Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

SKKN VẬT LÍ 6

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Hoàng Trọng Kỳ Anh
Ngày gửi: 14h:46' 12-03-2026
Dung lượng: 1.2 MB
Số lượt tải: 25
Số lượt thích: 0 người
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TỈNH ……
TRƯỜNG THCS …..

ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN
Ứng dụng chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo (AI) trong dạy
học KHTN 6 (phân môn Vật lí) nhằm tạo hứng thú học tập
cho học sinh vùng miền núi

MỤC LỤC
PHẦN I: MỞ ĐẦU.........................................................................................................6
PHẦN I: MỞ ĐẦU.........................................................................................................6
1.1. Lí do chọn đề tài................................................................................................6
1.1. Lí do chọn đề tài................................................................................................6
1.2. Mục đích nghiên cứu.........................................................................................8
1.2. Mục đích nghiên cứu.........................................................................................8
1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................8
1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................8
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................8
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................8
1.5. Tính mới của sáng kiến......................................................................................9
1.5. Tính mới của sáng kiến......................................................................................9
1.6. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................9
1.6. Phương pháp nghiên cứu..................................................................................9
1.7. Giới hạn của đề tài..........................................................................................10
1.7. Giới hạn của đề tài..........................................................................................10
PHẦN II: NỘI DUNG...................................................................................................10
PHẦN II: NỘI DUNG...................................................................................................10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI........................................10
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI........................................10
1. Cơ sở lý luận..................................................................................................10
1. Cơ sở lý luận..................................................................................................10
1.1. Quan điểm về dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh vùng dân
tộc thiểu số..................................................................................................10
1.2. Chuyển đổi số và ứng dụng AI tạo sinh (Generative AI) trong giáo dục vùng
khó..............................................................................................................10
2. Cơ sở thực tiễn...............................................................................................11
2. Cơ sở thực tiễn...............................................................................................11
2.1. Đặc điểm tình hình nhà trường và địa phương..........................................11
2.2. Thực trạng dạy và học môn KHTN 6 (Phân môn Vật lí)..............................11

2.3. Số liệu khảo sát đầu vào.........................................................................11
CHƯƠNG 2: CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN..............................................12
CHƯƠNG 2: CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN..............................................12
1. Biện pháp 1: Ứng dụng AI tạo sinh (Bing Image Creator/Canva) để "trực quan
hóa" và "địa phương hóa" kiến thức Vật lí............................................................12
1. Biện pháp 1: Ứng dụng AI tạo sinh (Bing Image Creator/Canva) để "trực quan
hóa" và "địa phương hóa" kiến thức Vật lí............................................................12
1.1. Quy trình kỹ thuật thực hiện (Quy trình 4 bước)........................................12
1.2. Ví dụ áp dụng cụ thể vào các bài học......................................................13
2. Biện pháp 2: Xây dựng "Trợ giảng ảo" khởi động bài học bằng Video AI (D-ID)....14
2. Biện pháp 2: Xây dựng "Trợ giảng ảo" khởi động bài học bằng Video AI (D-ID)....14
2.1. Quy trình thiết kế Video AI......................................................................14
2.2. Minh họa kịch bản Video áp dụng cho Bài 44: Lực ma sát.........................15
3. Biện pháp 3: Kiểm tra đánh giá "không thiết bị" bằng phần mềm Plickers..........15
3. Biện pháp 3: Kiểm tra đánh giá "không thiết bị" bằng phần mềm Plickers..........15
3.1. Chuẩn bị................................................................................................15
3.2. Tổ chức thực hiện tại lớp........................................................................15
3.3. Hiệu quả đặc biệt tại trường Trà Thanh....................................................15
4. Biện pháp 4: Thiết kế Kế hoạch bài dạy (Giáo án) minh họa ứng dụng chuyển đổi
số......................................................................................................................16
4. Biện pháp 4: Thiết kế Kế hoạch bài dạy (Giáo án) minh họa ứng dụng chuyển đổi
số......................................................................................................................16
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA SỐ 1.............................................................16
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA SỐ 2.............................................................18
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..........................25
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU..........................25
1. Tổ chức thực nghiệm......................................................................................25
1. Tổ chức thực nghiệm......................................................................................25
2. Phân tích kết quả thực nghiệm........................................................................25
2. Phân tích kết quả thực nghiệm........................................................................25

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
STT

Từ viết tắt

Nội dung / Giải nghĩa

1

AI

Trí tuệ nhân tạo (Artificial
Intelligence)

2

BGH

Ban Giám hiệu

3

CNTT

Công nghệ thông tin

4

ĐC

Đối chứng (Lớp đối chứng)

5

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo

6

GDPT

Giáo dục phổ thông

7

GV

Giáo viên

8

HS

Học sinh

9

KHTN

Khoa học tự nhiên

10

NXB

Nhà xuất bản

11

PPDH

Phương pháp dạy học

12

SGK

Sách giáo khoa

13

SGV

Sách giáo viên

14

SKKN

Sáng kiến kinh nghiệm

15

THCS

Trung học cơ sở

16

TN

Thực nghiệm (Lớp thực nghiệm)

17

TW

Trung ương

18

UBND

Ủy ban nhân dân

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1.1. Lí do chọn đề tài
a. Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục và xu thế chuyển đổi số
Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào
tạo đã nhấn mạnh việc "Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và
truyền thông trong dạy và học". Đặc biệt, Chương trình chuyển đổi số
quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 đã xác định giáo dục
là một trong những lĩnh vực cần ưu tiên chuyển đổi số hàng đầu.
Trong bối cảnh đó, việc dạy học không còn giới hạn ở bảng đen phấn
trắng mà đòi hỏi giáo viên phải biết tận dụng công nghệ để mang cả thế
giới vào lớp học. Đặc biệt, sự bùng nổ của Trí tuệ nhân tạo (AI) trong
năm 2024-2025 với các công cụ tạo sinh (Generative AI) đã mở ra một
kỷ nguyên mới, cho phép giáo viên tạo ra các học liệu trực quan, sinh
động với chi phí thấp và thời gian ngắn nhất.

b. Xuất phát từ đặc thù phân môn Vật lí trong môn Khoa học tự nhiên
6
Môn Khoa học tự nhiên lớp 6, đặc biệt là phân môn Vật lí, chứa đựng
nhiều khái niệm trừu tượng như: Lực, Lực ma sát, Lực cản, Năng lượng,
Sự chuyển hóa năng lượng... Đối với học sinh lớp 6, tư duy của các em
chủ yếu vẫn là tư duy trực quan hình ảnh. Nếu chỉ giảng dạy bằng lý

thuyết suông, các em rất khó hình dung, dẫn đến cảm giác khô khan,
nhàm chán và "sợ" môn học.
c. Xuất phát từ thực tiễn dạy học tại trường THCS Trà Thanh
Trường THCS Trà Thanh đóng chân trên địa bàn vùng núi, điều kiện kinh
tế - xã hội còn nhiều khó khăn.


Về học sinh: Đa số là con em đồng bào dân tộc thiểu số, tính cách
còn rụt rè, ít dạn dĩ. Khả năng tiếp cận công nghệ thông tin của các
em rất hạn chế (hầu như không có máy tính cá nhân hay điện thoại
thông minh ở nhà để tra cứu). Vốn sống thực tế về các hiện tượng
khoa học hiện đại còn ít.



Về cơ sở vật chất: Tuy nhà trường đã được trang bị Tivi thông
minh kết nối mạng nhưng việc khai thác chưa triệt để. Học liệu dạy
học (tranh ảnh, video thí nghiệm) trong kho học liệu cũ đôi khi
chưa sát với thực tế đời sống của học sinh miền núi.

Qua khảo sát thực tế năm học 2024-2025 trên 54 học sinh lớp 6, tôi
nhận thấy tỉ lệ học sinh thực sự hứng thú với các tiết Vật lí chưa cao,
nhiều em còn thụ động. Điều này đặt ra trăn trở lớn: Làm thế nào để
mang những thí nghiệm hiện đại, những hình ảnh trực quan nhất đến
với học sinh vùng khó mà không đòi hỏi các em phải có thiết bị công
nghệ?

Xuất phát từ những lý do trên, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: "Ứng dụng
chuyển đổi số và trí tuệ nhân tạo (AI) trong dạy học KHTN 6 (phân
môn Vật lí) nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh vùng miền núi
Quảng Ngãi".
1.2. Mục đích nghiên cứu


Tìm ra quy trình ứng dụng các công cụ AI đơn giản (ChatGPT,
Canva, Bing Image Creator...) và các phần mềm chuyển đổi số
(Plickers, PhET) phù hợp với năng lực công nghệ của giáo viên và
điều kiện thiếu thốn thiết bị của học sinh vùng cao.



Xây dựng kho học liệu số (hình ảnh, video, thí nghiệm ảo) sinh
động, gần gũi với đời sống miền núi để minh họa cho các kiến thức
Vật lí khô khan.



Nâng cao hứng thú và chất lượng học tập cho học sinh khối 6
trường THCS Trà Thanh, giúp các em yêu thích khoa học tự nhiên,
từ đó nâng cao điểm số và năng lực phẩm chất.

1.3. Nhiệm vụ nghiên cứu


Nghiên cứu cơ sở lý luận về chuyển đổi số và ứng dụng AI trong dạy
học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh.



Khảo sát, đánh giá thực trạng dạy và học phân môn Vật lí (KHTN 6)
tại trường THCS Trà Thanh năm học 2024-2025 và đầu năm học
2025-2026.



Đề xuất các biện pháp cụ thể sử dụng AI để thiết kế bài giảng, tạo
video khởi động, và sử dụng công cụ số để kiểm tra đánh giá không
cần thiết bị của học sinh.



Thực nghiệm sư phạm, so sánh kết quả trước và sau khi áp dụng
để rút ra bài học kinh nghiệm.

1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu


Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp ứng dụng công nghệ AI và
chuyển đổi số trong dạy học phân môn Vật lí 6.



Phạm vi nghiên cứu:

o

Chương trình: KHTN 6 (Bộ sách Kết nối tri thức), tập trung
vào các chủ đề: Lực, Năng lượng, Chuyển động.

o

Đối tượng khảo sát:

o



Năm học 2024 – 2025: 54 học sinh lớp 6.



Năm học 2025 – 2026: 65 học sinh lớp 6.

Địa điểm: Trường THCS Trà Thanh.

1.5. Tính mới của sáng kiến


Cách tiếp cận "Chuyển đổi số thích ứng": Khác với các đề tài
chuyển đổi số thường yêu cầu học sinh phải có máy tính/điện
thoại, đề tài này tập trung vào vai trò chủ động của giáo viên. Giáo
viên sử dụng công nghệ để phục vụ học sinh, học sinh được thụ
hưởng thành quả công nghệ (xem video AI, tương tác thẻ Plickers)
mà không cần sở hữu thiết bị cá nhân. Đây là hướng đi phù hợp
nhất cho vùng miền núi.



Ứng dụng AI tạo sinh (Generative AI): Lần đầu tiên đưa các công
cụ AI mới nhất (tạo ảnh, tạo video nhân vật ảo) vào bài giảng tại
trường để "cá nhân hóa" nội dung bài học, đưa các hình ảnh ruộng
bậc thang, con suối, nương rẫy vào bài học Vật lí một cách sinh
động.

1.6. Phương pháp nghiên cứu


Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích tài liệu, nghị quyết,
sách giáo khoa và các tài liệu về công nghệ AI.



Phương pháp điều tra, khảo sát: Sử dụng phiếu hỏi, quan sát giờ
học để nắm bắt tâm lý và mức độ hứng thú của học sinh.



Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tổ chức dạy học có ứng
dụng AI tại các lớp thực nghiệm và so sánh với cách dạy truyền
thống.



Phương pháp thống kê toán học: Xử lý số liệu kiểm tra để minh
chứng hiệu quả của đề tài.

1.7. Giới hạn của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu các giải pháp công nghệ "ít chạm" (lowtouch) dành cho học sinh, nghĩa là tối ưu hóa vai trò của giáo viên trong
việc chuẩn bị học liệu số và tổ chức lớp học thông minh, giảm thiểu yêu
cầu về thiết bị cá nhân đối với học sinh vùng khó khăn. Các công cụ AI
được lựa chọn là các phiên bản miễn phí hoặc có chi phí thấp, phù hợp
với ngân sách cá nhân của giáo viên miền núi.
PHẦN II: NỘI DUNG
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1. Cơ sở lý luận

1.1. Quan điểm về dạy học phát triển phẩm chất, năng lực học sinh
vùng dân tộc thiểu số
Học sinh tại trường THCS Trà Thanh đa phần là con em đồng bào dân
tộc thiểu số (như người Cor, H're...). Đặc điểm tâm lý nổi bật của các em
là tư duy trực quan hình ảnh phát triển mạnh hơn tư duy trừu tượng. Các
em gắn bó mật thiết với thiên nhiên, nương rẫy, con suối. Tuy nhiên, rào
cản về ngôn ngữ (vốn tiếng Việt còn hạn chế ở một số em) khiến việc
tiếp thu các khái niệm Vật lí khô khan (như lực, năng lượng, tốc độ) qua
văn bản sách giáo khoa trở nên khó khăn.
Vì vậy, việc đổi mới phương pháp dạy học tại đây không thể rập khuôn
theo mô hình các trường đô thị. Giáo viên cần phải "địa phương hóa"
kiến thức, biến những khái niệm Vật lí xa lạ thành những hình ảnh quen
thuộc của buôn làng (như cọn nước, gùi lúa, con trâu kéo cày). Ứng dụng
công nghệ, đặc biệt là hình ảnh và video, chính là cầu nối tốt nhất để
thực hiện điều này.

1.2. Chuyển đổi số và ứng dụng AI tạo sinh (Generative AI) trong giáo
dục vùng khó
Năm học 2024-2025 và 2025-2026 đánh dấu bước ngoặt của Trí tuệ
nhân tạo (AI). Nếu như trước đây, việc tìm kiếm một bức tranh "con trâu
kéo cày trên ruộng bậc thang để minh họa lực kéo" trên Google rất khó
có hình ảnh ưng ý hoặc vướng bản quyền, thì nay với AI tạo sinh (như
Bing Image Creator, Canva Magic Media), giáo viên vùng cao có thể tự
tạo ra học liệu số mang đậm bản sắc địa phương chỉ trong vài giây.

Đây là giải pháp "Chuyển đổi số thích ứng": Giáo viên làm chủ công nghệ,
học sinh thụ hưởng kết quả. Học sinh không cần có máy tính cá nhân,
không cần điện thoại thông minh, nhưng vẫn được tiếp cận với những
hình ảnh, video mô phỏng hiện đại nhất thông qua màn hình Tivi lớp
học.
2. Cơ sở thực tiễn

2.1. Đặc điểm tình hình nhà trường và địa phương
Trường THCS Trà Thanh nằm trên địa bàn huyện vùng cao của tỉnh
Quảng Ngãi.


Thuận lợi: Ban giám hiệu nhà trường rất quan tâm đến chuyển đổi
số, đã trang bị Tivi thông minh hoặc máy chiếu có kết nối Internet
tại các phòng học bộ môn. Đây là "hạ tầng vàng" để triển khai đề
tài.



Khó khăn: Đời sống kinh tế phụ huynh còn nhiều thiếu thốn. Việc
huy động học sinh mua sắm thiết bị học tập công nghệ là không
khả thi. Đường truyền Internet đôi khi không ổn định vào mùa mưa
bão.

2.2. Thực trạng dạy và học môn KHTN 6 (Phân môn Vật lí)
Qua khảo sát và dự giờ đầu năm học 2024-2025, tôi nhận thấy:


Về phía giáo viên: Đa số vẫn sử dụng phương pháp thuyết trình kết
hợp tranh ảnh SGK. Một số giáo viên có sử dụng PowerPoint
nhưng hình ảnh còn đơn điệu, chưa có sự tương tác.



Về phía học sinh:
o

Các em rất rụt rè, ngại phát biểu.

o

Khi học đến phần "Lực", nhiều em không hình dung được
phương, chiều của lực nếu chỉ nhìn hình vẽ vector trên bảng.

o

Giờ kiểm tra bài cũ thường là "giờ chết" khi không khí lớp học
trầm lắng, căng thẳng.

2.3. Số liệu khảo sát đầu vào
Để có cơ sở đối chứng, tôi đã tiến hành khảo sát 54 học sinh lớp 6 vào
đầu năm học 2024-2025 (khi chưa áp dụng đề tài).

Bảng 1: Mức độ hứng thú của học sinh với phân môn Vật lí (Đầu năm
2024-2025)
Mức độ

Số lượng
(HS)

Tỷ lệ
(%)

Rất thích, hào hứng

3

5.6%

Bình thường

12

22.2%

Không thích/Thấy khó
hiểu

39

72.2%

CHƯƠNG 2: CÁC BIỆN PHÁP TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Dựa trên thực trạng trên, tôi đã xây dựng và áp dụng hệ thống 4 biện
pháp chuyển đổi số và ứng dụng AI, tập trung vào việc "nghe - nhìn tương tác" cho học sinh.
1. Biện pháp 1: Ứng dụng AI tạo sinh (Bing Image Creator/Canva) để
"trực quan hóa" và "địa phương hóa" kiến thức Vật lí
Đây là giải pháp trọng tâm nhằm giải quyết vấn đề "khó tưởng tượng"
của học sinh. Thay vì dùng hình ảnh xa lạ, tôi dùng AI để vẽ lại các khái
niệm Vật lí bằng chất liệu cuộc sống miền núi.
1.1. Quy trình kỹ thuật thực hiện (Quy trình 4 bước)
(Phần này cô nên viết chi tiết từng bước click chuột để người đọc thấy rõ
tính công phu)




Bước 1: Xác định từ khóa Vật lí và bối cảnh địa phương.
o

Ví dụ bài "Lực cản của nước": Bối cảnh là lội suối, chèo bè
mảng (thay vì tàu ngầm, ca nô).

o

Ví dụ bài "Năng lượng": Bối cảnh là cọn nước, phơi lúa (thay
vì nhà máy điện hạt nhân).

Bước 2: Soạn thảo câu lệnh (Prompt) cho AI.

o





Công thức Prompt tôi thường dùng: [Chủ thể hoạt động] +
[Hành động thể hiện tính chất Vật lí] + [Bối cảnh rừng
núi/dân tộc] + [Phong cách hoạt hình 3D tươi sáng/Tả thực].

Bước 3: Tạo ảnh và tinh chỉnh.
o

Sử dụng Bing Image Creator (nhập lệnh tiếng Anh hoặc tiếng
Việt đều được, nhưng tiếng Anh AI hiểu tốt hơn).

o

Chọn lọc bức ảnh thể hiện đúng bản chất vật lý nhất (ví dụ:
dây thừng phải căng khi kéo co để thể hiện lực căng).

Bước 4: Tích hợp vào bài giảng PowerPoint.

1.2. Ví dụ áp dụng cụ thể vào các bài học


Bài 40: Lực là gì?
o

Nội dung cần truyền tải: Lực tác dụng lên vật làm vật biến
dạng hoặc thay đổi chuyển động.

o

Hình ảnh AI tạo ra: Một chú trâu đang húc vào đống rơm
(làm đống rơm biến dạng) và một nhóm học sinh dân tộc
đang chơi đá bóng (lực sút làm quả bóng bay đi).

o

Hiệu quả: Học sinh ồ lên thích thú: "A, con trâu nhà bạn A
kìa!", từ đó các em nhao nhao phát biểu về lực.

Bài 46: Năng lượng và sự truyền năng lượng

o

Nội dung: Năng lượng nước, năng lượng mặt trời.

o

Hình ảnh AI tạo ra: Cọn nước (guồng nước) bên suối đang
quay để giã gạo; Giàn phơi quần áo thổ cẩm dưới nắng to.

o

Hiệu quả: Học sinh hiểu ngay "năng lượng" không phải cái gì
xa vời, mà chính là cái làm cọn nước quay, làm áo khô.

2. Biện pháp 2: Xây dựng "Trợ giảng ảo" khởi động bài học bằng
Video AI (D-ID)
Để giải quyết sự rụt rè đầu giờ, tôi không trực tiếp kiểm tra bài cũ mà sử
dụng một nhân vật hoạt hình ảo để "trò chuyện" với các em.
2.1. Quy trình thiết kế Video AI


Bước 1: Viết kịch bản ngắn (khoảng 30-45 giây) bằng ChatGPT.
Yêu cầu kịch bản phải hài hước, có câu hỏi mở.



Bước 2: Tạo hình nhân vật bằng Bing Image Creator. Tôi thường
tạo nhân vật "Bác Gấu Vật Lí" hoặc "Bạn nhỏ người Cor" để gần
gũi với học sinh Trà Thanh.



Bước 3: Làm nhân vật chuyển động và nói tiếng Việt bằng D-ID
(hoặc Veed.io).



Bước 4: Chèn video vào slide đầu tiên của bài giảng.

2.2. Minh họa kịch bản Video áp dụng cho Bài 44: Lực ma sát


Nhân vật: Bạn nhỏ tên Đinh (mặc trang phục dân tộc).



Lời thoại: "Chào các bạn lớp 6 trường Trà Thanh! Sáng nay tớ đi

học, đường sau mưa trơn quá làm tớ ngã oạch một cái. Đau điếng
người! Các bạn có biết tại sao đường đất sét ướt lại trơn thế
không? Cái gì đã 'biến mất' làm tớ không bám chân được nhỉ?
Giúp tớ với!"


Tác động: Cả lớp bật cười và thi nhau giải thích cho bạn Đinh. Giáo
viên nhẹ nhàng dẫn vào bài "Lực ma sát".

3. Biện pháp 3: Kiểm tra đánh giá "không thiết bị" bằng phần mềm
Plickers
Đây là giải pháp đột phá nhất cho vùng miền núi, giúp kiểm tra trắc
nghiệm 100% học sinh cùng lúc mà các em không cần bất kỳ thiết bị
nào.
3.1. Chuẩn bị


Giáo viên: Cài app Plickers trên điện thoại, tạo danh sách lớp trên
website Plickers, soạn bộ câu hỏi trắc nghiệm.



Học sinh: Mỗi em được phát một thẻ giấy in mã QR (có 4 cạnh A, B,
C, D). Tôi đã in và ép plastic để các em dùng suốt cả năm học (từ
lớp 6 lên đến lớp 9).

3.2. Tổ chức thực hiện tại lớp


Giáo viên chiếu câu hỏi lên Tivi.



Học sinh suy nghĩ và giơ thẻ (xoay cạnh đáp án chọn lên trên).



Giáo viên dùng điện thoại quét một vòng quanh lớp (chỉ mất
khoảng 10-15 giây).



Kết quả (Đúng/Sai) hiện ngay tên từng em trên màn hình Tivi.

3.3. Hiệu quả đặc biệt tại trường Trà Thanh


Học sinh vô cùng phấn khích khi thấy tên mình hiện lên màn hình.



Những em nhút nhát, sợ nói trước đám đông giờ đây rất tự tin giơ
thẻ vì không phải đứng lên trả lời miệng.



Giáo viên nắm bắt ngay lập tức em nào hổng kiến thức để bồi
dưỡng.

4. Biện pháp 4: Thiết kế Kế hoạch bài dạy (Giáo án) minh họa ứng
dụng chuyển đổi số
KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA SỐ 1
BÀI 40: LỰC LÀ GÌ?
(Thời lượng: 1 tiết)
I. MỤC TIÊU
1. Kiến thức: Nêu được khái niệm lực, lấy ví dụ về lực tiếp xúc và lực
không tiếp xúc.
2. Năng lực:
o

Năng lực KHTN: Quan sát hình ảnh AI mô phỏng để nhận
biết sự tương tác.

o

Năng lực tin học: Làm quen với hình thức kiểm tra Plickers.

3. Phẩm chất: Hứng thú, chăm chỉ.
II. THIẾT BỊ DẠY HỌC



Tivi, Laptop, Bộ thẻ Plickers.



Học liệu số: Video AI "Bác Gấu đẩy đá", Bộ tranh AI "Con trâu kéo
cày", "Nam châm hút sắt".

III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)


Mục tiêu: Tạo hứng thú, dẫn dắt vào khái niệm lực.



Nội dung: Xem video nhân vật ảo.



Sản phẩm: Câu trả lời của HS.



Tổ chức thực hiện:
o

GV chuyển giao nhiệm vụ: Chiếu video AI nhân vật Bác Gấu
đang hì hục đẩy tảng đá mà không được.

o

HS thực hiện: Quan sát và cười.

o

GV dẫn dắt: Bác Gấu đã tác dụng một "cái gì" vào tảng đá? > Vào bài.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới (20 phút)


2.1. Tìm hiểu khái niệm Lực
o

GV chiếu hình ảnh AI số 1 (Con trâu kéo cày): Yêu cầu HS
nhận xét con trâu đang làm gì? (Kéo).

o

GV chiếu hình ảnh AI số 2 (Đẩy xe lên dốc): Yêu cầu HS nhận
xét.

o

Chốt kiến thức: Tác dụng đẩy, kéo của vật này lên vật khác
gọi là lực.

Hoạt động 3: Luyện tập (10 phút)


Tổ chức trò chơi Plickers:
o

Câu 1: Hình ảnh nào sau đây thể hiện lực đẩy? (Chiếu 4 ảnh
AI).

o

Câu 2: Gió thổi vào cánh buồm là lực gì?

o

HS giơ thẻ, GV quét và khen thưởng.

Hoạt động 4: Vận dụng (10 phút)


Yêu cầu HS tìm các ví dụ về lực trong lao động sản xuất của gia
đình mình (gùi lúa, chặt củi...).

KẾ HOẠCH BÀI DẠY MINH HỌA SỐ 2
Trường: THCS Trà Thanh
Tổ: Khoa học tự nhiên
Họ và tên giáo viên: Phan Thị Minh Cảnh
BÀI 46: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ TRUYỀN NĂNG LƯỢNG
Thời lượng: 01 tiết
I. MỤC TIÊU
1. Về kiến thức:


Phát biểu được khái niệm về năng lượng (mọi hoạt động đều cần
năng lượng).



Lấy được ví dụ về các dạng năng lượng trong đời sống hằng ngày
và trong tự nhiên (động năng, thế năng, năng lượng nhiệt, năng
lượng ánh sáng...).



Nhận biết được sự truyền năng lượng từ vật này sang vật khác.

2. Về năng lực:




Năng lực Khoa học tự nhiên:
o

Quan sát các hình ảnh minh họa (do AI tạo sinh) để nhận biết
các dạng năng lượng tồn tại xung quanh bản làng, nương
rẫy.

o

Phân tích được sự chuyển hóa năng lượng trong các hiện
tượng đơn giản (ví dụ: cọn nước quay, phơi lúa).

Năng lực Tin học và Công nghệ:
o

Làm quen với hình thức kiểm tra đánh giá số hóa thông qua
thẻ Plickers (không cần thiết bị cá nhân).

o


Tiếp cận với mô phỏng thí nghiệm ảo trên màn hình lớn.

Năng lực chung:
o

Giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm sôi nổi để trả lời các
câu hỏi tình huống từ nhân vật ảo.

3. Về phẩm chất:


Chăm chỉ: Tích cực tham gia các hoạt động học tập, giơ thẻ trả lời
câu hỏi.



Trách nhiệm: Có ý thức sử dụng tiết kiệm năng lượng (điện, củi,
nước) ở gia đình và nhà trường.

II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1. Giáo viên:


Máy tính xách tay (Laptop), Tivi thông minh (hoặc máy chiếu).



Điện thoại thông minh đã cài đặt ứng dụng Plickers (để quét thẻ).



Học liệu số tự thiết kế (Ứng dụng AI):



o

Video AI Khởi động: Nhân vật hoạt hình "Bạn nhỏ người Cor"
hỏi về sức mạnh của dòng suối (Tạo bằng D-ID + Bing Image
Creator + ChatGPT).

o

Bộ tranh AI minh họa "Năng lượng vùng cao":


Hình 1: Cọn nước (guồng nước) đang quay bên suối
(Minh họa Động năng/Năng lượng n
 
Gửi ý kiến