Tin tức thư viện

Chức năng Dừng xem quảng cáo trên violet.vn

12087057 Kính chào các thầy, cô! Hiện tại, kinh phí duy trì hệ thống dựa chủ yếu vào việc đặt quảng cáo trên hệ thống. Tuy nhiên, đôi khi có gây một số trở ngại đối với thầy, cô khi truy cập. Vì vậy, để thuận tiện trong việc sử dụng thư viện hệ thống đã cung cấp chức năng...
Xem tiếp

Hỗ trợ kĩ thuật

  • (024) 62 930 536
  • 091 912 4899
  • hotro@violet.vn

Liên hệ quảng cáo

  • (024) 66 745 632
  • 096 181 2005
  • contact@bachkim.vn

Ma trận, Đề HKI

Wait
  • Begin_button
  • Prev_button
  • Play_button
  • Stop_button
  • Next_button
  • End_button
  • 0 / 0
  • Loading_status
Nhấn vào đây để tải về
Báo tài liệu có sai sót
Nhắn tin cho tác giả
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Bùi Thị Thảo Phương
Ngày gửi: 16h:33' 05-03-2025
Dung lượng: 721.3 KB
Số lượt tải: 67
Số lượt thích: 0 người
TỔ TỰ NHIÊN

MA TRẬN + BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
MÔN: KHOA HỌC TỰ NHIÊN 6 – THỜI GIAN 90 PHÚT
NĂM HỌC: 2022 – 2023

I. Ma trận
- Thời điểm kiểm tra: Kiểm tra cuối học kì I, khi kết thúc nội dung Bài 29.
- Thời gian làm bài: 90 phút.
- Hình thức kiểm tra: Kết hợp giữa trắc nghiệm và tự luận (tỉ lệ 40% trắc nghiệm, 60% tự luận).
- Cấu trúc:
+ Mức độ đề: 40% Nhận biết; 30% Thông hiểu; 20% Vận dụng; 10% Vận dụng cao.
+ Phần trắc nghiệm: 4,0 điểm, gồm 16 câu hỏi (ở mức độ nhận biết: 12 câu, thông hiểu 2 câu)
+ Phần tự luận: 6,0 điểm (Nhận biết: 1,0 điểm, Thông hiểu:2 điểm; Vận dụng: 2 điểm; Vận dụng cao: 1,0 điểm)
+ Nội dung nửa đầu học kì 1: 25% (2,5 điểm)
+ Nội dung nửa học kì sau: 75% (7,5 điểm)
Chủ đề
Nhận biết

1
1. Mở đầu về KHTN (16 tiết)
2. Chất quanh ta (7 tiết)
3. Một số vật liệu, nhiên liệu,
nguyên liệu, lương thực, thực
phẩm thông dụng (8 tiết)
4. Chất tinh khiết, hỗn hợp,
dung dịch. Tách chất ra khỏi
hỗn hợp.(6 tiết)
5. Tế bào (7 tiết)
6. Từ tế bào đến cơ thể (7 tiết)
7. Đa dạng thế giới sống

MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Trắc
Tự
Trắc
Tự
nghiệ
luận
nghiệm
luận
m
4
5
6
7



Tự
luận

Trắc
nghiệm

2

3
2
1



3



1



2





1
1
2



Vận dụng cao
Tự
luận
8



Tổng số

Số câu
Trắc Số ý tự
trắc
nghiệm luận
nghiệm
9
10
11

2

1

Điểm
số
12
1,0
0,5



4

2,5

1



3

2,0

2





1
1
4

0,5
0,5
3,0





Chủ đề
Nhận biết

1
(9 tiết)
Số câu TN/ Số ý TL
(Số YCCĐ)
Điểm số
Tổng số điểm

MỨC ĐỘ
Thông hiểu
Vận dụng
Trắc
Tự
Trắc
Tự
nghiệ
luận
nghiệm
luận
m
4
5
6
7

Tự
luận

Trắc
nghiệm

2

3

4

12

8

4

1,0

3,0

2,0

1,0

4,0 điểm

3,0 điểm

Mức độ

Điểm
số

8

Số câu
Trắc Số ý tự
trắc
nghiệm luận
nghiệm
9
10
11

8

4

24

16

10,00

2,0

1,0

6,0

4,0

10
10
điểm

2,0 điểm

Tự
luận

1,0 điểm

II. Bản đặc tả
Nội dung

Tổng số

Vận dụng cao

Yêu cầu cần đạt

1. Mở đầu về KHTN (16 tiết)
- Giới thiệu
- Nêu được khái niệm Khoa học tự nhiên.
về Khoa học
– Nêu được các quy định an toàn khi học trong phòng thực hành.
tự nhiên. Các
- Nêu được Cấu tạo của kính lúp
lĩnh vực chủ
- Nêu được cách đo chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ
yếu của Khoa
- Nêu được đơn vị đo chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ
học tự nhiên
- Nêu được dụng cụ thường dùng để đo chiều dài, khối lượng, thời
- Giới thiệu
một số dụng Nhận biết gian, nhiệt độ.
– Phát biểu được: Nhiệt độ là số đo độ “nóng”, “lạnh” của vật.
cụ đo và quy
tắc an toàn
- Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận
trong
sai một số hiện tượng (chiều dài, khối lượng, thời gian, nhiệt độ)
phòng thực
– Nêu được cách xác định nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius.
hành
Thông
– Nêu được sự nở vì nhiệt của chất lỏng được dùng làm cơ sở để đo
- Đo chiều
hiểu
nhiệt độ.

12

10 điểm

Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
2
2
1

1

Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
C7

C1

Nội dung

Mức độ

dài, khối
lượng
và thời gian
- Thang nhiệt
độ Celsius, Vận dụng
đo nhiệt độ

Vận dụng
bậc cao
2. Chất quanh ta (7 tiết)
– Sự đa dạng
của chất
– Ba thể
(trạng thái)
cơ bản của
Nhận biết
– Sự chuyển
đổi thể (trạng
thái) của chất

Yêu cầu cần đạt
– Hiểu được tầm quan trọng của việc ước lượng trước khi đo.
- Ước lượng được khối lượng, chiều dài, thời gian, nhiệt độ trong
một số trường hợp đơn giản.
- Dùng thước (cân, đồng hồ) để chỉ ra một số thao tác sai khi đo và
nêu được cách khắc phục một số thao tác sai đó.
– Xác định được nhiệt độ của nước đá đang tan trong thang nhiệt độ
Celsius và Farenhai
– Thực hiện đúng thao tác để đo được chiều dài (khối lượng, thời
gian, nhiêt độ) bằng thước (cân đồng hồ, đồng hồ, nhiệt kế) (không
yêu cầu tìm sai số).
Lấy được ví dụ chứng tỏ giác quan của chúng ta có thể cảm nhận sai
về chiều dài (khối lượng, thời gian, nhiệt độ) khi quan sát một số
hiện tượng trong thực tế ngoài ví dụ trong sách giáo khoa.
– Nêu được chất có ở xung quanh chúng ta.
– Nêu được chất có trong các vật thể tự nhiên.
- Nêu được chất có trong các vật thể nhân tạo.
- Nêu được chất có trong các vật vô sinh.
- Nêu được chất có trong các vật hữu sinh.
Nêu được khái niệm về sự nóng chảy; sự sôi; sự bay hơi; sự ngưng
tụ, đông đặc.
– Nêu được khái niệm về sự nóng chảy
– Nêu được khái niệm về sự sự sôi.
– Nêu được khái niệm về sự sự bay hơi.
– Nêu được khái niệm về sự ngưng tụ.
– Nêu được khái niệm về sự đông đặc.
- Nêu được chất có trong các vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo, vật
vô sinh, vật hữu sinh.
– Nêu được tính chất vật lí, tính chất hoá học của chất.

Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

1

C17a

1

C17b

1

1
1

C8

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

Thông
hiểu

– Đưa ra được một số ví dụ về một số đặc điểm cơ bản ba thể của
chất.
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể rắn.
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể lỏng.
– Trình bày được một số đặc điểm cơ bản thể khí.
- So sánh được khoảng cách giữa các phân tử ở ba trạng thái rắn,
lỏng và khí.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự nóng chảy.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự đông đặc.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự bay hơi.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự ngưng tụ.
– Trình bày được quá trình diễn ra sự sôi.
– Nêu được một số tính chất của oxygen (trạng thái, màu sắc, tính
tan, ...).
– Nêu được tầm quan trọng của oxygen đối với sự sống, sự cháy và
quá trình đốt nhiên liệu.
– Nêu được thành phần của không khí (oxygen, nitơ, carbon dioxide
(cacbon đioxit), khí hiếm, hơi nước).
– Trình bày được vai trò của không khí đối với tự nhiên.
– Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường không khí.
– Trình bày được sự ô nhiễm không khí: các chất gây ô nhiễm,
nguồn gây ô nhiễm không khí, biểu hiện của không khí bị ô nhiễm.
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái từ thể rắn sang
thể lỏng của chất và ngược lại.
– Tiến hành được thí nghiệm về sự chuyển trạng thái từ thể lỏng
sang thể khí.
– Tiến hành được thí nghiệm đơn giản để xác định thành phần phần
trăm thể tích của oxygen trong không khí.
- Dự đoán được tốc độ bay hơi phụ thuộc vào 3 yếu tố: nhiệt độ, mặt

Vận dụng

Vận dụng

Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

1

Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

C17c

Nội dung

Mức độ
cao

Yêu cầu cần đạt

thoáng chất lỏng và gió.
- Đưa ra được biện pháp nhằm giảm thiểu ô nhiễm không khí.
3. Một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương thực, thực phẩm thông dụng; tính chất và ứng
dụng của chúng (8 tiết)
– Một số vật
- Kể tên các vật liệu thông dụng.
liệu
- Nêu khái niệm nhiên liệu, vật liệu, lương thực thực phẩm
– Một số
- Phân biệt được nhiên liệu, vật liệu, lương thực thực phẩm
Nhận biết
nhiên liệu
- Chỉ ra được nguyên liệu tái sinh hay không tái sinh
– Một số
– Nêu được tính chất vật liệu, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, lương
nguyên liệu
thực thực phẩm
– Một số
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số vật liệu thông
lương thực –
dụng trong cuộc sống và sản xuất như kim loại, nhựa, gỗ, cao su,
thực phẩm
gốm, thuỷ tinh,...
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nhiên liệu thông
Thông
dụng trong cuộc sống và sản xuất như: than, gas, xăng dầu, ...
hiểu
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số nguyên liệu
thông dụng trong cuộc sống và sản xuất như: quặng, đá vôi, ...
– Trình bày được tính chất và ứng dụng của một số lương thực –
thực phẩm trong cuộc sống.
– Trình bày được sơ lược về an ninh năng lượng.
– Đề xuất được phương án tìm hiểu về một số tính chất (tính cứng,
khả năng bị ăn mòn, bị gỉ, chịu nhiệt, ...) của một số vật liệu, nhiên
Vận dụng liệu, nguyên liệu, lương thực – thực phẩm thông dụng.
– Thu thập dữ liệu, phân tích, thảo luận, so sánh để rút ra được kết
luận về tính chất của một số vật liệu, nhiên liệu, nguyên liệu, lương
thực – thực phẩm.
- Nêu được cách xử lý các đồ dùng bỏ đi, xử lý rác thải
Vận dụng Đưa ra được cách sử dụng một số nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu an
cao
toàn, hiệu quả và bảo đảm sự phát triển bền vững.

Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
6

4

2

1
1
1
1

Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

C20b

2

C20a

2

C20c

C5
C9
C11
C12

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

4. Chất tinh khiết, hỗn hợp, dung dịch. Tách chất ra khỏi hỗn hợp (6 tiết)
Nhận biết – Nêu được khái niệm hỗn hợp.
– Nêu được khái niệm chất tinh khiết.
– Nhận ra được một số khí cũng có thể hoà tan trong nước để tạo
thành một dung dịch.
- Nhận biết được chất tan, dung môi
– Nhận ra được một số các chất rắn hoà tan và không hoà tan trong
nước.
Thông
– Nêu được các yếu tố ảnh hưởng đến lượng chất rắn hoà tan trong
hiểu
nước.
– Phân biệt được hỗn hợp đồng nhất, hỗn hợp không đồng nhất.
– Quan sát một số hiện tượng trong thực tiễn để phân biệt được dung
dịch với huyền phù, nhũ tương.
– Trình bày được một số cách đơn giản để tách chất ra khỏi hỗn hợp
và ứng dụng của các cách tách đó.
Vận dụng – Thực hiện được thí nghiệm để biết dung môi là gì.
– Thực hiện được thí nghiệm để biết dung dịch là gì.
– Chỉ ra được mối liên hệ giữa tính chất vật lí của một số chất thông
thường với phương pháp tách chúng ra khỏi hỗn hợp và ứng dụng
của các chất trong thực tiễn.
– Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi
hỗn hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
– Sử dụng được một số dụng cụ, thiết bị cơ bản để tách chất ra khỏi
hỗn hợp bằng cách lọc, cô cạn, chiết.
5. Tế bào – đơn vị cơ sở của sự sống (7 tiết)
– Khái niệm Nhận biết - Nhận biết được tế bào có ở đối tượng nào.
tế bào
- Nêu được khái niệm tế bào.
– Hình dạng
- Nêu được chức năng của tế bào.
và kích thước
- Nêu được hình dạng và kích thước của một số loại tế bào.

Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
5
3

Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

1
1

C15
C19a

1

3
1

1

C10

C19b
1

C19c

C16

1
1

C2

Nội dung
tế bào
– Cấu tạo và
chức năng tế
bào
– Sự lớn lên
và sinh sản
của tế bào
– Tế bào là
đơn vị cơ sở
của sự sống

Mức độ

Thông
hiểu
Vận dụng

Yêu cầu cần đạt
- Nêu được vai trò của các bào quan
- Nhận biết được lục lạp là bào quan thực hiện chức năng quang hợp
ở cây xanh.
- Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào động vật, tế bào
thực vật.
- Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào nhân thực, tế
bào nhân sơ.
– Trình bày được cấu tạo tế bào và chức năng ba thành phần chính:
màng tế bào, chất tế bào, nhân tế bào.
– Nêu được ý nghĩa của sự lớn lên và sinh sản của tế bào.
– Dựa vào sơ đồ, nhận biết được sự lớn lên và sinh sản của tế bào (từ
1 tế bào → 2 tế bào → 4 tế bào... → n tế bào).
– Thông qua quan sát hình ảnh phân biệt được tế bào động vật, tế
bào thực vật, tế bào nhân thực, tế bào nhân sơ.
- Thực hành quan sát tế bào lớn bằng mắt thường và tế bào nhỏ dưới
kính lúp và kính hiển vi quang học.
-Tính được số lượng tế bào sau n lần phân chia

Vận dụng
cao
6. Từ tế bào đến cơ thể (7 tiết)
– Từ tế bào
Nhận biết - Nhân biết được cơ thể sống
đến mô
- Nhận biết được cơ thể đơn bào và cơ thể đa bào
– Từ mô đến
-Nêu được các khái niệm mô, cơ quan , hệ cơ quan
cơ quan
- Nhận biết được các cơ quan, hệ cơ quan thông qua hình vẽ
– Từ cơ quan Thông
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
đến hệ cơ
hiểu
mô.
quan
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên cơ
– Từ hệ cơ
quan.
quan đến cơ
- Thông qua hình ảnh xác định được loại tế bào, cơ quan, hệ cơ quan
thể
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên cơ

Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
1

1

Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)
C19d

1
1

1

C6

C18a

Nội dung

Mức độ

Yêu cầu cần đạt

thể.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên
mô. Từ đó, nêu được khái niệm mô.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên cơ
quan. Từ đó, nêu được khái niệm cơ quan.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên hệ
cơ quan. Từ đó, nêu được khái niệm hệ cơ quan.
- Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên cơ
thể. Từ đó, nêu được khái niệm cơ thể.
Vận dụng Thông qua hình ảnh, nêu được quan hệ từ tế bào hình thành nên mô,
bậc cao
cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể (từ tế bào đến mô, từ mô đến cơ quan,
từ cơ quan đến hệ cơ quan, từ hệ cơ quan đến cơ thể). Lấy được các
ví dụ minh hoạ trong thực tế.
7. Đa dạng thế giới sống – Virus và vi khuẩn (11 tiết)
Nhận biết – Nhận biết được sinh vật có hai cách gọi tên: tên địa phương và tên
khoa học.
- Quan sát hình ảnh và mô tả được hình dạng và cấu tạo đơn giản
của virus (gồm vật chất di truyền và lớp vỏ protein) và vi khuẩn.
- Dựa vào hình thái, nhận ra được sự đa dạng của vi khuẩn.
- Nêu được một số bệnh do virus và vi khuẩn gây ra.
Thông
- Nêu được sự cần thiết của việc phân loại thế giới sống.
hiểu
- Dựa vào sơ đồ, phân biệt được các nhóm phân loại từ nhỏ tới lớn
theo trật tự: loài, chi, họ, bộ, lớp, ngành, giới.
- Lấy được ví dụ chứng minh thế giới sống đa dạng về số lượng loài
và đa dạng về môi trường sống.
- Phân biệt được virus và vi khuẩn (chưa có cấu tạo tế bào và đã có
cấu tạo tế bào).
- Trình bày được một số cách phòng và chống bệnh do virus và vi
khuẩn gây ra.

Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

Vận dụng

8

4

1

C14

1
1
1

C4
C13
C3

Nội dung

Mức độ

Vận dụng

Vận dụng
cao

Yêu cầu cần đạt
- Trình bày được một số cách phòng và chống bệnh do virus và vi
khuẩn gây ra.
– Thông qua ví dụ nhận biết được cách xây dựng khoá lưỡng phân
và thực hành xây dựng được khoá lưỡng phân với đối tượng sinh
vật.
– Dựa vào sơ đồ, nhận biết được năm giới sinh vật. Lấy được ví dụ
minh họa cho mỗi giới.
- Vận dụng được hiểu biết về virus và vi khuẩn để giải thích một số
hiện tượng trong thực tiễn.

Số ý TL/số câu
hỏi TN
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

Câu hỏi
TL
TN
(Số ý) (Số câu)

4

C21

4

C18b

TRƯỜNG THCS ................
Họ và tên:.............................................................
Lớp: .............Phòng thi:.............SBD: .................

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2022 – 2023
Môn: Khoa học tự nhiên 6; Thời gian: 90 phút
MÃ ĐỀ: 1A

TN

ĐIỂM
TL
TỔNG

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

A. TRẮC NGIỆM: (4,0 điểm) Thời gian làm bài: 36 phút
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Dụng cụ dùng để đo nhiệt độ là:
A. Nhiệt kế.
B. Lực kế.
C. Cân đồng hồ
D. Thước cuộn.
Câu 2. Tế bào là
A. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các nguyên liệu.
B. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các vật thể.
C. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các cơ thể sống.
D. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các vật liệu.
Câu 3. Các bậc phân loại sinh vật từ lớn đến nhỏ theo trình tự nào sau đây?
A. Loài→ Chi/giống → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới.
B. Chi/giống → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới.
C. Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi/giống → Loài.
D. Loài → Chi/giống → Bộ → Họ → Ngành → Lớp → Giới.
Câu 4. Bệnh nào sau đây do vi khuẩn gây nên?
A. HIV.                        B. viêm gan B.                C. Tiêu chảy.                D.  Covid 19.
Câu 5. Thế nào là nhiên liệu?
A. Nhiên liệu là một số chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá
trình sản xuất hoặc chế tạo.
B. Nhiên liệu là những chất được oxi hoá để cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể sống.
C Nhiên liệu là những vật liệu dùng trong quá trình xây dựng.
D. Nhiên liệu là những chất cháy được dùng để cung cấp năng lượng dạng nhiệt hoặc ánh sáng
nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người
Câu 6. Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ
A. hàng trăm tế bào
B. hàng nghìn tế bào
C. một số tế bào
D. một tế bào
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Khoa học tự nhiên nghiên cứu các định lí, tính chất của Toán học.
B. Khoa học tự nhiên nghiên cứu tất cả các lĩnh vực của khoa học.
C. Khoa học tự nhiên chỉ nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên như mưa, bão, lũ lụt, sét…
D. Khoa học tự nhiên nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất, các quy luật của tự
nhiên
Câu 8: Trường hợp nào sau đây đều là chất
A. Nhôm, muối ăn, đường mía
B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm
C. Đường mía, muối ăn, con dao
D. Con dao, đôi đũa, muối ăn
Câu 9: Người ta khai thác than đá để cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện sản xuất điện. Lúc
này, than đá được gọi là:
A. vật liệu.
B. nhiên liệu.
C. nguyên liệu.
D. vật liệu hoặc nguyên liệu.
Câu 10: Khi cho bột mì vào nước và khuấy đều, ta thu được.
A. nhũ tương.
B. huyền phù.
C. dung dịch.
D. dung môi.

Câu 11: Loại nguyên liệu nào sau đây hầu như không thể tái sinh?
A.Gỗ.
B. Bông.
C. Dầu thô.
D. Nông sản.
Câu 12: Trong các vật liệu sau, vật liệu nào dẫn điện?
A. Thủy tinh.         B. Gốm.                C. Kim loại.                D. Cao su.
Câu 13: Vì sao phải phân loại thế giới sống?
A. Để đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết.                
B. Để xác định số lượng các loài sinh vật trên Trái Đất.
C. Để xác định vị trí của các loài sinh vật, giúp việc tìm ra chúng giữa các sinh vật trở nên dễ
dàng hơn.
D. Để thấy được sự khác nhau giữa các loài sinh vật.
Câu 14: Quan sát hình dưới đây và xác định cấu tạo của virus bằng cách lựa chọn đáp án đúng.
A. (1) Phần lõi, (2) Vỏ protein, (3) vỏ ngoài.
B. (1) Vỏ protein, (2) vỏ ngoài, (3) Phần lõi.
C. (1) Vỏ ngoài, (2) vỏ protein, (3) Phần lõi.
D. (1) Vỏ ngoài, (2) Phần lõi, (3) vỏ protein
Câu 15: Trường hợp nào sau đây là chất tinh khiết?
A Gỗ.
B. Nước khoáng.
C. khí Oxygen.
D. Nước biển.
Câu 16. Phương pháp nào dưới đây là đơn giản nhất để tách cát lẫn trong nước?
A. Lọc.
B. Chiết.
C. Cô cạn.
D. Không thể tách được.

TRƯỜNG THCS
Họ và tên:.............................................................
Lớp: .............Phòng thi:.............SBD: .................

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2022 – 2023
Môn: Khoa học tự nhiên 6; Thời gian: 90 phút
MÃ ĐỀ: 1B

TN

ĐIỂM
TL
TỔNG

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

A. TRẮC NGIỆM: (4,0 điểm) Thời gian làm bài: 36 phút
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Khi cho bột mì vào nước và khuấy đều, ta thu được.
A. nhũ tương.
B. huyền phù.
C. dung dịch.
D. dung môi.
Câu 2. Tế bào là
A. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các cơ thể sống.
B. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các vật thể.
C. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các nguyên liệu.
D. đơn vị cấu tạo cơ bản của tất cả các vật liệu.
Câu 3. Trường hợp nào sau đây là chất tinh khiết?
A Gỗ.
B. Nước khoáng.
C. khí Oxygen.
D. Nước biển.
Câu 4. Dụng cụ dùng để đo nhiệt độ là:
A. Nhiệt kế.
B. Lực kế.
C. Cân đồng hồ
D. Thước cuộn
Câu 5. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Khoa học tự nhiên nghiên cứu các định lí, tính chất của Toán học.
B. Khoa học tự nhiên nghiên cứu tất cả các lĩnh vực của khoa học.
C. Khoa học tự nhiên chỉ nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên như mưa, bão, lũ lụt, sét…
D. Khoa học tự nhiên nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất, các quy luật của tự
nhiên
Câu 6. Cơ thể đơn bào là cơ thể được cấu tạo từ
A. hàng trăm tế bào
B. hàng nghìn tế bào
C. một số tế bào
D. một tế bào
Câu 7. Thế nào là nhiên liệu?
A. Nhiên liệu là một số chất hoặc hỗn hợp chất được dùng làm nguyên liệu đầu vào cho các quá
trình sản xuất hoặc chế tạo.
B. Nhiên liệu là những chất được oxi hoá để cung cấp năng lượng cho hoạt động của cơ thể sống.
C Nhiên liệu là những vật liệu dùng trong quá trình xây dựng.
D. Nhiên liệu là những chất cháy được dùng để cung cấp năng lượng dạng nhiệt hoặc ánh sáng
nhằm phục vụ mục đích sử dụng của con người
Câu 8: Bệnh nào sau đây do vi khuẩn gây nên?
A. HIV.                        B. viêm gan B.                C. Tiêu chảy.                D.  Covid 19.
Câu 9: Người ta khai thác than đá để cung cấp cho các nhà máy nhiệt điện sản xuất điện. Lúc
này, than đá được gọi là:
A. vật liệu.
B. nhiên liệu.
C. nguyên liệu.
D. vật liệu hoặc nguyên liệu.
Câu 10: Phương pháp nào dưới đây là đơn giản nhất để tách cát lẫn trong nước?
A. Lọc.
B. Chiết.
C. Cô cạn.
D. Không thể tách được.
Câu 11: Loại nguyên liệu nào sau đây hầu như không thể tái sinh?
A.Gỗ.
B. Bông.
C. Dầu thô.
D. Nông sản.
Câu 12: Trong các vật liệu sau, vật liệu nào dẫn điện?
A. Thủy tinh.         B. Gốm.                C. Kim loại.                D. Cao su.

Câu 13: Vì sao phải phân loại thế giới sống?
A. Để đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết.                
B. Để xác định số lượng các loài sinh vật trên Trái Đất.
C. Để xác định vị trí của các loài sinh vật, giúp việc tìm ra chúng giữa các sinh vật trở nên dễ
dàng hơn.
D. Để thấy được sự khác nhau giữa các loài sinh vật.
Câu 14: Quan sát hình dưới đây và xác định cấu tạo của
virus bằng cách lựa chọn đáp án đúng.
A. (1) Phần lõi, (2) Vỏ protein, (3) vỏ ngoài.
B. (1) Vỏ protein, (2) vỏ ngoài, (3) Phần lõi.
C. (1) Vỏ ngoài, (2) vỏ protein, (3) Phần lõi.
D. (1) Vỏ ngoài, (2) Phần lõi, (3) vỏ protein
Câu 15: Các bậc phân loại sinh vật từ lớn đến nhỏ theo trình tự nào sau đây?
A. Loài→ Chi/giống → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới.
B. Chi/giống → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới.
C. Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi/giống → Loài.
D. Loài → Chi/giống → Bộ → Họ → Ngành → Lớp → Giới.
Câu 16. Trường hợp nào sau đây đều là chất
A. Nhôm, muối ăn, đường mía
B. Con dao, đôi đũa, cái thìa nhôm
C. Đường mía, muối ăn, con dao
D. Con dao, đôi đũa, muối ăn

TRƯỜNG THCS
Họ và tên:.............................................................
Lớp: .............Phòng thi:.............SBD: .................

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2022 – 2023
Môn: Khoa học tự nhiên 6; Thời gian: 90 phút

MÃ ĐỀ: 1
TN

ĐIỂM
TL
TỔNG

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

B. TỰ LUẬN: (6,0 điểm) Thời gian làm bài: 54 phút
Viết câu trả lời của các câu sau:
Câu 17. (0,75đ)
a) Trong thang nhiệt độ Xen – xi – út nhiệt độ nước đá đang tan là bao nhiêu?
b) Quan sát hình vẽ và cho biết cách đặt mắt để đọc chiều dài bút chì như thế nào cho đúng? Tại
sao?

c) Nêu vai trò của oxygen?
Câu 18. (1,25đ)
a) Quan sát một số cơ quan trong hình sau:

Cơ quan (1) thuộc hệ cơ quan nào?
b) Hãy nêu các bước muối dưa cải thường sử dụng trong gia đình?
Câu 19. (1,5đ): Trả lời các câu hỏi sau
a) Xác định chất tan, dung môi trong dung dịch nước đường.
b) Đánh đấu X vào ô phù hợp để xác định trạng thái của các hỗn hợp sau:
Hỗn hợp
Dung dịch
Huyền phù
Nhũ tương
Sữa chua lên men
Hòa đất vào nước
Hòa muối ăn vào nước
c) Trình bày cách tách riêng hỗn hợp muối và cát?
d) Điền thông tin còn thiếu về tế bào: ……... bao bọc xung quanh và bảo vệ tế bào.
Câu 20. (1,5đ):
a) Ghi đúng (Đ), sai (S) vào ô phù hợp đối với các nhận xét sau:
Nội dung
Đ/S
Đồ dùng nhựa dễ phân hủy sau khi hết hạn sử dụng.
Cả nhiên liệu rắn và nhiên liệu khí đều có thể tái sử dụng.
b) Điền từ thích hợp vào chỗ trống trong phát biểu sau: “Gỗ vừa là … sản xuất giấy, vừa là … để
đun nấu”.
c) Hãy nêu cách xử lí các đồ dùng bỏ đi trong gia đình sau đây: Quần áo cũ, Giấy vụn?
Câu 21. (1,0đ): Cho một số sinh vật sau: vi khuẩn E.coli, nấm men, trùng đế giày, lúa nước. Hãy
sắp xếp các sinh vật vào các giới sinh vật cho phù hợp.
**************************HẾT****************************

TRƯỜNG THCS

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2022 – 2023

MÔN: Khoa học tự nhiên 6 – Thời gian 90 phút

MÃ ĐỀ: 1
A. TRẮC NGHIỆM: 4,0 điểm (đúng mỗi câu được 0,25 điểm)
Câ 1
2
3
4
5
6
7
8
9
10 11
u
Đề
1A
Đề
1B

12

13

14

15

16

A

C

C

C

D

D

D

A

B

B

C

C

C

A

C

A

B

A

C

A

D

D

D

C

B

A

C

C

C

A

C

A

B. TỰ LUẬN: 6,0 điểm
Câu
Đáp án
a) Trong thang nhiệt độ Xen – xi – út, nhiệt độ nước đá đang tan là 00C
b) Hình c đúng. Vì mắt đặt ngang bằng với đầu bút chì và vuông góc với
cạnh của thước
17 c) Oxygen có vai trò quan trọng: oxygen cần cho hô hấp của động vật, thực
vật (sự sống) và cần cho sự cháy (để thắp sáng hoặc lấy nhiệt sưởi ấm, nấu
ăn,...).
a) Cơ quan (1) thuộc hệ thần kinh.
b) Các bước muối dưa cải:
Bước 1. Rau cải phơi se mặt, rửa sạch, cắt nhỏ 3 – 4 cm.
Bước 2. Đổ rau vào bình
18 Bước 3. Pha nước muối ấm 6% rồi đổ ngập rau.
Bước 4. Nén chặt, đậy kín, để nơi ấm.
a) Dung môi: Nước; Chất tan: Đường
b) Sữa chua lên men là nhũ tương
19 Hòa đất vào nước là huyền phù
Hòa muối ăn vào nước là dung dịch
c) Hòa muối và cát vào nước, lọc cát ra khỏi dung dịch nước muối sau đó
cô cạn nước muối thu được muối.
d) Màng tế bào
a) Đồ dùng nhựa dễ phân hủy sau khi hết hạn sử dụng: Sai
Cả nhiên liệu rắn và nhiên liệu khí đều có thể tái sử dụng: Sai
b) Nguyên liệu
20 Nhiên liệu
c) Quần áo cũ: đem quyên góp, ủng hộ người nghèo
Giấy vụn: gom lại để tái chế
Vi khuẩn E.coli: Giới khởi sinh
21 Trùng đế giày: Giới nguyên sinh
Nấm men: Giới nấm
Lúa nước: Giới thực vật

Điểm
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25
0,25

TRƯỜNG THCS
Họ và tên:.............................................................
Lớp: .............Phòng thi:.............SBD: .................

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2022 – 2023
Môn: Khoa học tự nhiên 6; Thời gian: 90 phút
MÃ ĐỀ: 2A

TN

ĐIỂM
TL
TỔNG

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

A. TRẮC NGIỆM: (4,0 điểm) Thời gian làm bài: 36 phút
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Độ chia nhỏ nhất của nhiệt kế là:
A. giá trị cuối cùng ghi trên nhiệt kế,
B. giá trị nhỏ nhất ghi trên nhiệt kế.
C. chiều dài giữa hai vạch chia liên tiếp trên nhiệt kế.
D. khoảng cách giữa hai vạch chia liên tiếp trên nhiệt kế.
Câu 2. Đơn vị cấu tạo cơ bản và chức năng của mọi cơ thể sống là
A. cơ quan
B. mô
C. tế bào
D. hệ cơ quan
Câu 3. Các bậc phân loại sinh vật từ cao đến thấp theo trình tự nào sau đây?
A. Loài→ Chi/giống → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới.
B. Chi/giống → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới.
C. Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi/giống → Loài.
D. Loài → Chi/giống → Bộ → Họ → Ngành → Lớp → Giới.
Câu 4. Trong các bệnh sau đây, bệnh nào do virus gây ra:
A. Bệnh kiết lị
B. Bệnh dại
C. Bệnh vàng da
D. Bệnh tả
Câu 5. Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực?
A. Lúa gạo.
B. Ngô.
C. Mía.
D. lúa mì.
Câu 6. Cơ thể đa bào là cơ thể được cấu tạo từ
A. hàng trăm tế bào
B. hàng nghìn tế bào
C. nhiều tế bào
D. một tế bào
Câu 7. Phát biểu nào sau đây là ĐÚNG?
A. Khoa học tự nhiên nghiên cứu các định lí, tính chất của Toán học.
B. Khoa học tự nhiên nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên, tìm ra các tính chất, các quy luật của tự
nhiên
C. Khoa học tự nhiên chỉ nghiên cứu các hiện tượng tự nhiên như mưa, bão, lũ lụt, sét…
D. Khoa học tự nhiên nghiên cứu tất cả các lĩnh vực của khoa học.
Câu 8: Muốn hoà tan được nhiều muối ăn vào nước, ta không nên sử dụng phương pháp nào
dưới đây?
A. Nghiền nhỏ muối ăn.
B. Đun nóng nước.
C. Vừa cho muối ăn vào nước vừa khuấy đều.
D. Bỏ thêm đá lạnh vào.
Câu 9: Vật thể nào sau đây được xem là nguyên liệu?
A. Gạch xây dựng.
B. Đất sét.
C. Xi măng.
D. Ngói.
Câu 10: Hỗn hợp nào sau đây không được xem là dung dịch?
A. Hỗn hợp nước đường.
B. Hỗn hợp nước muối,
C. Hỗn hợp bột mì và nước khuấy đều.
D. Hỗn hợp nước và rượu.
Câu 11: Nhiên liệu nào sau đây không phải nhiên liệu hóa thạch?
A. Than đá.
B. Dầu mỏ.
C. Khí tự nhiên.
D. Ethanol.
Câu 12: Trong các vật liệu sau, vật liệu nào không dẫn điện?

A. Đồng.         B. Gốm.                C. Kim loại.                D. Nhôm.
Câu 13: Vì sao phải phân loại thế giới sống?
A. Để đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết.                
B. Để xác định số lượng các loài sinh vật trên Trái Đất.
C. Để xác định vị trí của các loài sinh vật, giúp việc tìm ra chúng giữa các sinh vật trở nên dễ
dàng hơn.
D. Để thấy được sự khác nhau giữa các loài sinh vật.
Câu 14: Hình dưới đây mô phỏng hình dạng và cấu tạo của virus nào?
A. Virus khảm thuốc lá
B. Virus corona
C. Virus HIV
D. Virus dại
Câu 15: Trường hợp nào sau đây là chất tinh khiết?
A Gỗ.
B. Nước khoáng.
C. khí Oxygen.
D. Nước biển.
Câu 16. Việc làm nào sau đây là quá trình tách chất dựa theo sự khác nhau về kích thước hạt?
A. Giặt giẻ lau bảng bằng nước từ vòi nước.        
B. Dùng nam châm hút bột sắt từ hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh.
C. Lọc nước bị vẩn đục bằng giấy lọc.
D. Ngâm quả dâu với đường để lấy nước dâu.

TRƯỜNG THCS
Họ và tên:.............................................................
Lớp: .............Phòng thi:.............SBD: .................

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
NĂM HỌC: 2022 – 2023
Môn: Khoa học tự nhiên 6; Thời gian: 90 phút
MÃ ĐỀ: 2B

TN

ĐIỂM
TL
TỔNG

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN

A. TRẮC NGIỆM: (4,0 điểm) Thời gian làm bài: 36 phút
Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau:
Câu 1. Trong các vật liệu sau, vật liệu nào không dẫn điện?
A. Đồng.         B. Gốm.                C. Kim loại.                D. Nhôm.
Câu 2. Việc làm nào sau đây là quá trình tách chất dựa theo sự khác nhau về kích thước hạt?
A. Giặt giẻ lau bảng bằng nước từ vòi nước.        
B. Dùng nam châm hút bột sắt từ hỗn hợp bột sắt và lưu huỳnh.
C. Lọc nước bị vẩn đục bằng giấy lọc.
D. Ngâm quả dâu với đường để lấy nước dâu.
Câu 3. Muốn hoà tan được nhiều muối ăn vào nước, ta không nên sử dụng phương pháp nào
dưới đây?
A. Nghiền nhỏ muối ăn.
B. Đun nóng nước.
C. Vừa cho muối ăn vào nước vừa khuấy đều.
D. Bỏ thêm đá lạnh vào.
Câu 4. Trong các bệnh sau đây, bệnh nào do virus gây ra:
A. Bệnh kiết lị
B. Bệnh dại
C. Bệnh vàng da
D. Bệnh tả
Câu 5. Cây trồng nào sau đây không được xem là cây lương thực?
A. Lúa gạo.
B. Ngô.
C. Mía.
D. lúa mì.
Câu 6. Cơ thể đa bào là cơ thể được cấu tạo từ
A. hàng trăm tế bào
B. hàng nghìn tế bào
C. nhiều tế bào
D. một tế bào
Câu 7. Đơn vị cấu tạo cơ bản và chức năng của mọi cơ thể sống là
A. cơ quan
B. mô
C. tế bào
D. hệ cơ quan
Câu 8: Trường hợp nào sau đây là chất tinh khiết?
A Gỗ.
B. Nước khoáng.
C. khí Oxygen.
D. Nước biển.
Câu 9: Vật thể nào sau đây được xem là nguyên liệu?
A. Gạch xây dựng.
B. Đất sét.
C. Xi măng.
D. Ngói.
Câu 10: Hỗn hợp nào sau đây không được xem là dung dịch?
A. Hỗn hợp nước đường.
B. Hỗn hợp nước muối,
C. Hỗn hợp bột mì và nước khuấy đều.
D. Hỗn hợp nước và rượu.
Câu 11: Nhiên liệu nào sau đây không phải nhiên liệu hóa thạch?
A. Than đá.
B. Dầu mỏ.
C. Khí tự nhiên.
D. Ethanol.
Câu 12: Các bậc phân loại sinh vật từ cao đến thấp theo trình tự nào sau đây?
A. Loài→ Chi/giống → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới.
B. Chi/giống → Loài → Họ → Bộ → Lớp → Ngành → Giới.
C. Giới → Ngành → Lớp → Bộ → Họ → Chi/giống → Loài.
D. Loài → Chi/giống → Bộ → Họ → Ngành → Lớp → Giới.
Câu 13: Vì sao phải phân loại thế giới sống?
A. Để đặt và gọi tên các loài sinh vật khi cần thiết.                

B. Để xác định số lượng các loài sinh vật trên Trái Đất.
C. Để xác định vị trí của các loài sinh vật, giúp việc tìm ra chúng giữa các sinh vật trở nên dễ
dàng hơn.
D. Để thấy đ...
 
Gửi ý kiến