng 2 tiết)
1. Kiến thức
– Quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy
định. Khi giảm phân hình thành giao tử, các allele trong cặp phân li đồng đều về các
giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một allele của cặp.
– Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene
với cơ thể mang tính trạng lặn. Phép lai phân tích có vai trò xác định kiểu gene của
cơ thể cần kiểm tra.
– Quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy định các tính
trạng khác nhau. Trong quá trình hình thành giao tử, cặp allele này phân li độc lập
với cặp allele khác.
2. Năng lực
a) Năng lực khoa học tự nhiên
– Dựa vào công thức lai một tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel;
giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel; phát biểu được quy luật phân li.
– Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai phân tích.
– Dựa vào công thức lai hai tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel.
Giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel. Phát biểu được quy luật phân li độc
lập.
b) Năng lực chung
– Tích cực tìm kiếm tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
– Chia sẻ, hỗ trợ bạn cùng thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
– Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập nhóm.
– Chịu khó tìm kiếm tài liệu, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIfiU
– SGK KHTN 9.
– Giấy khổ A0.
– Hình ảnh hoặc video về Mendel và các thí nghiệm của Mendel.
– Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Nghiên cứu Bảng 37.1 trong SGK thực hiện các yêu cầu sau:
a) Hoàn thành vào bảng sau về tỉ lệ kiểu hình của các phép lai, nhận xét về kiểu
hình và giải thích tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1, F2.
Tính trạng
Thế hệ
Dạng hạt
Màu hạt
Chiều cao cây
Màu hoa
F1
F2
b) Nhận xét và giải thích về kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình của F1.
c) Nhận xét và giải thích về kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình của F2.
2. Quan sát Hình 37.1, điền các thông tin còn thiếu vào các câu sau:
– F1 hình thành được ....... loại giao tử, đó là:...............................Các loại giao tử
này được hình thành từ ...........................................................................................
– F2 thu được ....... tổ hợp giao tử, đó là:.................................. với tỉ lệ kiểu hình
.......
............................... Các tổ hợp giao tử này được hình thành từ...................................
............................................................................................................................................
3. Điền các từ gợi ý vào chỗ trống thích hợp: phân li, nhân tố di truyền, allele,
tính trạng, giao tử,
Nội dung quy luật phân li: Mỗi ................. do một cặp...............(cặp allele) quy
định. Khi giảm phân hình thành................., các allele trong cặp................đồng
đều về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một................của cặp.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Hoàn thành các thông tin trong bảng sau:
Kiểu hình F2
Tỉ lệ
Hạt vàng, vỏ
trơn
Hạt
vàng, vỏ
nhăn
Hạt xanh,
vỏ trơn
Hạt xanh,
vỏ nhăn
Tỉ lệ của mỗi
kiểu gene ở
F2
Tỉ lệ của mỗi
kiểu hình ở F2
2. Giải thích tại sao F1 giảm phân cho bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau và
F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.
3. Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Xác định được vấn đề học tập của bài học, từ đó có hứng thú, mong muốn khám phá
nội dung kiến thức bài học.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Giáo viên đặt vấn đề: Tại sao khi Mendel cho các cây
đậu hà lan có hoa tím giao phấn với nhau thì thu được đời
con có cây hoa tím và cây hoa trắng nhưng không thu
được cây có hoa màu tím nhạt?
– Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi đưa ra các quan
điểm của mình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc nhóm đôi thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi 2 HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV ghi nhận và nhận xét ý kiến của HS.
– GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài mới: Để có
được câu trả lời đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng tìm
hiểu bài học mới.
Câu trả lời của HS:
Có thể vì tính trạng
màu hoa di truyền độc
lập không tương tác, chi
phối lẫn nhau.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1.Nội dung 1. Tìm hiểu quy luật phân li
a) Mục tiêu
– Dựa vào công thức lai một tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel,
giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
– Phát biểu được quy luật phân li.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GVyêu cầu 1 HS lên bảng sơ đồ hoá lại thí nghiệm lai
của Mendel đối với tính trạng màu hoa ở cây đậu hà lan đã
được học ở Bài 36 và trình bày kết quả thí nghiệm.
– GV chiếu Bảng 37.1 và Hình 37.1 trong SGK, phát
phiếu học tập số 1, yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận
nhóm bốn người, hoàn thành phiếu học tập vào bảng
nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV.
– HS hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi 2 đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các nhóm.
– GV chốt nội dung quy luật phân li.
I. Quy luật phân li
1. Thí nghiệm
2. Giải
thích
thí
nghiệm Mỗi tính trạng
do một cặp nhân tố di
truyền (cặp allele) quy
định. Khi giảm phân
hình thành giao tử, các
allele
trong cặp phân li đồng
đều về các giao tử nên
mỗi giao tử chỉ chứa
một allele của cặp.
2.2.Nội dung 2. Tìm hiểu phép lai phân tích
a) Mục tiêu
– Trình bày được thí nghiệm lai phân tích.
– Nêu được vai trò của phép lai phân tích.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS: Nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F 2 trong thí
nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel?
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi: Khi cho
cây hoa tím và hoa trắng (ở F2 trong thí nghiệm của
Mendel) giao phấn với nhau thì kết quả thu được sẽ như
thế nào? Viết các sơ đồ lai có thể có.
Sản phẩm
– GV đặt câu hỏi: Phân tích sự khác biệt giữa hai sơ đồ lai,
nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu gene của cơ thể cần
kiểm tra là đồng hợp hay dị hợp? Làm thế nào để xác định
kiểu gene của cá thể mang tính trạng trội?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
của GV. Bước 3: Báo cáo kết quả
và thảo luận GV gọi 2 cá nhân trình
bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
– GV chốt nội dung phép lai phân tích.
3. Lai phân tích
– Lai phân tích là phép
lai giữa cơ thể mang
tính trạng trội chưa biết
kiểu gene với cơ thể
mang tính trạng lặn.
– Vai trò: xác định kiểu
gene của cơ thể cần
kiểm tra.
2.3.Nội dung 3. Tìm hiểu quy luật phân li độc lập
a) Mục tiêu
– Dựa vào công thức lai hai tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel,
giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
– Phát biểu được quy luật phân li độc lập.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm của Mendel
trong SGK mục II.1, thảo luận nhóm bốn người, xác định
tỉ lệ kiểu hình chung của cả hai tính trạng và tỉ lệ các loại
kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F2.
– GV đặt câu hỏi: Dựa vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng
cặp tính trạng ở F2, hãy cho biết sự di truyền tính trạng
màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền của tính trạng dạng
hạt không. Giải thích.
– GV chia nhóm (4 HS/nhóm) phát cho mỗi nhóm 1 tờ
giấy A0, dựa vào quy luật phân li và kết quả thí nghiệm
lai hai cặp tính trạng của Mendel, hãy viết sơ đồ lai hai
cặp tính trạng (màu hạt và dạng hạt) tương phản, thuần
chủng. Hoàn thành phiếu học tập số 2, dán vào giấy A0.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS hoạt động nhóm thực hiện các yêu cầu của GV.
– GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
TRUYỀN
BÀI 36: KHÁI QUÁT VỀ DI TRUYỀN HỌC
I. MỤC TIÊU
(Thời lượng 2 tiết)
1. Kiến thức
– Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ
con cháu.
– Biến dị là hiện tượng con sinh ra có các đặc điểm khác nhau cà khác bố mẹ.
– Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố di truyền nằm trong tế bào (sau này gọi
là gene) quy định, do đó gene được xem là trung tâm của di truyền học.
– Ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu về
gene: Mendel cho rằng đơn vị quy định sự di truyền của một tính trạng tồn tại
thành từng cặp, gọi là cặp nhân tố di truyền, các nhân tố di truyền không pha
trộn vào nhau.
– Các thuật ngữ trong nghiên cứu các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di
truyền, cơ thể thuần chủng, tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu
hình, kiểu gene, allele, dòng thuần.
– Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền (P, F1, F2,...).
2. Năng lực
a) Năng lực khoa học tự nhiên
– Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu khái niệm di truyền, biến dị, gene quy định di
truyền và biến dị ở sinh vật, thí nghiệm của Mendel.
– Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát hình ảnh, liên hệ với cơ thể mình để nêu được các đặc
điểm giống và khác với bố mẹ.
– Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học: Vận dụng kiến thức bài học vào thực tế để
giải thích đâu là hiện tượng di truyền, đâu là hiện tượng biến dị; vận dụng kiến thức
đã học viết sơ đồ lai.
b) Năng lực chung
– Tự chủ và tự học: Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, quan sát tranh ảnh, sơ đồ, xem
video,... để tìm hiểu khái quát về ý nghĩa của Mendel về nhân tố di truyền..
– Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm một cách có hiệu quả theo đúng yêu cầu của
GV trong các hoạt động học tập; hợp tác đảm bảo các thành viên trong nhóm đều
được tham gia và trình bày.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIfiU
– SGK KHTN 9.
– Hình ảnh, video về Mendel và các quy luật di truyền: https://youtu.be/oL0LlG8Pyks
?si=e2IgulQ6vAWbw5gJ
– Máy tính, máy chiếu.
– Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
Quan sát Hình 36.1 trong SGK, hoạt động nhóm trả lời các câu hỏi sau trong
vòng 5 phút:
1. Trình bày các bước tiến hành thí nghiệm và kết quả.
2. Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa
trắng hay không? Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P) có biến mất
trong phép lai hay không?
3. Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính trạng tương phản, tính trạng
trội, tính trạng lặn trong phép lai của Mendel.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
CÁC MẢNH GHÉP THÔNG TIN Ở PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
(GV cắt rời trước khi đến lớp)
Tính trạng
là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ
thể.
Tính trạng tương phản
là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng
một loại tính trạng.
Nhân tố di truyền
tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào, không hoà
trộn vào nhau, quy định tính trạng của cơ thể sinh
vật.
Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ
tính trạng của cơ thể sinh vật.
là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể sinh vật.
Kiểu gene
là tổ hợp toàn bộ gene trong tế bào của cơ thể sinh
vật.
Allele
là các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một
gene.
Cơ thể thuần chủng về một tính khi cơ thể có kiểu gene quy định tính trạng đó đồng
trạng
hợp
Tính trạng trội
biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp trội
hoặc dị hợp
Tính trạng lặn
chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene
đồng hợp lặn.
Dòng thuần (còn gọi là giống
thuần chủng)
là các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene.
P:
cặp bố mẹ thế hệ xuất phát.
×:
kí hiệu phép lai.
G:
giao tử.
♀:
con cái
♂:
con đực
F:
thế hệ con
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Tạo tình huống/vấn đề học tập mà HS chưa thể giải quyết được ngay nhằm kích thích
nhu cầu tìm hiểu, khám phá kiến thức mới.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Các câu trả lời của HS
– GV nêu vấn đề, yêu cầu HS hoạt động cặp đôi và trả lời (có thể đúng hoặc sai).
câu hỏi:
Con sinh ra có những đặc điểm giống bố mẹ và có những
đặc điểm khác bố mẹ. Theo em đó là hiện tượng gì?
– HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, suy
nghĩ và trả lời câu hỏi.
– GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV nhận xét, ghi nhận các ý kiến của HS.
– GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài học mới: Để
giải thích câu hỏi này đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng
đi vào bài học hôm nay.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1.Nội dung 1. Tìm hiểu khái niệm di truyền và biến dị
a) Mục tiêu
– Nêu được khái niệm di truyền, khái niệm biến dị.
– Nêu được gene quy định di truyền và biến dị ở sinh vật, qua đó gene được xem là
trung tâm của di truyền học.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV tổ chức trò chơi “Tôi là duy nhất”, yêu cầu HS suy nghĩ
nhanh những điểm bản thân giống và khác với bố mẹ.
– GV giao nhiệm vụ học tập cặp đôi, HS nghiên cứu SGK, trả
lời các câu hỏi.
+ Di truyền là gì? Biến dị là gì?
+ Nêu hai ví dụ về hiện tượng di truyền và biến dị.
+ Hiện tượng di truyền và biến dị do nhân tố nào quy định?
– HS tiếp nhận nhiệm vụ.
I. Khái niệm di
truyền và biến dị
– Di truyền là hiện
tượng truyền đạt các
tính trạng của bố mẹ,
tổ tiên cho các thế hệ
con cháu.
– Biến dị là hiện
tượng con sinh ra
khác khác nhau và
khác bố mẹ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS chú ý theo dõi, kết hợp kiến thức của bản thân, suy nghĩ
và tham gia trò chơi.
– GV gọi đại diện 3 HS nhanh nhất của trò chơi nêu các đặc
điểm giống và khác với bố mẹ, HS nào liệt kê được nhiều đặc
điểm giống và khác nhất sẽ giành điểm thưởng.
– GV chốt lại trò chơi:
+ Những đặc điểm như: bố và mẹ đều tóc xoăn – con trai tóc
xoăn là hiện tượng di truyền.
+ Những đặc điểm như: bố và mẹ tóc xoăn – con gái tóc
thẳng là hiện tượng biến dị.
– HS thảo luận và thực hiện nhiệm vụ cặp đôi, thống nhất đáp
án và ghi chép nội dung hoạt động ra giấy A3 hoặc bảng
nhóm. Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV cho các cặp đôi nhanh tay dơ bảng, mời 2 cặp đôi nhanh
nhất trình bày. Cặp đôi trả lời đúng nhất sẽ được cộng điểm
thưởng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
– GV nhận xét, đánh giá và tuyên dương các cá nhân và
nhóm đôi.
– GV nhận xét và chốt nội dung khái niệm về di truyền, biến
dị, gene quy định di truyền và biến dị.
– GV mở rộng: Biến dị và di truyền là hai hiện tượng song
song, gắn liền với sinh sản.
– GV bổ sung nhiệm vụ của di truyền học: nghiên cứu bản
chất và quy luật của hiện tượng di truyền và biến dị.
– Hiện tượng di
truyền và biến dị do
nhân tố di truyền
nằm trong tế bào (sau
này gọi là gene) quy
định, do đó gene
được xem là trung
tâm của di truyền
học.
2.2.Nội dung 2. Tìm hiểu thí nghiệm của Mendel
a) Mục tiêu
Trình bày được thí nghiệm của Mendel.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV chiếu Hình 36.1 SGK, phát phiếu học
tập số 1, yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo
luận nhóm 4 HS/nhóm, hoàn thành phiếu học
tập vào bảng nhóm trong vòng 5 phút.
– Nhóm nào hoàn thành nhanh và chính xác
nhất sẽ giành chiến thắng.
Sản phẩm
II. Mendel – người đặt nền
móng cho di truyền học
1. Thí nghiệm của Mendel
P(tc): Cây hoa tím × Cây hoa
trắng F1:
100% cây hoa tím
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
F2: Có cả cây hoa tím và cây hoa
– HS hoạt động nhóm, thực hiện nhiệm vụ học trắng
tập.
– GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
– Các nhóm dán sản phẩm của nhóm mình lên
bảng.
– GV gọi đại diện nhóm HS trình bày câu trả
lời, nhóm nào trả lời chính xác và nhanh nhất
sẽ giành chiến thắng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ
GV nhận xét và chốt nội dung.
Nhân tố quy định tính trạng hoa
trắng không biến mất trong quá trình
lai vì ở F2 vẫn xuất hiện hoa trắng.
Nhân tố quy định hoa trắng bị che
khuất khi đứng cạnh nhân tố quy
định hoa tím, hoa tím là tính trạng
trội, hoa trắng là tính trạng lặn.
Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di
truyền quy định (sau này gọi là
gene), mỗi nhân tố di truyền là một
allele, các nhân tố di truyền không
hoà trộn vào nhau.
c) Sản phẩm
Kết quả phiếu học tập số 1.
1. Trình bày các bước tiến hành thí nghiệm và kết
quả. – Các bước tiến hành thí nghiệm:
Bước 1: Tạo các dòng thuần chủng về từng tính trạng.
Bước 2: Lai các dòng thuần chủng khác biệt nhau bởi một tính trạng tương phản
(màu hoa). Lai cây hoa tím với cây hoa trắng, cho đời con F1: 100% cây hoa tím.
Bước 3: Cho các cây F1 hoa tím tự thụ phấn với nhau, cho đời con F2 có cả cây hoa
tím và cây hoa trắng.
– Kết quả:
+ F1 thu được 100% cây hoa tím.
+ F2 thu được cả cây hoa tím và cây hoa trắng với tỉ lệ 3 cây hoa tím : 1 cây hoa trắng.
2. Ở thế hệ F1 và F2 có xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa trắng
hay không? Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng (ở thế hệ P) có biến mất trong phép
lai hay không?
Ở thế hệ F1 và F2 không có sự xuất hiện dạng màu hoa pha trộn giữa hoa tím và hoa
trắng. Yếu tố quy định tính trạng hoa trắng không biến mất trong quá trình lai vì ở F2
vẫn xuất hiện hoa trắng.
3. Thế nào là nhân tố di truyền? Hãy chỉ ra tính trạng tương phản, tính trạng trội, tính
trạng lặn trong phép lai của Mendel.
Nhân tố di truyền là đơn vị vật chất cơ bản của quá trình di truyền.
Tính trạng tương phản: Hoa tím >< hoa trắng.
Tính trạng trội: hoa tím.
Tính trạng lặn: hoa trắng.
2.3.Nội dung 3. Tìm hiểu ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền
a) Mục tiêu
Nêu được ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở cho những nghiên cứu
về gene.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV chiếu video “Mendel và những nghiên cứu của
ông” yêu cầu HS quan sát video, đọc thông tin trong SGK
mục
II.2 và trả lời câu hỏi:
Vì sao ý tưởng của Mendel về nhân tố di truyền là cơ sở
cho việc nghiên cứu về gene sau này?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS chú ý theo dõi video, kết hợp thông tin SGK trả lời
câu hỏi.
– GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện HS trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm
vụ HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
GV nhận xét và chốt nội dung.
2. Ý tưởng của Mendel
về nhân tố di truyền
Mendel cho rằng đơn vị
quy định sự di truyền
của một tính trạng tồn
tại thành từng cặp, gọi là
cặp nhân tố di truyền, các
nhân tố di truyền không
pha trộn vào nhau.
2.4.Nội dung 4. Tìm hiểu một số thuật ngữ và kí hiệu dùng trong di truyền
a) Mục tiêu
–
Dựa vào thí nghiệm lai một tính trạng, nêu được các thuật ngữ trong nghiên cứu
các quy luật di truyền: tính trạng, nhân tố di truyền, cơ thể thuần chủng, tính trạng
tương phản, tính trạng trội, tính trạng lặn, kiểu hình, kiểu gene, allele, dòng thuần.
–
Phân biệt, sử dụng được một số kí hiệu trong nghiên cứu di truyền (P,F1,F2,…).
b) Nội dung
HS đọc thông tin ở SGK mục III, làm việc cá nhân, sử dụng các mảnh thông tin để
ghép nối phù hợp vào Phiếu học tập số 2 (in ở giấy A5) trong vòng 5 phút.
c) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân trong vòng 5 phút, GV
phát cho mỗi HS 1 phiếu học tập số 2 và các mảnh thông tin.
Yêu cầu HS sử dụng các mảnh thông tin và ghép vào phiếu
cho phù hợp với nhau.
Sản phẩm
– HS thực hiện nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS hoạt động cá nhân, thực hiện nhiệm vụ học tập.
– GV quan sát, định hướng.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi đại diện HS trình bày câu trả lời, HS nào trả lời chính
xác và nhanh nhất sẽ giành chiến thắng.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung, đánh giá.
– GV nhận xét và chốt nội dung.
III. Một số thuật
ngữ và kí hiệu dùng
trong di truyền.
Một số thuật ngữ
Một số kí hiệu
(HS dán phiếu học tập
số 2 vào vở ghi)
c) Sản phẩm
Kết quả phiếu học tập số 2.
Tính trạng
là đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể.
Tính trạng tương phản
là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của cùng một
loại tính trạng.
Nhân tố di truyền
tồn tại thành từng cặp trong nhân tế bào, không hoà trộn
vào nhau, quy định tính trạng của cơ thể sinh vật.
Kiểu hình là tổ hợp toàn
bộ tính trạng của cơ thể là tổ hợp toàn bộ tính trạng của cơ thể sinh vật.
sinh vật.
Kiểu gene
là tổ hợp toàn bộ gene trong tế bào của cơ thể sinh vật.
Allele
là các trạng thái biểu hiện khác nhau của cùng một gene.
Cơ thể thuần chủng về một
tính trạng
khi cơ thể có kiểu gene quy định tính trạng đó đồng hợp
Tính trạng trội
biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng hợp trội
hoặc dị hợp
Tính trạng lặn
chỉ được biểu hiện ra kiểu hình khi có kiểu gene đồng
hợp lặn.
Dòng thuần (còn gọi là
giống thuần chủng)
là các cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gene.
P:
cặp bố mẹ thế hệ xuất phát.
×:
kí hiệu phép lai.
G:
♀:
giao tử.
♂:
con đực
F:
thế hệ con
con cái
3. Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu
Củng cố kiến thức cho HS, khái quát mục tiêu bài học.
b) Tổ chức thực hiện.
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
Câu trả lời của HS.
– GV yêu cầu HS hoạt động cá nhân, giải bài tập: Ở đậu hà
lan, tiến hành lai giữa các cá thể thuần chủng thân cao với thân
thấp. F1 thu được 100% cây thân cao. F2 thu được cả cây thân
cao và cây thân thấp với tỉ lệ 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp.
1. Hãy sử dụng các kí hiệu và thuật ngữ để mô tả thí nghiệm
trên bằng sơ đồ lai.
2. Xác định tính trạng trội, tính trạng lặn trong phép lai trên và
giải thích.
– HS tiếp nhận nhiệm vụ.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập HS thực hiện theo yêu cầu của
GV. Bước 3: Báo cáo kết quả
GV mời một số HS trình bày, nhận xét sơ đồ lai của một số HS.
Bước 4: Kết luận, đánh giá
GV nhận xét, đánh giá và khái quát kiến thức bài học.
c) Sản phẩm
P(tc): Thân cao × Thân thấp
F1: 100% thân cao
F2: 3 cây thân cao : 1 cây thân thấp
Tính trạng trội: thân cao
Tính trạng lặn: thân thấp
4. Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu
Liên hệ kiến thức đã học, lấy một số ví dụ liên hệ từ kiến thức đã học.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
– GV yêu cầu HS vận dụng kiến thức đã học, hoạt động cặp
đôi và trả lời câu hỏi sau:
Sản phẩm
+ Từ các đặc điểm giống và khác của bản thân với bố mẹ Các câu trả lời của HS.
được nêu ở đầu bài, hãy chỉ ra các tính trạng di truyền và
biến dị.
+ Từ thí nghiệm của Mendel, em hãy tự đặt đề bài và viết
sơ đồ lai phù hợp. Từ đó chỉ ra đâu là tính trạng trội, đâu
là tính trạng lặn.
– HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm và trả lời câu hỏi
(Nếu không đủ thời gian, GV sẽ giao về nhà).
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV mời một số HS đưa ra câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV nhận xét, góp ý và kết thúc bài học.
BÀI 37
CÁC QUY LUẬT DI TRUYỀN CỦA MENDEL
I. MỤC TIÊU
(Thời lượng 2 tiết)
1. Kiến thức
– Quy luật phân li: Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy
định. Khi giảm phân hình thành giao tử, các allele trong cặp phân li đồng đều về các
giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một allele của cặp.
– Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể mang tính trạng trội chưa biết kiểu gene
với cơ thể mang tính trạng lặn. Phép lai phân tích có vai trò xác định kiểu gene của
cơ thể cần kiểm tra.
– Quy luật phân li độc lập: Các cặp nhân tố di truyền (cặp allele) quy định các tính
trạng khác nhau. Trong quá trình hình thành giao tử, cặp allele này phân li độc lập
với cặp allele khác.
2. Năng lực
a) Năng lực khoa học tự nhiên
– Dựa vào công thức lai một tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel;
giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel; phát biểu được quy luật phân li.
– Trình bày được thí nghiệm lai phân tích. Nêu được vai trò của phép lai phân tích.
– Dựa vào công thức lai hai tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel.
Giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel. Phát biểu được quy luật phân li độc
lập.
b) Năng lực chung
– Tích cực tìm kiếm tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
– Chia sẻ, hỗ trợ bạn cùng thực hiện và hoàn thành nhiệm vụ học tập.
3. Phẩm chất
– Có tinh thần trách nhiệm trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập nhóm.
– Chịu khó tìm kiếm tài liệu, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIfiU
– SGK KHTN 9.
– Giấy khổ A0.
– Hình ảnh hoặc video về Mendel và các thí nghiệm của Mendel.
– Phiếu học tập.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1
1. Nghiên cứu Bảng 37.1 trong SGK thực hiện các yêu cầu sau:
a) Hoàn thành vào bảng sau về tỉ lệ kiểu hình của các phép lai, nhận xét về kiểu
hình và giải thích tỉ lệ kiểu hình thu được ở F1, F2.
Tính trạng
Thế hệ
Dạng hạt
Màu hạt
Chiều cao cây
Màu hoa
F1
F2
b) Nhận xét và giải thích về kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình của F1.
c) Nhận xét và giải thích về kiểu hình và tỉ lệ kiểu hình của F2.
2. Quan sát Hình 37.1, điền các thông tin còn thiếu vào các câu sau:
– F1 hình thành được ....... loại giao tử, đó là:...............................Các loại giao tử
này được hình thành từ ...........................................................................................
– F2 thu được ....... tổ hợp giao tử, đó là:.................................. với tỉ lệ kiểu hình
.......
............................... Các tổ hợp giao tử này được hình thành từ...................................
............................................................................................................................................
3. Điền các từ gợi ý vào chỗ trống thích hợp: phân li, nhân tố di truyền, allele,
tính trạng, giao tử,
Nội dung quy luật phân li: Mỗi ................. do một cặp...............(cặp allele) quy
định. Khi giảm phân hình thành................., các allele trong cặp................đồng
đều về các giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một................của cặp.
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2
1. Hoàn thành các thông tin trong bảng sau:
Kiểu hình F2
Tỉ lệ
Hạt vàng, vỏ
trơn
Hạt
vàng, vỏ
nhăn
Hạt xanh,
vỏ trơn
Hạt xanh,
vỏ nhăn
Tỉ lệ của mỗi
kiểu gene ở
F2
Tỉ lệ của mỗi
kiểu hình ở F2
2. Giải thích tại sao F1 giảm phân cho bốn loại giao tử với tỉ lệ bằng nhau và
F2 thu được tỉ lệ kiểu hình là 9 : 3 : 3 : 1.
3. Phát biểu nội dung quy luật phân li độc lập.
III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1. Hoạt động 1: Mở đầu
a) Mục tiêu
Xác định được vấn đề học tập của bài học, từ đó có hứng thú, mong muốn khám phá
nội dung kiến thức bài học.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– Giáo viên đặt vấn đề: Tại sao khi Mendel cho các cây
đậu hà lan có hoa tím giao phấn với nhau thì thu được đời
con có cây hoa tím và cây hoa trắng nhưng không thu
được cây có hoa màu tím nhạt?
– Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi đưa ra các quan
điểm của mình.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS làm việc nhóm đôi thực hiện.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi 2 HS trình bày kết quả làm việc nhóm.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– GV ghi nhận và nhận xét ý kiến của HS.
– GV chưa chốt kiến thức mà dẫn dắt vào bài mới: Để có
được câu trả lời đầy đủ và chính xác, chúng ta cùng tìm
hiểu bài học mới.
Câu trả lời của HS:
Có thể vì tính trạng
màu hoa di truyền độc
lập không tương tác, chi
phối lẫn nhau.
2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới
2.1.Nội dung 1. Tìm hiểu quy luật phân li
a) Mục tiêu
– Dựa vào công thức lai một tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel,
giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
– Phát biểu được quy luật phân li.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GVyêu cầu 1 HS lên bảng sơ đồ hoá lại thí nghiệm lai
của Mendel đối với tính trạng màu hoa ở cây đậu hà lan đã
được học ở Bài 36 và trình bày kết quả thí nghiệm.
– GV chiếu Bảng 37.1 và Hình 37.1 trong SGK, phát
phiếu học tập số 1, yêu cầu HS nghiên cứu SGK, thảo luận
nhóm bốn người, hoàn thành phiếu học tập vào bảng
nhóm.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV.
– HS hoạt động nhóm, hoàn thành phiếu học tập.
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi 2 đại diện nhóm trình bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
– GV nhận xét chung về kết quả làm việc của các nhóm.
– GV chốt nội dung quy luật phân li.
I. Quy luật phân li
1. Thí nghiệm
2. Giải
thích
thí
nghiệm Mỗi tính trạng
do một cặp nhân tố di
truyền (cặp allele) quy
định. Khi giảm phân
hình thành giao tử, các
allele
trong cặp phân li đồng
đều về các giao tử nên
mỗi giao tử chỉ chứa
một allele của cặp.
2.2.Nội dung 2. Tìm hiểu phép lai phân tích
a) Mục tiêu
– Trình bày được thí nghiệm lai phân tích.
– Nêu được vai trò của phép lai phân tích.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS: Nêu tỉ lệ các loại hợp tử ở F 2 trong thí
nghiệm lai một cặp tính trạng của Mendel?
– GV yêu cầu HS làm việc cá nhân trả lời câu hỏi: Khi cho
cây hoa tím và hoa trắng (ở F2 trong thí nghiệm của
Mendel) giao phấn với nhau thì kết quả thu được sẽ như
thế nào? Viết các sơ đồ lai có thể có.
Sản phẩm
– GV đặt câu hỏi: Phân tích sự khác biệt giữa hai sơ đồ lai,
nếu kết quả phép lai phân tính thì kiểu gene của cơ thể cần
kiểm tra là đồng hợp hay dị hợp? Làm thế nào để xác định
kiểu gene của cá thể mang tính trạng trội?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học
tập HS suy nghĩ và trả lời câu hỏi
của GV. Bước 3: Báo cáo kết quả
và thảo luận GV gọi 2 cá nhân trình
bày câu trả lời.
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
– HS nhận xét, bổ sung (nếu có).
– GV chốt nội dung phép lai phân tích.
3. Lai phân tích
– Lai phân tích là phép
lai giữa cơ thể mang
tính trạng trội chưa biết
kiểu gene với cơ thể
mang tính trạng lặn.
– Vai trò: xác định kiểu
gene của cơ thể cần
kiểm tra.
2.3.Nội dung 3. Tìm hiểu quy luật phân li độc lập
a) Mục tiêu
– Dựa vào công thức lai hai tính trạng và kết quả lai trong thí nghiệm của Mendel,
giải thích được kết quả thí nghiệm theo Mendel.
– Phát biểu được quy luật phân li độc lập.
b) Tiến trình thực hiện
Hoạt động của giáo viên và học sinh
Sản phẩm
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
– GV yêu cầu HS nghiên cứu thí nghiệm của Mendel
trong SGK mục II.1, thảo luận nhóm bốn người, xác định
tỉ lệ kiểu hình chung của cả hai tính trạng và tỉ lệ các loại
kiểu hình riêng của từng tính trạng ở F2.
– GV đặt câu hỏi: Dựa vào tỉ lệ kiểu hình riêng của từng
cặp tính trạng ở F2, hãy cho biết sự di truyền tính trạng
màu hạt có phụ thuộc vào sự di truyền của tính trạng dạng
hạt không. Giải thích.
– GV chia nhóm (4 HS/nhóm) phát cho mỗi nhóm 1 tờ
giấy A0, dựa vào quy luật phân li và kết quả thí nghiệm
lai hai cặp tính trạng của Mendel, hãy viết sơ đồ lai hai
cặp tính trạng (màu hạt và dạng hạt) tương phản, thuần
chủng. Hoàn thành phiếu học tập số 2, dán vào giấy A0.
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
– HS hoạt động nhóm thực hiện các yêu cầu của GV.
– GV quan sát, hỗ trợ (nếu cần).
 








Các ý kiến mới nhất