Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Củng Cố Và Ôn Luyện Sinh Học 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 22h:14' 15-03-2026
Dung lượng: 8.5 MB
Số lượt tải: 63
Số lượt thích: 0 người
CỦNG CỐ VÀ ÔN LUYỆN

KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6
BIÊN SOẠN THEO CẤU TRÚC MỚI
Dùng chung cho các bộ SGK hiện hành
Có đáp án chi tiết

Bài 14. TẾ BÀO ĐƠN VỊ CƠ SỞ CỦA SỰ SỐNG
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm

Câu 1: 
a) Nhận định nào đúng khi nói về hình dạng và kích thước tế bào?
A. Các loại tế bào đều có chung hình dạng và kích thước.
B. Các loại tế bào thường có hình dạng khác nhau nhưng kích thước giống nhau.
C. Các loại tế bào khác nhau thường có hình dạng và kích thước khác nhau.
D. Các loại tế bào chỉ khác nhau về kích thước, chúng giống nhau về hình dạng. 
b) Trong các loại tế bào dưới đây, tế bào nào dài nhất?
A. Tế bào mô phân sinh ngọn.
B. Tế bào sợi gai.
C. Tế bào thịt quả cà chua.
D. Tế bào tép bưởi.
c) Trong cấu tạo của tế bào thực vật, bào quan nào thường có kích thước rất lớn, nằm ở
trung tâm tế bào và đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì áp suất thẩm thấu?
A. Nhân.     
 B. Không bào.
C. Ti thể.     
D. Lục lạp.
Câu 2: 
a) Cây lớn lên nhờ:
A. Sự lớn lên và phân chia của tế bào.
B. Sự tăng kích thước của nhân tế bào.
C. Nhiều tế bào được sinh ra từ một tế bào ban đầu.
D. Các chất dinh dưỡng bao bọc xung quanh tế bào ban đầu.
b) Ở tế bào thực vật, bộ phận nào có chức năng điều khiển mọi hoạt động sống của tế
bào?
A. Chất tế bào.
B. Vách tế bào.
C. Nhân.
D. Màng sinh
chất.
c) Một tế bào mẹ sau khi phân chia (sinh sản) sẽ tạo ra bao nhiêu tế bào con?
A. 2.     
B. 1.
C. 4.      
D. 8.
Câu 3: 
a) Phát biểu nào sau đây đúng?
A. Tế bào có rất ít loại, các loại tế bào đều có hình dạng giống nhau.
B. Tế bào có rất nhiều loại, các loại tế bào khác nhau có hình dạng giống nhau.
C. Tế bào có kích thước lớn, kích thước trung bình của tế bào lớn hơn 100 micromet.
D. Tế bào có kích thước rất nhỏ, kích thước trung bình của tế bào từ 0,5 đến 100
micromet.
b) Hiện tượng nào dưới đây không phản ánh sự lớn lên và phân chia của tế bào?
A. Sự gia tăng diện tích bề mặt của một chiếc lá.

B. Sự xẹp, phồng của các tế bào khí khổng.
C. Sự tăng dần kích thước của một củ khoai lang.
D. Sự vươn cao của thân cây tre.
c) Phát biểu nào dưới đây về quá trình lớn lên và phân chia của tế bào là đúng ?
A. Mọi tế bào lớn lên rồi đều bước vào quá trình phân chia tế bào.
B. Sau mỗi lần phân chia, từ một tế bào mẹ sẽ tạo ra 3 tế bào con giống hệt mình.
C. Sự phân tách chất tế bào là giai đoạn đầu tiên trong quá trình phân chia.
D. Phân chia và lớn lên và phân chia tế bào giúp sinh vật tăng kích thước, khối lượng.
Câu 4:
a) Cho các nhận xét sau:
(1) Cơ thể sinh vật lớn lên là nhờ sự lớn lên và phân chia các tế bào.
(2) Cơ thể sinh vật lớn lên không cần sự phân chia của các tế bào.
(3) Khi một tế bào lớn lên sẽ thực hiện quá trình phân chia tạo ra các tế bào mới.
(4) Khi một tế bào lớn lên và đạt kích thước nhất định tế bào sẽ thực hiện quá trình
phân chia tạo ra các tế bào mới.
(5) Từ một tế bào sau mỗi lần phân chia tạo ra hai tế bào mới gọi là sự phân bào.
(6) Từ một tế bào sau mỗi lần phân chia tạo ra sáu tế bào mới gọi là sự phân bào.
(7) Sự phân chia làm giảm số lượng tế bào và tăng tế bào chết trong cơ thể.
(8) Sự phân chia làm tăng số lượng tế bào và thay thế tế bào chết trong cơ thể.
Các nhận xét đúng là:
A. (1), (4), (5), (8).                    
B. (1), (2), (3), (6).
C. (3), (5), (8).                           
D. (4), (6), (7).
b) Quan sát hình vẽ về tế bào thực vật. Em hãy chú thích hình vẽ sau với các từ gợi ý:
màng tế bào, tế bào chất, nhân, không bào, lục lạp.

A. 1 – màng tế bào; 2 – nhân; 3 tế bào chất; 4 – không bào; 5 – lục lạp.

B. 1 – nhân; 2 – tế bào chất; 3 – màng tế bào; 4 – không bào; 5 – lục lạp.
C. 1 – màng tế bào; 2 – nhân; 3 – tế bào chất; 4 – lục lạp; 5 – không bào.
D. 1 – màng tế bào; 2 – tế bào chất; 3 – nhân; 4 – lục lạp; 5 – không bào.
Câu 5: 
a) Khi làm thực hành quan sát tế bào, cần sử dụng những dụng cụ nào dưới đây?
A. Lọ đựng nước cất có ống nhỏ giọt, giấy khổ A4, nước cất, đĩa petri.
B. Kính lúp, khăn giấy, nước cất, lamen, đĩa petri.
C. Kính hiển vi, đĩa petri, giấy thấm, lamen, kim mũi mác, lam kính.
D. Kính hiển vi, đĩa petri, khăn giấy, nước cất, lamen.
b) Các tế bào vảy hành thường có hình lục giác, thành phần nào của chúng đã quyết định
điều đó?
A. Không bào.
B. Nhân.
C. Vách tế bào.
D. Màng sinh
chất.
c) Sau khi học xong bài cấu tạo tế bào động vật và tế bào thực vật. Ngân có những phát
biểu sau đây:
1- Không bào chỉ có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật.
2- Lục lạp chỉ có ở tế bào thực vật, không có ở tế bào động vật.
3- Thành tế bào đều có ở tế bào động vật và tế bào thực vật.
4- Nhân của tế bào thực vật và tế bào động vật đều có màng nhân.
Phát biểu đúng:
A. 1; 2; 3; 4.
B. 1; 3.
C. 2; 4.
D. 2; 3; 4.
Câu 6: 
a) Phương án nào sau đây sắp xếp đúng thức tự các bước của quy trình quan sát tế bào
trứng cá?
(1) Nhỏ một ít nước vào đĩa petri.
(2) Dùng kim mũi mác khuấy nhẹ để trứng cá tách rời nhau.
(3) Dùng thìa lấy một ít trứng cá cho vào đĩa petri.
(4) Quan sát tế bào trứng cá bằng mắt thường hoặc kính lúp.
(5) Vẽ hình mà em quan sát được
A. (2), (4), (3), (1), (5).              
B. (3), (1), (2), (4), (5).
C. (4), (1), (2), (3), (5).              
D. (3), (1), (2), (5), (4).

b) Trong các tế bào sau đây: tế bào vi khuẩn, tế bào động vật, tế bào thực vật, tế bào
trứng người, tế bào trứng ếch, tế bào trứng gà, tế bào trứng đà điểu. Tế bào nào có kích
thước lớn nhất? Nhỏ nhất?
A. Nhỏ nhất là tế bào động vật; lớn nhất là tế bào thực vật.
B. Nhỏ nhất là tế bào vi khuẩn; lớn nhất là tế bào trứng người.
C. Nhỏ nhất là tế bào vi khuẩn; lớn nhất là tế bào trứng đà điểu.
D. Nhỏ nhất là tế bào trứng ếch; lớn nhất là tế bào trứng gà.
Câu 7: 
a) Vật nào sau đây có cấu tạo từ tế bào?
A. Xe ô tô.  
B. Cây cầu.
C. Cây bạch đàn.       D. Ngôi nhà.
b) Những thành phần nào không phải của tế bào nhân sơ?
A. Màng tế bào.
B. Vùng nhân.
C. Chất tế bào.
D. Lục lạp.
Câu 8:
a) Quan sát tế bào bên dưới và cho biết vị trí X là thành phần nào của tế bào?

A. Màng tế bào.
B. Chất tế bào.
C. Nhân tế bào.
D. Vùng nhân.
b) Ở tế bào thực vật, bào quan nào chứa sắc tố giúp thực vật có khả năng hấp thụ năng
lượng ánh sáng để quang hợp?
A. Ti thể.
B. Thành tế bào.
C. Nhân tế bào.
D. Lục lạp.
Câu 9:
a) Tế bào nào sau đây quan sát bằng mắt thường?
A. Tế bào trứng cá. B. Tế bào vi khuẩn.
C. Tế bào động vật.
D. Tế bào thực
vật.
b) Khi ta đánh răng, có hàng trăm tế bào chết bị thải ra, vậy cơ thể sẽ bù đắp lượng tế bào
được thải ra này bằng cách nào?
A. Lấy tế bào từ cơ quan khác để thay thế cho tế bào bị chết đi.
B. Các tế bào trong khoang miệng phân chia để tạo tế bào mới thay thế.

C. Không có lượng tế bào nào để thay thế.
D. Các tế bào còn lại sẽ phát triển to lên để thay thế.
Câu 10:
a) Việc phân chia trong tế bào giúp cơ thể?
A. Cung cấp năng lượng cho cơ thể hoạt động.
B. Cơ thể lớn lên và sinh sản.
C. Cơ thể phản ứng với kích thích.
D. Cơ thể bào tiết CO2.
b) Điều gì xảy ra đối với sinh vật khi các tế bào đồng lọt ngưng hoạt động?
A. Rơi vào trạng thái ngủ say.
B. Mọi hoạt động cơ thể diễn ra bình thường.
C. Toàn bộ chức năng cơ thể ngưng hoạt động và cơ thể sẽ chết.
D. Tế bào trong cơ thể sẽ chết một phần, còn lại tế bào sẽ hồi phục.
Câu 11:
a) Robert Hooke lần đầu tiên quan sát thấy tế bào từ loại cây nào?
A. Cây sồi.
B. Câu táo.
C. Cây đậu.
D. Cây lúa.
b) Vì sao thằn lằn khi đứt đuôi, đuôi có thể tự tái sinh?
A. Nhờ sự lớn lên của tế bào.
B. Nhờ quá trình phân chia tế bào.
C. Nhờ các đuôi nhỏ nằm bên trong cơ thể. D. Nhờ sự lớn lên và phân chia tế bào.
Câu 12:
a) Tế bào biểu bì đảm nhiệm chức năng nào dưới đây?
A. Bảo vệ.
B. Dẫn truyền nước, muối khoáng và chất dinh dưỡng.
C. Vận động.
D. Sinh sản.
b) Tế bào mạch dẫn lá thực hiện chức năng nào dưới đây.
A. Bảo vệ.
B. Sinh trưởng.
C. Vận động.
D. Dẫn truyền nước, muối khoáng và chất dinh dưỡng.
Câu 13:

a) Quan sát cấu tạo tế bào thực vật trong hình bên dưới. Thành phần nào là màng tế bào?
A. (1).
B. (2).
C. (3).
D. (4).
b) Thành phần nào có chức năng điều khiển hoạt động sống của tế bào?
A. (1).
B. (2).
C. (3).
D. (4).
Câu 14:
a) Tại sao nói “tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống”.
A. Vì tế bào rất nhỏ bé.
B. Vì tế bào có thể thực hiện đầy đủ các quá trình sống cơ bản: sinh sản, sinh trưởng,
hấp thụ chất dinh dưỡng, trao đổi chất,…
C. Vì tế bào không có khả năng sinh sản.
D. Vì tế bào rất vững chắc.
b) Khi bị đứt tay, vết thương tự lành lại do?
A. Tế bào máu đông lại chữa lành vết thương.
B. Vi khuẩn có lợp trong cơ thể lắp đầy vết thương.
C. Các tế bào tổn thương thay thế bằng tế bào mới.
D. Các thế bào tăng lên về kích thước lấp đầy vết thương.
Câu 15:
a) Màng nhân là cấu trúc không thể quan sát thấy tế bào của nhóm sinh vật nào?
A. Động vật.
B. Thực vật.
C. Người.
D. Vi khuẩn.
b) Kích thước của tế bào chất và nhân thay đổi như thế nào khi tế bào lớn lên?
A. Chỉ có tế bào chất tăng lên về khối lượng và kích thước, nhân không thay đổi.
B. Cả tế bào chất và nhân đều tăng lên về khối lượng và kích thước.
C. Cả tế bào chất và nhân đều không thay đổi về khối lượng và kích thước.
D. Chỉ có nhân tăng lên về khối lượng và kích thước, tế bào chất không thay đổi.
Câu 16:
a) Tế bào nào có dạng hình đĩa lõm 2 mặt?

A. Tế bào biểu bì lá. B. Tế bào lông hút.
C. Tế bào hồng cầu.
D. Tế bào gan.
b) Tế bào xương có dạng hình gì?
A. Hình liềm.
B. Hình cầu.
C. Hình sao.
D. Hình đĩa
lõm.
Câu 17:
a) Chức năng của màng tế bào là
A. Nơi diễn ra hầu hết các hoạt động sống của tế bào.
B. Kiểm soát sự di chuyển của các chất vào và ra khỏi tế bào.
C. Trung tâm kiểm soát hầu hết hoạt động sống tế bào.
D. Chứa vật chất di truyền.
b) Nhận xét nào dưới đây là sai?
A. Tế bào là đơn vị cấu trúc của sự sống.
B. Một số hình dạng tế bào: hình cầu, hình que, nhiều cạnh,….
C. Tế bào được cấu tạo từ 3 thành phần là màng tế bào, tế bào chất và nhân hoặc vùng
nhân.
D. Thành phần làm cho tế bào thực vật khác động vật là bộ máy Golgi.
Câu 18:
a) Chức năng của lục lạp là
A. Kiểm soát sự di chuyển của các chất đi vào và ra khỏi tế bào.
B. Có khả năng hấp thụ ánh sáng để tổng hợp nên chất hữu cơ.
C. Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
D. Là chất làm cho cây sống không cần hấp thụ ánh sáng.
b) Vai trò của thành tế bào thực vật
A. Kiểm soát sự di chuyển của các chất đi vào và ra khỏi tế bào.
B. Có khả năng hấp thụ ánh sáng để tổng hợp nên chất hữu cơ.
C. Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
D. Bảo vệ và nâng đỡ cơ thể thực vật.
c) Nhân tế bào có chức năng nào sau đây:
A. Kiểm soát sự di chuyển của các chất đi vào và ra khỏi tế bào.
B. Có khả năng hấp thụ ánh sáng để tổng hợp nên chất hữu cơ.
C. Điều khiển mọi hoạt động sống của tế bào.
D. Là chất làm cho cây sống không cần hấp thụ ánh sáng.
Câu 19:

a) Em bé mới sinh ra nặng 3 kg, khi trưởng thành có thể nặng 50 kg, theo em, sự thay đổi
này là do đâu?
A. Nhờ sự chăm sóc và nuôi dạy của cha mẹ.
B. Nhờ sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
C. Nhờ sự sinh sản của tế bào.
D. Nhờ sự lớn lên của tế bào.
b) Dựa vào đặc điểm cấu tạo tế bào có thể chia tế bào thành hai loại là
A. tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.
B. tế bào trung ương và tế bào ngoại biên.
C. tế bào người và tế bào động vật.
D. tế bào mới hình thành và tế bào trưởng thành.
Câu 20:
a) Cấu trúc nào của tế bào thực vật giúp cây cứng cáp dù không có hệ xương nâng đỡ như
ở động vật?
A. Không bài trung tâm.
B. Thành tế bào.
C. Màng tế bào.
C. Nhân tế bào.
b) Các hoạt động như hấp thụ chất dinh dưỡng, chuyển hóa năng lượng và tạo ra các chất
để tăng cường diễn ra ở đâu trong tế bào?
A. Màng tế bào.
B. Nhân tế bào.
C. Tế bào chất.
D. Vùng nhân.
II. Tự luận
Câu 1: Sự lớn lên và sinh sản của tế bào là một chuỗi các thay đổi về kích thước, số
lượng các thành phần trong tế bào. Ở tế bào nhân thực, sự lớn lên là một giai đoạn chuẩn
bị dài, sự sinh sản là quá trình tạo ra tế bào mới.
a) Sự lớn lên của tế bào biểu hiện như thế nào?
b) Sự sinh sản làm thay đổi số lượng thành phần nào của tế bào?
c) Một tế bào sau khi sinh sản tạo thành mười sáu tế bào con. Tế bào đó trải qua mấy lần
sinh sản?
d) Vẽ sơ đồ thể hiện mối quan hệ giữa sự lớn lên và sự sinh sản của tế bào.
Câu 2: Hãy trả lời các câu hỏi sau đây:
a) Cơ thể con người được cấu tạo từ tế bào nhân sơ hay nhân thực?
b) Các nhà khoa học đã sử dụng dụng cụ gì để quan sát các tế bào sinh vật?
c) Ba đặc điểm khái quát nhất về tế bào là gì?
Câu 3: Trình bày điểm khác nhau và giống nhau giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực.

Câu 4: Vì sao rau củ và thịt cùng được bảo quản trong ngăn đá của tủ lạnh, khi rã đông
rau củ bị dập nát còn thịt vẫn bình thường? Từ đó hãy đưa ra cách bảo quản thực phẩm
phù hợp.
Câu 5: Sau khi họ xong bài học, An và Lan tranh luận về câu hỏi: “Cơ thể chúng ta lớn
lên do đâu?”. Bạn An trả lời: “Cơ thể chúng ta lớn lên là do chúng ta ăn uống, ngủ nghỉ
thì cơ thể sẽ tự động lớn lên”. Bạn Lan không đồng ý vì cho rằng câu hỏi vì cho rằng câu
trả lời của bạn An chưa chính xác. Bạn Lan trả lời: “Cơ thể chúng ta do các tế bào lớn
lên và phân chia dẫn đến số lượng tế bào tăng, cơ thể sẽ lớn lên”. Em có nhận xét gì về
câu trả lời của hai bạn? Câu trả lời của em cho câu hỏi trên là gì?.
Câu 6: Nếu em nhìn Trái Đất từ vũ trụ, em sẽ thấy hầu hết các vùng đất liền có màu xanh
lá cây. Màu xanh đó do đâu?
Câu 7: Trên bề mặt tế bào niêm mạc đường hô hấp (biểu mô hô hấp) có nhiều lông
chuyển, luôn chuyển động theo chiều từ trong ra ngoài giúp đẩy bụi và vi khuẩn ra bên
ngoài, không cho xâm nhập vào đường hô hấp. Nghiên cứu cho thấy, một số hóa chất độc
hại có thể làm liệt các lông chuyển. Hãy giải thích vì sao những người hút thuốc thuốc lá
hoặc làm việc trong môi trường thường xuyên tiếp xúc với chất khí độc hay bị viêm
đường hô hấp và viêm phổi cao hơn những người khác.
Câu 8: Tuổi vị thành niên (giai đoạn 10 – 19 tuổi) là một trong những giai đoạn có thể có
tốc độ lớn nhanh nhất trong cuộc đời mỗi người. Theo em, tốc độ phân chia tế bào ở giai
đoạn này là nhanh hay chậm? Giải thích vì sao chế dinh dưỡng và luyện tập ở giai đoạn
này có ý nghĩa quan trọng đối với chiều cao mỗi người khi trưởng thành? Để đạt được
chiều cao tối đa em cần có chế độ dinh dưỡng và luyện tập ra sao?
Câu 9: Lúc mới vào năm học, tóc Hiền dài ngang vai. Hết học kì I, tóc Hiền đã dài đến
thắt lưng. Hiền băn khoăn không hiểu sao tóc lại có thể dài ra.
a) Em hãy giúp bạn Hiền giải thích?
b) Muốn bảo vệ tóc mọc dài nhanh, không rụng em nên làm gì?
c) Móng tay, móng chân của chúng ta cũng dài ra theo thời gian, khi móng tay móng
chân dài ra số lượng tế bào có tăng không? Quá trình đó có được gọi là tăng trưởng
không? Móng chân, móng tay dài ra thường xuyên như vậy có ý nghĩa như thế nào đối
với con người?
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu 1: Các nhận định sau về tế bào là đúng hay sai?
a. Các loại tế bào đều có hình đa giác.

b. Mọi sinh vật đều được cấu tạo từ đơn vị cơ bản là tế bào.
c. Hầu hết các tế bào có thể quan sát được bằng mắt thường.
d. Lớp biểu bì vảy hành được cấu tạo từ tế bào còn lá hành thì không.
Câu 2: Các nhận định sau về tế bào là đúng hay sai?
a. Tế bào thực vật và tế bào động vật đều là tế bào nhân sơ.
b. Tế bào nhân sơ có kích thước nhỏ hơn tế bào nhân thực.
c. Hầu hết các tế bào có kích thước hiển vi.
d. Một số tế bào có thể lớn mãi.
Câu 3: Các nhận định sau về tế bào là đúng hay sai?
a. Tế bào cần vận chuyển oxygen, chất dinh dưỡng, chất thải,…qua bề mặt nó nên nếu tế
bào quá lớn, các chất này di chuyển không đủ nhanh theo yếu cầu quá trình sống.
b. Tế bào có kích thước nhỏ để hình dạng và kích thước chúng trở nên đa dạng.
c. Kích thước tế bào bị hạn chế bởi mối quan hệ giữa diện tích bề mặt và thể tích.
d. Tế bào có kích thước lớn sẽ không đủ an toàn.
Câu 4: Nhận định sau về điểm khác biệt giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực đúng
hay sai?
a. Tế bào nhân sơ chưa có nhân hoàn chỉnh.
b. Các bào quan tế bào nhân thực không có màng bao bọc.
c. Tế bào nhân thực chưa có hệ thống nội màng.
d. Tế bào nhân sơ có cấu tạo đơn giản hơn tế bào nhân thực.
IV. Câu hỏi ngắn
Câu 1: Cho các nhận xét sau:
(1) Tế bào thực vật và tế bào động vật đều có các bào quan
(2) Lục lạp là bào quan có ở tế bào động vật
(3) Tế bào động vật và tế bào thực vật đều có màng tế bào, tế bào chất và nhân
(4) Thành tế bào chỉ có ở tế bào động vật
(5) Lục lạp mang sắc tố quang hợp, có khả năng hấp thụ ánh sáng để tổng hợp nên chất
hữu cơ.
Các nhận xét đúng là:
Câu 2: Hãy sắp xếp các bước quy trình quan sát tế bào biểu bì hành tây.
(1) Đậy lamen và sử dụng giấy thấm để thấm phần nước thừa.
(2) Dùng kim mũi mác khoanh một mảnh biểu bì có kích thước 1 cm × 1 cm và khẽ tách
lấy lớp tế bào biểu bì.

(3) Đặt lớp biểu bì lên lam kính.
(4) Nhỏ một giọt nước cất lên lớp biểu bì trên lam kính.
(5) Vẽ hình quan sát được dưới kính hiển vi.
(6) Quan sát tiêu bản bằng kính hiển vi quang học.
Câu 3: Một tế bào mô phân sinh ở thực vật tiến hành phân chia liên tiếp 4 lần. Hỏi sau
quá trình này, số tế bào con được tạo thành là bao nhiêu ?
Câu 4: Cho hình ảnh về một số tế bào ở thực vật sau đây

Với các phát biểu sau:
(1) Các cơ quan của thực vật (rễ, thân, lá, …) đều có cấu tạo từ tế bào.
(2) Tế bào có nhiều hình dạng khác nhau như hình nhiều cạnh, hình trứng, hình sao, …
(3) Hình dạng, kích thước của các tế bào thực vật đều có thể nhìn thấy bằng mắt
thường.
(4) Tế bào biểu bì lá có chức năng vận chuyển những chất đi tới các bộ phận trong cơ
thể.
(5) Tế bào lông hút ở rễ cây có chức năng hút nước và muối khoáng từ bên ngoài vào
bên trong cơ thể.
Số phát biểu đúng là?
Câu 5: Sau khi học xong chủ đề tế bào, Hoàng đã phát biểu về tế bào như sau:
(1) Tế bào không hoạt động thì sẽ không gây ảnh hưởng đến cơ thể.
(2) Tế bào lớn lên và có khả năng sinh sản tạo thế hệ mới.

(3) Tế bào có trong tất cả vật sống với vật không sống.
(4) Tế bào đều có màng nhân bao bọc xung quanh nhân.
(5) Tế bào là đơn vị nhỏ nhất của cơ thể sống.
Số phát biểu đúng là?
Câu 6: Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình từ một tế bào phân chia thành hai tế bào

1- Hai tế bào mới giống nhau được tạo thành từ một tế bào ban đầu.
2- Từ 1 nhân phân chia thành 2 nhân và chúng tách ra xa nhau.
3- Tế bào hình thành eo thắt ngăn đôi tế bào thành 2 tế bào con.
4- Tế bào con lớn lên thành tế bào trưởng thành.
Sắp xếp thứ tự các sự kiện theo đúng trình tự?
Phần 2. ĐÁP ÁN
I. Trắc nghiệm
Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

C/B/B

5

C/C/C

9

A/B

13

A/C

17

B/D

2

A/C/A

6

B/C

10

B/C

14

B/C

18

B/D/C

3

D/B/D

7

C/D

11

A/D

15

D/B

19

B/A

4

A/A

8

C/D

12

A/D

16

C/C

20

B/C

II. Tự luận
Câu 1:
a) Tế bào tăng nhanh về kích thước: màng tế bào co giãn, chất tế bào nhiều thêm, nhân tế
bào lớn dần.
b) Nhân tế bào.
c) Bốn lần.
d) Tế bào (lớn lên) →Tế bào trưởng thành (sinh sản) → Tế bào mới.
Câu 2:
a) Tế bào nhân thực.
b) Kính hiển vi.

c) Ba đặc điểm khái quát về tế bào:
– Tế bào là đơn vị cơ sở và cấu trúc của sự sống.
– Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống của cơ thể.
– Tế bào được hình thành từ tế bào khác.
Câu 3:
Tế bào nhân sơ
Giống

Tế bào nhân thực

Cả 2 loại tế bào đều có màng tế bào và tế bào chất.

Tế bào chất Không có hệ thống nội màng, các bào Có hệ thống nội màng, tế bào chất
quan không có màng bao bọc, chỉ có một được chia thành nhiều khoang, các
bào quan duy nhất là ribosome.
bào quan có màng bao bọc, có
nhiều bào quan khác nhau.
Nhân

Chưa hoàn chỉnh, không có màng nhân.

Hoàn chỉnh: có màng ngăn.

Câu 4:
– Khi bảo quản rau củ trong ngăn đá, nước trong tế bào đông cứng, dãn nở phá vỡ cấu
trúc thành tế bào dẫn đến tế bào thực vật không còn nguyên hình dạng. Còn thịt, cấu tạo
tế bào động vật không có thành tế bào nên không xảy ra hiện tượng đó.
– Chỉ nên bảo quản thịt, cá trong ngăn đá; rau nên bảo quản ở ngăn mát.
Câu 5: Cả 2 bạn đều trả lời chưa chính xác. Theo em để cơ thể chúng ta lớn lên chúng ta
cần cung cấp chất dinh dưỡng cho các tế bào hoạt động, lớn lên và phân chia.
Câu 6: Chính là những lục lạp (có chứa chất diệp lục) vô cùng nhỏ bé trong mỗi tế bào
thực vật đã tạo nên màu xanh của lá cây.
Câu 7: Vì các khí độc và các chất độc hại trong khói thuốc lá đi vào đường hô hấp đã
làm liệt các lông chuyển khiến chúng không chuyển động để đẩy bụi và vi khuẩn ra khỏi
đường hô hấp được, dẫn đến đường hô hấp và phổi bị bụi và vi khuẩn xâm nhập, dễ bị
viêm nhiễm hơn so với người khác.
Câu 8:
– Tuổi vị thành niên có tốc độ lớn nhanh do tốc độ phân chia tế bào ở giai đoạn này diễn
ra rất nhanh đặc biệt tế bào xương, làm số lượng tế bào tăng lên nhanh chóng dẫn đến
chiều cao tăng vọt.
– Tế bào chỉ có thể phân chia nhanh khi được cung cấp đủ chất dinh dưỡng để lớn lên và
xây dựng các tế bào mới. Mặt khác, chế độ luyện tập phù hợp với các bào tập giãn dài có

thể làm xương dài ra. Do đó, ở giai đoạn này, chất dinh dưỡng và chế độ luyện tập có vai
trò đặc biệt quan trọng.
– Để đạt chiều cao tối đa, em cần có chế độ ăn đầy đủ chất dinh dưỡng đặc biệt là chất
đạm và chất kiến tạo xương như calcium, phosphate,…..Thường xuyên luyện tập các bài
kéo giãn dài xương như bơi, đu xà,…..
Câu 9:
a) Chân tóc (phần cắm vào da đầu có những tế bào có khả năng sinh sản, những tế bào
này liên tục sinh ra những tế bào mới). Kết quả làm tóc dài ra.
b) Giữ cho da đầu luôn sạch sẽ, khỏe mạnh bằng cách gội đầu thường xuyên, định kì.
Không làm những việc gây hại cho tóc như phơi nắng, dùng chất tẩy mạnh, hạn chế tác
động hóa chất, vật lí hay cơ học nào quá mức cho tóc.
c) Số lượng tế bào tăng dần khi móng tay, móng chân dài ra.
– Sự dài ra của móng chân móng tay có được gọi là quá trình sinh trưởng.
– Sự dài ra có vai trò bảo vệ đầu ngón chân, ngón tay.
III. Trắc nghiệm tính đúng sai
Câu

Lệnh hỏi

Đúng/Sai

a

S

b

Đ

c

S

d

1

3

Câu

Lệnh hỏi

Đúng/Sai

a

S

b

Đ

c

Đ

S

d

S

a

Đ

a

Đ

b

S

b

S

c

Đ

c

S

d

S

d

Đ

2

4

IV. Câu hỏi ngắn
Câu

Đáp án

Câu

Đáp án

1

(1), (3), (5)

4

3

2

(2)(3)(4)(1)(6)(5)

5

2

3

16

6

4→2→3→1

Bài 15. TỪ TẾ BÀO ĐẾN CƠ THỂ
Phần 1. BÀI TẬP
I. Trắc nghiệm
Câu 1:
a) Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ
A. Hàng trăm tế bào. B. Hàng nghìn tế bào. C. Một tế bào.
D. Một số tế
bào.
b) Cơ thể nào sau đây là đơn bào?
A. Con chó.
B. Trùng biến hình.
C. Con ốc sên.
D. Con cua.
Câu 2:
a) Vật sống nào sau đây không có cấu tạo cơ thể là đa bào?
A. Hoa hồng.
B. Hoa mai.
C. Hoa hướng dương. D. Tảo lục.
b) Nhận xét nào dưới đây đúng?
A. Cơ thể là cấp tổ chức cao có khả năng thực hiện đầy đủ quá trình sống cơ bản.
B. Cơ thể đơn bào cấu tạo từ nhiều loại tế bào khác nhau.
C. Cơ thể đa bào gồm các tế bào giống nhau về kích thước.
D. Mọi cơ thể đều tạo nên các loại mô.
Câu 3:
a) Chức năng bài tiết ở cơ thể là gì?
A. Quá trình cảm nhận và phản ứng với sự thay đổi của môi trường.
B. Quá trình cơ thể lớn lên về kích thước.
C. Quá trình loại bỏ các chất thải.
D. Quá trình lấy thức ăn và nước.
b) Quá trình hô hấp ở cơ thể là gì?
A. Quá trình cảm nhận và phản ứng với sự thay đổi của môi trường.
B. Quá trình cơ thể lớn lên về kích thước.
C. Quá trình loại bỏ các chất thải.
D. Quá trình lấy oxygen và thải ra carbon dioxide thông qua hoạt động hít vào, thở ra.

Câu 4:
a) Nhận định nào dưới đây không đúng khi nói về sinh vật đơn bào?
A. Cả cơ thể chỉ cấu tạo gồm 1 tế bào.
B. Có thể di chuyển đượ
 
Gửi ý kiến